DƯƠNG VĂN QUÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998 TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠ
Trang 1DƯƠNG VĂN QUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG BÍ ĐỎ GOLDSTAR 998 TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2DƯƠNG VĂN QUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG BÍ ĐỎ
GOLDSTAR 998 TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Viết Hưng
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào trong và ngoài nước Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm
ơn Các thông tin tài liệu được viện dẫn, trình bày trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc tham khảo
Tác giả
Dương Văn Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự đồng ý hướng dẫn của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Viết Hưng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một
số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên’’
Để hoàn thành đề luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Viết Hưng - Trưởng khoa Nông học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài này Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành công tác và thực hiện đề tài này Cảm ơn các Thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Dương Văn Quân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lí luận của việc bón phân cho bí đỏ 4
1.2 Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại của bí đỏ 6
1.3 Một số đặc tính sinh vật học của cây bí đỏ 8
1.3.1 Đặc tính thực vật học 8
1.3.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ 9
1.3.3 Điều kiện ngoại cảnh 10
1.4 Tình hình nghiên cứu cây bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 11
1.4.1 Vai trò của phân bón đối với cây trồng 11
1.4.2 Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới 12
1.4.3 Tình hình nghiên cứu bí đỏ tại Việt Nam 13
1.4.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cây bí đỏ 14
1.5 Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 17
Trang 61.5.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 17
1.5.2 Tình hình tiêu thụ bí đỏ trên thế giới 21
1.5.3 Tình hình sản xuất bí đỏ ở Việt Nam 22
Chương 2: THỜI GIAN, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Thời gian nghiên cứu 24
2.2 Địa điểm nghiên cứu 24
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.4 Đối tượng nghiên cứu 24
2.5 Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm 24
2.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26
2.7 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đánh giá 28
2.8 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 31
3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của bí đỏ Goldstar 998 31
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống bí đỏ Goldstar 998 trong các công thức thí nghiệm 33
3.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài thân chính của giống bí đỏ Goldstar 998 34
3.1.4 Ảnh hưởng của mật độ đến tình hình sâu, bệnh hại của các công thức thí nghiệm 36
3.1.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 38
3.1.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 43
3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của bí đỏ Goldstar 998 44
Trang 73.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng và phát
triển của bí đỏ Goldstar 998 trong các công thức thí nghiệm 44
3.2.2 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến kích thước lá bí đỏ Goldstar 998 trong các công thức thí nghiệm 46
3.2.3 Ảnh hưởng của phân bón đến chiều dài thân của bí đỏ Goldstar 998 trong các công thức thí nghiệm 47
3.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tình hình sâu, bệnh hại của các công thức thí nghiệm 50
3.2.5 Ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến các yếu tố năng suất và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân 2016 52
3.2.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 59
Trang 8DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CV(%) : Coefficient of Variantion: Hệ số biến động
KLTB : Khối lượng trung bình
LSD : Least significant difference: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
FAOSTAT : The Food and Agriculture Organization Corporate
Statistical Database: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hướng dẫn sử dụng phân bón NPK ở một số loại cây bí đỏ ở Việt Nam 14 Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới giai đoạn 2009 - 2014 17 Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục trên thế giới
giai đoạn 2009 - 2014 18 Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia trên thế
giới giai đoạn 2009 - 2014 20 Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển
giống bí đỏ Goldstar 998 31 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống bí đỏ Goldstar
998 trong các công thức thí nghiệm 33 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân của giống bí đỏ Goldstar 998 35 Bảng 3.4 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của bí đỏ thí nghiệm vụ Xuân năm
2017 tại Thái Nguyên 37 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả các công
thức tham gia thí nghiệm 39 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài và đường kính quả của
các công thức thí nghiệm 40 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 41 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ
Gold star 998 44 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng và
phát triển của bí đỏ 45 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến kích thước lá các công
thức thí nghiệm 46 Bảng 3.11 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều dài thân của các công
thức tham gia thí nghiệm 48
Trang 10Bảng 3.12 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
của bí đỏ thí nghiệm vụ Xuân năm 2016 tại Thái Nguyên 50 Bảng 3.13 Ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả 52 Bảng 3.14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều dài qủa và đường
kính quả của công thức tham gia thí nghiệm 53 Bảng 3.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống bí đỏ trong
vụ Xuân 2016 54 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của các mức phân bón NPK tới hiệu quả kinh tế của
giống bí đỏ Goldstar 998 (tính cho 1 ha) 57
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân của giống bí đỏ Goldstar 998 35 Hình 4.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các công thức tham gia
thí nghiệm 41 Hình 3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều dài thân của các công
thức tham gia thí nghiệm 48 Hình 3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất lý thuyết và năng
suất thực thu của bí đỏ trong vụ Xuân 2016 55
Trang 12MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Bí đỏ (Cucurbita pepo L.) có tên tiếng Anh là Pumpkin, là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae Bí đỏ là loại cây dễ
trồng, thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1500 mét, được trồng khắp ở mọi miền của Việt Nam Cây bí đỏ có thể trồng được vào tất cả các vụ trong năm Bí đỏ sử dụng làm thực phẩm chủ yếu là quả giàu vitamin A, quả chứa 85 - 91% nước, chất đạm 0,8 - 2g, chất béo 0,1 - 0,5g, cho năng lượng 85 - 170kJ/100g Ngoài
ra, hoa, lá và đọt non cũng được dùng làm rau ăn Phương thức sử dụng các sản phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú như: Nấu canh, làm rau, làm mứt, làm bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến… Bí đỏ được biết đến như một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh
Trong kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây trồng nói chung và bí đỏ nói riêng, việc không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật như giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thủy lợi…đã làm tăng năng suất bí đỏ không ngừng Trong đó, phân bón là yếu tố vô cùng quan trọng đối với năng suất, phẩm chất cây trồng Theo tính toán trên từng chân đất, loại cây trồng và vùng sinh thái, phân bón đóng góp từ 30 – 40% tổng sản lượng cây trồng, nhờ có phân bón mà năng suất, sản lượng cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng tăng cao liên tục Trong các loại phân khoáng, các yếu tố dinh dưỡng đa lượng là đạm (N), lân (P2O5) và kali (K2O) được xếp ở vị trí hàng đầu, đó là yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản Vì vậy việc xác định lượng bón N,
P, K là bao nhiêu, bón như thế nào với chân đất gì để năng suất đạt tối ưu là vấn đề cần nghiên cứu
Để hạn chế sự cạnh tranh loài giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt thì mật độ trồng là một yếu tố quan trọng Mật độ là một trong những yếu tố chi
Trang 13phối điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở lại đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Mật độ gieo trồng hợp lý
sẽ tận dụng được các nguồn lực phân bón, nước, ánh sáng để cho năng suất cao Mật độ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng, khả năng đón nhận ánh sáng của bộ lá và đặc biệt là năng suất và chất lượng bí Do vậy việc nghiên cứu mật độ để có lựa chọn về mật độ thích hợp cho giống bí đưa vào sản xuất tại địa phương nhằm góp phần cải thiện để tăng năng suất, sản lượng
bí đỏ là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên”
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung các dẫn liệu cơ bản trong nghiên cứu về mật độ và liều lượng phân bón thích hợp cho giống bí đỏ Goldstar 998
Trang 14- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh bí đỏ tại Thái Nguyên
- Tài liệu có thể sử dụng trong nghiên cứu, giảng dạy và chỉ đạo sản xuất trong toàn tỉnh Thái Nguyên
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được mật độ trồng và liều lượng phân bón hợp lý cho giống
bí Goldstar 998 trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất bí trong sản xuất tại Thái Nguyên
- Góp phần mở rộng quy mô diện tích trồng và nâng cao hiệu quả trong sản xuất bí cho nông dân
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lí luận của việc bón phân cho bí đỏ
Theo Đào Thế Tuấn (1970) [16] viết “Nếu chỉ dựa vào tàn dư thực vật để bón cho cây trồng thì phải dùng tàn dư thực vật của 6 – 20 ha mới
có đủ dinh dưỡng cung cấp cho 1ha thâm canh” Vì vậy, nền nông nghiệp này cũng không thể đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng với yêu cầu của con người
Trong lịch sử phát triển nền nông nghiệp tại mỗi quốc gia trên thế giới đều đã, đang trải qua các hình thức phát triển và sử dụng phân bón
- Nền nông nghiệp cổ điển: Là hái lượm (không trồng trọt) nên không đáp ứng được nhu cầu sống của con người khi dân số ngày càng tăng
- Nền nông nghiệp hữu cơ: Là dựa vào chăn nuôi để lấy phân và trồng cây phân xanh, tận dụng tàn dư thực vật, không dùng phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật, dựa vào vi sinh vật sống trong đất và điều kiện phát triển vi sinh vật đất cung cấp dinh dưỡng cho cây… Việc bón phân cho cây thì chỉ bón các loại phân thiên nhiên Nền nông nghiệp này cho năng suất cây trồng thấp, việc cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng lại bấp bênh do phụ thuộc vào sự phân giải của vi sinh vật
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu góp phần vào việc nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và chất lượng của sản phẩm Tổng sản lượng nông sản tăng lên nhờ phân bón tại Việt Nam ước tính khoảng 35 – 40%, tại Trung Quốc khoảng 32% và trên toàn thế giới khoảng 50% Đúng như nhận định của Yang trong hai năm 1998 - 1999: “Không có phân hoá học, nông nghiệp thế giới không thể nào trong 50 năm qua sản lượng tăng gấp 4 lần và trở thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn minh” [23]
Trang 16Đất là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của nhà nông, nhưng đất có thể bị suy kiệt đến mức độ không thể sản xuất được nữa nếu chúng ta không quan tâm đến bón phân cho cây trồng Trong quá trình sử dụng có những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy đi không cần bù trả lại vì hàm lượng của chúng quá nhiều trong đất Đất có thể bị suy kiệt dần nếu chỉ quan tâm trả lại các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch
Vì trong quá trình sinh trưởng của cây trồng, mùn (chất hữu cơ) bị phân huỷ
để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời các chất dinh dưỡng khác có thể bị rửa trôi hay bay hơi dẫn đến mất chất dinh dưỡng từ đất Việc duy trì hàm lượng mùn hợp lý trong đất có tác dụng rất rõ cho việc nâng cao hệ số sử dụng phân bón của cây trồng Ngoài ra còn làm cơ sở cho việc tính lượng phân bón nhằm duy trì độ phì nhiêu của đất trong trồng trọt, đồng thời cũng
mở đường cho việc phát triển sản xuất và việc sử dụng phân bón hoá học nhằm đạt hiệu quả trồng trọt ngày càng cao hơn
Cây trồng nói chung và cây bí nói riêng trong quá trình sinh trưởng và phát triển bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bị chi phối bởi nhiều quy luật trong đó có quy luật cạnh tranh loài Đó là cạnh tranh về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, quá trình hấp thụ nước, dinh dưỡng của từng cá thể Nếu được hấp thụ tốt cây trồng sẽ phát triển tốt
Để hạn chế sự cạnh tranh loài giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt thì mật độ là một yếu tố quan trọng Mật độ là một trong những yếu tố chi phối điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở lại đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Mật độ gieo trồng hợp lý sẽ tận dụng được các nguồn lực phân bón, nước, ánh sáng để cho năng suất cao Mật độ thưa ánh sáng phân bố đều trên bề mặt cây từ gốc đến ngọn, sẽ tạo điều kiện để cây sinh trưởng tốt, phân cành nhiều, cây hút được nhiều dinh dưỡng, hoa quả dưới thấp có điều kiện phát triển, số quả trên cây lớn, diện tích lá trên cây cao, đó chính là tiền đề cho năng suất cá thể cao Nhưng nếu
Trang 17trồng với mật độ quá thưa, cây sinh trưởng mạnh, diện tích lá trên cây lớn, tán phát triển quá rộng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng thấp gây lãng phí các nguồn lực nông nghiệp Mật độ thưa có thể năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần thể thấp nên hiệu quả sản xuất lại thấp
Khi trồng với mật độ dày, các cây cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng nhiều, đường kính thân nhỏ và lá vươn dài, phân cành ít, diện tích lá trên cây thấp nhưng chỉ số diện tích lá cao nên các lá phía dưới không nhận được mà chỉ tiêu tốn dinh dưỡng hô hấp vô hiệu
Thời kỳ ra hoa kết quả lá rụng nhiều, khả năng quang hợp giảm ảnh hưởng tới sự tích luỹ chất dinh dưỡng cho quả và hạt, do vậy trồng dày số quả trên cây ít, nhỏ, năng suất từng cây thấp, nên năng suất chung kém lại tốn công, tốn giống
Mật độ gieo trồng không chỉ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mà cũng ảnh hưởng đến phát sinh và gây hại của sâu bệnh Vì vậy, mật độ gieo trồng hợp lý được coi là biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh Trồng quá thưa tạo điều kiện thuận lợi cho cỏ dại phát triển, tranh chấp dinh dưỡng với cây trồng Trồng quá dày làm cho ruộng không thoáng, độ ẩm cao tạo điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển và gây hại (rầy, rệp…)
Mật độ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất quần thể cây trồng Một mật độ trồng hợp lý sẽ tăng năng suất và chất lượng bí, hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng và sâu bệnh hại và tận dụng tối đa diện tích sử dụng
1.2 Nguồn gốc, sự phân bố và phân loại của bí đỏ
* Nguồn gốc và sự phân bố:
Bí đỏ gồm 25 loài nhưng phát triển phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepovà Cucurbita moschata, còn loài Cucurbitamaxima và Cucurbita mixta thích hợp ở vùng ôn đới có khí hậu
mát Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn
Trang 18gốc từ Trung Mỹ và Nam Mỹ Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài
Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và Tây Nam Hoa
Kỳ từ 7000 năm trước Công nguyên Các loại bí hỗn hợp đã được ghi chép lại
ở các thời kỳ tiền Columbus Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico
và Peru từ hàng ngàn năm nay Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu
hạt bí đỏ có niên đại 4000 năm trước Công nguyên Loài Cucurbita mixta
cũng được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trước Công nguyên [18] Bí đỏ được những người dân ở Bắc Mỹ thuần hóa trồng và sử dụng như một nguồn thức ăn chính Đến thế kỷ XVI, khi những người da trắng đến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển qua
các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay [18]
* Phân loại thực vật bí đỏ:
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu (Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay bí ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbitamaxima và Cucurbita moschata
Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotyledoneae) Bộ này chủ
yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới
và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu lá cây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí
(Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và
dày [18] Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các
họ Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và
129 chi Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1400 loài trong
2 - 3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae) với 285 - 845 loài trong 118 chi
Trang 191.3 Một số đặc tính sinh vật học của cây bí đỏ
1.3.1 Đặc tính thực vật học
1.3.1.1 Rễ bí đỏ
Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh Rễ chính có thể ăn sâu tới 2m, khả năng tái sinh của rễ chính kém Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển mạnh ở tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6m đường kính Cây có nhiều rễ bất định được mọc ra ở các đốt trên thân Do có hệ thống rễ phát triển mạnh nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn [27]
1.3.1.2.Thân bí đỏ
Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m Độ dài ngắn, tròn hay
có góc cạnh của thân tùy thuộc vào đặc điểm của giống Thân có khả năng ra
rễ bất định ở đốt Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân Thân mọc chậm ở giai đoạn đầu khoảng ba tuần sau khi gieo Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ Các nhánh được sinh ra từ đốt trên thân Các lóng trên thân phát triển rất nhanh [27]
1.3.1.3 Lá bí đỏ
Lá mầm to có dạng hình trứng Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá mầm có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trường của cây Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay góc cạnh, có xẻ thùy sâu hay nông tùy giống, màu xanh hoặc lốm đốm trắng… Diện tích mặt lá lớn nên có khả năng quang hợp mạnh Trên bề mặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu thụ nước [27]
1.3.1.4 Hoa bí đỏ
Hoa đơn tính cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng Số lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái từ 10-30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá Hoa có cánh màu vàng đậm, có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn hoa nở vào buổi sáng Quả phát triển nhanh sau khi hoa cái nở Khi nở hoa hướng lên
Trang 20trên nhưng quả phát triển hướng xuống Trong điều kiện khí hậu không thuận lợi cây sinh ra hoa lưỡng tính hoặc hoa đực bất thụ
1.3.1.6 Hạt bí đỏ
Hạt bí đỏ được hình thành bên trong giữa quả do quá trình thụ phấn thụ tinh của hoa đực và hoa cái Hạt bí đỏ có hình dạng dẹt, hơi dài, một đầu nhọn
và một đầu tròn Kích thước hạt từ 5-12mm Trong một quả có thể chứa
500-600 hạt [18] Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức nảy mầm Một số loại bí trong hạt chứa chất cucurbitacin
1.3.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ
1.3.2.1 Thời kỳ nảy mầm
Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là từ 25-300C Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh [1]
1.3.2.2 Thời kỳ cây con
Là thời kỳ khi cây được hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá thật Thời kỳ này thân lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành Rễ phát triển mạnh theo chiều sâu và chiều rộng, đặc biệt là rễ phụ phát triển mạnh Thời kỳ này cần vun gốc, bón thúc, tưới nước để giữ độ ẩm cho cây sinh trưởng và kích thích ra rễ [1]
Trang 211.3.3 Điều kiện ngoại cảnh
1.3.3.1 Yếu tố nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1.500m Cây bí đỏ sinh trưởng ở giới hạn nhiệt độ 10-400C Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 28-300 C Nhiệt độ và độ dài ngày đều ảnh hưởng đến sự hình thành tỉ
lệ hoa đực và hoa cái trên cây Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái ra càng nhiều Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực [20]
1.3.3.2 Yếu tố ánh sáng
Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh Quang chu kỳ ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ
lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao Trời mưa nhiều, âm u, thiếu ánh nắng cây sẽ sinh trưởng kém, ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh [20]
1.3.3.3 Yếu tố nước
Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá Ẩm độ đất 70-80% là thích hợp Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, ưa khô nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và quả non Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nước mạnh, tiêu hao ít [26]
1.3.3.4 Yếu tố đất đai
Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt Khả năng thích nghi rộng, trồng được cả trên đất bãi và đất trồng cây màu khác Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ phát triển là 5,5 - 6,6 Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối Tuy nhiên so với các loại cây họ bầu bí thì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn [9] Bí đỏ sinh
Trang 22trưởng mạnh, ở giai đoạn từ khi bắt đầu ngả ngọn đến khi đậu quả: Thân lá phát triển nhanh, có nhiều ngọn nhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao Ít bị sâu bệnh phá hoại Cây yêu cầu nhiều dinh dưỡng và nước, nhất là ở giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả
1.3.3.5 Yếu tố phân bón
Nhu cầu dinh dưỡng của cây bí đỏ hay nói cách khác là các chất dinh dưỡng cần thiết, không thể thiếu được đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây bí đỏ bao gồm: đạm (N), lân (P), kali (K), vôi, sắt, kẽm, đồng, magiê, mangan, bo, silic, lưu huỳnh và các - bon, oxy, hyđrô Tất cả các chất trên đây (trừ các - bon, oxy, hyđrô) phân bón đều có thể cung cấp được Có nhiều chất dinh dưỡng khoáng mà cây bí đỏ cần, nhưng 3 yếu tố dinh dưỡng chính mà cây bí đỏ cần với lượng lớn là: đạm, lân, kali là những chất cần thiết cho những quá trình sống diễn ra trong cây bí đỏ Các nguyên tố khoáng còn lại, cây bí đỏ cần với lượng rất ít và hầu như đã có sẵn ở trong đất, nếu thiếu thì tùy theo điều kiện cụ thể mà bón bổ sung
1.4 Tình hình nghiên cứu cây bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Vai trò của phân bón đối với cây trồng
Thực tiễn trong sản xuất cho thấy nếu cây trồng không có phân bón thì không thể cho năng suất cao Theo Nguyễn Văn Luật (2001)[10] cho thấy phân bón có khả năng tăng năng suất từ 25 – 50% so với đối chứng không bón phân Ca dao Việt Nam có câu: “Nhất nước, Nhì phân, Tam cần, Tứ giống” Câu ca dao trên cha ông ta khẳng định rằng từ thời xưa đã coi phân bón trong sản xuất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng để tăng năng suất cây trồng Trong những năm gần đây, ngoài vai trò của giống mới cho năng suất cao còn có sự bổ trợ của phân bón Việc ra đời của phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp đã làm tăng 50% năng suất cây trồng so với năng suất đồng ruộng luân canh cây bộ đậu tại các nước Tây Âu Và đến những năm 1970 – 1985 thì năng suất lại tăng gấp đôi so với năng suất đồng ruộng trước đại chiến thế giới lần thứ nhất
Trang 23Theo FAO thì trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX, phân bón đóng vai trò vào tăng năng suất nông nghiệp toàn cầu khoảng 50% (FAO 1984), ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương là 75% Nhờ kỹ thuật canh tác, cải tiến, trong đó chủ yếu là tăng cường sử dụng phân bón hoá học mà năng suất cây trồng nông nghiệp đã tăng 2 – 3 lần trong vòng 60 năm [29]
1.4.2 Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới
Phân bón có từ rất lâu đời cùng với sự ra đời của nền nông nghiệp và bắt đầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ Từ trước Công Nguyên con người đã quan tâm đến việc bón phân hữu cơ cho ruộng, ở Trung Quốc đã biết bón phân xanh và phân bón đã được bắt đầu sử dụng từ các phân của động vật và mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác
Phân khoáng là loại phân chứa thành phần chủ yếu là 3 nguyên tố N (đạm), P (lân), K (kali) Đây là 3 nguyên tố quan trọng quyết định gần như toàn bộ năng suất và chất lượng của cây trồng Tuy nhiên hiệu lực của phân bón phụ thuộc rất nhiều vào loại đất trồng bí, tỷ lệ và phương pháp bón
Bón phân khoáng hợp lý có tác động tốt đến việc cải thiện các đặc tính lý – hóa của đất cũng như nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế sản xuất bí Tuy nhiên nhiều nước không có công nghệ sản xuất phân bón và ngoại tệ có hạn nên việc sử dụng phân bón ở các nước có sự chênh lệch này không phải
do tính chất đất đai quy định Với các nước phát triển mức độ sử dụng phân bón cho cây bí đỏ cũng khác nhau, cơ cấu cây trồng và sử dụng các chủng
loại phân bón cũng khác nhau
Đối với các nước trên thế giới, vai trò sử dụng phân bón rất quan trọng trong việc tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, tăng độ phì nhiêu của đất cũng được xác định một cách rõ ràng Trong đó ở Mỹ, Canada và một số nước phát triển thì các loại phân bón sử dụng trong nông nghiệp nói chung và cây bí đỏ nói riêng đều có hiệu quả kinh tế cao, trong đó sử dụng phân bón
cho bí đỏ đạt hơn 150 tạ /ha/năm
Trang 24Nhật Bản là nước sử dụng phân khoáng nhiều nhất ở Châu Á, đây là một
số nghiên cứu về việc sử dụng phân bón:
- Cây bí đỏ cần được cung cấp nhiều nhất là phân K, sau đó là phân P và
sau cùng là phân N Lượng kali cần bón khoảng 60 - 90 kg/ha K2O (tương
đương 100 - 150 phân Clorua Kali), nhất là trên đất bạc màu
Lân giúp cho cây cứng cáp, rễ mọc tốt nên giúp cây hút nước và dinh dưỡng tốt hơn Người ta bón phân với lượng 45 - 60 kg/ha P2O5 (tương đương 270 -350 kg/ha super lân) vào lúc trồng
Phân N cần cho cây bí đỏ tăng trưởng để tạo thân lá Người ta đã nghiên cứu và sử dụng đạm với lượng 40 - 60 kg/ha N (tương đương với 87 - 130 kg phân Urê) 20 ngày sau trồng
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cho cây dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng cho hiệu quả cao và nhanh Nhưng nếu bón không hợp lý sẽ làm ảnh hưởng xấu tới cấu tạo đất, làm đất chua, trở nên chai cứng Do đó trong sản xuất cần phải kết hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao
1.4.3 Tình hình nghiên cứu bí đỏ tại Việt Nam
Ở nước ta do chiến tranh kéo dài công nghiệp sản xuất phân hóa học phát triển chậm và thiết bị còn lạc hậu Chỉ đến ngày đất nước giải phóng hoàn toàn, nông dân mới có điều kiện sử dụng phân bón cho cây trồng ngày một nhiều hơn Ví dụ năm 1974- 1976 bình quân lượng phân NPK bón cho 1ha đất canh tác mới chỉ khoảng 43,3 kg/ha Nhưng từ sau năm 1993 – 1994 khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp được mở rộng, lượng phân NPK do nông dân sử dụng đã tăng lên khoảng 279 kg/ha[3]
Trang 25Bảng 1.1 Hướng dẫn sử dụng phân bón NPK ở một số loại cây bí đỏ
ở Việt Nam Thời kỳ bón
( Nguồn: Hướng dẫn sử dụng phân bón 1996 – Theo tài liệu của Võ Minh
Kha nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội)[9]
Như vậy muốn tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là cây bí đỏ thì cần phải
có một lượng phân bón thích hợp trên từng loại đất Phải biết phối hợp cân đối giữa các loại phân bón theo đúng tỷ lệ để cho hiệu quả kinh tế cao nhất
1.4.4 Nhu cầu dinh dưỡng của cây bí đỏ
Bí đỏ cũng như các loại cây trồng khác đều có nhu cầu dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Các yếu tố dinh dưỡng như đạm, lân, kali cần thiết cho cây bí đỏ trong toàn bộ đời sống của nó, số lượng chênh lệch nhau tương đối nhiều tuỳ thuộc vào giống, đất đai, khí hậu, chế độ canh tác và cách bón phân Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất là nhân tố quyết định việc cần bón nguyên tố nào, số lượng bao nhiêu cho cây Những năm gần đây do diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, các biện pháp canh tác chưa hợp lý nên đã dẫn đến hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất làm giảm độ màu mỡ của đất nhanh chóng, đặc biệt là ở vùng đồi núi Do vậy để đảm bảo năng suất bí đỏ cần phải hiểu rõ tính chất của đất Hiện nay nhờ thành tựu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác chọn lọc và chọn tạo giống, cho nên các giống bí đỏ mới chịu thâm canh, năng suất, chất lượng cao hơn các giống bí đỏ cũ đã được đưa vào sản xuất Vì vậy dựa vào đặc điểm của giống để cung cấp phân
Trang 26bón cho bí đỏ là cần thiết Tuy nhiên các giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì xác định thời kỳ bón, lượng phân bón khác nhau
1.4.4.1 Nhu cầu về đạm của cây bí đỏ
Đạm là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cây trồng nói chung và cây bí
đỏ nói riêng, là thành phần cơ bản của protein Đạm nằm trong nhiều hợp chất
cơ bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzym Các bazơ có đạm, thành phần cơ bản của axit Nucleic trong các AND, ARN của nhân bào, nơi chứa các thông tin di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein Do vậy, đạm là một yếu tố cơ bản của quá trình đồng hoá cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ, ảnh hưởng tích cực đến việc hút các yếu tố dinh dưỡng khác Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh sẫm, sinh trưởng khỏe và cho năng suất cao, tuy nhiên trong sản xuất không nên bón thừa đạm
Đạm đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của cây bí đỏ Đạm giữ vị trí quan trọng trong việc tăng năng suất, là một yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào, là một trong những nguyên tố hoá học quan trọng của các cơ quan như rễ, thân, lá, hoa và hạt Trong các vật chất khô của cây trồng có từ 1 – 5% đạm tổng số Người ta thấy trong các bộ phận non của cây hàm lượng đạm nhiều hơn trong các bộ phận già, đạm có trong các protit, các acid nucleic của các cơ quan trong cây
1.4.4.2 Nhu cầu về lân của cây bí đỏ
Lân là một trong những chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất của cây, lân có mặt trong các chất hữu cơ quan trọng nhất đối với cây Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân chia tế bào qua quá trình trao đổi chất béo, protein cụ thể là Glyxerophotphat, ATP, ADN, ARN, có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và hô hấp của cây Lân làm tăng khả năng hút đạm cho cây và hấp phụ Fe làm giảm nồng độ Fe trong đất, có thể làm giảm nồng độ độc trong đất Đối với cây bí đỏ lân thúc đẩy mô phân sinh
Trang 27phân chia nhanh, tạo điều kiện cho cây phát dục thuận lợi vì vậy giúp quá trình vận chuyển các chất đồng hóa về cơ quan dự trữ được thuận lợi làm cho quả mẫu mã đẹp, tăng chất lượng quả, thúc đẩy tổng hợp đường trong quả Thiếu lân thân cây mảnh, quả chín chậm, hạt và quả phát triển chậm[12]
1.4.4.3 Nhu cầu về kali của cây bí đỏ
Kali giúp cây quang hợp tốt hơn, làm cây cứng cáp, chống chịu với sâu bệnh hại tốt hơn Tăng tỉ lệ hạt chắc, hạn chế rụng quả, tăng độ lớn của quả, tăng năng suất độ ngọt và chất lượng nông sản Thiếu Kali cây phát triển còi cọc, qua đó ta có thể thấy việc áp dụng bón phân NPK có vai trò hết sức quan trọng đối với cây trồng đặc biệt trong điều kiện ở nước ta Đó là diện tích trồng bí ngày càng tăng nhưng năng suất vẫn còn thấp và không ổn định, so với năng suất trung bình của thế giới thì năng suất bí ở nước ta vẫn còn thấp hơn 40 - 50%[17]
Việc sử dụng phân bón K cần chú ý:
- Nếu sử dụng phân Kaliclorua (KCl) cần có các biện pháp khắc phục đất chua
- Nếu sử dụng phân Kalisunphat (K2SO4) chứa 40% K nguyên chất thì
có thể sử dụng cho nhiều loại đất
- Sử dụng tro bếp là dạng phân K tốt dưới dạng K2CO3 cây dễ hấp thu Tro bếp có Ca giúp khử chua đất
- Lượng K nguyên chất sử dụng cho 1 ha là 100 - 120 kg, chia ra 2/3 bón lót + 1/3 bón thúc
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cây dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng và cho hiệu quả cao Nhưng nếu sử dụng phân không hợp lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cấu tạo đất, làm cho đất chua và trở nên chai cứng Vì vậy trong sản xuất cần kết hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao[13]
Trang 281.5 Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
Tình hình sản xuất bí đỏ trên thế giới được thể hiện qua bảng 1.2
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới
Kết quả bảng 1.2 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có sự biến động qua các năm Nhìn chung từ năm 2009 đến năm 2014, diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có xu hướng tăng, chỉ trừ năm 2010 diện tích trồng có giảm so với năm 2009 Năm 2014, diện tích trồng bí đỏ tăng cao nhất trong 5 năm, đạt 2.004,05 nghìn ha
Về năng suất: năm 2012 có năng suất cao nhất trong 5 năm, đạt 137,99 tạ/ha Từ năm 2009 đến năm 2014, năng suất có xu hướng tăng
Về sản lượng: từ năm 2009 đến năm 2013, sản lượng bí ngô trên thế giới đều đạt trên 22 triệu tấn Từ năm 2011 đến nay, sản lượng đạt trên 24 triệu tấn Năm 2014, sản lượng bí đỏ lớn nhất đạt 25.196,72 nghìn tấn
Trang 29Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục
trên thế giới giai đoạn 2009 - 2014
Âu
DT (1000 ha) 130,80 132,10 137,40 136,56 135,81 170,58
NS (tạ/ha) 238,12 227,85 247,55 243,51 248,01 231,49
SL (1000 tấn) 3.114,55 3.009,83 3.401,48 3.325,43 3.368,70 3.949,03 Châu
Qua bảng 1.3 cho ta thấy:
Về diện tích: Châu Á có diện tích trồng bí đỏ lớn nhất thế giới, từ năm
2009 đến 2014 diện tích trồng bí đỏ của châu Á có xu hướng tăng, cao nhất là năm 2014 đạt 1.339,97 nghìn ha chiếm 67,05% diện tích trồng bí đỏ của thế giới Diện tích trồng bí đỏ của châu Phi lớn thứ 2 sau châu Á, cao nhất là năm
2009 đạt 350,74 nghìn ha chiếm 19,82% Từ năm 2009 đến năm 2014 diện tích trồng bí đỏ của châu Âu đều có biến động, năm 2014 có diện tích lớn nhất là 170,58 nghìn ha chiếm 8,63% Châu Mỹ cũng có diện tích trồng bí đỏ khá lớn nhưng có biến động qua các năm, năm 2009 diện tích cao nhất đạt 201,11 nghìn ha chiếm 12,46% Châu Đại Dương có diện tích trồng bí đỏ nhỏ nhất thế
Trang 30giới, năm 2011 diện tích trồng bí đỏ đạt 17,08 nghìn ha và chỉ chiếm 1,1% diện tích trồng bí đỏ của thế giới
Về năng suất: Năng suất bí đỏ của châu Âu cao nhất, năm 2013 năng suất đạt 248,01tạ/ha Châu Phi có năng suất bí đỏ thấp nhất thế giới, năm 2010 năng suất cao hơn so với 5 năm còn lại cũng chỉ đạt 74,52 tạ/ha Năng suất bí đỏ của châu Á có biến động qua các năm, năm 2012 có năng suất cao nhất đạt 138,57 tạ/ha Châu Đại Dương có năng suất bí đỏ khá cao, năm 2009 năng suất đạt 179,67 tạ/ha cao hơn so với 5 năm còn lại Năng suất bí đỏ của Châu Mỹ có biến động qua các năm, năm 2012 năng suất cao nhất đạt 148,38 tạ/ha
Về sản lượng: Châu Á có sản lượng bí đỏ lớn nhất thế giới và có xu hướng tăng qua các năm, sản lượng tăng từ 14.430,8 nghìn tấn (năm 2009) lên 16.075,28 nghìn tấn (năm 2014), năm 2014 sản lượng bí đỏ của châu Á chiếm 65,3% sản lượng bí đỏ của thế giới Do diện tích trồng ít nên châu Đại Dương
có sản lượng thấp nhất trong các châu lục, năm 2014 sản lượng đạt 288,33 nghìn tấn chỉ chiếm 1,2% sản lượng bí đỏ của thế giới Sản lượng bí đỏ của châu Phi có biến động qua các năm, năm 2012 sản lượng cao nhất đạt 1.997,13 nghìn tấn chiếm 8,09% sản lượng bí đỏ của thế giới Châu Âu có sản lượng bí đỏ cao thứ 2 trong các châu lục, năm 2011 có sản lượng cao nhất đạt 3.401,48 nghìn tấn chiếm 13,97% sản lượng bí đỏ của thế giới Châu Mỹ có sản lượng bí đỏ biến động qua các năm, sản lượng cao nhất đạt 2.950,79 nghìn tấn (năm 2012)
Tình hình sản xuất bí đỏ của một số quốc gia được thể hiện ở bảng 1.4
Trang 31Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia
trên thế giới giai đoạn 2009 - 2014
Trang 32nhiều trong những năm gần đây, năm 2014 năng suất trồng bí đỏ đạt 184,82 tạ/ha và sản lượng đạt 7.297,54 nghìn tấn chiếm 28,79% sản lượng bí đỏ thế giới Mỹ là một trong những quốc gia có năng suất bí đỏ cao nhất, năm 2012 năng suất đạt 232,87 tạ/ha cao hơn năng suất trung bình của thế giới 94,88 tạ/ha Trong những nước sản xuất nhiều bí đỏ thì Cuba là nước có năng suất thấp nhất,tuy năm 2014 năng suất có tăng lên đôi chút nhưng cũng chỉ đạt 94,73 tạ/ha kém năng suất trung bình của thế giới 63,57 tạ/ha, tức là năng suất năm 2014 của Cuba chỉ bằng 54,25% năng suất trung bình của thế giới
1.5.2 Tình hình tiêu thụ bí đỏ trên thế giới
- Làm thực phẩm: Các món ăn chế biến từ bí ngô rất phổ biến trong bữa
ăn của các gia đình Loại quả này được coi là thực phẩm vàng vì chúng chứa nhiều các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe cơ thể [28] Ngoài ra
bí đỏ còn được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm: như cháo bí
đỏ đóng lon, mứt bí đỏ, snack bí đỏ, dầu ăn rất phổ biến
- Các hoạt động văn hóa: Halloween là một ngày lễ hội truyền thống được tổ chức vào đêm ngày 31 tháng 10 hàng năm Ngày nay, bí ngô là một ngành kinh doanh lớn trong lễ hội Halloween, mang lại vụ mùa trị giá 106 triệu USD hằng năm cho nông dân ở Mỹ
- Thuốc trừ sâu và hóa chất: Có một số loài bí đỏ không ăn được mà chủ yếu để làm đồ trang trí vì chúng có hình dáng quả rất độc đáo Trong các loài
bí đỏ này có chứa hợp chất cucurbitacin, là loại chất độc đối với con người và động vật Trong nông nghiệp thì cucurbitacin được sử dụng làm thuốc trừ sâu, đặc biệt là diệt trừ các loại bọ cánh cứng Cucurbitacin được triết xuất từ một
số loài bí đỏ hoặc từ các loại hạt của họ bầu bí như hạt mướp đắng
- Thực phẩm chữa bệnh và sử dụng trong y tế: Bí ngô chứa hàm lượng calo và chất béo rất thấp Trung bình 1kg quả bí ngô chỉ chứa khoảng 40 calo Ngoài ra, loại quả này còn chứa nhiều xenlulo, chất xơ và đường tự nhiên, không gây béo phì, tốt cho hệ tiêu hóa Sử dụng bí ngô thường xuyên sẽ cung cấp cho cơ thể một lượng lớn các chất: sắt, kẽm giúp đẩy nhanh quá trình tạo
Trang 33máu và các huyết cầu tố, phòng ngừa bệnh thiếu máu và xơ vữa động mạch Các chất khác như: beta caroten, gluxit, prôtit, tirozin, fitin, axit salixilic, các axit béo và các nguyên tố vi lượng khác trong bí ngô cũng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể [28]
1.5.3 Tình hình sản xuất bí đỏ ở Việt Nam
Tuy đã xuất hiện từ lâu và là cây trồng khá phổ biến nhưng đến nay các nghiên cứu về cây bí đỏ lại không có nhiều và phổ biến ở Việt Nam Ở nhiều vùng, đặc biệt là vùng núi, người ta vẫn chỉ trồng những giống bí đỏ đã có từ lâu đời ở địa phương Người trồng bí cũng không có một quy trình trồng cụ thể Đất đai trồng cũng không phân biệt, người ta trồng bí ở bất cứ nơi đâu có thể Các sản phẩm của cây bí đỏ từ ngọn, lá, hoa, quả thường được sử dụng làm rau nên trong các kết quả thống kê của các địa phương người ta rất khó tìm được các số liệu cụ thể mà chỉ xuất hiện trong các loại rau quả nói chung Mấy năm trở lại đây, trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương cây bí đỏ đã được lựa chọn để đưa vào thay thế cho các loại cây trồng cũ Nhiều giống bí mới đã được nhập nội và thử nghiệm trồng, cây bí đỏ đã bắt đầu được sản xuất với quy mô lớn hơn, nhiều vùng sản xuất chuyên canh để phục vụ xuất khẩu đã được hình thành
Tỉnh Bình Phước từ năm 2007 nhiều người dân đã thoát nghèo nhờ việc trồng xen canh cây bí đỏ trong vườn cao su Kết quả trồng thử nghiệm tại nông trường 5 – Công ty cao su Lộc Ninh cho thấy cây bí đỏ phát triển tốt dưới tán cao su, ít mắc bệnh, dễ chăm sóc, năng suất đạt từ 80 – 120 tạ/ha Cây bí đỏ không những được trồng để lấy quả mà còn được trồng để lấy ngọn, hạt Một hướng sản xuất nông nghiệp để nâng cao thu nhập của người dân hiện nay là trồng bí đỏ lấy ngọn Ngọn bí đỏ làm rau hiện đang được thị trường ưa chuộng, nhiều người trồng bí đã chuyển từ việc trồng bí để lấy quả sang trồng bí để lấy ngọn Người ta có thể dễ dàng mua được các loại giống bí
“siêu ngọn” tại các của hàng dịch vụ nông nghiệp Nhiều nông dân cho biết
Trang 34trồng bí lấy ngọn rất dễ trồng, có thể trồng với mật độ cao, thời gian trồng ngắn, nhanh cho thu hoạch, có thể trồng nhiều vụ trong năm, cho thu nhập khá cao Ở nhiều vùng như Hoài Đức – Hà Nội, Sóc Sơn – Hà Nội, Sơn Dương – Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên nhiều người trồng bí cho biết trồng bí lấy ngọn tuy phải đầu tư chăm sóc nhiều hơn nhưng hiệu quả cao hơn từ 3 - 4 lần so với trồng bí lấy quả Hiện nay người ta còn trồng bí ngoài việc lấy ngọn, lấy quả thì mục đích chính là lấy hạt Hạt bí đỏ có thể được sử dụng để làm dược liệu, sản xuất tinh dầu, sử dụng trong các dịp liên hoan, lễ tết
Ở nhiều địa phương, cây bí đỏ đã thực sự trở thành cây trồng cho thu nhập chủ yếu của người dân Tuy nhiên có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như chất lượng hạt giống, điều kiện sinh thái, điều kiện canh tác mà nhiều nơi người trồng bí đỏ khi đưa các giống vào sản xuất nhưng không được thu hoạch Trong vụ Hè Thu năm 2009, một diện tích hơn 300 ha bí đỏ của huyện Đắk Song – Đắk Nông đã không cho quả Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Đắk Song và Công ty giống Việt Nông cũng đã cử cán bộ xuống kiểm tra thực tế tại địa phương nhưng vẫn chưa tìm ra nguyên nhân làm cho bí đỏ không ra quả Sau đó người dân đã phá bỏ khoảng 80% diện tích bí đỏ không có trái để chuyển sang trồng ngô ngắn ngày hoặc trồng khoai lang cho kịp thời vụ
Trang 35Chương 2 THỜI GIAN, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu trong vụ Xuân năm 2016 và năm 2017
2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại khu thí nghiệm cây trồng cạn, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Đặc điểm đất trồng: đất pha cát
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống bí đỏ Goldstar 998 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên
Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống bí đỏ Goldstar 998 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên
2.4 Đối tượng nghiên cứu
Giống bí đỏ lai Goldstar 998: Là giống có năng suất cao 30 - 35 tấn/ha, ngắn ngày Thịt quả dày và dẻo Giống kháng khuẩn và virut rất tốt Giống bí
đỏ lai Goldstar 998 là sản phẩm của công ty cổ phần giống cây trồng trung ương, Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội
2.5 Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm
Quy trình kỹ thuật trong thí nghiệm áp dụng theo quy trình kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng trung ương khuyến cáo
• Thời vụ: Có thể trồng nhiều vụ trong năm, tuy nhiên tốt nhất vào 2 vụ chính là vụ Xuân (gieo từ cuối tháng 1 đến cuối tháng 2 dương lịch và vụ Thu đông (gieo từ cuối tháng 8 đến trung tuần tháng 9 dương lịch)
Trang 36- Bón lót: 100% phân chuồng + 100% supe lân + 30%N +30%K2O
- Bón thúc: Lượng phân bón còn lại chia đều và bón làm 3 lần:
+ Lần 1: bón sau trồng 15 ngày
+ Lần 2: bón khi hoa cái xuất hiện
+ Lần 3: bón sau khi hoa cái xuất hiện 15 ngày
Các loại phân được trộn đều, xới xáo kết hợp làm cỏ rồi bón phân xung quanh gốc, cách gốc 15cm và lấp đất lại
* Chăm sóc:
Cần thường xuyên tưới nước để giữ ẩm cho đất, bộ rễ của cây phát triển mạnh, ăn rộng Để tránh làm ảnh hưởng đến bộ rễ của cây nên cần tiến hành vun xới, làm cỏ và vun gốc, sau khi ra cây và trước khi cây bò kín đất Bấm ngọn vào buổi sáng khi cây có 5-6 lá thật, sau đó tuyển chọn 3 nhánh lớn đều nhau để lại Mùa mưa phải thoát nước tốt, dọn sạch cỏ cho ruộng bí để ngừa thối quả
Lưu ý: Để quả đồng đều và tỉ lệ đậu quả cao nên lấy quả từ nụ thứ 2
Trang 37* Phòng trừ sâu bệnh: Các loại sâu bênh hại chính và biện pháp phòng trừ
- Bệnh phấn trắng: Bệnh thường xuất hiện lúc có ẩm độ cao và nhiệt độ khoảng 22-270C, bệnh gây hại mạng ở các vùng cao có sương nhiều, đặc biệt
là vụ Đông xuân Sử dụng luân phiên các loại thuốc: Viroxyl, Titl super, Score, Dithane M-45, Aliette … Phun đều cả 2 mặt lá, phun ở các là già và lá bánh tẻ
- Bệnh virus: Bệnh do côn trùng chích hút lây truyền, thường bị nặng trong mùa nắng Kiểm tra định kỳ và nhổ bỏ cây bị nhiễm bệnh Phun phòng trừ nhóm côn trùng chích hút bằng các loại thuốc: Regent, Actara, Taron, Admire, Chess, Sakura … Phun thuốc mặt dưới lá
- Bệnh ghẻ quả: Gây hai trong điều kiện ẩm độ cao, ít ánh sáng Sử dụng thuốc titl super, Amistar top
- Nhóm sâu ăn tạp: Gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, phun luân phiên các loại thuốc: Regent, Prevathon, Secure, Cascade, Proclaim, … Phun vào mặt dưới lá vào lúc chiều mát
2.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Đề tài gồm 2 thí nghiệm bao gồm:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô 22,5m2, chiều dài mỗi ô thí nghiệm 4,5m, chiều rộng mỗi ô thí nghiệm là 5m, công thức được bố trí vào các ô thí nghiệm theo hàng đơn hai bên mép ô thí nghiệm Toàn bộ các ô thí nghiệm có tổng diện tích 337,5m2, không tính diện tích bảo vệ
Nền thí nghiệm: 10 tấn phân chuồng + 60N + 80P2O5 + 60K2O
Công thức 1: 5.555 cây/ha, khoảng cách trồng 2m x 0,9m
Công thức 2(đ/c): 6.250 cây/ha, khoảng cách trồng 2m x 0,8m
Trang 38Công thức 3: 7.142 cây/ha, khoảng cách trồng 2m x 0,7m
Công thức 4: 8.333 cây/ha, khoảng cách trồng 2m x 0,6m
Công thức 5: 10.000 cây/ha, khoảng cách trồng 2m x 0,5m
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô 18m2, chiều dài mỗi ô thí nghiệm 4,5m, chiều rộng mỗi ô thí nghiệm là 4m, các công thức được bố trí vào các ô thí nghiệm theo hàng đơn hai bên mép ô thí nghiệm với khoảng cách giữa các hàng là 2m và khoảng cách giữa các cây là 0,8m Toàn bộ các ô thí nghiệm có tổng diện tích 270m2, không tính diện tích bảo vệ
Nền thí nghiệm: 10 tấn phân chuồng
Trang 392.7 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi đánh giá
* Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Thời gian và tỷ lệ mọc mầm: Theo dõi khi có 50% số hạt được gieo mọc mầm lên khỏi mặt đất và xác định thời gian mọc mầm Thời gian mọc mầm của công thức được tính từ khi gieo đến khi có 50% số hạt mọc đủ 2 lá mầm lên khỏi mặt đất
- Thời gian sinh trưởng và phát triển: Được tính từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch Tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu như: Thời gian từ gieo đến mọc, khi cây ra hoa cái đầu tiên, khi cây cho thu hoạch quả, và tính tổng thời gian sinh trưởng, phát triển của các công thức trong thí nghiệm
* Chỉ tiêu về hình thái
- Chiều dài thân cây: Đo ở các giai đoạn 40 ngày và 70 ngày sau ngâm gieo Chiều dài thân được đo từ gốc đến đỉnh ngọn sinh trưởng của cây tương ứng ở các giai đoạn 40 ngày và 70 ngày sau ngâm gieo Mỗi ô thí nghiệm đo
4 cây, mỗi hàng trong ô thí nghiệm đo 2 cây
- Chiều dài lá, chiều rộng lá, chiều dài cuống lá: Tiến hành đo ở các giai đoạn 40 ngày và 70 ngày sau trồng Chiều dài lá được đo từ điểm phiến lá và
Trang 40cuống lá đến đuôi lá Chiều rộng lá được đo ở điểm ngang lớn nhất của lá trên phiến lá đi ngang qua điểm có cuống lá và phiến lá Mỗi ô thí nghiệm đo 4 cây, mỗi cây đo 3 lá, đo ở vị trí lá thứ 10 tính từ lá gốc lên
- Chiều dài ra hoa: Chiều dài ra hoa được xác định khi hoa cái đầu tiên xuất hiện Chiều dài ra hoa được đo từ gốc đến điểm đốt xuất hiện hoa cái đó
- Chiều dài đậu quả: Chiều dài đậu quả được xác định khi thu hoạch quả Chiều dài đậu quả được tính từ gốc đến điểm ra cuống quả đầu tiên được thu hoạch trên thân
- Số hoa cái/ cây: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi số hoa cái trên 4 cây Theo dõi tổng số hoa cái trên các cây đó từ khi hoa cái đầu tiên xuất hiện cho đến khi kết thúc ra hoa cái
- Tỷ lệ đậu quả: Trong mỗi ô thí nghiệm, đếm số quả đậu trên cây của 4 cây theo dõi nói trên và tính tỷ lệ đậu quả
Tỷ lệ đậu quả (%) = Tổng số quả đậu × 100
Tổng số hoa trên cây
- Chiều dài và đường kính quả: Sau khi quả được thu hoạch tiến hành
đo chiều dài và đường kính của quả Mỗi ô thí nghiệm đo 5 quả Chiều dài của quả được tính từ đầu giữa cuống quả và phần thịt quả đến đuôi quả Đường kính quả được tính theo chu vi và đo ở phần lớn nhất của chu vi quả (cm)
* Tình hình sâu bệnh hại
- Tình hình sâu hại: Định kỳ 10 ngày 1 lần điều tra thành phần, diễn biến sâu hại trên toàn bộ ô thí nghiệm Quan sát các bộ phận của cây: thân, lá, ngọn; đếm số cây có triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại
Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị sâu hại × 100
Tổng số cây theo dõi
- Tình hình bệnh hại:
Bệnh sương mai: theo dõi, quan sát hàng ngày diễn biến bệnh hại, đếm
số lá bị bệnh trên ô thí nghiệm và tính tỷ lệ sâu hại (%)