1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đắk nông tt

27 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu t phát từ yêu cầu về học thuật và thực tiễ v ệc nghiên cứu ề t “Hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắ

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Phản biện 1: TS Nguyễn Ngọc Anh

Phản biện 2: GS.TS Dương Thị Bình Minh

Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 3 tháng

2 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tịn - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Trường đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Sự cần thiết về thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài

dẫ ầu với 43.625 ha, ti Đắk Lắk 19.125 ha

Là tỉnh lân cậ t Đắk Nông, hiệ ơ trì t canh cà phê diễn ra còn chậm, hiệu qu mới chỉ thực hiện

c 30% trong l trình trẻ v ờ ứ c yêu cầu của thực tiễn Bên c nh các nguyên nhân về cây giống, chỉ o tri k qu t liệt, thì việc ti p cận nguồn vố â ũ

là m t rào c n lớn khi ơ trì t t hiệu qu [15]

ầu tháng 2/2017, tổ cho vay tái canh cà phê của Agribank Việt N Đắk Nông mớ t kho ng 38 tỷ ồng, vớ 3 k Đâ số gi i ngân r t th p so với nhu cầu vốn tái canh Rào c n về vốn vay xu t phát c từ phía ngân hàng và c

từ phía các nông h

Các nghiên cứu về ti p cận vốn ngân hàng mới dừng l i ở c p nghiên cứu tổng quát các h nông dân s n xu t nông nghiệp nói chung, các nghiên cứu sâu v t ngành nghề s n xu t riêng lẻ với nhữ ặc thù s n xu t riêng biệt hoặc m t

ho t ặ t ù v t còn r t mới mẻ

Trang 4

Xu t phát từ yêu cầu về học thuật và thực tiễ v ệc nghiên

cứu ề t “Hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Ngân

hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông” là cần thi t

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu ơ sở lý luận và thực tr ng ho t ng cho vay tái canh cà phê t A r b k Đắk N v ề xu t m t

số khuy n nghị nhằm hoàn thiệ ơ trì t ụng tái canh cà phê củ A r b k Đắk Nông

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đố t ng nghiên cứu là những v ề lý luận và thực tiễn ho t

ng và các nhân tố t n ho t ng cho vay tái canh cà phê

củ A r b k Đắk Nông

3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Đố t ng nghiên cứu củ ề t ơ sở lý luận, thực tr ng và các nhân tố t n ho t ng cho vay tái canh cà phê của

A r b k Đắk N ối với h trồng cà phê từ ă -2016

Trang 5

4.4 Phương pháp thu thập số liệu

4.5 Phương pháp phân tích số liệu

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu

6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Luận án Ti n sĩ của Trần Công Thắng (2011), “Quyết định đầu

tư tối ưu của người trồng cà phê tại Việt Nam” r ờ i học

Western Australia, b o vệ ă

6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a Các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước:

(i) Tác gi S Đặ Sơ & s Bù M t (2011),

“Tình hình sử dụng vốn vay của nông h t i tỉnh Kiên Giang”, T p chí Phát tri n kinh t số 250, 8/2011

(ii) Tác gi PGS.TS Ph Vă K s Đặng Huyền Trang (2013), “ ng của phát tri â m nghèo

ở tỉ Sơ L ”, T p chí Kinh t &Phát tri Đ i học kinh t quốc dân, số 189(II) tháng 03/2013

(iii) TS Quách Thị Khánh Ngọ s r ơ Quốc H o (2012) tr ờ ĐH N r “Phân tích các nhân tố ở n

Trang 6

ng vốn vay của h â tr ịa bàn tỉnh Kiên Giang”, t p chí Kinh t & Qu n trị k Đ i học Thái Nguyên, số 05/2012 (iv) Đặ Sơ (2012), “Ứng dụng mô hình kinh t

ng nghiên cứu các nhân tố ở n tình hình vay vốn tín

dụng của h â tr ịa bàn tỉnh Kiên Giang”, T p chí phát

tri n kinh t , số 257, 3/2012

b Các luận văn được bảo vệ tại các trường đại học trong 03 năm gần nhất

(i) Luận án ti sĩ k t của Nguyễn Thị H i Y n (2016), Tín

dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk, r ờ Đ i

học kinh t Hu , 2016

(ii) Luậ vă t c sỹ của Lê Thị Lệ Thủy (2014), Thẩm định

chương trình tín dụng tái canh cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, C ơ trì ng d y kinh t

Fu br t r ờ Đ i học kinh t TP.HCM, 2014

(iii) Luậ vă t c sỹ của Nông M C ờng (2015), Hoàn

thiện hoạt động cho vay kinh doanh cà phê tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội, chi nhánh Đắk Lắk, b o vệ t Đ i họ Đ

nẵng, 2015

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng thương mại 1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

1.2 CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ CỦA NHTM

1.2.1 Vài nét hoạt động tái canh cà phê tại Việt Nam 1.2.2 Nội dung của hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM

a Phạm vi và đối tượng áp dụng

b Điều kiện vay vốn

c Mức cho vay

d Thời hạn cho vay

e Lãi suất cho vay tái canh cà phê

f Về biện pháp bảo đảm tiền vay, phân loại nợ và xử lý rủi ro

g Việc giải ngân, thu hồi nợ gốc và lãi của khoản vay:

h Tái cấp vốn đối với ngân hàng

i Quy trình cho vay

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM

Thứ nhất, thời gian cho vay tương đối dài

Vớ ặ m tái canh t i Việt Nam, cây cà phê có thời gian luân canh, c i t t ă n ki n thi t 3 ă ; thời h n cho vay vốn tín dụ tái canh cà phê có th n 8 ă , ngân hàng ph ịnh mứ v ơ t ức gi i ngân, tr lãi,

Trang 8

thời gian cho vay phù h p m b o việc thu hồi vố ú t và tránh rủi ro cho ngân hàng

Thứ hai, vốn đầu tư tái canh cà phê mang tính rủi ro cao

Rủi ro trong ho t ng cho vay tái t ờng xu t phát những nguyên nhân sau: k t qu ầu ra của tái canh cà phê phụ thu c

v ều kiện tự t ời ti t, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh

Thứ ba, chi phí quản lý cao do số lượng khách hàng đông, hoạt động tái canh cà phê ở địa bàn nông thôn, xa xôi và khó khăn

Việc ti p cận h trồng v tr ị b t ơ

ối r ịa hình chia cắt bởi ồi núi, sông suối; số ng món cho vay nhiều i nhỏ lẻ; chi phí ho t ng cho v ối với h tái canh cà phê cao ơ t v ố t ng khác ở t ị, khu tậ tru â

Thứ tư, trần lãi suất cho vay tái canh cà phê thực hiện theo quy định của Chính phủ và NHNN

Thứ năm, khách hàng vay vốn ngoài việc đáp ứng các điều kiện vay vốn thông thường tại các TCTD phải có tên trong danh sách thực hiện tái canh cà phê được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thứ sáu, đây là hoạt động vừa đảm bảo thực hiện chủ trương chính sách của Chính phủ và NHNN vừa đảm bảo mục tiêu sinh lời, nhưng mức sinh lời thấp hơn so với các hoạt động cho vay khác

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay tái canh cà phê của NHTM

a Quy mô cho vay tái canh cà phê

Đ qu ỉ tiêu:

( ) D cho vay tái canh cà phê:

(ii) Số ng khách hàng vay tái canh cà phê:

( ) D bình quân cho vay tái canh cà phê trên m t khách hàng vay:

Trang 9

b Cơ cấu cho vay tái canh cà phê

Cơ cấu cho vay tái canh cà phê được đánh giá qua các tiêu

thứ : Cơ u theo kỳ h ơ u theo hình thức b o

ơ u t ố t ng khách hàng

c Tiếp cận vốn vay tái canh cà phê

(i) Kh ă t p cận vốn tín dụng của khách hàng tái canh cà phê (ii) Hình thức ti p cận vốn tái canh cà phê

d Đánh giá về kiểm soát rủi ro

Chỉ tiêu ph n ánh mứ ki m soát rủi ro trong cho vay tái canh cà phê của ngân hàng:

- Tỷ lệ xóa n ròng trong cho vay tái canh cà phê

- Tỷ lệ trích lập dự phòng th hiện qua việc trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ th

e Đánh giá về hiệu quả kinh doanh

Việc tính hiệu qu cho vay tái canh cà phê c tính theo

ơ â bổ, dựa trên tỷ trọ cho vay tái canh cà phê trong tổ ối chi u với tỷ trọng thu lãi cho vay h tái canh cà phê với toàn b thu nhập về ho t ng cho vay của ngân hàng

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM

M t số nhân tố ở n ho t ng cho vay tái canh cà phê là: (1) Nhóm nhân tố về ặ m của h vay vốn tái canh cà phê,

Trang 10

(2) Nhóm nhân tố về ặ m của NHTM, (3) Nhóm nhân tố về chính sách của Chính phủ, và (4) Nhóm nhân tố khác

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ

TẠI AGRIBANK ĐẮK NÔNG

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý 2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông

Trang 12

- Về số ng khách hàng vay vốn tái canh cà phê: dự ki n gi i ngân vố v n 648 khách hàng, chi m tỷ lệ 13,6% số h ă ký tái canh cà phê theo danh sách của chính quyề ị ơ u p;

- Về diện tích tái canh cà phê: dự ki n vốn vay của Agribank

sẽ ầu t t k ng 579 ha cà phê, chi m tỷ lệ 10,7% diện tích

t ã ă ký

b Công tác triển khai

(i) Trước khi có văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước: (ii) Sau khi có văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước

A r b k Đắk N ã t ực tri n khai m t số biện pháp cụ

th nhắ ẩy nhanh ti t tr ịa bàn tỉnh, cụ th :

- Tri n khai k ho ch qu ng bá r ng rãi;

- Tổ chức H i nghị tập hu n chính sách cho vay tái canh cà phê;

- Tổ chức H i nghị khách hàng về cho vay tái canh cà phê

- Phối h p vớ N â N ớc tỉnh và Ban dân vận tỉnh

ủy kh o sát nhu cầu vay vốn thực hiện tái canh cà phê

- Chủ ng nắm bắt nhu cầu vốn tái canh cà phê của các tổ chức, cá nhân, h ình

- Chủ ng làm việc với UBND c p xã vùng trồ xác nhận diện tích tái canh cà phê của các tổ chức, cá nhân, h ì

c Chính sách cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông

(i) Điều kiện vay vốn

- C ă ực pháp luật dân sự ă lực hành vi dân sự theo

qu ịnh của pháp luật;

- Mụ sử dụng vốn vay: thực hiện tái canh diện tích cà phê già cỗi, sâu bệnh bằ ơ trồng mới hoặc ghép c i t o;

Trang 13

- Có kh ă t m b o tr n trong thời h n cam k t,

th hiện qua các t u ơ b n

(ii) Lãi suất cho vay tái canh cà phê

(iii) Về biện pháp bảo đảm tiền vay, phân loại nợ và xử lý rủi ro

A r b k Đắk Nông xem xét và quy t ịnh việc cho vay có

b m hoặc không có b m bằng tài s t qu ịnh hiện hành của Agribank

(iv) Việc giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn

A r b k Đắk Nông thực hiện theo ti dự án, phù h p với chi phí thực t phát sinh củ qu trì t v qu ịnh hiện hành về chứng từ gi i ngân, khuy n khích gi i ngân bằng hình thức thanh toán trực ti p cho nhà cung c p vật t â b ịch vụ thực hiện dự án, ơ t

(v) Kiểm tra mục đích sử dụng vốn

(vi) Phân kỳ trả nợ gốc lãi:

(vii) Quy trình cho vay tái canh cà phê

2.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016

a Về quy mô cho vay tái canh cà phê

( ) D cho vay tái canh cà phê

Đ n 31/12/2016, tổ tái canh cà phê toàn chi nhánh t 37.817 triệu ồ tă 36.7 tr ệu ồng, tỷ lệ tă s với 31/12/2014 Tuy nhiên, xét về mặt hiệu qu , số thực t gi i ngân mới chỉ t 52,8% so với con số dự ki ặt ra từ

ầu ă v ỉ mớ ứng 12,6% tổng nhu cầu vay vốn củ ời trồ tr ịa bàn tỉ Đắk Nông

(ii) Số ng khách hàng vay vốn tái canh cà phê

Trang 14

Đ n 31/12/2016 A r b k Đắk N ã i ngân vốn vay cho 3 9 k t tă 3 khách hàng, tỷ lệ tă 3.333% so vớ ă u con số này mớ t 47,7% số

ng khách hàng mà chi nhánh dự ki n gi i ngân, và chỉ chi m tỷ lệ 6,5% tổng số h có nhu cầu t tr ịa bàn tỉ Đắk Nông

D tái canh cà phê bình quân/khách hàng t A r b k Đắk

N tr n 2014-2016 xoay quanh mức 120 triệu ồng/ khách hàng

(iii) Diện tích cà phê tái canh từ nguồn vốn vay A r b k Đắk Nông

Đ n 31/12/2016, nguồn vốn củ A r b k Đắk N ã ỗ tr

ời dâ tr ịa bàn tỉnh tái canh 449 ha cà phê, chi m tỷ lệ 8,1% tổng diện tích cà phê cần tái canh toàn tỉ n 2020

b Về cơ cấu cho vay tái canh cà phê

( ) Cơ u cho vay tái canh cà phê theo kỳ h n

( ) Cơ u cho vay tái canh cà phê theo ố t ng khách hàng: (iii) Cơ u cho vay tái canh cà phê theo hình thức b m

Tỷ trọ cho vay không có b m bằng tài s n và cho vay có b m chỉ chi m lầ t 8,6% và 13% cho vay tái canh cà phê của toàn chi nhánh

c Về tiếp cận vốn vay tái canh cà phê

(i) Kh ă t p cận vốn tái canh cà phê:

Theo mô hình Probit, giá trị dự bì quâ về xác su t vay vốn kỳ vọ ớ ng từ mô hình là 5,16% vớ lệch chuẩn là 22,13% Đ ều này cho th y việc ti p cận vốn vay của h tái canh cà phê còn gặp r t nhiều rào c n xu t phát từ các nguyên nhân khác nhau (ii) Hình thức ti p cận vốn tái canh cà phê:

Trang 15

A r b k Đắk Nông ti n hành thẩ ịnh, gi i ngân, ki m tra, giám sát, thu n gốc và thu lãi vay trực ti n 100% h tái canh cà phê

d Về kiểm soát rủi ro cho vay tái canh cà phê

N x u cho vay tái canh cà phê củ A r b k Đắk Nông là 100 triệu Tỷ lệ n x u 0,26% tổ cho vay tái canh cà phê Tỷ lệ này khá th p, tuy nhiên không th rủi ro trong cho vay tái canh cà phê th p Lý do là thời gian ân h n tr gốc và lãi của cho vay

t k tr trồng mớ ă é i t o là 2

ă A r b k Đắk Nông mới tri n khai cho vay tái canh cà phê từ

t thời gian ân h n tr gố v ã t s nh nhiều kho n n x u, rủ r ò t c

e Thu nhập từ cho vay tái canh cà phê

Từ ă 5 bắt ầu có nguồn thu từ ho t ng

v 3 6 t 881 triệu ồng Nă 5 ặc dù mới tri k tỷ trọng thu nhập từ v t ã chi m tỷ trọng 0,39% tổng thu lãi củ v n 2016, cho

v t 8% thu nhập từ lãi cho chi nhánh

2.2.4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribank chi nhánh Đắk Nông

a Nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm của hộ vay vốn tái canh

cà phê

(i) Các nhân tố ở n kh ă t p cận vốn vay của

h tái canh cà phê

Phần này trình bày k t qu mô hình hồ qu Pr b t ịnh xem các nhân tố ã t n kh ă t p cận vốn vay của

h tái canh cà phê

Trang 16

Bên c nh, trong mô hình có bi c lậ ý ĩ t ống kê khác 0 ở các mứ ý ĩ k u từ % n 5%, bao gồm các

bi n: diện tích t có gi y chứng nhận quyền sử dụ t, tình tr ng

th ch p của tài s n, diện tích cà phê cần tái canh, ă su t v ờn cà phê, tuổi củ v ờn cà phê, số ă ần vay, số tiền cần vay, số tiề ã vay vốn t i các TCTD

Trong b ng k t qu hồi quy của mô hình Probit, các hệ số của hàm hồi quy không trực ti p bi u diễn mối quan hệ giữa bi n phụ thu c với bi c lập, luậ vă ỉ sử dụng hệ số t b

gi i thích sự t ổi của bi c lập lên kh ă t p cận vốn vay của h t ối với Agribank Đắk Nông

Diệ t t có Gi y chứng nhận quyền sử dụ t: có ý

ĩ t ống kê ở mức 5% và có hệ số t ơ Đ ều này có

ĩ ệ t t có Gi y chứng nhận quyền sử dụ t càng lớn thì kh ă t p cận nguồn vốn tái canh cà phê càng dễ ơ Theo mô hình diệ t t có Gi y chứng nhận quyền sử dụ t

tă t ì su t vay vốn kỳ vọ tă 4,75% Bên c tì

tr ng th ch p của tài s n tă k ă t p cận vốn vay của h trồng cà phê K t qu mô hình chứng tỏ, n u h ã từng th

ch p tài s n t i ngân hàng thì kh ă t p cận nguồn vốn dễ dàng

ơ r t nhiều tă ơ 0,347721 lần so với tài s t ch p

Ngày đăng: 15/03/2018, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w