MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1 2. Mục đích nghiên cứu. 1 3. Đối tượng và phạm vi. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 2 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. 3 1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh. 3 1.1.1. Khái niệm về tài sản cố định. 3 1.1.2. Đặc điểm, vai trò của tài sản cố định. 3 1.1.3. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định. 5 1.2. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định. 6 1.3. Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định. 7 1.3.1. Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu. 7 1.3.2. Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định. 11 1.3.2.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình. 11 1.3.2.2 Nguyên giá tài sản cố định vô hình. 12 1.3.2.3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính. 13 1.4. Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định. Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tài sản cố định. 13 1.4.1. Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định theo chế độ quản lý tài sản cố định. 13 1.4.2. Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định. 14 1.4.2.1. Đánh số tài sản cố định. 14 1.4.2.2. Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận quản lý, sử dụng. 15 1.5. Kế toán tổng hợp tài sản cố định. 17 1.5.1. Tài khoản sử dụng. 17 1.5.2. Kế toán các trường hợp tăng, giảm tài sản cố định. 18 1.5.2.1. Kế toán các trường hợp tăng tài sản cố định. 18 1.5.2.2. Kế toán các trường hợp giảm tài sản cố định. 19 1.5.3. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định. 21 1.5.3.1. Khái niệm. 21 1.5.3.2. Phương pháp khấu hao đường thẳng. 22 1.5.3.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh. 23 1.5.3.4 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm. 23 1.5.3.5. Thời gian tính khấu hao. 24 1.5.3.6. Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ. 25 1.5.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ. 25 1.6. Các hình thức kế toán. 27 1.6.1. Hình thức Nhật ký chung. 27 1.6.2. Hình thức Chứng từ ghi sổ. 29 1.6.3. Hình thức Nhật ký – Sổ Cái. 31 1.6.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính. 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HIỆP HÒA. 36 2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa. 36 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa. 36 2.1.1.1 Khái quát về sự hình thành 36 2.1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty 36 2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa. 41 2.1.2.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 41 2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn từng bộ phận 41 2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm của công ty. 45 2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty. 45 2.1.3.2. Đặc điểm của sản phẩm và hoạt động chủ yếu của công ty 46 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 49 2.2. Thực trạng về kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa. 52 2.2.1 Danh mục các loại tài sản cố định tại công ty. 52 2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định: 53 2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định. 54 2.2.3.1 Các chứng từ sử dụng trong hạch toán tài sản cố định tại công ty 54 2.2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ: 54 2.2.4 Kế toán tổng hợp biến động tình hình tăng, giảm tài sản cố định. 55 2.2.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định 72 2.2.6 Kế toán sửa chữa tài sản cố định. 78 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HIỆP HÒA 86 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty và phương hướng hoàn thiện. 86 3.1.1 Ưu điểm. 86 3.1.2 Nhược điểm 87 3.1.3 Phương pháp hoàn thiện. 88 3.2. Một số ý kiến nhằmhoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty. 89 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 93 KẾT LUẬN 94
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định 3
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của tài sản cố định 3
1.1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định 5
1.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định 6
1.3 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định 7
1.3.1 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu 7
1.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định 11
1.3.2.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình 11
1.3.2.2 Nguyên giá tài sản cố định vô hình 12
1.3.2.3 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính 13
1.4 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tài sản cố định 13
1.4.1 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định theo chế độ quản lý tài sản cố định 13
1.4.2 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định 14
1.4.2.1 Đánh số tài sản cố định 14
1.4.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận quản lý, sử dụng 15
1.5 Kế toán tổng hợp tài sản cố định 17
Trang 21.5.2 Kế toán các trường hợp tăng, giảm tài sản cố định 18
1.5.2.1 Kế toán các trường hợp tăng tài sản cố định 18
1.5.2.2 Kế toán các trường hợp giảm tài sản cố định 19
1.5.3 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định 21
1.5.3.1 Khái niệm 21
1.5.3.2 Phương pháp khấu hao đường thẳng 22
1.5.3.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh 23
1.5.3.4 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm 23
1.5.3.5 Thời gian tính khấu hao 24
1.5.3.6 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ 25
1.5.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ 25
1.6 Các hình thức kế toán 27
1.6.1 Hình thức Nhật ký chung 27
1.6.2 Hình thức Chứng từ - ghi sổ 29
1.6.3 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái 31
1.6.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HIỆP HÒA 36
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa 36
2.1.1.1 Khái quát về sự hình thành 36
2.1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty 36
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa 41
2.1.2.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 41
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn từng bộ phận 41
Trang 32.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm của
công ty 45
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 45
2.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm và hoạt động chủ yếu của công ty 46
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 49
2.2 Thực trạng về kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa 52
2.2.1 Danh mục các loại tài sản cố định tại công ty 52
2.2.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định: 53
2.2.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định 54
2.2.3.1 Các chứng từ sử dụng trong hạch toán tài sản cố định tại công ty 54
2.2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ: 54
2.2.4 Kế toán tổng hợp biến động tình hình tăng, giảm tài sản cố định 55
2.2.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định 72
2.2.6 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 78
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HIỆP HÒA 86
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty và phương hướng hoàn thiện 86
3.1.1 Ưu điểm 86
3.1.2 Nhược điểm 87
3.1.3 Phương pháp hoàn thiện 88
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty 89 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 93
KẾT LUẬN 94
Trang 4Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tăng, giảm tài sản cố định.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán khấu hao tài sản cố định.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định.
Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ.
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái.
Sơ đồ 1.7: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty.
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định.
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ các nghiệp vụ liên quan đến tăng, giảm tài sản cố định hữu hình và vô hình tại công ty.
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ khấu hao tài sản cố định tại công ty
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh chính của công ty.
Bảng 2.2: Danh mục một số tài sản cố định chính của công ty.
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập tổchức thương mại WTO thì việc cạnh tranh giữa nền kinh tế trong nước với các nềnkinh tế khác trên thế giới là điều tất yếu Điều này đặt cho doanh nghiệp Việt Nammột câu hỏi lớn: làm sao để sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất Trong khinền kinh tế trong nước còn non trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm ở thị trường quốc
tế thì đây là một câu hỏi khó cho những nhà quản trị và những người làm công tác
kế toán trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần hội tụ đủ ba yếu tố: đối tượng laođộng, sức lao động và tư liệu lao động Trong đó tư liệu lao động là một yếu tố rấtquan trọng, tài sản cố định là một tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụnglâu dài Tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh, giá trị hao mòncủa nó được chuyển dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ hay giá thành sản phẩmdưới hình thức khấu hao
Tài sản cố định phải trải qua nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòngquay của vốn bỏ ra ban đầu Như vậy kế toán tài sản cố định là một nhiệm vụ tấtyếu, nó là một phần trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhàquản lý quản lý tốt số vốn bỏ ra ban đầu để có biện pháp điều hành sản xuất kinhdoanh một cách hợp lý và đề ra những phương hướng đúng đắn, nâng cao hiệu quảtrong quá trình sản xuất kinh doanh và khẳng định được vị thế của doanh nghiệptrên thị trường
2 Mục đích nghiên cứu.
Là một doanh nghiệp mới thành lập nên công ty TNHH MTV Đầu tư xâydựng và Thương mại Hiệp Hòa càng cần quan tâm đến công tác kế toán tài sản cốđịnh, luôn tìm biện pháp sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, tạo ra chất lượng sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao Đồngthời giúp các nhà lãnh đạo nắm bắt và quản lý được tốt vốn cố định ban đầu củacông ty
Trang 6cứu lý luận về kế toán tài sản cố định và qua tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tàisản cố định tại công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa.
Em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Kế toán tài sản cố định tại công
ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa”.
3 Đối tượng và phạm vi.
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHHMTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa Lấy số liệu năm 2016 để minhhọa
4 Phương pháp nghiên cứu.
Dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp sosánh, phương pháp tổng hợp lý luận và các phương pháp kế toán
Nội dung khóa luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản (lý luận chung) về kế toán tài sản cố định Chương 2: Thực trạng về kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV
Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố
định tại công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa
Trang 7CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định.
Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn theo quyđịnh để được xếp vào TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hay tài sản thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 16, tài sản được sử dụng trong quá trìnhsản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ, hoặc cho các mục đích hành chính và có thờigian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán được gọi là TSCĐ
- TSCĐ hữu hình: là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắmgiữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận TSCĐ (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đượcbên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiềnthu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng vớicác khoản lợi nhuận từ đầu tư
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của tài sản cố định.
Đặc điểm
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái, biểu hiện, tính chất đầu
tư và mục đích sử dụng khác nhau TSCĐ là một trong ba yếu tố không thể thiếucủa nền kinh tế một quốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp nói riêng Nhưng nhìn chung, khi tham gia vào các hoạt động sảnxuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 8- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thôngqua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tíchlũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản.
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hưu hỏng, cònTSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn(trừ đất đai) do tiến bộ của khoa học kỹ thuẩ, giá trị của tài sản vô hình cũng dịchchuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu “Sản xuất cái gì?Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn được đặt ra, đòi hỏicác chủ doanh nghiệp phải tìm cho được lời giải thích thỏa đáng nhất Muốn vậydoanh nghiệp phải nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó lựa chọn quy trình công nghệsản xuất, máy móc thiết bị phù hợp, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong doanhnghiệp để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề được đặt lên hàng đầu.Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ doanh nghiệpmới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành,đảm bảo cho sản phẩm của doanh nghiệp có uy thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thịtrường Trong các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và thương mại, TSCĐ luôn chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản Vì vậy, TSCĐ là một trong những cơ sở, tiền
đề để doanh nghiệp hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và phát triển thị trường TSCĐ trong các doanh nghiệp là điều kiện để xácđịnh quy mô của doanh nghiệp, xác định khả năng tận dụng lợi thế về quy mô, tăngkhả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Như vậy, TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp, có vai tròquyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp TSCĐ thể hiện một các chính xácnhất năng lực, trình độ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và sựphát triển của nền kinh tế quốc dân TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùythuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bao được yêu cầu phục
vụ sản xuất một cách có hiệu quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐkhi tham gia vào sản xuất kinh doanh, xuất phát từ thực tế khách quan và cuối cùngvới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xãhội, tài sản cố định được trang bị vào các doanh nghiệp ngày càng nhiều và cànghiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ phải chặt chẽ cả về hiện vật lẫn giá trị Vềmặt hiện vật, phải theo dõi kiểm tra việc bảo quản và sử dụng TSCĐ về thời gian,nơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiện trạng của TSCĐ Vềmặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giám giá trị hao mòn và giá trị còn lại củaTSCĐ, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ
1.1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Tài sản mua về được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn sau:+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000 đồng trở lên
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
+ Tất cả các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nếu thỏa mãnđồng thời cả 3 tiêu chuẩn trên, mà không phải là TSCĐ hữu hình thì được coi làTSCĐ vô hình
+ Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn cả 3 tiêu chuẩn trên thìđược hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 10+ Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làTSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu đồng thời thỏa mãn 7 điều kiệnsau:
* Tính khả thi về mặt kỹ thuật, đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản
vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
* Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán
* Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
* Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
* Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác đểhoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
* Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạntriển khai để tạo ra tài sản vô hình đó
* Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định choTSCĐ vô hình
1.2 Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định.
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thànhphần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việc mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thểthanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐ không cần sử dụng theo giá thỏathuận Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô tranh bị tài sản cố định của doanhnghiệp sau một thời kỳ thường có biến động Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, kếtoán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm,đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng Tính toánphân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Trang 11- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phảnánh chính xác chi phí thực tết về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ Tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ
ở doanh nghiệp
1.3 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định.
1.3.1 Các cách phân loại tài sản cố định chủ yếu.
Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phânchia TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toánTSCĐ Đối với doanh nghiệp sản xuất, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở đểthực hiện chính xác công tác kế toán, thống kê, lập báo cáo về TSCĐ Từ đó có kếhoạch chính xác trong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ, đáp ứng yêu cầu pháttriển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ thuật:Theo cách phân loại này thì tài sản cố định được chia làm 2 loại: TSCĐ hữuhình và TSCĐ vô hình
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,cửa hàng, nhà xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi, cầu cống,đường xá,
+ Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị côngtác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: gồm ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùngtrong vận chuyển, hệ thống đường dẫn nước, dẫn hơi, ô xy, khí nén, hệ thống đườngdây điện, hệ thống truyền thanh, thuộc tài sản của doanh nghiệp
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lýsản xuất kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm,
Trang 12+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản.
+ TSCĐ khác: gồm các loại tài sản cố định chưa được xếp vào các loại tàisản nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật, )
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất đai: là giá trị đất, mặt nước, mặt biển được hình thành
do chi phí bỏ ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng sảnxuất kinh doanh
+ Quyền phát hành: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để cóquyền phát hành
+ Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho cáccông trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng sáng chế, hoặc doanhnghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, bản quyền tác giả (bản quyền tác giả làchi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyềnphát hành và bán các tác phẩm của mình)
+ Nhãn hiệu hàng hóa: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra liênquan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa
+ Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
có phần mềm máy tính
+ Giấy phép và giấy nhượng quyền: là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra để có giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đónhư giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất một loại sản phẩm mới
+ TSCĐ vô hình khác: là những tài sản cố định vô hình khác chưa được phảnánh ở các loại trên như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà,
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp người quản lý có cái nhìn tổngthể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý tàisản, tính toán khấu hao khoa học, hợp lý, đối với từng loại tài sản
Phân loại tài sản theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạch toánchi tiết, cụ thể theo từng loại, nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao phù hợpvới từng loại, từng nhóm TSCĐ
Trang 13 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp chia thành 2 loại: TSCĐ
tự có và TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có là các tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành từnguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, các quỹ của doanh nghiệp, Đây là nhữngTSCĐ được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng đã ký kết Phân loại thuê tài sản phải căn cứ vào bản chất các điềukhoản trong hợp đồng và phải thực hiện ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.Sau thời điểm khởi đầu thuê tài sản nếu có thay đổi các điều khoản của hợp đồng(trừ gia hạn hợp đồng) thì các điều khoản mới được áp dụng cho suốt thời hạn hợpđồng Nhưng thay đổi về ước tính (thay đổi ước tính thời gian sử dụng kinh tế hoặcgiá trị còn lại của tài sản thuê) hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê thìkhông làm thay đổi sự phân loại thuê tài sản đối với ghi sổ kế toán
Phân loại thuê tài sản được căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê bao gồm thuê tài chính vàthuê hoạt động
- Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớncác rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền
sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê Các trường hợp thuê tàisản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính:
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thờihạn thuê
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tàisản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời điểm thuê
+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh
tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê
Trang 14+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợpđồng thỏa mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau:
+ Bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủyhợp đồng cho bên cho thuê
+ Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại củatài sản thuê gắn với bên thuê
+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê vớitiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
TSCĐ thuê tài chính cũng được coi như TSCĐ của doanh nghiệp được phảnánh trên bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp có trách nhiệm, quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp
- Thuê hoạt động: nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sựchuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản
Thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường là thuê hoạt động vì quyền sử dụngđất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyểngiao cho bên thuê khi hết thời hạn thuê Số tiền thuê tài sản là quyền sử dụng đấtđược phân bổ dần cho suốt thời gian thuê
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ chức hạchtoán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng tài sản cố định có hiệuquả cao nhất
Các cách phân loại khác
Ngoài các cách phân loại TSCĐ nói trên, trong quản lý và hạch toán còn cóthể phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau:
- Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm hai loại:TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh(không mang tính chất sản xuất)
Trang 15- Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ của từng thời kỳ TSCĐ được chia thànhcác loại:
+ TSCĐ đang dùng
+ TSCĐ chưa cần dùng
+ TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Gồm những TSCĐ đầu tư bằng các nguồn vốn
+ Vốn chủ sở hữu
+ Tự bổ sung của doanh nghiệp
+ Nhận liên doanh liên kết
+ Đầu tư bằng nguồn vốn vay
1.3.2 Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánhgiá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ được đánh giá theonguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
1.3.2.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lý màdoanh nghiệp chia ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐđược xác định theo từng nguồn hình thành
Tài sản cố định hữu hình mua sắm trực tiếp
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liênquan
- Đối với TSCĐ hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá TSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua + Cáckhoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) + Các khoản chi phí trực tiếp liênquan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Trang 16Nguyên giá TSCĐ = Giá trị hợp lệ của TSCĐ hữu hình nhận về (sau khicộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) + Các khoảnthuế (không bao gồm thuế được hoàn lại), các khoản chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình tự xây hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ = Giá thành thực tế của TSCĐ + Các chi phí trực tiếp liênquan tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định + Lệphí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, biếu tặng, do phát hiện thừa:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhậnhoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp
Tài sản cố định hữu hình được cấp, được chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ + Các chi phí liên quan trựctiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ được đưa vào trạngthái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại góp vốn:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người góp vốn
1.3.2.2 Nguyên giá tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại) + Các khoản chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tínhđến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị hợp lý của TSCĐ + Các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại) + Các khoản chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định vô hình được cấp, biếu, tặng:
Trang 17Nguyên giá TSCĐ = Giá trị hợp lý ban đầu + Các khoản chi phí liên quantrực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ = Các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sảnxuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính
Tài sản cố định vô hình là quyển sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ = Các khoản chi ra để có quyền sử dụng đất + Các khoảnđền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
Tài sản cố định vô hình là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ = Các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có cácchương trình phần mềm
1.3.2.3 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khời đầu thuê tàisản + Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động tài chính
1.4 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết tài sản cố định.
1.4.1 Thủ tục tăng, giảm tài sản cố định theo chế độ quản lý tài sản cố định.
Thủ tục tăng tài sản cố định
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng vốn vay
- Tăng do mua bằng phương pháp trả chậm, trả gọp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ
Trang 18 Thủ tục giảm tài sản cố định.
- Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý
+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý
+ Chi phí thanh lý
+ Kết chuyển thu nhập khác
+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ
- Giảm do liên doanh, liên kết
- Giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Giảm do trả vốn góp
Chứng từ kế toán tài sản cố định sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
- Sổ tài TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế,
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
1.4.2 Kế toán chi tiết tăng, giảm tài sản cố định.
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
- Đánh giá (ghi chép số liệu) TSCĐ
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộ phậnquản lý, sử dụng TSCĐ
1.4.2.1 Đánh số tài sản cố định.
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo nguyên tắc nhấtđịnh Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ Mỗi đối
Trang 19tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay lưu trữ, đều phải có số hiệuriêng và không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản, sử dụng tại đơn vị Số hiệucủa những TSCĐ đã thanh lý hoặc nhượng bán không sử dụng lại cho những tài sảnmới tiếp nhận Số hiệu TSCĐ là một tập hợp bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theomột thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ, đối tượngTSCĐ và đối tượng TSCĐ trong nhóm Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất đượcgiữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cầnthiết cũng như tăng cường và ràng buộc được trách nhiệm vật chất của các bộ phận
cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ
1.4.2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định ở bộ phận kế toán và các đơn vị,
bộ phận quản lý, sử dụng.
Xác định đối tượng ghi tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lýđơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý, kế toán ghi sổ phải theo dõi từng đốitượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cảvật lắp ráp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật riêng biệt
về mặt kết cấu, có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời đểcùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nộidung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cáchriêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản đó
Để tiện cho việc theo dõi và quản lý, phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghiTSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có ký hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là dodoanh nghiệp quy định theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảmbảo được tính thuận lợi tronng công việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại vàtuyệt đối không trùng lặp
Nội dung kế toán chi tiết tài sản cố định
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
Trang 20- Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanhnghiệp.
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kế toán ở cácđơn vị sử dụng TSCĐ
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và
là căn cứ kế toán để kế toán ghi sổ TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảoquản ở nhiều bộ phận khác nhau Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh vàkiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp vàtheo dõi cụ thể từng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đốitượng ghi tài sản cố định theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trịcòn lại Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất, số hiệu,
Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản: Việc theo dõiTSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng, bảoquản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lý,
sử dụng TSCĐ Tại nơi sử dụng và bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng, )
sử dụng sổ “Tài sản cố định theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảmTSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý
Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán
mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ chi tiết TSCĐ được lập mộtbản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diên biến phát sinh trong quá trình sử dụng
Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở thẻ TSCĐ (Mẫu số 02 –TSCĐ) và sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định của doanhnghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ,các chỉ tiêu về giá trị như: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn Thẻ TSCĐcũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ Căn cứ để ghi thẻ là chứng
từ ghi tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra, để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ, doanh nghiệp cóthể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Trang 21Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mònTSCĐ của toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặcmột số trang Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liênquan.
1.5 Kế toán tổng hợp tài sản cố định.
1.5.1 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản (TK) 211: TSCĐ: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình,tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sử hữu của doanh nghiệp và TSCĐ thuê tàichính
TK 211 – TSCĐ có 3 TK cấp 2:
- Tài khoản 2111: TSCĐ hữu hình: dùng để phản ánh tình hình hiện có, biếnđộng tăng giảm của TSCĐ hữu hình doanh nghiệp hiện có theo nguyên giá (trừTSCĐ thuê ngoài)
+ Bên nợ: Các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá TSCĐ(do mua sắm, nhận góp vốn, tài trợ biếu tặng, do đánh giá lại )
+ Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá của (dođiều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốnliên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, )
+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp
- Tài khoản 2112: TSCĐ thuê tài chính: dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐdoanh nghiệp đi thuê dài hạn theo phương thức thuê tài chính
+ Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng lên
+ Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả hoặc mua lại.+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
- Tài khoản 2113: TSCĐ vô hình: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệptheo nguyên giá
+ Bên nợ: Các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình
Trang 22+ Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình.
+ Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ: TK này dùng để phản ánh tình hình tăng,giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và Bất động sảnđầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, Bất động sản đầu tư vànhững khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, Bất động sản đầu tư
- Bên nợ: Phản ánh các TSCĐ làm giảm giá trị hao mòn (thanh lý, nhượngbán, )
- Bên có: Phản ánh các TSCĐ làm tăng giá trị hao mòn (trích khấu hao, đánhgiá tăng, )
Ngoài các tài khoản cơ bản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quankhác
1.5.2 Kế toán các trường hợp tăng, giảm tài sản cố định.
1.5.2.1 Kế toán các trường hợp tăng tài sản cố định.
Trường hợp 1: Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các nghiệp vụ:
- TSCĐ tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu, dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh (không phải thông qua quá trình lắp đặt)
Nợ TK 2111, 2113: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 1332: Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán mua TSCĐ
- TSCĐ tăng do tự sản xuất:
Nợ TK 2111, 2113: Giá thành sản xuất TSCĐ
Có TK 154, 155: Giá thành sản xuất TSCĐ
- TSCĐ tăng do chuyển từ bất động sản đầu tư:
Nợ TK 2111, 2113: Giá trị TSCĐ chuyển từ bất động sản đầu tư
Có TK 217: Giá trị bất động sản đầu tư chuyển sang TSCĐ
- TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp:
Trang 23Nợ TK 2111, 2113: Giá trị TSCĐ.
Có TK 228: Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
- TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 2111, 2113: Giá trị TSCĐ
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
- TSCĐ tăng do nhận góp vốn bằng tài sản cố định:
Nợ TK 2111, 2113: Giá trị TSCĐ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Trường hợp 2: Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thìnguyên giá của TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Vì vậy, kế toán không còn
sử dụng tài khoản 133
1.5.2.2 Kế toán các trường hợp giảm tài sản cố định.
- TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán:
Có TK 711 (Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ lớn hơn giá trị còn lại)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tăng, giảm tài sản cố định
Trang 24Bất động sản đầu tư chuyển
thành tài sản cố định Góp vốn liên doanh liên kết
TK 411
Chênh lệchđánh giá lại
Nhỏ hơn giá trịcòn lạitài sản cố định
Nhận góp vốn bằng
cơ bản hoàn thành bàn giao
Chênh lệch đánhgiá lai
Trang 251.5.3 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định.
1.5.3.1 Khái niệm.
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ của doanhnghiệp bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ do TSCĐ tham gia vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn dướihai hình thức:
- Hao mòn hữu hình: là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ doTSCĐ tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân tựnhiên
- Hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ do tiến bộkhoa học kỹ thuật gây ra
Đối với những TSCĐ được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phần giá trị hao mòn của chúng được chuyển dịch vào giá trị của sảnphẩm hàng hóa dịch vụ được sáng tạo ra, phần hao mòn đó được gọi là giá trị khấuhao của TSCĐ
Như vậy, về bản chất, giá trị hao mòn của TSCĐ chính là phần giá trị củaTSCĐ bị hao mòn và dịch chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ
Mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến sản xuất, kinh doanh(bao gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấuhao đưa vào chi phí theo quy định hiện hành
+ Khấu hao đối với TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đượchạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Khấu hao đối với TSCĐ chưa dùng, không cần dùng hoặc đang chờ thanh
lý được hạch toán vào chi phí khác
Trang 26Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đãkhấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với những tài sản chưa khấu hao hết nhưng đã bị hỏng, doanh nghiệpphải xác định nguyên nhân để quy trách nhiệm đền bù hoặc tính vào chi phí khácphần giá trị còn lại
Đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vàomục đích phúc lợi thì không phải trích khấu hao mà tính chỉ tính hao mòn TSCĐvào cuối năm
Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khôngphải trích khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp giữ hộ, quản lý hộ
- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ,câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
- TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội , Nhà nước giao cho doanhnghiệp quản lý
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấuhao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết, quyết địnhcủa các cấp có thẩm quyền) Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thìchỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng Nếukhông xác định được thì không trích khấu hao
Đối với tài sản thuê tài chính, trong quá trình sử dụng, bên đi thuê phải tríchkhấu hao trong thời gian theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảmbảo thu hồi vốn
1.5.3.2 Phương pháp khấu hao đường thẳng.
Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Trang 271.5.3.3 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
Theo phương pháp này số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức sau:
- Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo thời gian sử dụng của TSCĐ:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Từ 4 đến 6 năm (4 năm < t <6 năm) 2,0
1.5.3.4 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Nguyên giá TSCĐMức trích khấu hao
bình quân năm = Thời gian sử dụng (năm)
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSĐ * Tỷ lệ khấu hao nhanh
1Thời gian sử dụng
Số lượng sản xuất sảnphẩm thực tế trong
Trang 281.5.3.5 Thời gian tính khấu hao.
Thời gian tính khấu hao phụ thuộc vào thời gian sử dụng TSCĐ Có nhiềucách xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
- Với TSCĐ hữu hình còn mới, khung thời gian sử dụng TSCĐ theo thông
tư 203/209/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Với TSCĐ đã qua sử dụng:
Khấu hao trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng, do vậy,căn cứ phản ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán lập “Bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ”
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: dùng để phản ánh số khấu hao TSCĐphải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàng tháng
Bảng tính và phân bổ khấu hao chia thành các cột dọc và các cột ngang:
+ Cột dọc phán ánh số khấu hao phải tính cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ(bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, )
+ Cột ngang phán ánh số khấu hao tính trong tháng trước, số khấu hao tănggiảm và số khấu hao phải tính trong tháng này
- Dòng khấu hao phải tính tháng này được tính bằng (=) số khấu hao tínhtháng trước cộng (+) với số khấu hao tăng, trừ (-) số khấu hao giảm trong tháng
trường
Giá trị hợp lý của TSCĐGiá bán của tài sản mới cùng loạihoặc tương đương trên thị trường
Trang 291.5.3.6 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ.
- Định kỳ (tháng, quý, năm) căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán tiếnhành trích khấu hao đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 6422: Chi phí bộ phận quản lý
Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Thanh lý nhượng bán TSCĐ do hư hỏng hoặc không dùng nữa:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 2111, 2113: Nguyên giá TSCĐ
Sơ đồ1.2: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ
1.5.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ.
Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa nhỏ, mang tính duy tu bảo dưỡngthường xuyên TSCĐ Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, vì vậy chiphí sửa chữa phát sinh được tính thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 154, 6421, 6422
TK 2111, 2113
TK 214: Hao mòn TSCĐ
Trích khấu hao TSCĐNguyên giá, thanh lý,
nhượng bán TSCĐ
TK 811Giá trị còn lại
Trang 30Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc cải tạo, thay thế cácc bộ phận TSCĐ bị hư hỏng trongquá trình sử dụng hoặc xây lắp, trang bị bổ sung thêm một số bộ phận của TSCĐ.
Do khối lượng công việc sửa chữa nhiều nên chi phí sửa chữa khá cao và thời gianthường kéo dài
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn tự làm:
Nợ TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 1332 : Thuế giá trị gia tăng (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 152: Tổng chi phí sửa chữa TSCĐ
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài:
Nợ TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 1332: Thuế giá trị gia tăng (nếu có)
Có TK 331: Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phải trả
- Cuối kỳ kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 31Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
1.6 Các hình thức kế toán.
Sổ sách kế toán là dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng
từ ban đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toántheo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định
Theo chế độ kế toán hiện hành, sổ sách kế toán gồm:
Trang 32- Đặc điểm: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, số liệu ghi trên nhật ký Sổ Nhật kýchung được làm căn cứ ghi vào sổ cái
- Sổ sách: Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làmcăn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu ghi trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi SổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết liênquan
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng
từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3, 5, 10, ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính
- Ưu, nhược điểm của hình thức Nhật ký chung:
+ Ưu điểm:
* Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán
* Được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
* Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung, cung cấp thông tin kịp thời
+ Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều
Trang 33Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
1.6.2 Hình thức Chứng từ - ghi sổ.
- Đặc điểm: Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên Sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ với nội dung kinh tế trên sổ cái Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từghi sổ : căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi
sổ kế toán bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.- Sổ sách: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, SổCái, Sổ thẻ kế toán chi tiết
Hợp đồng mua bán, Hóađơn giá trị gia tăng, Biênbản giao nhận,
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toánchi tiết TSCĐ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 34Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo sốthứ tự trong Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các loại sổ, thẻ chi tiết
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng cân đối phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ tài khoản chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Ưu, nhược điểm của hình thức Chứng từ - ghi sổ
+ Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động
kế toán
+ Nhược điểm:
* Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp
* Việc kiểm tra đối chiếu sổ thường được thực hiện vào cuối tháng vì vậy cung cấpthông tin thường chậm
Trang 35Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ.
Ghi chú :
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
1.6.3 Hình thức Nhật ký – Sổ Cái.
- Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ
Hợp đồng mua bán, Hóađơn giá trị gia tăng, Biênbản giao nhận,
Sổ Cái TK 211
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 36Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại.
- Sổ sách: Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm các loại sổ kế toán như sau:+ Nhật ký – Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Trình tự: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ Trướchết, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đượclập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, )phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán đã phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng sốliệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký, và các cột nợ - có của từng tài khoản ởphần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh cáctháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý tới cuốitháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kếtoán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa để cộng số phát sinh nợ, phát sinh
có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổ củacác đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “Bảngtổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư cuốitháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và
“Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng
sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
- Ưu, nhược điểm của hình thức Nhật ký – Sổ Cái:
Trang 37+ Ưu điểm:
* Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép
* Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ tổng hợpNhật ký – Sổ Cái
+ Nhược điểm:
* Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán (chỉ có duy nhất một sổ tổng hợpNhật ký – Sổ Cái)
* Khó thực hiện với doanh nghiệp vừa và lớn, phát sinh nhiều tài khoản
Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Ghi chú :
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Hợp đồng mua bán, Hóađơn giá trị gia tăng, Biênbản giao nhận,
Sổ, thẻ kế toánchi tiết TSCĐ
Sổ Quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ kếtoán cùng loại
TK 211
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 381.6.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Đặc điểm: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềmtrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongbốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định phía trên Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Sổ sách: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay
- Trình tự: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái, ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính đã được in ra giấy Thực hiện các thao tác
để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
- Ưu, nhược điểm của kế toán trên máy vi tính:
+ Ưu điểm:
* Xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với phương pháp kế toánthủ công Ít xảy ra lỗi trong quá trình thực hiện Các thông tin về hồ sơ kế toán sẽđược cập nhật nên sẽ tốn ít thời gian làm việc hơn
* Thông tin dữ liệu khi cần sẽ được cung cấp ngay lập tức và có thể được gửi chonhiều người sử dụng khác nhau tại các địa điểm khác nhau cùng một lúc
Trang 39Sổ kế toán
Máy vi tính
* Hiệu quả sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên và thời gian, dòng tiền sẽ được cải
thiện thông qua thu nợ tốt hơn và kiểm soát hàng tồn kho
* Phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp giảm thời gian nhân viên làm việc, giảm
chi phí tuyển dụng nhân viên
* Phần mềm kế toán trên máy vi tính cho phép một doanh nghiệp kinh doanh nhiềuloại tiền tệ một cách dễ dàng, giảm thiểu những vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái
+ Nhược điểm:
* Chỉ làm một người trên một file tại một thời điểm
* Chỉ đáp ứng về mặt sổ sách thông thường, các phân tích thống kê mang tính quản
trị là rất khó
* Chi phí vận hành cho hệ thống lớn: chi phí bảo trì, sửa chữa,
Sơ đồ 1.7: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ tổng hợp
TK 211
Trang 40TY TNHH MTV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HIỆP HÒA 2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa.
2.1.1.1 Khái quát về sự hình thành
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa
- Tên viết tắt: Công ty Hiệp Hòa
- Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 9, Phường Bắc Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh NinhBình
- Mã số thuế: 2700670204
- Điện thoại: 0912326810
- Ngành nghề kinh doanh: Vận tải, sản xuất, thương mại
- Số lao động hiện tại: 50 người
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ
- Thành lập ngày 22/07/2013 theo giấy phép kinh doanh: 2700670204
2.1.1.2 Khái quát về sự phát triển của công ty
Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và Thương mại Hiệp Hòa trải qua gần 4năm hình thành và phát triển Tuy thời gian chưa dài nhưng đã có một hình ảnh và
uy tín tốt đẹp, mặc dù thị trường luôn có những cạnh tranh khốc liệt về giá cả, phẩmchất hàng hóa, chất lượng phục vụ Công ty không những giữ vững được thị trường
mà còn luôn phát triển lớn mạnh đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động,doanh thu hàng năm tăng đều so với năm trước, đảm bảo khả năng thu hồi vốn đểtái đầu tư mở rộng Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách củaĐảng, Nhà nước, giữ vững được mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác và khai thácnhững khách hàng tiềm năng cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thựchiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động