1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng

182 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức trên mẫu số lượng lớn,nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 55 nhân viên để hiệu chỉnh thang đo trong mô hình nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc

Trang 1

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Võ Thị Ngọc Quyên

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 6

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 6

1.1.1 Định nghĩa cán bộ công chức, viên chức 6

1.1.2 Định nghĩa sự hài lòng công việc 9

1.1.3 Lợi ích từ sự hài lòng công việc của nhân viên 10

1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 11

1.2.1 Các lý thuyết về tình huống 11

1.2.2 Các phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh 19

1.2.3 Các lý thuyết tương tác 20

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC SỬ DỤNG MÔ HÌNH JDI 25

1.3.1 Nghiên cứu của Onukwube, H N (2012) 25

1.3.2 Nghiên cứu của Beheshta Alemi (2014) 26

1.3.3 Nghiên cứu của Tracy Irani (2002) 27

1.3.4 Nghiên cứu của Luddy (2005) 29

1.3.5 Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) 30

Trang 3

1.4.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN

VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 36

1.4.1 Tính chất công việc 36

1.4.2 Cơ hội đào tạo và thăng tiến 37

1.4.3 Tiền lương và phúc lợi 38

1.4.4 Lãnh đạo 39

1.4.5 Đồng nghiệp 40

1.4.6 Điều kiện làm việc 40

1.4.7 Đánh giá thành tích 41

1.5.ĐẶC THÙ CÔNG VIỆC TẠI KHU VỰC CÔNG 42

1.5.1 Định nghĩa khu vực công 42

1.5.2 Đặc thù công việc ở khu vực công 42

1.5.3 Thực trạng hệ thống quản lý khu vực công 43

1.5.4 Sự khác biệt giữa khu vực công và tư nhân 44

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 46

2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ CÔNG THƯƠNG ĐÀ NẴNG VÀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN SỰ TẠI SỞ 46

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 46

2.1.2 Chức năng của Sở 46

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Công Thương 47

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 53

2.1.5 Thực trạng đội ngũ công chức, viên chức của Sở Công Thương Đà nẵng 55

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 56

2.2.1 Cơ sở hình thành và mô hình nghiên cứu đề xuất 56

Trang 4

2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 63

2.3.1 Quy trình nghiên cứu 63

2.3.2 Nghiên cứu sơ bộ 64

2.3.3 Nghiên cứu chính thức 65

2.4 KHẢO SÁT ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 68

2.4.1 Kiểm tra thang đo bằng phân tích nhân tố EFA 68

2.4.2 Kiểm tra thang đo bằng Cronbach’s Alpha 72

2.4.3 Kết luận sau phân tích tiền kiểm định 73

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 75

3.1.THỐNG KẾ MÔ TẢ 75

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 75

3.1.2 Thống kê mô tả đánh giá của cán bộ nhân viên Sở Công thương Đà Nẵng đối với các thang đo trong mô hình nghiên cứu 77

3.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 81

3.2.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên.81 3.2.2 Thang đo sự hài lòng của nhân viên 83

3.3 KIỂM TRA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 84

3.3.1 Các thang đo ảnh hưởng đến sự hài lòng 84

3.3.2 Thang đo sự hài lòng của nhân viên 84

3.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 85

3.4.1 Mô hình và giả thuyết sau khi kiểm định thang đo 85

3.4.2 Kiểm tra sự tương quan giữa các nhân tố bằng hệ số Pearson 86

3.4.3 Mô hình hồi quy bội 88

3.4.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy bội 90

Trang 5

3.4.7 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 92

3.5 PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI CÁC THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY 92

3.5.1 Giới tính 93

3.5.2 Độ tuổi 94

3.5.3 Trình độ học vấn 97

3.5.4 Thời gian làm việc 99

3.5.5 Vị trí công việc 100

3.6 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 101

CHƯƠNG 4 HÀM Ý GIẢI PHÁP 104

4.1.DỰ THẢO CÁC CHÍNH SÁCH 104

4.1.1 Vấn đề về đào tạo và thăng tiến 104

4.1.2 Vấn đề về bản chất công việc 106

4.1.3 Vấn đề về đánh giá thành tích 108

4.1.4 Vấn đề về lãnh đạo 109

4.1.5 Vấn đề về tiền lương và phúc lợi 110

4.2.HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 112

KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 6

JCM : Mô hình đặc tính công việc

JDI : Chỉ số mô tả công việc

Trang 7

Số hiệu

2.1 Thang đo sự hài lòng công việc của CCVC trong mô

3.3 Ma trận xoay nhân tố các thang đo ảnh hưởng đến sự

3.4 Hệ số KMO and Bartlett's Test của thang đo hài lòng 833.5 Tổng phương sai trích thang đo sự hài lòng 833.6 Hệ số tải nhân tố thang đo sự hài lòng 833.7 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo các nhân

tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên 843.8 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng 84

3.10 Hệ số hồi quy và thống kê đa cộng tuyên (lần 1) 893.11 Hệ số hồi quy và thống kê đa cộng tuyên (lần 2) 89

Trang 8

Số hiệu hình Tên hình Trang

1.4 Mô hình đặc tính công việc của Hackman và

1.7 Mô hình nghiên cứu của Onukwube (2012) 26

1.9 Mô hình nghiên cứu của Tracy Irani (2002) 281.10 Mô hình nghiên cứu của Mir Taifa Siddika (2012) 301.11 Mô hình nghiên cứu của Luddy (2005) 311.12 Mô hình nghiên cứu của Phạm Tuấn Ngọc (2013) 321.13 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hòa (2013) 342.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sở Công thương Đà Nẵng 55

3.6 Mô hình nghiên cứu sau điều tra khảo sát 85

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đã trở thành nội dung tâm điểm trênrất nhiều diễn đàn ở nước ta hiện nay Thực tế cho thấy, chủ trương cải cáchhành chính nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế chỉ có thể thành công khi hiệuquả làm việc của các cán bộ công chức, viên chức (CBCCVC) được cải thiện.Tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chínhnhà nước giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa cải cách hành chính là: nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC, chú trọngcải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để CBCCVC thựcthi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hànhchính và chất lượng dịch vụ công Có thể khẳng định, một khi hiệu suất vàhiệu quả làm việc của các cán bộ quản lý và người thực thi công vụ được cảithiện sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho quá trình cải cách hành chính và cảicách thể chế Tuy nhiên, thực tế cho thấy, khu vực công với chế độ chứcnghiệp gần như trọn đời, hoạt động bằng ngân sách nhà nước, ràng buộc chặtchẽ về thứ bậc, quyền hạn lại là khu vực dễ nảy sinh sự trì trệ, quan liêu vàtâm lý ỷ lại ở các nhân viên nhà nước Vì thế, các nhà lãnh đạo luôn phải đốimặt với thách thức tìm kiếm những động lực thúc đẩy để nhân viên của họlàm việc hăng say và cho năng suất cao

Mặt khác, trong những năm qua hiện tượng “chảy máu chất xám” trởnên phổ biến hơn khi ngày càng nhiều cá nhân có năng lực cao chuyển từ khuvực công sang khu vực tư nhân Nhiều nghiên cứu đã cho thấy do thu nhậpthấp nên các nhân viên nhà nước thường phải đa dạng hóa nguồn thu nhậpcủa gia đình bằng công việc phụ thứ hai, thậm chí là thứ ba Thực tế lực lượnglao động tại các cơ quan nhà nước hiện nay phần lớn là phụ nữ, có trình độhọc vấn cao Thế nhưng thanh niên trong độ tuổi 18-39 với tinh thần cầu tiến

Trang 10

cao lại thường chọn làm việc ở các tổ chức tư nhân Bên cạnh đó, theo Báocáo tình hình thanh niên năm 2012 của Viện Nghiên cứu Thanh Niên cókhoảng 50% thanh niên - những người đang là CBCCVC, cho rằng môitrường làm việc tại cơ quan không phù hợp, thiếu điều kiện tạo động lực pháttriển khiến họ lo lắng và muốn chuyển sang khu vực ngoài nhà nước Đồngthời, cũng trong khảo sát này cho thấy có tới trên 80% thanh niên được hỏicho rằng chế độ tiền lương, đãi ngộ vật chất trong khu vực công còn thấp.Với kết quả chỉ số cải cách hành chính 2014 do Bộ Nội vụ công bố ngày04/09, thành phố Đà Nẵng đã có 3 năm liên tiếp giữ vững vị trí dẫn đầu cảnước về chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh từ 2012-2014 Chủ trương củalãnh đạo thành phố trong suốt những năm qua đã coi việc đẩy mạnh cải cách

và không ngừng đổi mới trong cải cách thủ tục hành chính là nhiệm vụthường xuyên Năm 2014, chính quyền thành phố Đà Nẵng đã đưa nội dungcải cách hành chính là một trong những nội dung quan trọng của Năm Doanhnghiệp 2014 mà mỗi CBCCVC của thành phố phải có trách nhiệm biến khẩuhiệu “Chung tay cải cách hành chính” để trở thành hành động thiết thực.Chính vì vậy, thiết nghĩ cần phải có những nghiên cứu cụ thể nhằm làm rõyếu tố nào thực sự ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của CBCCVC

Từ đó, các nhà lãnh đạo khu vực công sẽ có cơ sở vững chắc trước khi quyếtđịnh chọn lựa công cụ khuyến khích nhân viên phù hợp Bởi lẽ, động lực làmviệc đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các yếu tố

đầu vào khác không thay đổi Việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức Sở Công thương thành phố Đà Nẵng” là một điều cần thiết nhằm giúp cho công cuộc cải cách hành

chính trở nên hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển thành phố trongtương lai

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

a Khách thể nghiên cứu

Các nhân viên được khảo sát trong nghiên cứu là công chức, viên chức ở

vị trí chuyên viên và quản lý cấp phòng ban của Sở Công thương Đà Nẵng vàcác đơn vị trực thuộc Sở

b Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là mức độ hài lòng đối với công việc của côngchức, viên chức Sở Công thương Đà Nẵng và các nhân tố ảnh hưởng đến sựhài lòng đối với công việc của CCVC Sở Công thương Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòngcông việc và mức độ hài lòng công việc của CCVC Sở công thương Đà Nẵng

Trang 12

- Phạm vi về không gian: Phạm vi không gian được giới hạn tại Sở côngthương Đà Nẵng và các đơn vị trực thuộc Sở.

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu tiến hành từ ngày31/12/2014 đến ngày 30/6/2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính :

(1) Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứuđịnh tính và nghiên cứu tiền kiểm định Dựa trên thang đo của các nghiên cứu

đi trước, nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn chuyêngia với 8 trưởng, phó phòng (xem phụ lục 1) nhằm điều chỉnh cách đo lườngcác khái niệm cho phù hợp với nghiên cứu tại Sở Công thương Đà Nẵng.Nghiên cứu tiền kiểm định được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứuđịnh lượng Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức trên mẫu số lượng lớn,nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 55 nhân viên để hiệu chỉnh thang đo trong

mô hình nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của nhân viên

(2) Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứuđịnh lượng tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiêncứu sơ bộ và tiền kiểm định Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức đượcthực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với 200 CCVC hiện đang làmviệc tại Sở Công thương Đà Nẵng và các đơn vị trực thuộc Sở

Bản câu hỏi điều tra được hình thành theo cách: Bản câu hỏi ban đầu Phỏng vấn chuyên gia  Điều chỉnh lần 1  Nghiên cứu tiền kiểm định Điều chỉnh lần 2 Bản câu hỏi điều tra chính thức

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm: Phân tích nhân

tố khám phá EFA để rút gọn các biến quan sát và xác định lại các nhóm trong

mô hình nghiên cứu; Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha; Kiểm định sự tương quan giữa các nhân tố bằng hệ số Pearson; Phân

Trang 13

tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các thành phần hài lòng côngviệc đến sự gắn kết của nhân viên; Kiểm định tự tương quan và đa cộng tuyếntrong mô hình hồi quy; Phân tích phương sai nhằm kiểm tra có sự khác nhaugiữa các đặc điểm cá nhận của nhân viên đối với các thang đo trong nghiêncứu sự hài lòng công việc

5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu là phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hàilòng và mức độ hài lòng của CCVC đối với công việc, có cơ hội hiểu rõ hơncác nhu cầu, thái độ, động lực của nhân viên đối với tổ chức Đây là cơ sở đểnghiên cứu đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao sự hài lòng công việc,tạo động lực để xây dựng nguồn nhân lực gắn bó công việc tại khu vực công.Đồng thời, nghiên cứu cũng có thể là tài liệu dành cho các sinh viên, họcsinh, nhân viên chuyên ngành quản trị kinh doanh và những người muốnnghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng công việc của CBCCVC tạicác Sở ban ngành

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương chính:Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kiến nghị và hàm ý giải pháp

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC

CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1.1.1 Định nghĩa cán bộ công chức, viên chức

Cán bộ, công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công

vụ, thường xuyên xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trongkhoa học hành chính, theo các cách tiếp cận khác nhau, người ta đã đưa ra cáccách giải thích khác nhau về các thuật ngữ "cán bộ", "công chức" và "viênchức" Thuật ngữ "cán bộ" được sử dụng khá lâu tại các nước xã hội chủnghĩa và bao hàm trong phạm vi rộng những người làm việc thuộc khu vựcnhà nước và tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

Thuật ngữ "công chức", "viên chức" thường được hiểu một cách kháiquát là những người được Nhà nước tuyển dụng, nhận một công vụ hoặc mộtnhiệm vụ nhất định, do Nhà nước trả lương và có nghĩa vụ, bổn phận phục vụnhân dân, phục vụ Nhà nước theo các quy định của pháp luật

a Định nghĩa công chức

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối

Trang 15

với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật (Luật công chức, 2010).

b Định nghĩa viên chức

“Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm,làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởnglương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của phápluật” (Luật viên chức, 2012)

Chúng ta có thể phân biệt khái niệm “công chức”, “viên chức” theo cáctiêu chí cơ bản sau:

Bảng 1.1: Phân biệt công chức, viên chức

Tiêu chí cơ

bản

Tính chất - Vận hành quyền lực nhà

nước, làm nhiệm vụ quản lý

- Thực hiện công vụ thườngxuyên

- Thực hiện chức năng xã hội,trực tiếp thực hiện kỹ năng,nghiệp vụ chuyên sâu

- Thực hiện các hoạt độngthuần túy mang tính nghiệp

Thi tuyển hoặc xét tuyển, dongười đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập được giaoquyền tự chủ thực hiện (hoặc

cơ quan có thẩm quyền quản

lý thực hiện hoặc theo phâncấp)

Trang 16

Đơn vị sự nghiệp công lập.

Tiêu chí

đánh giá

- Năng lực, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thựchiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm vàphối hợp trong thực thinhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân

- Năng lực, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ;

- Hiệu quả công việc (sốlượng, chất lượng)

- Thái độ phục vụ nhân dân

- Buộc thôi việc

Nguồn: Luật cán bộ công chức số: 22/2008/QH12 và luật viên chức

số: 58/2010/QH12

Qua những khái niệm về đối tượng công chức và viên chức, tuy có sựkhác biệt về căn cứ và hình thức tuyển dụng, chế độ lương, nơi làm việcnhưng về cơ bản các quyền lợi, trách nhiệm, tiêu chí đánh giá và hình thức kỷluật giữa công chức và viên chức không có sự khác biệt nhiều Vì vậy khinghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức,viên chức, tác giả sẽ sử dụng cùng một phương pháp nghiên cứu và cùng bảncâu hỏi

Trang 17

1.1.2 Định nghĩa sự hài lòng công việc

Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công việc và mỗinhà nghiên cứu đều có cách nhìn, lý giải riêng qua các công trình nghiên cứucủa họ để đưa ra các nguyên nhân có thể dẫn đến sự hài lòng công việc

Nghiên cứu của Smith (2007) chỉ ra rằng công việc giữ vai trò trung tâmtrong cuộc sống của nhiều người Vì vậy, theo Smith, sự hài lòng với côngviệc của một người là một thành phần quan trọng trong tổng thể hạnh phúccủa người lao động

Theo Hoppock (1935) được trích dẫn bởi Brikend (2011) sự hài lòng đốivới công việc là sự kết hợp giữa các yếu tố tâm sinh lý và các yếu tố môitrường làm việc

Locke (1976) được trích dẫn bởi Lisa và cộng sự (2004) nhấn mạnh sựhài lòng đối với công việc là sự hài lòng và có cảm xúc tích cực về sự thăngtiến trong công việc và kinh nghiệm làm việc

Schermerhorn (1993) trích trong Navdeep Kumar (2011), định nghĩa sựhài lòng đối với công việc là sự phản hồi tích cực đối với những mặt khácnhau trong công việc Ông nhấn mạnh những nguyên nhân khiến nhân viênhài lòng đối với công việc của mình bao gồm: vị trí, lãnh đạo, mối quan hệđồng nghiệp, sự hài lòng công việc, lương thưởng, sự thăng tiến, môi trườnglàm việc, cấu trúc tổ chức

Tương tự như vậy, Mc Namara (2004) trích trong Muhammad (2010),chỉ ra rằng sự hài lòng công việc đề cập đến cảm giác hoặc trạng thái tinhthần của một cá nhân đối với tính chất công việc của từng cá nhân đó Các tácgiả giải thích thêm rằng sự hài lòng của công việc có thể bị ảnh hưởng bởi sự

đa dạng về khối lượng công việc, mối quan hệ của nhân viên với nhà quản lý,môi trường làm việc, mức độ hoàn thành công việc

Trang 18

Nhìn chung, sự hài lòng với công việc được hiểu là cảm xúc yêu thích vàhướng đến công việc của mình Theo Kim Dung (2005), sự hài lòng đối vớicông việc của nhân viên được định nghĩa và đo lường theo cả hai khía cạnh:hài lòng chung đối với công việc và hài lòng theo các yếu tố thành phần côngviệc Hài lòng chung thể hiện cảm xúc bao hàm chung lên tất cả các khía cạnhcủa công việc Một quan điểm khác coi sự hài lòng với công việc là thái độảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong côngviệc của họ (Smith et al, 1969) Cả hai cách tiếp cận đều phù hợp cho việc đolường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc (Price 1997) Tuynhiên, sử dụng cách tiếp cận theo thành phần công việc sẽ giúp các nhà quảntrị biết rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu trong việc điều hành tổ chức vàhoạt động nào được nhân viên đánh giá cao nhất hoặc kém nhất (DeConinckand Stilwell C.D 2004).Vì vậy, cách tiếp cận về sự hài lòng công việc theocác thành phần công việc sẽ được áp dụng trong luận văn nghiên cứu.

1.1.3 Lợi ích từ sự hài lòng công việc của nhân viên

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của các tổ chức(Wheeland, 2002) Để tạo ra sự trung thành và gắn bó với tổ chức cần tạo ra

sự hài lòng của người lao động với công việc họ đang thực hiện Việc làm hàilòng và tạo ra sự trung thành sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí tuyểndụng, đào tạo và tạo động lực để người lao động làm việc với nâng suất laođộng cao Đội ngũ nhân viên có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm thườnghoàn thành công việc một cách hiệu quả trong thời gian ngắn hơn so với nhânviên mới và thiếu kinh nghiệm trong công việc Ảnh hưởng của chất lượnglàm việc, năng lực của đội ngũ nhân sự đã được các nhà nghiên cứu chấtlượng thừa nhận Nghiên cứu của Saari and Judge (2004) cũng cho thấy sựhài lòng công việc có ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của người lao động.Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy việc làm hài lòng công việc sẽ làm cho

Trang 19

người lao động trung thành hơn, ít xin nghỉ việc hơn hay giảm tình trạng đìnhcông hay gia tăng các hoạt động công đoàn (Saari and Judge, 2004).

1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC

Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về sự hài lòng Các nghiêncứu này có cách tiếp cận không hoàn toàn giống nhau do được thực hiện dựatrên các lý thuyết nền tảng Có nhiều lý thuyết nền tảng đã được sử dụng đểnghiên cứu về sự hài lòng nhưng tựu trung lại, chúng thường thuộc về 3 tràolưu: các lý thuyết tình huống, các phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh và các

lý thuyết về tương tác (Wang, Ni, Xie, 2006):

- Các lý thuyết về tình huống cho rằng sự hài lòng của một người đối vớicông việc là do bản chất công việc của người đó hoặc các yếu tố khác thuộcmôi trường làm việc

- Các phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh lại giả định rằng sự hài lòngđối với công việc của một người bắt nguồn từ các đặc trưng tâm sinh lý cánhân

- Các lý thuyết tương tác lập luận rằng sự hài lòng đối với công việc đến

từ sự tương tác giữa tình huống và cá tính

1.2.1 Các lý thuyết về tình huống

Trong nhóm thuyết về tình huống, các lý thuyết ảnh hưởng đến nhiềunghiên cứu về sự hài lòng công việc là thuyết về thứ bậc nhu cầu của Maslow,thuyết hai nhân tố của Herzberg, thuyết xử lý thông tin xã hội và mô hình đặctính công việc

Trang 20

a Tháp nhu cầu của Maslow

Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Wang, Ni, Xie, 2006)

Maslow cho rằng con người được thúc đẩy bởi 5 nhóm nhu cầu: nhu cầusinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu

tự phát triển bản thân Các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ tự mức độ quantrọng, thiết yếu giảm dần Một khi các nhu cầu cấp thấp hơn (như nền tảnghơn, thiết yếu hơn) đã được đáp ứng thì chúng không còn là động cơ thúc đẩycon người nữa Như vậy, khi các nhu cầu thấp hơn của nhân viên đã được đápứng, các nhu cầu ở bậc cao hơn sẽ phát sinh thay thế, thu hút sự quan tâm củahọ

Mô hình này cho thấy sự hài lòng đối với công việc là kết quả từ việcthoả mãn các nhu cầu của nhân viên Và một số hoặc toàn bộ các nhu cầu này(chứ không riêng nhu cầu nào) sẽ là các nhân tố quyết định sự hài lòng của

Nhu cầu được tôn trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý Nhu cầu phát triển bản thân

Trang 21

nhân viên đối với công việc (Wang, Ni, Xie, 2006) Vì vậy, nhiều nhà nghiêncứu vẫn cho đây là lý thuyết nền hữu dụng trong việc nghiên cứu sự hài lòngcủa nhân viên đối với công việc Tuy vậy, cũng có nhiều ý kiến cho rằngMaslow đã quá đơn giản hoá cấu trúc nhu cầu của con người, quá tập trungvào nhu cầu bên trong con người mà lờ đi các nhu cầu bên ngoài bắt nguồn từngoài nơi làm việc của nhân viên (Wahba & Bridwell, 1976).

Ý nghĩa của thuyết cấp bậc nhu cầu của A Maslow: giúp hiểu được

các loại nhu cầu của con người từ thấp đến cao để nghiên cứu xác định rõnhân viên trong tổ chức đang ở cấp bậc nhu cầu nào Từ đó nghiên cứu sẽgiúp các nhà quản lý ở chỗ muốn động viên nhân viên thì cần phải biết ngườilao động đang ở cấp độ nhu cầu nào để đưa ra giải pháp hài lòng nhu cầungười lao động nhằm bảo đảm đạt đến các mục tiêu của tổ chức

b Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg

Xuất phát từ tư tưởng của Maslow, Herzberg đã tiến hành một cuộcnghiên cứu trên 203 nhân viên kế toán và kỹ sư ở các công ty đóng tạiPittburgh, Pensylvia (Mỹ), 1959 với câu hỏi nghiên cứu là “người ta muốn gì

từ công việc của mình”, ông đã nhận diện được hai nhóm nhân tố chịu tráchnhiệm đối với sự bất mãn (dissatisfaction) hoặc đối với sự hài lòng(satisfaction) đối với công việc Nhóm nhân tố được ông đặt tên là nhóm nhân

tố vệ sinh (Hygene factors) hay còn được gọi là nhóm nhân tố duy trì(maintenance factors) là những nhân tố dẫn đến đến sự có hay không có sựbất mãn Các nhân tố này liên quan đến nội dung công việc, môi trường làmviệc và nhiều yếu tố khác nằm bên ngoài công việc Chúng bao gồm thù lao;mối quan hệ với người giám sát, đồng nghiệp; điều kiện làm việc; chính sách

và sự quản lý của công ty; địa vị; sự an toàn, sự giám sát, đời sống cá nhân.Nếu các nhân tố này ở mức không tốt, nó sẽ làm người nhân viên cảm thấybất mãn Khi chúng được cải thiện, sự bất mãn được loại bỏ Tóm lại, các

Trang 22

nhân tố này được dùng để đề phòng, ngăn cản sự bất mãn đối với công việc.Nhóm nhân tố động cơ thúc đẩy (motivators) là những biến số thực sự thúcđẩy nhân viên và khiến họ hài lòng về công việc (Judge, Bona, Thoresen vàPatton, 2001) Các nhân tố này thực chất là các nhu cầu bậc cao của nhân viênnhư thành tích, sự công nhận, bản thân công việc, tính trách nhiệm, sự thăngtiến Khi thiếu vắng những nhân tố này, nhân viên dửng dưng với công việc.Ngược lại, họ sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ và cảm thấy hài lòng với công việc(Adeniji, 2011) Và Herzberg nhấn mạnh sự khác nhau giữa không có sự hàilòng và sự bất mãn.

Sự công nhận Bản thân công việc Tính trách nhiệm

Sự thăng tiến

Sự phát triển

Các nhân tố duy trì Chính sách và sự quản lý của công ty

Sự giám sát Điều kiện làm việc Quan hệ với cấp trên

và đồng nghiệp Thù lao

Sự an toàn Đời sống cá nhân

Hài lòng với công việc

Nếu có

Nếu không có

Không hài lòng

KHông

có sự bất mãn

Nếu có

Nếu không có

Bất mãn với công việc

Trang 23

Hình 1.2: Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg

Nguồn: Wang, Ni, Xie (2006), trang 25

Ý nghĩa của thuyết hai nhân tố của F Herzberg đối với các nhà quản trị

đó là: những nhân tố làm hài lòng nhân viên là khác với các nhân tố tạo ra sự bất

mãn; tầm quan trọng của nhân tố động viên trong việc mang lại sự hài lòng trongcông việc cũng như tác động của các nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãncủa nhân viên Vì vậy, nhà quản trị không thể mong đợi sự hài lòng của nhân viênbằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn.Việc động viênnhân viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì

và thúc đẩy Trách nhiệm của đội ngũ quản trị là phải loại trừ sự bất mãn và tạo ra

sự hài lòng, không thể chỉ chú trọng riêng một nhóm nào Đây là một trong những

cơ sở để nghiên cứu đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc củanhân viên

c Mô hình xử lý thông tin xã hội

Theo mô hình xử lý thông tin xã hội, sự hài lòng công việc được quyết địnhbởi các tác động của bối cảnh xã hội và hệ quả của các hành vi trước đó (Salancik

và Pfeffer, 1978; trích trong Wang, Ni, Xie, 2006, trang 26) Khi một cá nhân hìnhthành 1 thái độ, họ bị ảnh hưởng bởi thông tin xã hội về các cách ứng xử trong quákhứ và về điều mà người khác nghĩ Cũng theo các tác giả này, cá nhân quan tâmhơn đến “môi trường sinh thái của tổ chức”, họ có khuynh hướng nhất quán với cácthông tin nổi bật, cốt lõi mà người ta cho là hiển nhiên và tìm cách đáp trả một cáchchấp nhận được và hợp pháp Từ đầu vào đến đầu ra – thái độ đối với công việc –quá trình này bị tác động bởi quá trình cam kết, các nguồn thông tin từ xã hội vànhu cầu triển khai các hành động hợp lý (Wang, Ni, Xie, 2006 và Adeniji, 2011)

Trang 24

Hình 1.3: Mô hình xử lý thông tin xã hội

Nguồn: Wang, Ni, Xie (2006), trang 27Như vậy, theo lý thuyết này, các cá nhân chỉ hình thành sự đánh giá,phán xét về sự hài lòng đối với công việc khi được hỏi và khi đó, họ thườngdựa trên các nguồn thông tin xã hội như chẳng hạn như cách giải thích vềhành vi ứng xử của họ, các tín hiệu từ các đồng nghiệp hay thậm chí cả cách

mà các câu hỏi khảo sát được đưa ra Về mặt nội dung, lý thuyết này cho rằngkhi được hỏi có hài lòng với công việc hay không, các cá nhân sẽ có khuynhhướng đưa ra câu trả lời được mong đợi (bởi người hỏi, người điều tra, nhàquản trị) và họ sẽ tìm cách hợp lý hoá hoặc biện minh cho câu trả lời củamình (Adeniji, 2011)

Ý nghĩa của lý thuyết này đối với nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc:

Tóm lại, mô hình xử lý thông tin xã hội giúp người nghiên cứu hiểu rằng

sự hài lòng đối với công việc của một cá nhân phụ thuộc vào bối cảnh xã hội

và cách mà các nguồn lực xã hội đóng góp vào sự hài lòng đó Hàm ý ứngdụng của mô hình này là để làm nhân viên hài lòng đối với công việc thì việcthiết kế các yếu tố xã hội (xây dựng các mối quan hệ, thiết lập hệ thống giátrị, xây dựng văn hoá doanh nghiệp ) và thiết kế lại nhiệm vụ còn quantrọng hơn là các thiết kế nguyên thuỷ khác (công nghệ, thù lao ) (Wang, Ni,Xie, 2006)

Hạn chế của mô hình này trước hết là ở việc không thể đo lường khíacạnh sự ảnh hưởng của hành vi trước đó đến sự hài lòng công việc trongtrường hợp những người mới đến Bên cạnh đó, mô hình cũng không cónhững hướng dẫn cụ thể nào cho việc đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 25

thuộc về bối cảnh xã hội đến sự hài lòng của nhân viên (Wang, Ni, Xie,2006)

d Mô hình đặc tính công việc JCM

Mô hình đặc tính công việc JCM được giới thiệu bởi Hackman vàOldham vào năm 1976 dựa trên kết quả nghiên cứu trước đó của Hakman vàLawler vào năm 1971 (Adeniji, 2011) Mô hình này lập luận rằng những côngviệc mà vốn dĩ có các đặc tính mang tính thúc đẩy sẽ có thể dẫn đến mức hàilòng đối với công việc cao hơn và vì vậy, dẫn đến hiệu quả công việc cao hơn

và tỷ lệ bỏ việc thấp hơn Trong mô hình này, công việc được mô tả thôngqua 5 đặc tính cốt lõi (Judge, Bona, Thoresen và Patton, 2001):

+ Đặc điểm nhận biết của nhiệm vụ: mức độ mà 1 người có thể nhìn thấycông việc của họ từ đầu cho đến cuối

+ Ý nghĩa của nhiệm vụ: mức độ mà công việc của 1 người có thể đượcnhìn nhận là quan trọng và có ý nghĩa

+ Tính đa dạng của kỹ năng: mức độ mà công việc cho phép nhân viênlàm những nhiệm vụ khác nhau

+ Sự tự chủ: mức độ mà nhân viên có quyền kiểm soát và thẩm định họ

đã thực hiện công việc như thế nào

+ Phản hồi: mức độ mà bản thân công việc cung cấp phản hồi cho nhânviên rằng họ đang thực hiện công việc hiệu quả như thế nào

Trang 26

CÁC ĐẶC TÍNH

CỐT LÕI CỦA

CÔNG VIỆC

CÁC TRẠNG THÁI TÂM LÝ

Sự tự chủ

Trách nhiệm đối với kết quả công việc

Phản hồi về

công việc

Kiến thức về kết quả thực sự của công việc

Động cơ nội tại của công việc cao

Chất lượng thực hiện công việc cao

Sự hài lòng với công việc cao

Sự nghỉ việc và thay thế nhân viên thấp vàdoanh thu

Các khác biệt cá nhân

Trang 27

Ý nghĩa đối với nghiên cứu về sự hài lòng:

Theo lý thuyết này, các công việc mà có nhiều đặc tính cốt lõi có tínhthúc đẩy thì có thể làm hài lòng hơn, tạo động cơ nhiều hơn là so với nhữngcông việc có ít đặc tính đó Cụ thể hơn, người ta cho rằng những đặc điểmcông việc cốt lõi sẽ dẫn đến 3 trạng thái tâm lý rất quan trọng: cảm giác có ýnghĩa từ trải nghiệm đối với công việc, trách nhiệm đối với kết quả và nhữngkiến thức về kết quả công việc Như vậy, vấn đề của nhà quản trị là thiết kếcác công việc có đặc tính cốt lõi có tính thúc đẩy phù hợp với các cá nhân(Adeniji, 2011)

1.2.2 Các phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh

Trong ba trào lưu lý thuyết nghiên cứu về sự hài lòng đối với công việc thìcác nghiên cứu theo phương pháp tiếp cận phi ngoại cảnh chỉ mới được thực hiệntrong thời gian gần đây nên ít phát triển hơn hai trào lưu kia Trường phái này chorằng con người ta có những kiểu nhận thức và hành xử bẩm sinh (hay nói cáchkhác là cá tính) mà sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ đối với công việc(Arshad, 2014) Trong trào lưu này có 2 nhóm nghiên cứu chính Nhóm nghiêncứu thứ nhất được gọi là nhóm nghiên cứu gián tiếp tìm cách minh chứng các cơ

sở phi ngoại cảnh của sự hài lòng đối với công việc bằng cách suy luận Thôngthường, trong các nghiên cứu này, yếu tố phi ngoại cảnh hay cá tính không được

đo lường mà được suy ra từ một quá trình suy diễn hay linh cảm theo kiểu logichợp lý Nhóm nghiên cứu thứ hai là những nghiên cứu trực tiếp: trực tiếp đolường một cấu trúc được sử dụng đánh giá ảnh hưởng của một đặc điểm cá tínhđến sự hài lòng đối với công việc (Adeniji, 2011)

Hình 1.4: Mô hình đặc tính công việc của Hackman và Oldham.

Nguồn: http://flylib.com/books/en/1.20.1.66/1/

Trang 28

Ý nghĩa của phương pháp tiếp cận này đối với nghiên cứu về sự hài lòng

Nếu như trường phái lý thuyết tình huống nhấn mạnh vào vai trò của đặctính công việc và môi trường làm việc của nhân viên đối với sự hài lòng đốivới công việc thì phương pháp tiếp cận này lại đặt trọng tâm vào chính nhữngđặc điểm bên trong của người nhân viên đó, cụ thể là cá tính, lối sống, tâmtrạng, cảm xúc Như vậy, nhà quản trị muốn làm nhân viên hài lòng thì phảihiểu rõ cá tính, lối sống của nhân viên, khơi gợi được tâm trạng, cảm xúc tíchcực nơi họ

Hạn chế của cách tiếp cận này là ít có minh chứng thực nghiệm cho thấytầm quan trọng vượt trội của các yếu tố phi ngoại cảnh so với các yếu tố thuộctình huống công việc

1.2.3 Các lý thuyết tương tác

Các lý thuyết tương tác tin rằng sự hài lòng đối với công việc là hàm sốcủa các đặc điểm cá nhân và các nhân tố thuộc môi trường Trong trào lưunghiên cứu này, có 3 nghiên cứu có tầm ảnh hưởng lớn Đó là lý thuyết côngbằng của Adam, mô hình Cornel và thuyết giá trị cảm nhận của Locke (Wang,

Ni, Xie)

a Thuyết công bằng của Adam

Thuyết công bằng của Adam được giới thiệu vào năm 1963 là một thuyếtquan trọng đặt nền tảng trên khái niệm so sánh xã hội (Wang, Ni, Xie, 2006)

“So sánh xã hội là một quá trình mà qua đó, các cá nhân so sánh bản thân họvới những người khác để đi đến một sự tự đánh giá” (Ellis & Dick, 2003,trích trong Wang, Ni, Xie, 2006, trang 37) Theo Adam, các cá nhân đánh giá

sự công bằng trong các điều kiện làm việc thông qua so sánh Họ so tỷ số đầuvào/đầu ra của họ với tỷ số này của những người khác để xem họ có được đối

xử công bằng hay không Đầu vào là những thứ phải sử dụng để làm việc, ví

dụ như giờ làm, công nghệ làm việc, kinh nghiệm làm việc, sự siêng

Trang 29

năng Đầu ra là những thứ họ nhận được từ việc thực hiện công việc nhưlương, thưởng, phúc lợi, danh tiếng, sự tôn trọng Cùng lúc, họ đánh giá cái

họ nhận được so với kỳ vọng Trong suốt quá trình đánh giá, họ tự đưa ra kếtluận là họ đã được tưởng thưởng công bằng chưa Kết quả so sánh, đánh sẽrơi vào 3 trường hợp: được tưởng thưởng tương xứng, được tưởng thưởngvượt quá và được tưởng thưởng chưa xứng đáng Hai kết quả đầu sẽ dẫn đến

sự hài lòng đối với công việc và kết quả thứ ba sẽ dẫn đến sự bất mãn (Wang,

Ni, Xie, 2006 và Al-Zawahreh, Al-Madi1)

Hình 1.5: Thuyết công bằng của Adam

1 Không có năm công bố

ĐẦU VÀO

Những thứ đưa vào

thực hiện công việc

ĐẦU RA Những thứ nhận được

từ thực hiện công việc

Cảm nhận (phán xét)

SỰ BẤT MÃN VỚI CÔNG VIỆC

Trang 30

Nguồn: Wang, Ni, Xie, 2006, trang 37

Ý nghĩa và hạn chế của thuyết công bằng

Thuyết công bằng của Adam giúp các nhà quản trị hiểu được nguyênnhân dẫn đến sự bất mãn của nhân viên đối với công việc cũng như hiểu ra cái

gì liên quan đến động cơ làm việc của nhân viên, khiến nhân viên hài lòng.Một cách cụ thể hơn, các chính sách thù lao, khen thưởng phải tương xứngvới đặc tính công việc mà nhân viên đảm nhiệm cũng như điều kiện làm việc

mà doanh nghiệp trao cho họ thì mới có thể khiến nhân viên hài lòng với côngviệc

Tuy nhiên, thuyết này bị chỉ trích ở chỗ quá trình đánh giá về sự côngbằng là một vấn đề thuộc cảm xúc cá nhân Cá nhân khác nhau có các đặc tínhkhác nhau nên có thể có người có xu hướng tự đánh giá cao lên trong khi cóngười lại có xu hướng đánh giá thấp xuống nên tính chính xác và vì vậy, tínhkhả thi trong việc áp dụng lý thuyết này là khá thấp Chưa kể, lý thuyết nàycòn quá đặt nặng vào hệ thống phần thưởng trong khi sự hài lòng đối với côngviệc còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác (Wang, Ni, Xie, 2006 và Adeniji,2011)

b Mô hình Cornell

Mô hình Cornell, sau này, còn được biết đến là mô hình Chỉ số mô tảcông việc (Job Descriptive Index-JDI) là một mô hình đo lường sự hài lòngđối với công việc được biết đến nhiều và sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhànghiên cứu do tính đơn giản và hiệu lực cao khi áp dụng trong những lĩnh vựckhác nhau (Arshad, 2014) Mô hình này đã nỗ lực tích hợp những lý thuyếttrước đó về sự hình thành thái độ đối với công việc (Adeniji, 2011) nên môhình này cũng là mô hình nền tảng của nghiên cứu trong luận văn này

Mô hình Cornell được đưa ra đầu tiên bởi Smith, Kendall và Hulin vàonăm 1969 (Wang, Ni, Xie, 2006) Mô hình nhấn mạnh sự hài lòng là một hàm

Trang 31

số của cái mà cá nhân nhận được từ những vai trò trong công việc của mình

và cái mà họ kỳ vọng Và mô hình cũng lập luận rằng 5 ảnh hưởng đến sự hàilòng đối với công việc chính là bản thân công việc, đồng nghiệp, người giámsát, thù lao và những cơ hội thăng tiến

Theo mô hình, nếu kết quả từ vai trò trong công việc (thù lao, phúc lợi,địa vị, điều kiện làm việc, các kết quả nội tại) càng tương xứng với nhữngngười nhân viên đóng góp vào công việc của mình (kỹ năng, thời gian, sự cốgắng, đào tạo ) thì sự hài lòng của họ càng cao Chi phí cơ hội (phát sinh từnhững cơ hội bị bỏ lỡ) sẽ được đưa vào nhóm yếu tố đầu vào (đóng góp vàocông việc) (Adeniji, 2011) Như vậy, nhân viên ở những nơi dư thừa lao động

Điều kiện làm việc

Những kết quả nội tại của

công việc

Khung tham khảo cho các đánh giá

về kết quả từ công việc Kinh nghiệm quá

khứ Điều kiện kinh tế địa phương

Sự hài lòng về vai trò trong công việc

Hình 1.6: Mô hình Cornell

Nguồn: Wang, Ni, Xie, 2006, trang 38

Trang 32

hay ở những thời kỳ dư thừa lao động thì sẽ cảm nhận giá trị đóng góp vàocông việc thấp hơn Mô hình cũng cho rằng khung tham khảo của cá nhân sẽảnh hưởng đến nhận thức của họ về kết quả nhận được từ công việc (đầu ra).Nếu cùng đóng góp cho công việc như nhau giữa hai thời điểm nhưng ở thờiđiểm quá khứ, nhân viên nhận được ít kết quả hơn so với hiện tại thì ở hiệntại, họ sẽ có khuynh hướng hài lòng với công việc hơn (Adeniji,2011).

Sau đó, mô hình này được chỉnh sửa vào năm 1987 bởi nhóm nghiêncứu JDI ở trường Đại học Bowling Green State, rồi vào năm 1997 bởi Kihm,Smith và Irwin và gần đây là vào năm 2009 bởi Lake và cộng sự (King,2014) Trong mô hình JDI mới nhất, sự hài lòng đối với công việc chịu sự tácđộng bởi 5 nhóm nhân tố: Con người trong công việc hiện tại (sự hài lòng vềđồng nghiệp), công việc hiện tại (sự hài lòng về công việc), thù lao (sự hàilòng về thù lao), cơ hội thăng tiến (sự hài lòng về sự thăng tiến) và giám sát(sự hài lòng về sự giám sát) (King, 2014)

c Thuyết giá trị-cảm nhận của Locke

Theo cách định nghĩa của mình về giá trị mà mỗi người mong ước vàxem là quan trọng, vào năm 1976, Locke đã đưa ra mô hình giá trị-cảm nhậntrong đó lập luận rằng giá trị của cá nhân sẽ quyết định cái gì khiến họ hàilòng về công việc (Adeniji, 2011) Như vậy, cá nhân sẽ bất mãn khi những giátrị công việc mà họ cho là quan trọng không được đáp ứng Thuyết giá trị-cảm nhận của Locke có thể được diễn đạt như sau:

S = (Vc-P) x ViHay: Sự hài lòng = (muốn – có) x tầm quan trọng(Satisfaction = (want – have) x importance)

Nguồn: Adeniji, 2011, trang 32

Trang 33

Trong đó, S là sự hài lòng (đối với công việc), Vc là nội dung giá trị (vớimột lượng mong muốn), P là cảm nhận về lượng giá trị đó mà công việc đemlại và Vi là tầm quan trọng của giá trị đó đối với cá nhân.

Như vậy, thuyết giá trị-cảm nhận cho phép dự đoán một sự sai lệch giữacái được kỳ vọng và cái thực sự nhận được chỉ làm nhân viên bất mãn khikhía cạnh công việc đó được cho là quan trọng Như vậy, phép tính trên sẽphải tính nhiều lần cho những khía cạnh khác nhau của công việc do nhânviên có xu hướng đánh giá nhiều mặt của công việc (Adeniji, 2011)

Ở một mức độ nào đó, thuyết của Locke tương tự với thuyết kỳ vọng củaVroom đưa ra vào năm 1964 (Wang, Ni, Xie, 2006) Cả hai thuyết này đềunhấn mạnh vào tầm quan trọng của các khía cạnh cá nhân Chỉ khi khía cạnhcông việc là quan trọng với cá nhân thì sự khác biệt giữa cái họ muốn với cái

họ đạt được trong công việc mới khiến họ bất mãn Tuy nhiên, cả hai thuyết nàyđều tồn tại vấn đề là không giải thích và giải quyết được sự khác biệt giữa cái mà cánhân muốn đôi khi chồng chéo nhau (Wang, Ni, Xie, 2006)

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC SỬ DỤNG MÔ HÌNH JDI

Đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên đối với côngviệc được thực hiện trong những thập niên qua Theo Kim Dung (2005),thang đo chỉ số mô tả công việc JDI do Smith et all (1969) thiết lập được đánhgiá cao trong cả lĩnh vực nghiên cứu lẫn thực tiễn Price (1997) cho rằng JDI

là công cụ nên lựa chọn cho các nghiên cứu đo lường về mức độ hài lòng củanhân viên trong công việc Chỉ trong 20 năm cuối thế kỷ 20, JDI được sửdụng trong hơn 600 nghiên cứu đã được xuất bản (Ajmi 2001) Sau đây chúng

ta hãy điểm qua một số nghiên cứu nổi bật đã ứng dụng mô hình JDI:

1.3.1 Nghiên cứu của Onukwube, H N (2012)

Trang 34

Nghiên cứu của Onukwube được thưc hiện vào năm 2012 nhằm mụcđích xác định mức độ hài lòng công việc của nhân viên các công ty tư vấn ởLagos, Nigeria thông qua chỉ số mô tả công việc (JDI) để thu thập dữ liệu Cótổng cộng 100 câu hỏi đã được thu thập và sử dụng cho nghiên cứu này Kếtquả của nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng công việc dựa trên năm khía cạnh:lương, sự thăng tiến, người quản lý, đồng nghiệp và tính chất công việc

a Mô hình nghiên cứu

b Giả thuyết nghiên cứu

H1: Lương tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên H2: Sự thăng tiến tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H3: Lãnh đạo tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H4: Đồng nghiệp tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H5: Tính chất công việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

1.3.2 Nghiên cứu của Beheshta Alemi (2014)

Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Onukwube (2012)

Trang 35

Nghiên cứu sự hài lòng công việc trong lĩnh vực giáo dục của Alemiđược tiến hành năm 2014 với sự tham gia của 132 giáo viên của 4 tỉnh lân cận

ở khu vực phía Nam Afghanistan Nghiên cứu này dựa vào công cụ đo lườngnhư chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index), bảng câu hỏi khảo sát

sự hài lòng đối với công việc JSS (Job Satisfaction Survey), bảng câu hỏi hàilòng MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) và một số thay đổi củachính tác giả nghiên cứu để thiết kế và đo lường sự hài lòng công việc

Kết quả nghiên cứu đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng công việc: tínhchất công việc, lãnh đạo, sự thăng tiến, đồng nghiệp, lương và điều kiện làmviệc Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy các không có sự khác nhau về mức

độ hài lòng giữa các giảng viên theo đặc điểm nhân khẩu học như độ tuổi, giớitính, thời gian công tác, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân Riêng yếu tố khuvực công tác (nông thôn và thành thị) ảnh hưởng đến mức độ hài lòng công việcgiữa các giảng viên cụ thể là đối với lãnh đạo và điều kiện làm việc

a Mô hình nghiên cứu

Điều kiện làm việc

Đặc điểm nhân khẩu:

Độ tuổi Giới tính Thời gian công tác Trình độ học vấn Tình trạng hôn nhân Khu vực công tác

Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Alemi (2014)

Trang 36

b Giả thuyết nghiên cứu

H1: Tính chất công việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên H2: Lãnh đạo tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

H3: Đồng nghiệp động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viênH4: Lương động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

H5: Sự thăng tiến tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên H6: Điều kiện làm việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

1.3.3 Nghiên cứu của Tracy Irani (2002)

Nghiên cứu “ Đo lường hiệu quả của chương trình đào tạo Truyền thôngnông nghiệp qua sự hài lòng công việc” được Tracy Irani được thực hiện vàonăm 2002 nhằm giúp trường đại học Florida cải thiện và phát triển chươngtrình đào tạo ngành Truyền thông nông nghiệp để bắt kịp những thay đổi côngnghệ và nhu cầu công việc trong lĩnh vực này Chính tầm quan trọng này,nghiên cứu đã mô tả và khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng côngviệc của các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Truyền thông nông nghiệptrong thời gian gần đây, đồng thời mô tả mối quan hệ giữa sự hài lòng côngviệc và nhận thức của sinh viên về hiệu quả đào tạo của chương trình này.Tác giả đã sử dụng thang đo lường Chỉ số mô tả công việc (JDI) củaSmith (1969) và thang đo lường về sự hài lòng tổng thể (JIG) của Ironson vàcộng sự (1989) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sựhài lòng công việc của sinh viên ra trường: tính chất công việc, lương, cơ hộithăng tiến, lãnh đạo và đồng nghiệp Điều này được thể hiện thông qua môhình nghiên cứu sau:

a Mô hình nghiên cứu

Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu của Tracy Irani (2002)

Trang 37

b Giả thuyết nghiên cứu

H1: Tính chất công việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H2: Lãnh đạo tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H3: Đồng nghiệp động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H4: Lương động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

H5: Cơ hội thăng tiến tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

1.3.4 Nghiên cứu của Luddy (2005)

Luddy (2005) đã sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI để tìm hiểu sự hài lòngcông việc của nhân viên ở Viện y tế công cộng ở Western Cape, Nam Phi Luddy đãkhảo sát sự hài lòng ở năm khía cạnh hài lòng trong công việc, đó là thu nhập, thăngtiến, sự giám sát của cấp trên, đồng nghiệp và bản chất công việc Kết quả cho thấyrằng nhân viên ở Viện y tế công cộng ở Western Cape hài lòng với đồng nghiệp của

họ hơn hết, kế đến là bản chất công việc và sự giám sát của cấp trên Cơ hội thăngtiến và tiền lương là hai nhân tố mà nhân viên ở đây cảm thấy bất mãn Ngoài ra,chủng loại nghề nghiệp, chủng tộc, giới tính, trình độ học vấn, thâm niên công tác, độtuổi, thu nhập và vị trí công việc cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng côngviệc

Mặc dù kết quả nghiên cứu này của Luddy cho rằng cả năm nhân tố bản chấtcông việc, sự đãi ngộ, sự giám sát của cấp trên, thăng tiến và đồng nghiệp đều có liênquan đến sự hài lòng công việc của nhân viên (với số lượng mẫu là 203), ông chorằng các nghiên cứu tương lai cần được thực hiện xa hơn nhằm khẳng định mối quan

Trang 38

hệ này Một đặc điểm đáng lưu ý trong nghiên cứu này của Luddy là ông đã cố gắngchia các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc thành hai nhóm nhân tố.

Nhóm thứ nhất là các nhân tố cá nhân gồm chủng tộc, giới tính, trình độ họcvấn, thâm niên công tác, tuổi tác và tình trạng hôn nhân Nhóm nhân tố thứ hai ônggọi là nhân tố tổ chức gồm bản chất công việc, sự đãi ngộ/ tiền lương, sự giám sát củacấp trên, cơ hội thăng tiến và vị trí công việc

Trang 39

a Mô hình nghiên cứu

b Giả thuyết nghiên cứu

H1: Bản chất công việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H2: Lãnh đạo tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H3: Quan hệ đồng nghiệp động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H4: Cơ hội thăng tiến tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H5: Lương tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

1.3.5 Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005)

Nghiên cứu “Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc trong điềukiện của Việt Nam” do TS Trần Kim Dung (2005) thực hiện khảo sát với 448nhân viên đang làm việc toàn thời gian trên địa bàn Hồ Chí Minh Bằng cách

sử dụng thang đo JDI và thuyết nhu cầu của Maslow (1943) kết quả có 2 nhân

tố mới: phúc lợi và điều kiện làm việc được thêm vào nghiên cứu để phù hợpvới tình hình cụ thể của Việt Nam Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm hiệnkiểm định giá trị các thang đo JDI và đo lường ảnh hưởng của mức độ thỏa

Nhân tố cá nhân

Chủng tộc Giới tính

Độ tuổi Thâm niên công tác Trình độ học vấn Tình trạng hôn nhân

Hình 1.10 Mô hình nghiên cứu của Luddy (2005)

Trang 40

mãn với các yếu tố thành phần của công việc đến mức độ thỏa mãn chungtrong công việc ở Việt Nam

Kết quả cho thấy Chỉ số JDI được điều chỉnh trong điều kiện của ViệtNam gồm 6 thành phần: thỏa mãn với bản chất công việc, lãnh đạo, cơ hộiđào tạo và thăng tiến, đồng nghiệp, tiền lương, phúc lợi Trong đó chỉ có haiyếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê đến mức độ thỏa mãnchung là thỏa mãn với bản chất công việc và cơ hội đào tạo thăng tiến

a Mô hình nghiên cứu

b Giả thuyết nghiên cứu

H1: Công việc tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

H2: Cơ hội thăng tiến tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H3: Lãnh đạo tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H4: Đồng nghiệp tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên.H5: Lương tác động tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân viên

Cơ hội đào tạo thăng

tiến Điều kiện làm việc

Hình 1.11 Mô hình nghiên cứu của TS Trần Kim Dung (2005)

Ngày đăng: 14/03/2018, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Alemi, Beheshta (2014), Job Satisfaction among Afghan Teacher Educators, A study of Job Satisfaction in four Teacher Training Colleges in northern Afghanistan, Afghanistan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Job Satisfaction among Afghan TeacherEducators
Tác giả: Alemi, Beheshta
Năm: 2014
[15] Acuna, S., Gomez, M., & Juristo, N. (2009). How do personality, team processes and task characteristics relate to job satisfaction and software quality? Information and Software Technology, 51, 627– Sách, tạp chí
Tiêu đề: How do personality, teamprocesses and task characteristics relate to job satisfaction andsoftware quality
Tác giả: Acuna, S., Gomez, M., & Juristo, N
Năm: 2009
[20] Carry K.Y.Mak & Jacky F.L. Hong (2010), AN INVESTIGATION OF DETERMINANTS OF JOB SATISFACTION FOR MACAU CIVIL SERVANTS truy cập tạihttp://repository.umac.mo/dspace/bitstream/10692/967/1/6795_0_paper%20%282010%29.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: AN INVESTIGATION OF DETERMINANTS OF JOB SATISFACTION FOR MACAU CIVIL SERVANTS
Tác giả: Carry K.Y.Mak & Jacky F.L. Hong
Năm: 2010
[21] Castillo, J. X. and Cano, J., Factors explaining job satisfaction among faculty, Journal of Agricultural Education 45(3), (2004), 65-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors explaining job satisfaction amongfaculty
Tác giả: Castillo, J. X. and Cano, J., Factors explaining job satisfaction among faculty, Journal of Agricultural Education 45(3)
Năm: 2004
[23] Duke, Vic (1999), “No longer working for the state: residual state sector versus private sector”, Geo Journal, Proquest Central, 17 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: No longer working for the state: residual state sectorversus private sector
Tác giả: Duke, Vic
Năm: 1999
[25] Greenberg, J. & Baron, R. A. (1993). Behaviour in Organizations.Boston: Allyn & Bacon. 4th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Behaviour in Organizations
Tác giả: Greenberg, J. & Baron, R. A
Năm: 1993
[27] Herzberg, Frederick (1959), “The motivation to work”, New York, Wiley Publisher. Trích trong: HERZBERG’S TWO FACTORS THEORY ON WORK MOTIVATION: DOES ITS WORK FOR TODAYS ENVIRONMENT. Truy cập tạihttp://www.researchgate.net/publication/262639924_Herzberg%27s_Two-Factor_Theory_on_Work_Motivation_Does_it_Works_for_Todays_Environment Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The motivation to work”," New York, WileyPublisher. Trích trong: "HERZBERG’S TWO FACTORS THEORY ON WORK MOTIVATION: DOES ITS WORK FOR TODAYS ENVIRONMENT
Tác giả: Herzberg, Frederick
Năm: 1959
[28] Irani & Scherler (2002), JOB SATISFACTION AS AN OUTCOME MEASURE OF THE EFFECTIVENESS OF AN AGRICULTURAL COMMUNICATIONS ACADEMIC PROGRAM, Journal of Agricultural Education Volume 43, Number 1, 12-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofAgricultural Education Volume 43, Number 1
Tác giả: Irani & Scherler
Năm: 2002
[31] Kreitner, R., Kinicki, A., & Cole, N. (2003). Fundamentals of organizational behavior: Key concept, skills, & best practices.Toronto, Canada: McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals oforganizational behavior: Key concept, skills, & best practices
Tác giả: Kreitner, R., Kinicki, A., & Cole, N
Năm: 2003
[33] Luddy (2005), JOB SATISFACTION AMONGST EMPLOYEES AT A PUBLIC HEALTH INSTITUTION IN THE WESTERN CAPE, truy cập tạihttp://etd.uwc.ac.za/xmlui/bitstream/handle/11394/1418/Luddy_MCOM_2005.pdf?sequence=1 ngày 15/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JOB SATISFACTION AMONGST EMPLOYEES AT A PUBLIC HEALTH INSTITUTION IN THE WESTERN CAPE
Tác giả: Luddy
Năm: 2005
[36] Morrison, M. (1993). Professional Skills for Leadership: Foundations of a Successful Career. London: Mosby Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professional Skills for Leadership: Foundations ofa Successful Career
Tác giả: Morrison, M
Năm: 1993
[37] Navdeep Kumar1, Pankaj Garg (2011), Impact of motivational factors on employee’s job satisfaction-A study on some selected organization in Punjab, India, ASIAN JOURNAL OF MANAGEMENT RESEARCH, Volume 2 Issue 1, ISSN 2229 – 3795 truy cập tại http://www.ipublishing.co.in/ajmrvol1no1/voltwo/EIJMRS2056.pdfngày 16/9/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASIAN JOURNAL OF MANAGEMENT RESEARCH
Tác giả: Navdeep Kumar1, Pankaj Garg
Năm: 2011
[40] Ramsey, R.D. (1997). Employee morale: Does it matter anymore?Supervision, 58(9), 6‒8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Employee morale: Does it matter anymore
Tác giả: Ramsey, R.D
Năm: 1997
[41] Robbins, S.P. (2003), Essentials of organizational behaviour. (7th edn.).Upper Saddle River, NJ: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of organizational behaviour
Tác giả: Robbins, S.P
Năm: 2003
[43] Shields, M.A., & Ward, M. (2001). Improving nurse retention in the National Health Service in England: The impact of job satisfaction on intention to quit, Journal of Health Economics, 20, 677–701, truy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Health Economics
Tác giả: Shields, M.A., & Ward, M
Năm: 2001
[26] Hackman and Oldham Job Characteristics Model, truy cập tại:http://flylib.com/books/en/1.20.1.66/1/ ngày 20/8/2015 Link
[29] Judge, T.; Bona, J.; Thoresen, C. và Patton, G. (2001). ―The Job Satisfaction – Job Performance Relationship: A Qualitative and Quantitative Review‖. Psychological Bulletin, 127(4), 376 – 407, truy cập tại http://webcache.googleusercontent.com/search?q=cache:y_q1SeDhhaYJ:www.researchgate.net/publictopics.PublicP Link
[30] King, R.T. (2014), Investigating perceptions of job satisfaction in older workers using item response theory, Thesis at the Graduate College of Bowling Green State University, truy cập tạihttps://etd.ohiolink.edu/rws_etd/document/get/bgsu1386928248/inline, ngày 5/7/2015 Link
[32] Lisa & Timothy (2004), Employee Attitudes and Job Satisfaction, truy cập tạihttp://www.utm.edu/staff/mikem/documents/jobsatisfaction.pdf, ngày 16/9/2015 Link
[45] Wahba, M. A., Bridwell, L. G. (1976), Maslow reconsidered: a review of research on the need hierachy theory, Organisational behavior and human performance, 15, 212-240, truy cập tạihttp://larrybridwell.com/Maslo.pdf, ngày 17/5/2015 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nghiên cứu chính 59 - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình nghi ên cứu chính 59 (Trang 5)
Bảng 1.1: Phân biệt công chức, viên chức - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Bảng 1.1 Phân biệt công chức, viên chức (Trang 13)
Hình thức kỷ luật - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình th ức kỷ luật (Trang 14)
Hình 1.1:  Tháp nhu cầu của Maslow (Wang, Ni, Xie, 2006) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow (Wang, Ni, Xie, 2006) (Trang 18)
Hình 1.2: Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.2 Thuyết hai nhóm nhân tố của Herzberg (Trang 20)
Hình 1.4: Mô hình đặc tính công việc của Hackman và Oldham. - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.4 Mô hình đặc tính công việc của Hackman và Oldham (Trang 24)
Hình 1.5: Thuyết công bằng của Adam - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.5 Thuyết công bằng của Adam (Trang 27)
Hình 1.6: Mô hình Cornell - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.6 Mô hình Cornell (Trang 29)
Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Onukwube (2012) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu của Onukwube (2012) (Trang 32)
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Alemi (2014) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu của Alemi (2014) (Trang 33)
Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu của Tracy Irani (2002) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.9 Mô hình nghiên cứu của Tracy Irani (2002) (Trang 34)
Hình 1.10 Mô hình nghiên cứu của Luddy (2005) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.10 Mô hình nghiên cứu của Luddy (2005) (Trang 37)
Hình 1.11 Mô hình nghiên cứu của TS. Trần Kim Dung (2005) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.11 Mô hình nghiên cứu của TS. Trần Kim Dung (2005) (Trang 38)
Hình 1.12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận và cộng sự - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận và cộng sự (Trang 39)
Hình 1.13 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hòa (2013) - Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức, viên chức sở công thương thành phố đà nẵng
Hình 1.13 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hòa (2013) (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w