1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh công ty thương mại

99 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành tốt đề tài “Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Thương Mại TrườngHoàng” , ngoài sự cố gắng của bản thân, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của quý thầy c

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG

Họ và tên sinh viên : ĐẶNG THỊ NGOAN

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG

Họ và tên sinh viên : ĐẶNG THỊ NGOAN

Trang 3

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫnkhoa học của ThS Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Mã Sinh Viên : 16A4020388

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài “Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Thương Mại TrườngHoàng” , ngoài sự cố gắng của bản thân, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của quý thầy cô và các anh chị trong chính công ty Với lòng biết ơn sâu sắc,

em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :

-Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Học Viện Ngân Hàng

-Các giảng viên của khoa Kế toán-Kiểm toán, đặc biệt là giảng viên hướng dẫnThS Nguyễn Thị Quỳnh Hoa trong suốt thời gian qua đã nhiệt tình chỉ dạy giúp đỡ

em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này

-Toàn thể cán bộ trong công ty cổ phần Thương Mại Trường Hoàng, đặc biệt là cácnhân viên phòng tài chính kế toán đã quan tâm giúp đỡ, tin tưởng và tạo điều kiệncho em tiếp xúc với công việc kế toán thực tế

-Để có thêm đông lực và tinh thần học tập, hoàn thành tốt kỳ thực tập thì niềm độngviên cổ vũ lớn nhất chính là gia đình và bạn bè Em xin cảm ơn rất nhiều !

Do trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy

cô để bài khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chung doanh thu bán hàng 15

Sơ đồ 1.2: Kế toán Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp 16

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phương pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng 17

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự 18

Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

Sơ đồ 1.6: Kế toán chiết khấu thanh toán 20

Sơ đồ 1.7: Kế toán chung về giá vốn hàng bán 24

Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn bán hàng trả chậm, trả góp 24

Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn bán hàng đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng 25

Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng đổi hàng 25

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý bán hàng 26

Bảng 1.1: So sánh thông tư 133/2016/BTC với quyết định 48/2006/BTC 27

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 29

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 33

Bảng 2.1: Thông tin hàng hóa xuất theo hóa đơn số 0001379 43

Bảng 2.2: Thông tin hàng hóa xuất ngày 11/11/2016 55

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của để tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 1

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp cách thức thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 3

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động bán hàng trong Doanh Nghiệp thương mại 4

1.1.1 Nội dung hoạt động bán hàng trong các Doanh Nghiệp thương mại 4

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng 5

1.1.3 Phương thức bán hàng ở Doanh Nghiệp thương mại 6

1.1.4 Phương thức thanh toán 9

1.1.5 Hình thức thanh toán 10

1.1.6 Hình thức kế toán 10

1.2 Kế toán bán hàng trong các Doanh Nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 11

1.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 11

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 18

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 21

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý bán hàng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 25

1.3 Những điểm mới của thông tư 133/2016/TT-BTC với quyết định 48/2006/QĐ-BTC 27 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG 28

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 28

2.1.1 Thông tin Doanh Nghiệp 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28

2.1.3 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố đến kế toán Bán Hàng trong Công ty cổ phần Thương Mại Trường Hoàng 30

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 33

2.2 Thực trạng Kế Toán Bán Hàng tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 35

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa, thị trường tiêu thụ 35

Trang 7

2.2.3 Phương thức và hình thức thanh toán 36

2.2.4 Phương thức kế toán 37

2.3 Những thuận lợi và thách thức gặp phải trong công tác kế toán Bán Hàng của công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 66

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 66

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG 70

3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán Bán Hàng tại công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 70

3.1.1 Hoàn thiện Bộ máy kế toán 70

3.1.2 Hoàn thiện phương thức bán hàng 70

3.1.3 Hoàn thiện chính sách bán hàng 73

3.1.4 Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu 74

3.1.5 Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 74

3.2 Điều kiện thực hiện 77

3.2.1 Đối với Nhà nước 78

3.2.2 Đối với Công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng 78

3.2.3 Đối với các tổ chức tín dụng 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Tên viết tắt Nội dung viết tắt

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của để tài nghiên cứu

 Về mặt lý luận:

Các thông tư, nghị định, chế độ, chuẩn mực kế toán, luật kế toán, chính sách kinh tế

do Nhà Nước ban hành có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ giúp đỡ các DN

về việc thực hiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng nói riêng

Để đi sâu nghiêu cứu đề tài một cách trung thực, hợp lý và khách quan nhất thì cầnthiết phải tìm hiểu kỹ các vấn đề có liên quan đến bán hàng có nêu trong các chuẩnmực kế toán

Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hóa vàtoàn cầu hóa, vừa hợp tác vừa canh tranh, một nền kinh tế với nhiều biến động,điều này đòi hỏi DN cần phải có những yêu cầu mới trong quản lý nghiệp vụ hiểu rõbản chất của từng TK từng nghiệp vụ mà không chỉ áp dụng thụ động các quy địnhchuẩn mực kế toán Kế toán bán hàng cần có những biến đổi nhằm hoàn thiện hơngiúp DN quản lý tốt hơn quá trình bán hàng

 Về thực tiễn :

Là một DN hoạt động trong lĩnh vực buôn bán sách giáo khoa, sách tham khảo, đồdùng học sinh, thiết bị trợ giảng, thiết bị trường học và văn hóa phẩm là chủ yếutrong công ty kế toán bán hàng giữ vai trò quan trọng giúp DN tăng nhanh khả năngthu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo

Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần Thương Mại Trường Hoàng em đượcnghiên cứu công tác kế toán tại công ty Công tác kế toán bán hàng tại công ty bêncạnh những ưu điểm đã đạt được còn có những hạn chế cần khắc phục và hoàn thiệnnhư: Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng mà chưa có bộ phận phân loại và quản lýriêng cho từng mặt hàng, việc mở TK theo yêu cầu nhưng chưa được sử dụng chophù hợp, chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi, gây nên nhiều tổn thấtcho công ty Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ và tình hình thực tếcủa công ty em đã chọn đề tài : “Kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mạiTrường Hoàng”

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Khóa luận nhằm thực hiện 3 mục tiêu chính như sau:

Trang 10

 Hệ thống hóa và làm rõ mốt số lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theochuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành nhằm bổ sung kiến thức cho bản thâncũng là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổphần thương mại Trường Hoàng.

 Làm rõ thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại TrườngHoàng Từ đó chỉ ra được điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cầnkhắc phục của công tác kế toán bán hàng tại công ty Để có những đề xuất,kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng nói riêng và công tác

kế toán nói chung tại công ty Công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng

 Với bản thân nắm được rõ hơn về những lý luận cơ bản kế toán bán hàngtheo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đặc biệt là đối với mặt hàng làvăn phòng phẩm

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán sách giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùnghọc sinh, thiết bị trợ giảng, thiết bị trường học và văn hóa phẩm tại công tyCông ty cổ phần thương mại Trường Hoàng

 Về không gian: tại công ty Công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng

( Địa chỉ: Số 128, tổ 6, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội )

 Về thời gian: số liệu kế toán bán mặt hàng trong năm 2016 và đầu năm 2017tại Công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng

4 Phương pháp cách thức thực hiện đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để thu thập dữ liệu về tình hình hoạt động của công ty nói chung và công tác bánhàng nói riêng một cách chính xác, phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hoạt độngcủa DN thì em đã sử dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty, bao gồm: Hóa đơn GTGT,Phiếu thu, phiếu chi, PXK, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, … Và các sổ kế toán như: Sổchi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK5111, 632, Sổ nhật ký chung…

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tham khảo các luận văn và chuyên đề của sinh viên, thu thập các dữ liệu về chế độ,quy định của Bộ tài chính

Trang 11

Tìm hiểu các quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán DN đã ban hành; các bài báo,tạp chí và các công trình nghiên cứu trước đó Đề tài nghiên cứu về kế toán bánhàng có liên quan đến nhiều tài liệu cả bên trong lẫn bên ngoài DN

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng, so sánh,đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng tại Công ty, đối chiếu số liệutrên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở sổ cái, sổtổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả tìm hiểu được tại Công ty

cổ phần Thương Mại Trường Hoàng Từ đó, đưa ra nhận xét, đánh giá để làm rõ nộidung đề tài “Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần Thương Mại Trường Hoàng”

 Phương pháp toán học

Qua các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại Công ty, sử dụng phươngpháp toán học để tính toán các chỉ tiêu như DT, chi phí, giá vốn, giá trị HTK nhằmđưa ra nhận xét chính xác nhất về tình hình bán các mặt hàng đang được kinh doanhtại công ty

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DN thương mại

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty CPTM Trường Hoàng

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổphần thương mại Trường Hoàng

Kết luận và phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động bán hàng trong Doanh Nghiệp thương mại

1.1.1 Nội dung hoạt động bán hàng trong các Doanh Nghiệp thương

mại 1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

Để đi sâu nghiên cứu và hiểu thêm bản chất của kế toán bán hàng thì trước hết phảihiểu thuật ngữ “bán hàng” trong kế toán

Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của DN thương mại, nóchính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tayngười mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

Trong giáo trình kế toán tài chính học viện ngân hàng thì bán hàng thường là giaiđoạn kế tiếp khâu cung ứng Ở giai đoạn này, những hàng hóa đã mua được đembán cho khách hàng nhằm thu hồi vốn bằng tiền và thu lợi nhuận, qua đó giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện Trong quá trình quản lý và hạch toánnghiệp vụ bán hàng cần chú ý những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: Đối tượng khách hàng đa dạng, có thể là người tiêu dùng cuối cùng hoặccác đơn vị trung gian như doanh nghiệp sản xuất, thương mại sử dụng hàng hóa vàosản xuất hoặc bán tiếp cho người sử dụng

Thứ hai: Phương thức bán hàng đa dạng, trong mỗi phương thức bán lại có nhiềuhình thức bán khác nhau

Đây cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hiện vậtsang hình thái giá trị, hình thành nên kết quả SXKD giúp cho DN thu hồi vốn đểthực hiện quá trình kinh doanh ở chu kỳ tiếp theo

1.1.1.2 Vai trò của bán hàng trong Doanh Nghiệp thương mại

Vai trò của hoạt động bán hàng được thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất: Trong kinh doanh thương mại các DN còn có mục tiêu nữa làkhông ngừng tăng thế lực của mình Với nền kinh tế nhiều thành phần, trên thịtrường có nhiều người cung ứng hàng hoá Cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các

DN thu hút ngày càng nhiều khách hàng, phải không ngừng tăng doanh số bán hàng

và dịch vụ cùng với sự phát triển và mở rộng thị trường Mục tiêu phát triển cả về

Trang 13

quy mô kinh doanh và cả về thị phần trên thị trường Điều này chỉ có thể thực hiệnđược khi DN tổ chức có hiệu quả hoạt động bán hàng.

Thứ hai: Kinh doanh thương mại trong thời buổi ngày nay thì có rất nhiều cơhội nhưng cũng có rất nhiều rủi ro Vì vậy dù hoạt động như thế nào thì các DNcũng phải đảm bảo an toàn trong kinh doanh Để đảm bảo an toàn thì DN phải giữđược mức ổn định trong việc tăng DT qua các năm, do vậy cần thúc đẩy hoạt độngbán hàng

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng phản chiếu tìnhhình kinh doanh, là thước đo phản chiếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN được đánh giá thông qua khối lượng hànghoá bán ra trên thị trường và lợi nhuận DN thu được qua bán hàng, hàng hoá đượcchuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn của

DN được hoàn thành Đối với DN thương mại hoạt động bán hàng có vị trí quantrọng quyết định các nghiệp vụ khác trong quá trình kinh doanh như: Nghiên cứu thịtrường, tạo nguồn mua hàng, dịch vụ, dự trữ sau khi bán hàng, không những DNthu được toàn bộ chi phí bỏ ra mà còn thu được lợi nhuận để phát triển hoạt độngkinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, nâng cao được khối lượng bán ratức là DN đã nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường và tỏ rõ thế lực của

DN trên thị trường

Thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng vì thế bán hàng không còn làvấn đề mới mẻ nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách, và là mối quan tâm hàngđầu của các DN Vậy các DN phải tổ chức và thực hiện bán hàng như thế nào đểđem lại lợi nhuận cao đáp ứng tốt nhu cầu và không gây ách tắc trong lưu thông.Thực tế đã chứng minh DN nào có hệ thống bán hàng hợp lý khoa học sẽ giảm đếnmức thấp nhất giá cả hàng hoá vì nó giảm đáng kể chi phí lưu thông và sẽ góp phầnđẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, tăng nhanh vòng quay của vốn

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán bán hàng

Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệthống kế toán chung của DN Để đạt được điều đó, kế toán cần đáp ứng những yêucầu sau:

Trang 14

+ Xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bánhàng và xác định kết quả bán hàng Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hìnhbán hàng và thanh toán với khác hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán

ra về số lượng và chủng loại

+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoahọc hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảoyêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọn hìnhthức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của mình

+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng

Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho nhà quản lý

có những quyết định đúng đắn hữu hiệu và đánh giá được chất lượng kinh doanhcủa DN, thì kế toán bán hàng phải thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và tìnhhình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản DT, các khoảngiảm trừ DT và chi phí của từng hoạt động trong DN Đồng thời theo dõi vàđôn đốc các khoản phải thu khách hàng

+ Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát cáctình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quảhoạt động

+ Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng

+ Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của DN

+ Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.1.3 Phương thức bán hàng ở Doanh Nghiệp thương mại

Các DN kinh doanh hiện nay thường áp dụng các phương thức bán hàng sau:

1.1.3.1 Phương thức bán buôn hàng hóa

 Khái niệm: Bán buôn là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng,hàng hóa vẫn còn trong lưu thông

Trang 15

 Đặc điểm: Dựa vào khái niệm trên thì đặc điểm nổi bật của phương thức bánnày là giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bánbuôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biếnđộng tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán.

 Phân loại: Căn cứ vào địa điểm giao nhận hàng hóa thì bán buôn thường baogồm 2 phương thức:

+ Bán buôn hàng hóa qua kho

Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàngbán phải được xuất từ kho bảo quản của DN Có 2 hình thức bán buôn hàng hoá quakho:

- Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hìnhthức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng DNthương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Khi đạidiện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoáđược xác định là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứvào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN thương mại xuất khohàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đếnkho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng.Khi bên mua nhận hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàngchuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu với sốhàng đó Chi phí vận chuyển do DN thương mại hay bên mua chịu là do sựthỏa thuận thống nhất giữa hai bên trước khi vận chuyển hàng

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng

DN thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho màchuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này thực hiện theo hai hình thức:

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp(hình thức giao tay ba): DN thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp chođại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua

ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoáđược xác nhận là tiêu thụ

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: DN saukhi mua hàng nhận hàng mua, sử dụng phương tiện vận tải của mình hoặc

Trang 16

thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoảthuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữucủa DN thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báocủa bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoáchuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

1.1.3.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa

 Khái niệm: Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêudùng, các đơn vị kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tínhchất tiêu dùng nội bộ

 Đặc điểm: hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêudùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

 Phân loại: Người ta thường phân bán lẻ làm 5 hình thức

+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, táchrời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua.Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách,viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng giao Căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàngcho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bántrong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền vànộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viênbán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hànghoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáobán hàng

+ Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đếnbàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiềnlập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng

+ Hình thức bán hàng trả góp: Người mua hàng được trả tiền mua hàng thànhnhiều lần cho DNTM, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thuthêm người mua một khoản lãi do trả chậm

Trang 17

+ Hình thức bán hàng tự động: Các DN sử dụng các máy bán hàng tự độngchuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộngkhách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua.

1.1.3.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa

Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hóa là hình thức bán hàng mà trong đó DN thươngmại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bênnhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởnghoa hồng đại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền

sở hữu của DN thương mại cho đến khi DN thương mại được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được,

DN mới mất quyền sở hữu số hàng này

1.1.4 Phương thức thanh toán

Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2 bên

mà lựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có 3 phương thức thanhtoán:

1.1.4.1 Phương thức thanh toán trực tiếp.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người muasang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hàng hóa bị chuyển giao.Thanhtoán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theophương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động củahàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ

1.1.4.2 Phương thức thanh toán trả chậm.

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau mộtkhoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá Từ phươngthức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của khách hàng Theophương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận động của tiền tệ

có khoảng cách về không gian và thời gian

1.1.4.3 Phương thức thanh toán trả trước.

Trang 18

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao trướcthời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích của việc thanh toán trước là để chắc chắnviệc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Như vậy, theo phương thứcthanh toán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền cũng cókhoảng cảnh về không gian và thời gian.

 Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ đượcphát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trường và được áp dụng rộng rãitrong lĩnh vực kinh tế tài chính đối nội cũng như đối ngoại Sự phát triểnrộng khắp của thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay là do yêu cầu pháttriển vượt bậc của nền kinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá phát triển càngcao, khối lượng hàng hoá trao đổi trong nước và ngoài nước càng lớn thì cần

có những cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm

Ủy nhiệm chi: là một hình thức thanh toán khá phổ biến trong môi trường kinh tếcác nước khi bắt đầu chuyển sang kinh tế thị trường Việc chuyển nợ có uỷ quyềnnhư các DN nhờ Ngân hàng trả lương vào TK của công nhân, việc nộp các loại phíbảo hiểm… cũng là một dịch vụ thanh toán mới tương tự như ủy nhiệm nhưng hìnhthức luân chuyển thông tin có thể là đĩa hoặc băng từ hay qua mạng viễn thông

Ủy nhiệm thu: ủy nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào Ngân hàng phục vụmình để thu tiền hàng đã giao hay dịch vụ đã cung ứng, thông thường là các dịch vụđiện, nước, điện thoại

Các loại séc chuyển khoản, bảo chi, định mức, chuyển tiền do người mua phát hành

để trả tiền hàng hoá, dịch vụ

Thư tín dụng: đối với thanh toán trong nước được sử dụng ít, chủ yếu được sử dụngtrong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Trang 19

Các loại thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán do Ngân hàng phát hành bán cho kháchhàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác, rút tiền mặttại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy rút tiền tự động

1.1.6 Hình thức kế toán

Theo chế độ hiện hành (QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006) Các

DN được áp dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:

 Hình thức nhật ký chung (Phụ lục số 01_Bảng 1)

 Hình thức kế toán Nhật ký-Sổ Cái (Phụ lục số 01_Bảng 2)

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 01_Bảng 3)

 Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 01_Bảng 4)

Theo phụ lục 4 của Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ TàiChính thì hình thức sổ kế toán chỉ bao gồm 3 hình thức sau :

 Hình thức kế toán Nhật ký chung;

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu

sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

1.2 Kế toán bán hàng trong các Doanh Nghiệp thương mại theo chuẩn

mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Dựa theo loại hình DN, quy mô và đặc điểm kinh doanh trong năm 2016 Công ty cổphần thương mại Trường Hoàng đã áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC nhưng bước sang năm 2017 do sự thay đổi để hợp lý hơn trongcông tác kế toán DN thì Thông tư số 133/2016/TT-BTC ra đời, thay thế cho Quyếtđịnh 48/2006/BTC từ ngày 1/1/2017 Để rõ hơn về hoạt động của công ty ta sẽ đinghiên cứu về các lý thuyết liên quan tới kế toán bán hàng trong các doanh nghiệpnhỏ và vừa, quản lý HTK theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ dựa trên quyết định 48/2006/QĐ-BTC do thông

tư 133 được áp dụng bắt đầu từ năm 2017, mà đối tượng nghiên cứu là BCTC năm2016

1.2.1 Kế toán Doanh thu bán hàng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

1.2.1.1 Điều kiện, cách xác định

Trang 20

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2011 của Bộ Tài chính thì DT được định nghĩanhư sau:

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chênh lệch giữa tổng DT bán hàng vàcung cập dịch vụ với khoản giảm trừ DT (chiết khấu thương mai, giảm giá hàngbán ) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động SXKD của DN

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụthể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đókhông còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hànghóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổilại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu được xác định như sau:

 Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Trang 21

 Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN vớibên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý củacác khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm `giá hàng bán và giá trị hàng bán bịtrả lại.

 Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản

sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thutheo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu

có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu

 Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hànghóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lýcủa hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trịhợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của DN đượcxác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ đã bỏ rađồng thời đảm bảo cho DN có được khoản lợi nhuận định mức

1.2.1.2 Chứng từ hạch toán

 Trong một giao dịch bán hàng để làm cơ sở ghi nhận vào sổ sách kế toán thìphải có một hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ và phù hợp Theo quyết định48/2006/QĐ-BTC một DN vừa và nhỏ khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bộchứng từ theo mẫu quy định

Trong một quy trình bán hàng hóa hệ thống chứng từ bao gồm:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa: Là chứng từ đầu tiên đánh dấu sự phát sinh củanghiệp vụ bán hàng

Trang 22

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóahoặc cung cấp dịch vụ

+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dùng cho các DN nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc DN kinh doanh những mặt hàngthuộc diện không chịu thuế GTGT Đây là chứng từ quan trọng nhất tronggiao dịch bán hàng vì trên đó phản ánh đầy đủ các yếu tố của một giao dịchbán hàng làm cơ sở để ghi nhận vào sổ sách kế toán

+ PXK kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi số lượnghàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ DN Đây là căn

cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do

bộ phận cung ứng lập thành 3 liên: Liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển chothủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 giao chokhách hàng

+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có:

Trang 23

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ

Chi tiết các TK sử dụng:

TK 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra”

TK 1331 “Thuế GTGT đầu vào”

Ngoài ra khi hạch toán doanh thu bán hàng còn sử dụng các tài khoản TK 111- Tiềnmặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 331- Phải trả người bán, TK 131- phải thukhách hàng,TK 138-Phải thu khác, TK 338-Phải trả, phải nộp khác

1.2.1.4 Phương pháp kế toán (sơ đồ hạch toán )

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ta có sơ đồ chung về cách kế toán doanh thu bánhàng:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chung doanh thu bán hàng

Chi tiết cách ghi nhận doanh thu trong các trường hợp cụ thể:

Trang 24

a Kế toán trả chậm, trả góp

Bán hàng trả chậm, trả góp là trường hợp DN bán khi giao hàng, khách hàng chưatrả tiền ngay hoặc chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng, phần còn lại được trả dầntrong một thời gian nhất định Với việc ghi nhận doanh thu thì cần lưu ý những vấn

sử dụng vốn mà bên bán cho bên mua được sử dụng)

Ghi nhận doanh thu, ta có sơ đồ hạch toán thể hiện các nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.2: Kế toán Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp

Trang 25

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phương pháp bán đúng giá

hưởng hoa hồng

c Kế toán trong trường hợp bán hàng khác

Kế toán trong trường hợp đổi hàng

Giao dịch hàng đổi hàng là việc DN đem hàng hóa của mình để đổi lấy hàng hóacủa DN khác Trong trường hợp này, có thể là trao đổi hàng hóa tương tự nhau hoặckhông tương tự nhau Trao đổi hàng hóa tương tự nhau là khi các hàng hóa đượctrao đổi có bản chất như nhau và giá trị tương đương Còn nếu các hàng hóa đemtrao đổi khác nhau về bản chất, giá trị thì đó là trường hợp trao đổi không tương tự

Nếu trao đổi hàng hóa tương tự nhau thì không được coi là giao dịch tạo doanh thu,chỉ ghi tăng tài sản nhận về và ghi giảm tài sản đem trao đổi

Trường hợp trao đổi hàng hóa không tương tự nhau được coi là giao dịch tạo doanhthu Nói cách khác, tức là DN bán hàng hóa mang đi trao đổi và mua hàng hóa nhận

về Vì vậy, cả hai bên tham gia trao đổi đều phải phát hành hóa đơn Trong trườnghợp này, cụ thể việc hạch toán được tiến hành như sau:

Trang 26

Để phản ánh doanh thu bán hàng, căn cứ hóa đơn GTGT theo giá bán của số hàngmang đi trao đổi, kế toán ghi sổ

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hàng đổi hàng không tương tự

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu thanh toán

theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC 1.2.2.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a Tài khoản sử dụng

Các khoản giảm trừ DT là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, theo quyđịnh cuối kỳ được trừ vào DT thực tế Theo chuẩn mực kế toán số 14, các khoảngiảm trừ khỏi DT bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua vớikhối lượng lớn Trường hợp mua hàng nhiều lần mới đạt đến lượng hàng đượchưởng chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảmtrừ vào giá bán trên hóa đơn lần cuối cùng

Trang 27

TK 521- các khoản giảm trừ doanh thu.

TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”

TK 5213 “ Giảm giá hàng bán”

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vàokhoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có:

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ

b Phương pháp kế toán (Sơ đồ hạch toán)

Sơ đồ 1.5: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.2 Kế toán chiết khấu thanh toán

Trang 28

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối nămtài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh

Số dư: Tài khoản 635- Chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ

b Phương pháp kế toán

Người bán lập phiếu chi, người mua lập phiếu thu để trả và nhận khoản chiết khấu

thanh toán Bên bán căn cứ vào phiếu thu hạch toán chiết khấu thanh toán

Trang 29

Sơ đồ 1.6: Kế toán chiết khấu thanh toán

Trang 30

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp

kế toán hàng tồn kho Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàng bánchính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, HTK phảichính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá HTK

 Việc tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong cácphương pháp sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Áp dụng đối với DN có ít loại mặt

hàng, hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Khi xuất lô hàng nào thì lấygiá thực tế của chính lô hàng đó

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng

loại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giátrị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộcvào tình hình của DN

Trang 31

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của DN áp dụng mà kế toán HTK căn cứ vào giá nhập,lượng HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân

trong kỳ của 1 loại sản

phẩm

¿Giá trịhàng tồnđầu kỳ+Giá trị hàng nhập trongkỳ SL hàng tồnđầu kỳ+SL hàng nhập trongkỳ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa HTK và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thứcsau:

Đơn giá

xuất kho lần

thứ i

¿Trị giáVTHH tồn đầu kỳ+Trị giá VTHH nhậptrước lần xuất thứ i

SLVTHH tồn đầu kỳ+SL VTHH nhập trước lần xuất thứ i

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này áp dụng

dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuấttrước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặcsản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Áp dụng dựa trên giả định là

HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lạicuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thìgiá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần saucùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ còn tồn kho

 Chi phí tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liênquan trực tiếp đến việc mua HTK Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giáhàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.Chi phí chế biến HTK bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và

Trang 32

chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu,vật liệu thành phẩm.

Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc HTK bao gồm các khoản chiphí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến HTK

1.2.3.2 Chứng từ hạch toán

Các chứng từ khi hạch toán giá vốn hàng bán gồm:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Hóa đơn bán hàng thông thường

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ giá vốn

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sửdụng hết)

Trang 33

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 156 -Trị giá hàng hóa

1.2.3.4 Phương pháp kế toán (sơ đồ hạch toán )

Sơ đồ 1.7: Kế toán chung về giá vốn hàng bán

a Kế toán trả chậm, trả góp

Bút toán giá vốn như các trường hợp bán hàng thông thường

Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn bán hàng trả chậm, trả góp

a Kế toán bán hàng đại lý

Tại bên giao đại lý, khi xuất giao hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng

ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN ( chủ hàng) cho đến khi

Trang 34

được xác định là tiêu thụ Căn cứ vào trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho(theochuẩn mực kế toán 02- hàng tồn kho) gửi cho các đại lý , kế toán ghi sổ.

Sơ đồ 1.9: Kế toán giá vốn bán hàng đại lý theo phương thức bán đúng giá hưởng

hoa hồng

b Kế toán trong trường hợp bán hàng khác

Sơ đồ 1.10: Kế toán giá vốn hàng đổi hàng

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý bán hàng theo quyết

định 48/2006/QĐ-BTC

Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ hànghoá

Tài khoản sử dụng : TK 642-Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

Trang 35

- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinhtrong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanhnghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911- Xác định kết quảkinh doanh.

- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chungcủa doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.11: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý bán hàng

Trang 36

1.3 Những điểm mới của thông tư 133/2016/TT-BTC với quyết định

48/2006/QĐ-BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC có nhiều điểm mới đáng chú ý về chế độ kế toán ápdụng cho DN nhỏ và vừa như sau:

- Đổi mới cách tiếp cận chính sách

- Đề cao tính khả thi áp dụng trong thực tế DN

Trang 37

- Tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị, điều hành DN.

- Kế toán không phải là câu chuyện Nợ - Có, cần tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ

kế toán và kỹ thuật trình bày báo cáo tài chính

- Coi trọng bản chất hơn hình thức và tên gọi giao dịch

- Tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế

Bên cạnh đó, QĐ 48 có một số TK sử dụng mà TT 133 không cóhoặc ngược lại Nhìn vào bảng so sánh sau để có cái  nhìn tổngquát hơn

Bảng 1.1: So sánh thông tư 133/2016/BTC với quyết định 48/2006/BTC ảnh hưởng đến việc kế toán bán hàng

ST

T

Số

Trang 38

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Trường Hoàng

2.1.1 Thông tin Doanh Nghiệp

Công ty được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp phép thành lập theo Phụ lục số 02

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HOÀNG

Tên giao dịch: TRUONG HOAG TRADING JOINT STOCK COMPANY

Giấy phép kinh doanh: 0103017428

Ngày bắt đầu hoạt động: 02/07/2007

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng kí kinh doanh

- Đại lý kinh doanh sách giáo khoa, sách tham khảo, đồ dùng học sinh, thiết bịtrợ giảng, thiết bị trường học và văn hóa phẩm (trừ loại văn hóa phẩm nhànước cấm );

- Đại lý ký gửi hàng văn phòng phẩm và đồ dùng học sinh;

- Sản xuất và kinh doanh đồ chơi trẻ em (trừ loại đồ chơi các hại cho giáo dụcnhân cách của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự xã hội);

- Mua bán sửa chữa máy văn phòng;

- Sản xuất và buôn bán văn phòng phẩm và giấy các loại;

- Sản xuất, buôn bán lương thực, thực phẩm tươi sống, thực phẩm đóng hộp,đóng chai, đóng gói và thực phẩm đông lạnh;

- Vận tải hành khách bằng xe ô tô (theo hợp đồng);

- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán Bar,phòng hát Karraoke, vũ trường);

Trang 39

- Dịch vụ in ấn và kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ ngành in;

- Tạo mẫu, chế bản in (không bao gồm xuất bản);

- Mua bán đồ dùng phục vụ nhu cầu cá nhân và gia đình;

- Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản (trừ lân sản Nhà nướccấm);

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Công ty cổ phần Thương Mại Trường Hoàng có cơ cấu tổ chức như sau:

- Hội đồng thành viên: gồm các thành viên sáng lập, là cơ quan quyền lực caonhất, quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh của công ty

và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc

doanh

Trang 40

- Phòng hành chính: có chức năng và nhiệm vụ là đưa ra các kế hoạch, tổ chứcmọi hoạt động ở từng bộ phận và các phòng ban.

- Phòng kinh doanh: định hướng kế hoạch phát triển kinh doanh, marketinghàng năm và dài hạn của công ty trên cơ sở tính khoa học và tính hiện thực.Đồng thời chủ động tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng để giới thiệu về sảnphẩm của công ty, phối hợp với các bộ phận liên quan hoàn tất quy trình muabán

- Phòng tài chính, kế toán: Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tàichính Tham mưu cho Giám đốc quản lý công tác tài chính; công tác kế toántài vụ; quản lý tài sản; thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các chiphí hoạt động của Công ty; Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉđạo công tác kế toán trong toàn Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác doGiám đốc giao

2.1.3 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố đến kế toán Bán Hàng

trong Công ty cổ phần Thương Mại Trường Hoàng

2.1.3.1 Tình hình vĩ mô

 Tình hình kinh tế xã hội

Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015, trướcbối cảnh kinh tế thế giới có những diễn biến phức tạp Các DN trong nước cũng gặpphải những khó khăn không hề nhỏ công ty CPTM Trường Hoàng cũng khôngngoại lệ Nhìn lại tình hình kinh tế năm 2016, nhà nước đã triển khai toàn diện,đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XHnăm 2016, do vậy tình hình KT-XH đạt được nhiều kết quả nổi bật, toàn diện; cácchỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch, đời sống nhân dân ổn định, từng bướcđược nâng lên; quốc phòng, an ninh được đảm bảo Kinh tế ổn định, phát triển thìviệc tiêu dùng của người dân cũng tăng lên ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ hànghóa các ngành

 Môi trường chính trị pháp luật

Kế toán bán hàng tại Công ty CPTM Trường Hoàng dưới sự chi phối của các chínhsách luật của Nhà nước, hệ thống thông tư, nghị định do Bộ tài chính ban hành cókhá nhiều thuận lợi Tuy nhiên, công tác hạch toán kế toán bán hàng tại Công ty gặpchút rắc rối vì sự cứng nhắc, mang tính hình thức của các quy định

Ngày đăng: 14/03/2018, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w