Câu 1: Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta? A. Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú. B. Đường bờ biển dài 3260 km, có nhiều ngư trường lớn. C. Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ. D. Hằng năm, có tới 910 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông. Câu 2: Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Tránh khai thác sinh vật giá trị kinh tế cao và giúp bảo vệ thềm lục địa B. Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo C. Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh vùng biển D. Tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển Câu 3: Nghề nuôi tôm phát triển mạnh đạt năng suất cao là chăn nuôi theo hình thức A. Quảng canh và quảng canh cải tiến. B. thâm canh và bán thâm canh công nghiệp. C. Phương pháp kết hợp rừng – tôm – cua. D. Phương pháp lúa tôm Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây? A. Điều kiện nuôi tôm thuận lợi và kỹ thuật nuôi tôm ngày càng cải tiến. B. Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước. C. Thị trường ngoài nước được mở rộng và có nhu cầu ngày càng lớn. D. Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ công nghiệp chế biến phát triển. Câu 5: Nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta phát triển mạnh là do A. vùng nước quanh đảo và quần đảo B. ô trũng rộng ở các đồng bằng C. hệ thống sông suối, ao hồ kênh rạch chằng chịt. D. nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn. Câu 6: Nơi tập trung các loài hải sản có giá trị kinh tế cao là dạng địa hình A. vụng, vịnh B. sông, suối, kênh rạch C. các rạn đá D. bãi triều, đầm phá Câu 7: Ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng là do A. công nghiệp chế biến phát triển hơn. B. có nguồn thủy sản phong phú và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn. C. có một mùa lũ trong năm, nguồn lợi thủy sản trong mùa lũ rất lớn. D. người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT
NGUYỄN VIỆT DŨNG
BỘ ĐỀ ÔN BÀI 24 VẤN ĐỀ PT THỦY SẢN
LỚP ÔN THI ĐẠI HỌC 2018 - MÔN: ĐỊA LÍ
Câu 1: Ý nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản ở nước ta?
A Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú
B Đường bờ biển dài 3260 km, có nhiều ngư trường lớn
C Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ
D Hằng năm, có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông
Câu 2: Việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Tránh khai thác sinh vật giá trị kinh tế cao và giúp bảo vệ thềm lục địa
B Góp phần giải quyết việc làm và phát huy thế mạnh của biển đảo
C Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản và bảo vệ an ninh vùng biển
D Tăng cường bảo vệ môi trường và khẳng định chủ quyền vùng biển
Câu 3: Nghề nuôi tôm phát triển mạnh đạt năng suất cao là chăn nuôi theo hình thức
A Quảng canh và quảng canh cải tiến B thâm canh và bán thâm canh công nghiệp
C Phương pháp kết hợp rừng – tôm – cua D Phương pháp lúa tôm
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong
những năm gần đây?
A Điều kiện nuôi tôm thuận lợi và kỹ thuật nuôi tôm ngày càng cải tiến
B Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước
C Thị trường ngoài nước được mở rộng và có nhu cầu ngày càng lớn
D Giá trị thương phẩm nâng cao nhờ công nghiệp chế biến phát triển
Câu 5: Nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta phát triển mạnh là do
A vùng nước quanh đảo và quần đảo
B ô trũng rộng ở các đồng bằng
C hệ thống sông suối, ao hồ kênh rạch chằng chịt.
D nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
Câu 6: Nơi tập trung các loài hải sản có giá trị kinh tế cao là dạng địa hình
A vụng, vịnh B sông, suối, kênh rạch C các rạn đá D bãi triều, đầm phá
Câu 7: Ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông
Hồng là do
A công nghiệp chế biến phát triển hơn
B có nguồn thủy sản phong phú và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn
C có một mùa lũ trong năm, nguồn lợi thủy sản trong mùa lũ rất lớn
D người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Câu 8: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước ở nước ta bị giảm sút rõ rệt do
A chất thải của hoạt động du lịch
B khai thác quá mức, nguồn nước bị ô nhiễm
C dùng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp
D chất thải sinh hoạt của các khu dân cư
Câu 9: Vùng nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta?
A Đồng bằng sông Cửu Long B Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng sông Hồng D Bắc Trung Bộ.
Câu 10: Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là
A tận dụng mạng lưới sông ngòi, ao hồ, kênh rạch
B phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân
C phát triển mạnh công nghiệp chế biến
D đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ
Câu 11: Ngành nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
A vùng biển ấm, trữ lượng thủy sản lớn
B đường biển dài với nhiều cửa sông, vụng, đầm phá
C vùng biển rộng, nhiều bãi tôm, cá, trữ lượng thủy sản lớn
Trang 2D có nhiều hồ thủy điện và hồ thủy lợi.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông
Cửu Long có sản lượng thủy sản đánh bắt lớn nhất?
Câu 13: Nguyên nhân nào sau đây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ?
A Ô nhiễm môi trường nước B Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Câu 14: Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo là
A cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển và thềm lục địa của nước ta
B nơi có thể tổ chức quần cư, phát triển sản xuất
C nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế
D nơi tàu thuyền trú ẩn khi có bão
Câu 15: Trong phát triển nghề cá ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cần chú ý
A mở rộng thị trường tiêu thụ B phát triển công nghiệp chế biến.
C đẩy mạnh đánh bắt xa bờ D nâng cao trình độ cho ngư dân.
Câu 16: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990 – 2014, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển đánh bắt hải sản xa bờ ở
nước ta?
A Khẳng định chủ quyền biển đảo B Góp phần bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ
C Phòng tránh được thiên tai D Bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ
Câu 18 Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2014 (ĐV: Nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2014?
A Khai thác tăng, nuôi trồng giảm B Nuôi trồng tăng, khai thác giảm
C Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác D Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng
Câu 19: Bộ phận nào sau đây trên vùng biển nước ta được xem như phần lãnh thổ trên đất liền?
A Nội thủy B Lãnh hải C Tiếp giáp lãnh hải D Thềm lục địa
Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng
phát triển là do
A nguồn lợi sinh vật biển ngày càng phong phú
B cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển
C tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại hơn
D lao động có kinh nghiệm ngày càng tăng
Trang 3Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng
sông Cử Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
C Diện tích mặn nước giảm D Lượng mưa ngày càng ít
Câu 22: Nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn
nhất nước?
A Lao động có trình độ cao B Diện tích mặt nước rộng lớn
C Trữ lượng thủy hải sản lớn D Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt
Câu 23: Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ
A khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
B đẩy mạnh đánh bắt các loài cá quý có giá trị cao
C tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh
D phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa
Câu 24: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam trung Bộ
A nhiều vịnh biển, cửa sông B vùng biển diện tích rộng
C nhiều bãi triều, đầm phá D các ngư trường trọng điểm
Câu 25: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong
năm là
A có nhiều bão và gió Đông Bắc B có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở
C nguồn lợi thủy sản bị suy giảm D môi trường ven biển bị ô nhiễm
Câu 26: Điều kiện tự nhiên nào thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
A có nhiều vụng, vịnh, đầm phá B có các ngư trường trọng điểm
C có nhiều đảo, quần đảo D Biển nhiệt đới ấm quanh năm
Câu 27: Giá trị sản phẩm thủy sản ở nước ta hiện nay còn chưa cao, là do
A đánh bắt gần bờ vẫn còn là chủ yếu B công nghiệp chế biến còn hạn chế
C ảnh hưởng nhiều của thiên tai D nguồn lợi thủy hải sản bị suy giảm
Câu 28: Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm
A xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn B khai thác và chế biến gỗ
C lâm sinh, khai thác - chế biến gỗ và lâm sản D khoanh nuôi, trồng và bảo vệ rừng
Câu 29: Vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển Thế Giới ở nước ta thuộc kiểu rừng nào?
A Rừng đặc dụng B Rừng sản xuất C Rừng phòng hộ D.Rừng trồng
Câu 30: Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của các vùng ở nước ta, vì
A nhu cầu về tài nguyên rừng lớn
B nước ta có ¾ đồi núi, có rừng ngập mặn ven biển
C độ che phủ rừng nước ta lớn, đang tăng nhanh
D rừng có giá trị về kinh tế và môi truờng sinh thái