Bài giảng điện tử hai quy tắc đếm cơ bản nằm trong chương trình Đại số và Giải tích lớp 11 nâng cao được biên soạn khá đầy đủ và chi tiết gồm 32 slide. Các slide được thiết kế rõ ràng, hình thức đẹp.
Trang 4Trong khoa học cũng như trong đời sống chúng ta thường phải tính toán xem xét một sự việc có bao nhiêu khả năng xảy ra Ví dụ: khi chúng ta mua một tờ vé số, có bao nhiêu khả năng để tờ vé số này trúng giải đặc biệt? Chương Tổ hợp và Xác suất sẽ trang bị cho các em kiến thức để có thể giải quyết được một số bài toán đơn giản thuộc loại đó.
Trang 5Chúng ta sẽ biết những kiến thức cơ bản nhất về ĐẠI SỐ TỔ
HỢP và LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
Phần thứ nhất bao gồm QUY TẮC CỘNG và QUY TẮC NHÂN, các khái niệm và công thức về HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP và TỔ HỢP Sau đó là Công thức NHỊ THỨC NIU TƠN.
Phần thứ hai cung cấp những kiến thức mở đầu và các công thức đơn giản của LÝ THUYẾT XÁC SUẤT có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Trang 6Bài toán mở đầu:
Mỗi người sử dụng mạng máy tính đều có mật khẩu Giả sử mỗi mật khẩu gồm 6 kí tự, mỗi kí tự hoặc là một chữ số (trong
10 chữ số từ 0 đến 9) hoặc là một chữ cái (trong bảng 26 chữ cái tiếng Anh) và mật khẩu phải có ít nhất là một chữ số Hỏi có thể lập được tất cả bao nhiêu mật khẩu?
Hãy viết một mật khẩu Có thể liệt kê hết các mật khẩu được không? Hãy ước đoán thử xem có khoảng bao
nhiêu mật khẩu?
Trang 7Ví dụ 1: Cĩ 3 quyển sách khác nhau và 5 quyển vở khác nhau
Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 1 quyển trong số các quyển đĩ?
• Bài làm :
• Số cách chọn 1 quyểân trong số các quyển đó là : 3 + 5 = 8 (cách)
• Số cách chọn 1 quyển sách là 3
• Số cách chọn 1 quyển vở là 5
Trang 8Ví dụ 2: Cĩ 5 viên bi xám, 2 viên bi trắng, và 4 viên bi đen
Hỏi cĩ bao nhiêu cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đĩ?
• Bài làm :
• Số cách chọn 1 viên trong các viên bi đó làø : 5+2+4 = 11 (cách)
• Số cách chọn 1 viên bi xám là 5ø
• Số cách chọn 1 viên bi trắng là 2
• Số cách chọn 1 viên bi den là 4
Trang 91 QUY TẮC CỘNG
Giả sử một công việc có thể thực hiện theo phương án A hoặc
phương án B Có n cách thực hiện phương án A và có m cách thực hiện phương án B Khi đó công việc có thể được thực hiện bởi n + m cách
Lưu ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho công việc với nhiều phương án
Trang 11Ví dụ 3:
Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các loại phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay
Theo quy tắc cộng ta có 10 + 5 + 3 + 2 = 20 sự lựa chọn để đi từ tỉnh A đến tỉnh B
Trang 13Ví dụ 4: Hồng cĩ 3 cái áo và 3 đơi giày Hỏi Hồng cĩ
bao nhiêu cách chọn 1 bộ (1 áo + 1 đơi giày) ?
• Bài làm :
• Số cách chọn 1 áo để mặc là: 3
• Ứng với mỗi áo được chọn , số cách chọn 1 đôi giày để đi là : 3
• Số cách chọn 1 bộ là: 3 3 = 9 (cách)
Trang 14Có 4.2 = 8 cách
A
B
C
• Ví dụ 5: Từ nước A đến nước B cĩ thể đi bằng ơtơ, tàu thủy, máy
bay, xe đạp Từ nước B đến nước C cĩ thể đi bằng máy bay, tàu
thủy Muốn đi từ A đến C phải đi qua B Hỏi cĩ bao nhiêu cách đi
từ A đến C?
Trang 15• Bài làm :
• Số cách chọn phương tiện đi từ A đến B là : 4
• Ứng với m i phương tiện đi đó ỗi phương tiện đi đó , số cách chọn phương tiện đi từ B đến C là : 2
Trang 162 QUI TẮC NHÂN
Giả sử một công việc nào đó bao gồm hai công
đoạn A va ø B Công đoạn A có thể làm theo n cách
B có thể làm theo m cách Khi đó công việc có thể thực hiện theo n m cách.
Lưu ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng cho công việc
có nhiều công đoạn liên tiếp.
Trang 17B c 1 ước 1 B c ước 1
2 QUI TAÉC NHAÂN
Công việc H
NH = m1 m2 m3…mk
Trang 18Ví d 6: ụ 6:
Ví d 6: ụ 6: Bạn Hoàng có hai áo màu khác nhau và có ba kiểu quần khác nhau Hỏi Hoàng có bao nhiêu cách chọn một bộ quần-áo?
Bài làm:
Giả sử 2 áo được ghi chữ a và b; 3 quần được đánh số 1, 2 và 3
Để chọn một bộ quần áo, phải thực hiện liên tiếp hai hành động:
Vậy số cách chọn 1 bộ áo-quần là: 2.3 = 6 (cách)
Trang 20Ví d 8: ụ 6:
Ví d 8: ụ 6: Tr l i bài toán mở đầu Hãy tính xem:Tr l i bài toán mở đầu Hãy tính xem:ở lại bài toán mở đầu Hãy tính xem: ại bài toán mở đầu Hãy tính xem:ở lại bài toán mở đầu Hãy tính xem: ại bài toán mở đầu Hãy tính xem:
a) Có bao nhiêu dãy gồm 6 kí tự, mỗi kí tự là một chữ cái (trong bảng 26 chữ cái) hoặc là một chữ số (trong 10 chữ
c) Vậy có 366 – 266 = 1.867.866.560 mật khẩu
Trang 21Bài tập
Trang 22Bài 1: Trong một lớp có 18 bạn nam, 12 bạn nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
1> Một bạn phụ trách quỹ lớp?
2>Hai bạn, trong đó có một nam và một nữ?
1> Một bạn phụ trách quỹ lớp:
Theo quy tắc cộng, ta có: 18 + 12 = 30 (cách)
2>Hai bạn, trong đó có một nam và một nữ:
Theo quy tắc nhân, ta có: 18 12 = 216 (cách)
Trang 23 Bài 2: Trên giá sách có 10 quyển sách Tiếng Việt khác nhau; 8 quyển sách Tiếng Anh khác nhau; 6 quyển sách Tiếng Pháp khác nhau Hỏi có bao nhiêu cách chọn:
1> Một quyển sách?
2> Ba quyển sách tiếng khác nhau?
3> Hai quyển sách tiếng khác nhau?
1> Theo
2> Theo
2> Theo quy tắc nhânquy tắc nhân, có: 10.8.6 = 480 (cách)
3> Hai quyển sách được chọn có thể là (Việt-Anh);
(Anh-Pháp) hoặc (Pháp-Việt)
Theo quy tắc nhân, ta có: 10.8 = 80 (cách chọn Viêït-Anh)
8.6 = 48 (cách chọn Anh-Pháp)
và 6.10 = 60 (cách chọn Pháp-Việt)
Vậy theo quy tắc cộng, số cách chọn 2 quyển sách tiếng khác
nhau là: 80 + 48 + 60 = 188 (cách)
Trang 24Bài 4: Từ các chữ số 0;1;2;3 có thể lập được
bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số đôi một khác nhau?
Hoạt động
Trang 251 ph n t : {1}, {2}, {3} ần tử: {1}, {2}, {3} ử: {1}, {2}, {3}
2 ph n t : {1;2}, {1;3}, ần tử: {1}, {2}, {3} ử: {1}, {2}, {3} {2;3}
3 ph n t : {1;2;3} ần tử: {1}, {2}, {3} ử: {1}, {2}, {3}
Vậy có: 3 + 3 + 1 = 7 t p con ập con Bài 3a)
Trang 263 3 1 1
2 1 2
123;132 213;231
312;321
X={1;2;3}
Bài 3b)
Trang 29Có bao nhiêu cách trao huy chương vàng , bạc , đồng ? (Khả năng đạt huy chương của mỗi đội là như nhau.)
V-League (06-07)
14 đội
Trang 30Có 14 cách trao huy chương vàng
Sau khi đã trao huy chương vàng còn 13 đội nên có 13 cách trao huy chương bạc.
Sau khi đã trao huy chương vàng,bạc còn 12
Trang 31Có bao nhiêu cách đi
Phương án 1: đi qua ĐN: