1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cơ quan nhà nước và tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện cẩm khê, tỉnh phú thọ giai đoạn 2012 2016

98 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, việc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đáp ứng sự đòi hỏi của xu thế hội nhập Quốc tế chung của huyện trong những năm tới sẽ g

Trang 1

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

Chuyên ngành: Quản lí đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG

Thái Nguyên, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ, Văn phòng đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

DƯƠNG VŨ NGỌC QUANG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại về giao đất, cho thuê đất 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât 5

1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 12

1.2.1 Kinh nghiệm giao đất, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp của một số nước trên thế giới 12

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của cả nước 13

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước 14

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 16

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

Trang 6

2.3.1 Khát quát về các cơ quan nhà nước và các tổ chức được nhà nước giao

đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2012-2016 25

2.3.2 Đánh giá thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2012 - 2016 25

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã được giao, cho thuê của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2012 - 2016 25

2.3.4 Đánh giá thành công và tồn tại, tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp 26

2.4.2 Tài liệu sơ cấp 27

2.4.3 Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Khái quát về các cơ quan nhà nước và các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2012-2016 29

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức 29

3.1.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Khê 31

3.2 Đánh giá thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2013 - 2017 40

3.2.1 Thực trạng giao đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện 40

3.2.2 Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2012 - 2016 47

3.2.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 56

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đã được giao, cho thuê của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2012 - 2016 59

3.3.1 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức giai đoạn 2012-2016 59

3.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức thuê đất 63

Trang 7

3.3.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức qua kết quả điều tra 64

3.4 Đánh giá thành công và tồn tại, tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện 68

3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Đề nghị 73

PHỤ LỤC 77

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Cẩm Khê 36 Bảng 3.2: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm

Khê năm 2012 40 Bảng 3.3: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm

Khê năm 2013 42 Bảng 3.4: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm

Khê năm 2014 43 Bảng 3.5: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm

Khê năm 2015 44 Bảng 3.6: Kết quả giao đất cho các tổ chức trong nước trên địa bàn huyện Cẩm

Khê năm 2016 45 Bảng 3.7: Tổng hợp tình hình giao đất cho các tổ chức sử dụng đất vào các mục

đích trong giai đoạn 2012 -2016 46 Bảng 3.8: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2012 trên địa

bàn huyện Cẩm Khê 48 Bảng 3.9: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2013 trên địa

bàn huyện Cẩm Khê 48 Bảng 3.10: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2014 trên địa

bàn huyện Cẩm Khê 50 Bảng 3.11: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2015 trên địa

bàn huyện Cẩm Khê 51 Bảng 3.12: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2016 trên địa

bàn huyện Cẩm Khê 52 Bảng 3.13: Tổng hợp tình hình cho các tổ chức thuê đất sử dụng đất vào các

mục đích trong giai đoạn 2012-2016 53 Bảng 3.14: Tình hình thuê đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng đất 54 Bảng 3.15: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

giai đoạn 2012-2016 56

Trang 10

Bảng 3.16: Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê

của các tổ chức 59 Bảng 3.17: Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép diện tích

đất được giao, được thuê của các tổ chức 61 Bảng 3.18: Những nguyên nhân chính của các tổ chức sử dụng đất không đúng

mục đích được giao, được thuê 64 Bảng 3.19: Các khó khăn trong việc xin giao đất, thuê đất đối với các tổ chức 66 Bảng 3.20: Hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức 67

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính Cẩm Khê 30 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử

dụng giai đoạn 2012-2016 55 Hình 3.3: Bàn giao đất cho công ty TNHHMTV chăn nuôi Vạn Thắng 77

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng

và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện và khoa học hơn Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khác thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai thì việc quản lý của Nhà nước đối với đất đai là việc làm hết sức cần thiết Là đại diện chủ sở hữu Nhà nước đối với đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ quyền năng của một chủ sở hữu đó là quyền chiếm hữu, quyền

sử dụng và định đoạt đất đai Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng một mặt thể hiện ý chỉ của Nhà nước đối với chức năng nắm quyền lực trong tay, mặt khác thể hiện ý chí của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu đất đai Nhà nước thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng thông qua công tác giao đất, cho thuê đất Chính vì vậy mà công tác này không chỉ có ý nghĩa trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn có ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống của các chủ thể sử dụng đất được giao và thuê đất

Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc tế, chính sách, pháp luật đất đai có vai trò quan trọng, góp phần khai thác nguồn lực từ đất đai cho quá trình đầu tư, phát triển của mọi doanh nghiệp Có thể nói, cùng với sự phát triển của quá trình đổi mới, chính sách pháp luật đất đai từng bước giải phóng sức sản xuất, góp phần khai thác nguồn lực đất đai, chuyển nguồn tài chính tiềm năng từ đất đai thành nguồn tài chính hiện thực cho đầu tư phát triển của doanh nghiêp

Hoạt động quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp trong thời gian qua, bên cạnh những thành tựu đạt được còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất định Để khắc phục những tồn tại, bất cập nêu trên, tạo cơ sở để đất đai phát huy hết được giá trị là nguồn vốn, nguồn nội lực của doanh nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần phải chỉnh sửa, hoàn thiện lại pháp luật về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với các doanh nghiệp

Trang 13

Cẩm Khê là huyện miền núi nằm ở phía hữu ngạn sông Thao (sông Hồng) của tỉnh Phú Thọ, được tái lập lại từ tháng 4 năm 2002 với 31 đơn vị hành chính, gồm 30 xã và 01 thị trấn Nền kinh tế của huyện trong những năm qua phát triển khá ổn định, song Cẩm Khê vẫn là huyện nghèo của tỉnh, điểm xuất phát thấp, cơ sở

hạ tầng đang từng bước được đầu tư phát triển, song còn hạn chế, sản xuất nông lâm nghiệp vẫn là chủ yếu

Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, việc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đáp ứng sự đòi hỏi của xu thế hội nhập Quốc tế chung của huyện trong những năm tới sẽ gây áp lực lớn lên đất đai, vì vậy cần có sự đầu tư, nghiên cứu kỹ lưỡng, lựa chọn phương án bố trí sử dụng đất sao cho vừa đáp ứng cho việc phát triển kinh tế vừa sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm nhằm phát huy hết tiềm năng đất đai, phát triển bền vững

Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các cơ quan nhà nước

và tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2016” được đặt ra với mục tiêu đưa ra những giải

pháp thiết thực và tích cực nhằm tăng cường vai trò quản lý và sử dụng chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai

2 Mục tiêu của đề tài

+ Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

+ Đánh giá thực trạng công tác giao và cho thuê cho các tổ chức trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2012- 2016

+ Đánh giá kết quả sử dụng đất của các tổ chức sau khi được giao và thuê và

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Vận dụng và làm sáng tỏ những luật định trong công tác quản lý và sử dụng đất đối với các tổ chức

Trang 14

- Là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong việc hoàn thiện những luật định, văn bản pháp luật cho phù hợp trong công tác quản lý đất đai

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là trong công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của huyện

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại về giao đất, cho thuê đất

Theo Nguyễn Thị Dung (2013) [3] : Giao đất, cho thuê đất là nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai, được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua giao đất và cho thuê đất So sánh với các nước có sự tương đồng về chế độ sở hữu đất đai với nước ta

cho thấy, khái niệm giao đất là sự khác biệt, đặc thù trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam.Trong khi đó khái niệm cho thuê đất hầu như đều có trong hệ

thống pháp luật của các nước, không phụ thuộc vào chế độ sở hữu đất đai

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại về giao đất

Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Giao đất với ý nghĩa là một nội dung của quản lí nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất

Giao đất bao gồm hai loại: Giao đất có thu tiền sử dụng đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất

Giao đất không thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước

Giao đất có thu tiền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất và người sử dụng đất phải nộp cho nhà nước một khoản tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2017) [27]

Trang 16

1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại về cho thuê đất

Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất Cho thuê đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền cho người có nhu cầu sử dụng đất bằng hợp đồng sử dụng đất

Pháp luật đất đai quy định cho thuê đất bao gồm cho thuê đất trả tiền hàng năm, cho thuê đất trả tiền nhiều lần cho cả thời gian thuê và cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2017) [27]

1.1.1.3 Khái quát về quỹ đất các tổ chức

Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu

tư vào Việt Nam

Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 2 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại [24]: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất

có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

1.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât

1.1.2.1 Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm [18]:

- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trang 17

- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:

Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất

1.1.2.2 Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [9] và Điều 125 Luật Đất đai 2013 [10] quy định thời hạn sử dụng của các loại đất Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự

án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm

Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất

Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất

1.1.2.3 Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 37 Luật Đất đai

2003 [9], Điều 59, Luật Đất đai 2013 [10] Cả hai điều này quy định ủy ban nhân

Trang 18

dân (UBND) tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư

1.1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất

Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, các tổ chức khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ như sau [9],[ 10]:

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất

a, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giao đất không thu tiền sử dụng đất

Theo Điều 109 và Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003:

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền

và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định

Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất

Luật Đất đai 2003 qui định :

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003

Trang 19

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây :

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng

đã được xây dựng gắn liền với đất;

Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất ;

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật ;

Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật ;

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật Đất đai năm 2003

Theo Luật Đất đai 2013 thì:

Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này

Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

+ Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại

Trang 20

quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

+ Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật

Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản

2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này

Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây [17]:

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì

có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định

Trang 21

của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu

tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng

c, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai 2003 [9] như sau:

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây: + Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003;

+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

+ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

+ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm

2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003

Trang 22

+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003

+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự

1.1.2.5 Các văn bản của tỉnh Phú Thọ liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất đai

Quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2005 về việc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng thị xã Cẩm Khê đến năm 2020

Kế hoạch số 1534/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 22/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI

về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Chỉ thị số 30/ CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1.1.3 Tác động của pháp luật về giao đất, cho thuê đất đến các doanh nghiệp

Thứ nhất, pháp luật về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất góp phần cải thiện môi trường đầu tư, môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thứ hai, pháp luật về giao đất, cho thuê đất góp phần khai thác nguồn lực từ đất đai, chuyển nguồn tài chính tiềm năng thành nguồn tài chính hiện thực cho đầu tư phát triển của mọi doanh nghiệp Thứ ba, pháp luật về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất góp phần khuyến khích đầu tư, ổn định chi phí đầu vào của doanh nghiệp (Phương Hiếu, 2012) [6]

Việc giao đất, cho thuê đất chưa theo năng lực và khả năng thực hiện của các nhà đầu tư; việc chỉ định chủ đầu tư dự án để né tránh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất vẫn được thực hiện phổ biến tại nhiều địa phương; việc dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các dự án đầu tư để đưa vào quy

Trang 23

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương chưa tính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (Nguyễn Thi Thu Hiền, 2012) [7]

1.2 Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước

1.2.1 Kinh nghiệm giao đất, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp của một số nước trên thế giới (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2012) [7]

* Nước Úc

Những qui định về quyền lập pháp trong Hiến pháp Úc đề cập rất ít về đất đai Về thực chất đất đai là vấn đề mang tính chất địa phương và là đối tượng điều chỉnh của pháp luật của các Bang Nước Úc có một số biện pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp trong quá trình tiếp cận và sử dụng đất như: xây dựng hệ thống đăng

ký Torrens - cung cấp đầy đủ thông tin chính thống về đất đai và thị trường; thiết lập thị trường bất động sản lành mạnh và minh bạch; hình thành hệ thống các tổ chức thực hiện dịch vụ tư vấn, môi giới thị trường

* Trung Quốc

Đất để làm mặt bằng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh được xếp vào loại đất xây dựng Luật quản lý đất đa Trung Quốc quy định: bất kỳ một đơn vị, cá nhân nào tiến hành xây dựng cần sử dụng đất đai, đều phải tiến hành xin phép sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật Đối với doanh nghiệp quốc hữu đảm nhiệm các hạng mục cải tạo kỹ thuật trọng điểm trong kế hoạch nhà nước, đất đai đã được cấp có thể tiếp tục được sử dụng dưới hình thức cấp đất cũng có thể định giá góp cổ phần Khi doanh nghiệp muốn được thụ nhượng đất thì phải ký hợp đồng, trong đó có thời hạn phải xây dựng Nếu vi phạm thì bị thu hồi không đền bù

* Đài Loan

Ở Đài Loan có 3 hình thức cung cấp đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của xã hội: (i) Nhà nước bán đất cho tổ chức, cá nhân; (ii) Nhà nước cho thuê đất; (iii) Tổ chức, cá nhân mua đất Ở Đài Loan, Nhà nước thực hiện việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao rồi sau đó cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuê hoặc mua; Về đền bù khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp: đối với các công trình của Nhà nước, thì Nhà nước đứng ra thỏa

Trang 24

thuận mua đất của dân Nếu người dân không đồng tình, thì Nhà nước dùng quyền của mình trưng thu để lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch

sử dụng đất

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý, sử dụng đất đai của các doanh nghiệp của một số nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy mỗi quốc gia khi xây dựng một mô hình quản lý đất đai của các doanh nghiệp đều căn cứ vào đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, đặc điểm, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nước mình; cho dù có xác lập hình thức sở hữu đất đai nào đi chăng nữa thì các nước đều chú trọng tăng cường vai trò quản lý đất đai của Nhà nước nhưng vẫn áp dụng triệt

để các nguyên tắc và quy luật khách quan của cơ chế kinh tế thị trường, tạo một môi trường pháp lý bình đẳng giữa các doanh nghiệp; các nước đều xây dựng và quản lý tốt thị trường bất động sản và chú trọng công tác quy hoạch đất đai Đây là những kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý đất đai của các doanh nghiệp

1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của cả nước

Với tổng diện tích đất tự nhiên trên 33,11 triệu ha, nước ta có ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, được phân bố ở các tỉnh phía Bắc 15,80 triệu ha (2,30 triệu ha ở đồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải đất ven biển) Các tỉnh phía Nam có 17,20 triệu ha diện tích đất tự nhiên với 6,70 triệu ha đất bằng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long (Dương Hà, 2010) [4]

Trên địa bàn cả nước, diện tích đất đang được khai thác sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 28.592.216 ha, chiếm 86,34% diện tích đất

tự nhiên; đất chưa sử dụng còn 4.522.836 ha, chiếm 13,66% tổng quỹ đất Khoảng 36% diện tích đất đang sử dụng của cả nước tập trung ở 2 vùng Đông Bắc (với 5.221.914 ha, chiếm 18,26%) và Tây Nguyên (với 5.075.746 ha, chiếm 17,75%); khoảng 42% tập trung ở vùng Bắc Trung Bộ (4.331.820 ha, chiếm 15,15%), vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4.015.123 ha, chiếm 14,04%) và vùng Duyên hải Nam Trung bộ (với 3.640.395 ha, chiếm 12,73%); còn lại 3 vùng chiếm tỷ lệ 22% (trong

đó, vùng có tỷ lệ thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng chiếm 5,09%) (Phương Hiếu, 2012)[6]

Trang 25

1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước

Tổng diện tích các tổ chức sử dụng đất trong cả nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (Trần Văn Lanh, 2011) [13] có 7.833.142,70 ha chiếm 23,65 tổng diện tích tự nhiên của cả nước với 144.485 tổ chức và 338.450 thửa đất, khu đất, trong đó:

Trong tổng số 7.833.142,70 ha đất do các tổ chức sử dụng đất chủ yếu là diện tích của các nông - lâm trường quốc doanh quản lý, sử dụng (chiếm 77,88% tổng diện tích đất của các tổ chức), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 6,63%), tổ chức kinh tế (chiếm 6,47%) Trong khối tổ chức là cơ quan nhà nước (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công) thì tổ chức sự nghiệp công sử dụng đất là chủ yếu (chiếm đến 92,16%)

Diện tích đất của các tổ chức phân bố ở các vùng, trong đó diện tích lớn nhất

là tại vùng Tây Nguyên với 2.515.166,38 ha, chiếm 32,11% tổng diện tích sử dụng (trong đó tập trung chủ yếu diện tích sử dụng của các nông - lâm trường với 2.311.993,26 ha) và thấp nhất tại vùng Tây Bắc với 176.381,38 ha, chiếm 2,25% tổng diện tích sử dụng Vùng Đồng bằng sông Hồng nơi chiếm đến 22,69% tổng số

tổ chức trong cả nước nhưng chỉ chiếm 3,07% diện tích sử dụng đất của các tổ chức

và phần lớn là diện tích đất của khối tổ chức các cơ quan nhà nước

Năm 2015 diện tích quản lý, sử dụng đất của các tổ chức là 7.833.142,70 ha được phân theo các hình thức sử dụng chủ yếu là giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

* Tình hình giao đất (QL, 2010) [12]:

Theo kết quả kiểm kê đối với diện tích được nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất) thì diện tích đất giao cho các loại hình tổ chức sử dụng trên phạm vi toàn quốc 5.149.526,27 ha, chiếm 65,74% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức sử dụng và chiếm 15,55% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất không thu tiền 5.097.118,91 ha và giao đất có thu tiền 52.443,36

ha Như vậy, diện tích sử dụng đất của cá tổ chức chủ yếu được nhà nước giao đất

Trang 26

không thu tiền, trong đó tổ chức quốc phòng an, ninh và các tổ chức nông lâm trường có tỷ lệ diện tích được nhà nước giao tương đối cao

* Tình hình thuê đất (QL, 2010) [12]:

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,96% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha

và thuê đất trả tiền hàng năm là 1.299.149,10 ha Trong đó tổng diện tích sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,40; Đồng bằng sông Hồng 1.902,,86 ha, Đông Nam bộ 1.863,24 ha

và Duyên hải Nam Trung bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu các nông - lâm trường 998.460,14 ha, chiếm 76,85%, các loại hình tổ chức khác chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức (Thu Phương, 2009) [20]

* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê

Năm 2013, cả nước có 141.812 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47 ha, chiếm 91,26% Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74%

- Cơ quan nhà nước có 15.189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 33.838,42 ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng: diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)

- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 2.390,00

ha đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị có số

Trang 27

lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối nhiều (306,40 ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng

- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.373,87

ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị -

xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91 ha

- Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99 ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42 ha

- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53 ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các

tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 242,27 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)

- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74 ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07 ha

- Tổ chức kinh tế có 49.723 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32 ha, đạt 90,42% so với tồng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,57 ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật

- Nông lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419.13 ha, đạt 92,05% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21 ha

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh từng bước đi vào nền nếp; việc

Trang 28

khai thác, quản lý và sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ, có hiệu quả Trong những năm qua UBND tỉnh đã giao đất thực hiện các dự án, tạo điều kiện cho các tổ chức

có đất để phát triển sản xuất kinh doanh Các tổ chức được giao đất cơ bản đã chấp hành các quy định của pháp luật, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích đóng góp vào sự tăng tưởng kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn còn một số mặt hạn chế,

sự lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp chính quyền địa phương chưa được quan tâm đúng mức Công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện, xử lý những vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt đối với các tổ chức kinh tế chưa kịp thời Còn nhiều

dự án sau khi được giao đất chưa nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, chậm triển khai, sử dụng đất không hiệu quả, không đúng mục đích, chuyển mục đích trái phép gây lãng phí, bức xúc trong nhân dân

* Quy trình giao và cho thuê đất Thực hiện theo [15] Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định

số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số

102/2014/NĐ-CP về xử phạt bị phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất của Chính phủ, thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và quy định tại các Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Quyết định số 2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2015 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ Để đơn giản hóa các thủ tục cũng như giúp cho các nhà đầu

tư dễ dàng nắm bắt được các thủ tục phải thực hiện khi xin giao đất, thuê đất, tại Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 24/4/2008 UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt

Đề án về thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết các thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Theo Đề án nhận định, thu hút đầu tư

là một giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế trong điều kiện tỉnh Phú Thọ là tỉnh còn nghèo và huy động nội lực nền kinh tế cho đầu tư phát triển còn hạn chế Một trong những hạn chế đó là thực trạng về thực hiện các thủ tục đầu tư và triển

Trang 29

khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập, nhà đầu tư còn phải tốn nhiều thời gian đi đến nhiều cơ quan để thực hiện nhiều thủ tục hành chính Để khắc phục tình trạng này, Đề án “một cửa liên thông” giải quyết các thủ tục đầu tư

và triển khai dự án đầu tư được xây dựng nhằm tạo thuận lợi cho nhà đâu tư thự hiện dự án, góp phần cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút đầu tư vào tỉnh Theo nguyên tắc liên thông giải quyết thủ tục hành chính của Đề án thì Sở

Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan được giao làm đơn vị đầu mối thường trực một cửa liên thông, được UBND tỉnh ủy quyền chủ trì phối hợp với các ngành liên quan để giải quyết thủ tục hành chính liên thông

Thời kì áp dụng Luật Đất đai 2003

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính bộ phận

“một cửa” thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ

- Khi đến nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định đã được niêm yết

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại kịp thời

Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

- Người đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xuất trình giấy hẹn nhận kết quả

- Cán bộ tiếp nhận trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức xin cấp sau khi thu lệ phí Người nhận phải ký nhận

Hồ sơ theo từng giai đoạn như sau:

Trên cơ sở chủ trương của UBND tỉnh -(do Sở KH&ĐT trình hoặc đã được

cơ quan thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc ghi vốn thực hiện), Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định quy hoạch sử dụng đất theo công trình:

- Đơn hoặc đề nghị của chủ đầu tư xin đầu tư khu đất cụ thể (02 bản chính);

- Văn bản thỏa thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm

Trang 30

đã được xác định hoặc văn bản ghi vốn đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước; 02 bản photo);

- Sơ đồ vị trí khu đất xin đầu tư (trích lục; 01 bản chính + bản photo);

Thời hạn giải quyết: Thời gian thực hiện quy hoạch sử dụng đất: 10 ngày làm việc; quyết định thu hồi đất: 05 ngày làm việc; giao đất, cho thuê đất: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Thời kì áp dụng Luật Đất đai 2013

1 Trình tự thực hiện:

(1) Người sử dụng đất xin giao đất, thuê đất chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định (2) Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đầy

đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn

để thẩm định trong cùng ngày làm việc

(3) Trong thời gian không quá 08 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định, lập Tờ trình UBND tỉnh để người sử dụng đất gửi Văn phòng UBND tỉnh

(4) Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký Quyết định giao đất, cho thuê đất

(5) Nhận kết quả:

- Hồ sơ và Tờ trình tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện hoặc Văn bản trả lại hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện

- Quyết định giao đất, cho thuê đất kèm theo bản vẽ giao đất cho thuê đất tại Văn phòng UBND tỉnh

2 Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ Địa chỉ Đường Nguyễn Tất Thành - phường Tân Dân - Việt Trì Điện thoại: 02103.992.079

Trang 31

- Nộp hồ sơ và Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp tại Văn phòng UBND tỉnh Phú Thọ Địa chỉ Đường Nguyễn Tất Thành - phường Tân Dân - Việt Trì Điện thoại: 02103 846647

3 Thành phần, số lượng hồ sơ:

Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất (Mẫu số 01);

b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất (Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất)

4 Thời hạn giải quyết:

Không quá 12 ngày làm việc (không kể thời gian giải phóng mặt bằng)

5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 32

6 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh

7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất)

- Quyết định cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất)

8 Phí, lệ phí: Thu theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Cụ thể:

* Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: 1.050 đồng/m2

* Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:

- Khu vực đô thị:

+ Diện tích dưới 5.000 m2: 650.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích từ trên 5.000 m2 đến dưới 2 ha: 1.300.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích trên 2 ha đến 5 ha: 2.625.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích trên 5 ha: 5.250.000 đồng/hồ sơ

- Khu vực nông thôn:

+ Diện tích dưới 5.000 m2: 325.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích từ trên 5.000 m2 đến dưới 2 ha: 650.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích trên 2 ha đến 5 ha: 1.300.000 đồng/hồ sơ;

+ Diện tích trên 5 ha: 2.625.000 đồng/hồ sơ

Việc hình thành Trung tâm giao dịch “một cửa” đã giảm thiểu được một số bất cập trong quá trình xử lý hồ sơ Tuy nhiên, Trung tâm chỉ tiếp nhận hồ sơ khi đã

có đầy đủ thủ tục theo quy định Để có được hồ sơ đầy đủ thủ tục nộp tại đây, trên thực tế, các tổ chức kinh tế xin giao đất, thuê đất còn phải trải qua một số giai đoạn khá phức tạp Tổ chức kinh tế X xin được giao (thuê) mảnh đất A thì cần phải qua các bước và liên hệ với các ban ngành, cụ thể được thể hiện bằng tóm tắt sơ đồ mũi tên sau:

- Đối với dự án sử dụng vốn có nguồn gốc Ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng 100% vốn nước ngoài:

Trang 33

- Đối với dự án không sử dụng vốn có nguồn gốc Ngân sách Nhà nước hoặc

sử dụng một phần vốn nước ngoài:

Trong trường hợp dự án đã được duyệt, các giấy tờ có liên quan đến dự án đầy đủ thì vẫn cần phải được thẩm định và có thêm một số giấy tờ sau: trước hết liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được thẩm định về nhu cầu sử dụng đất và mức độ chấp hành pháp luật ( trong trường hợp đã sử dụng đất trước đó) Sau đó, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ hướng dẫn người xin giao đất hoặc thuê đất sang Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định năng lực tài chính thực hiện dự án

đã được duyệt

Trên đây chỉ mới là quy trình để hoàn thành đầy đủ thủ tục đã được quy định trong hồ sơ xin giao đất, thuê đất của các tổ chức kinh tế chưa tính đến việc giải phóng mặt bằng và thu hồi đất trong trường hợp phải giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án Sơ đồ trên cũng đã được rút gọn hơn so với thực tế, bởi vì có thể đến một cơ quan hoặc UBND nhưng lại phải làm việc với nhiều phòng, nhiều đơn vị trong cơ quan đó Trong trường hợp có giải phóng mặt bằng còn phải thêm các bước sau:

UBND tỉnh

Sở xây dựng

Trang 34

Hồ sơ Sở TN-MT Sở KH-ĐT Sở Xây UBND (chưa đầy đủ) dựng phường

Sở Xây Tư vấn UBND UBND

dựng thiết kế tỉnh thành phố

UBND Sở Xây Sở UBND Sở tỉnh dựng TN-MT phường TN-MT

( hồ sơ đầy đủ)

UBND phường UBND tỉnh UBND phường

UBND phường UBND tỉnh Sở TN-MT Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, Trung tâm giao dịch “một cửa” gửi đến phòng Quy hoạch và Giao đất Tại đây, cán bộ phụ trách sẽ thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần), xác định giá đất và lập các thủ tục theo quy định trình Lãnh đạo Sở giải quyết, nộp hồ sơ trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất hoặc cho thuê đất (Thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày hồ sơ chuyển đến phòng) Nhân bản, đóng dấu Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất UBND tỉnh đã ký theo quy định, dự thảo Công văn mời giao đất tại hiện trường và chuyển kết quả đến Trung tâm giao dịch

“một cửa” (Thời gian không quá 2 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh đã ký) Tổ chức giao đất tại hiện trường cho các tổ chức được giao đất, thuê đất Dự thảo hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất) trình Lãnh đạo Sở ký theo quy định, chuyển kết quả đến Trung tâm giao dịch “một cửa” để Trung tâm trả cho tổ chức nộp hồ sơ xin thuê đất

Theo tính toán, trung bình, các tổ chức kinh tế làm hồ sơ để xin giao đất, thuê đất sẽ phải xin ít nhất 13 con dấu Với cải cách thủ tục hành chính như hiện

Trang 35

nay, trung bình 1 con dấu sẽ đến cơ quan chuyên trách 2 lần Như vậy là người xin giao đất hoặc thuê đất sẽ phải đi lại giữa các cơ quan 26 lần để có được 1 bộ hồ sơ đầy đủ; đấy là chưa kể đến các tổ chức xin giao đất, thuê đất để khai thác khoáng sản vì thủ tục sẽ còn phức tạp hơn nữa Qua đó, có thể thấy việc xin giao đất, thuê đất của các tổ chức kinh tế từ lúc các tổ chức này làm hồ sơ, thủ tục cho tới lúc được giao đất trên thực địa là một khoảng thời gian khá dài mặc dù đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính Người xin giao đất, xin thuê đất không những mất thời gian chờ đợi mà còn phải bỏ công sức để đến liên hệ trực tiếp tại các ban, ngành có liên quan trong quá trình làm hồ sơ nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 36

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng quỹ đất của các tổ chức được giao và cho thuê trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2012 - 2016

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Khát quát về các cơ quan nhà nước và các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2012-2016

- Thực trạng sử dụng đất

- Thực trạng quản lý đất đai

- Đánh giá ảnh hưởng đến đất đai đã giao, cho thuê cho các tổ chức

2.3.2 Đánh giá thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2012 - 2016

- Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

- Nguyên nhân biến động tình hình sử dung đất của các tổ chức

- Vi phạm sử dụng đất của các tổ chức

Trang 37

2.3.4 Đánh giá thành công và tồn tại, tiến hành đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện

- Thành công

- Tồn tại

- Đề xuất giải pháp

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Các nội dung của để tài được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các tài liệu và số liệu đã thu thập qua công tác điều tra sau đó tiến hành đối soát với các quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước (Luật Đất đai 2003, 2013, các Nghị định, Quyết định hướng dẫn thi hành), của tỉnh Phú Thọ và huyện Cẩm Khê (các Quyết định và Thông báo liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế) để đưa ra các kết luận Nguồn tài liệu bao gồm:

2.4.1 Tài liệu liệu thứ cấp

Là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này được thu thập từ các cơ quan điều tra, cụ thể như sau:

a, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện tại phòng

TN &MT huyện Cẩm Khê

b, Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cẩm Khê

Thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện Cẩm Khê tại phòng TN&MT huyện Các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện từ khi áp dụng Luật Đất đai 2013 được thu thập tại chi nhánh VP đăng ký đất đai, phòng TN&MT huyện

c, Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Cẩm Khê

Đề tài tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức cụ thể:

Trang 38

vi phạm pháp luật về đất đai của các tổ chức kinh tế ….tất cả đều được thu thập tại tại Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ, VP đăng ký đất đai tỉnh Phú Thọ

2.4.2 Tài liệu sơ cấp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình quản

lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê

Phỏng vấn các cán bộ chuyên môn tại các địa bàn nghiên cứu: phỏng vấn các cán bộ để thu thập các tài liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế như tình hình giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức…Đề tài không tiến hành lập phiếu điều tra chỉ tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ chuyên môn trên địa bàn cụ thể là các chuyên viên của Sở TN&MT, chuyên viên của VP ĐK QSD đất tỉnh Phú Thọ

Để đánh giá được khách quan thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Cẩm Khê đề tài tiến hành lập và phát phiều điều tra đối với các tổ chức về tình hình tranh chấp, thực trạng sử dụng đất vào các mục đích khác nhau: trong giai đoạn này có 46 tổ chức được giao vào cho thuê nên đề tài đã tiến hành phát phiếu cho 46 tổ chức

Trang 39

- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, các cán bộ về kỹ thuật thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp với họ để ta có kết luận chính xác (không tiến hành lập phiếu điều tra): đó là các cán bộ của Sở TN&MT nơi quản lý trực tiếp tình hình giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên địa bàn thành phổ; cán bộ và lãnh đạo của văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở TN&MT nơi trực tiếp làm công tác chuyên môn; cán bộ và lãnh đạo của phòng TN&MT huyện; cán bộ địa chính…

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và tình hình quản lý đất đai có ảnh hưởng đến các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê giai đoạn 2012-2016

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến tình hình sử dụng đất của các tổ chức

Huyện Cẩm Khê nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, là một trong 13 đơn

vị hành chính của tỉnh Phú Thọ Với địa hình bán sơn địa, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, miền đất hiền hòa này được hình thành bởi hai vùng khá rõ rệt: vùng đồi núi và ven sông

Với tổng diện tích tự nhiên là 23.425ha, chiều dài của huyện là 45km, chiều rộng trung bình 4 km, Cẩm Khê tiếp giáp với huyện Thanh Ba về phía đông với danh giới là dòng sông Thao quanh năm nước đỏ phù sa; giáp huyện Yên Lập về phía Tây, ranh giới là dãy núi vòng cung thuộc dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam; phía Nam giáp huyện Tam Nông, ranh giới là dòng sông Bứa chảy từ Tây sang Đông đổ ra sông Thao; phía Bắc tiếp giáp với huyện Hạ Hòa, ranh giới là ngòi Giành - một chi lưu nhỏ của dòng sông Thao

Cẩm Khê là địa phương nằm dọc theo bờ hữu ngạn sông Thao (sông Hồng), trải dài trên 30 km, bề ngang hơn 10 km Đây là vùng bán sơn, địa; vừa có đồi, gò

và vừa có đồng bằng Phía Tây huyện có dãy núi thấp thuộc nhánh của dãy Hoàng Liên Sơn, gần như song song với sông Hồng, độ cao trên 300m, có đỉnh tới trên 500m, là ranh giới tự nhiên giữa 2 huyện Cẩm Khê và Yên Lập Sườn Đông Bắc của dãy núi này thuộc huyện Cẩm Khê Núi Cẩm Khê nhiều gỗ, giang, nứa

Ngày đăng: 15/03/2018, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w