HOÀNG THỊ THẮMNGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã
Trang 1HOÀNG THỊ THẮM
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2014
HOÀNG THỊ THẮM
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 6
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 7
1.2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 9
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 9
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 13
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 15
1.3.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp 15
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 22
2.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22
2.1.1 Xác định các biến của mô hình 22
Trang 42.2.1 Thu thập dữ liệu 31
2.2.2 Mã hóa biến quan sát 34
2.2.3 Xây dựng ma trận hệ số tương quan 34
2.2.4 Lựa chọn biến đưa vào mô hình 34
2.2.5 Ước lượng mô hình ban đầu 34
2.2.6 Kiểm định mô hình 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH KHOÁNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 37
3.1 NGÀNH KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 37
3.1.1 Khái niệm ngành khoáng sản 37
3.1.2 Đặc điểm ngành khoáng sản Việt Nam 37
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngành khoáng sản qua các năm 40
3.2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 44
3.2.1 Thực trạng chung về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 44
3.2.2 Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động 47
3.3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 55
3.3.1 Kết quả nghiên cứu 55
3.3.2 Phân tích kết quả nghiên cứu của mô hình lựa chọn 64
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72
Trang 54.2.1 Đối với các doanh nghiệp ngành khoáng sản 74 4.2.2 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 76
KẾT LUẬN 80 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Số hiệu
Bảng 2.1 Tổng hợp giả thiết sự ảnh hưởng các nhân tố đến hiệu quả
Bảng 2.2 Danh sách 16 công ty nghiên cứu thuộc ngành khoáng
Sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 32Bảng 3.1 Sản phẩm khai thác chủ yếu của ngành khoáng sản 40Bảng 3.2 Mối quan hệ giữa tổng doanh thu và hiệu quả hoạt động
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tổng tài sản doanh nghiệp và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản 47Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa tỷ trọng tài sản cố định và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản 49Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và hiệu quả hoạt động của
Bảng 3.6 Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản 50Bảng 3.7 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp ngành khoáng sản 51Bảng 3.8 Mối quan hệ giữa khả năng thanh toán hiện hành và hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản 52
Bảng 3.12 Hồi quy theo mô hình ảnh hưởng cố định 57Bảng 3.13 Hồi quy theo mô hình với ảnh hưởng ngẫu nhiên 59
Trang 7Số hiệu hình Tên hình Trang
Biểu đồ 3.1 Giá trị xuất nhập khẩu ngành khoáng sản qua các năm 41Biểu đồ 3.2 Tỷ suất sinh lời tài sản bình quân của các doanh nghiệp
ngành khoáng sản giai đoạn 2009 – 2013 43Biểu đồ 3.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu bình quân của các doanh
nghiệp ngành khoáng sản giai đoạn 2009 – 2013 45
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu khi con người thựchiện bất cứ một hoạt động nào Hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp là vấn
đề cực kỳ quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
đó Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa càng ngày càng mở rộng, sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt thì vấn đề đạt được hiệu quảhoạt động tốt là bài toán càng trở nên cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiệnnay Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp từ trước tới nay vẫnđược xem là một phạm trù rộng lớn và tương đối phức tạp Vì thế, việc đi tìm
và trả lời được câu hỏi nhân tố nào tác động tới hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp? và tác động theo chiều hướng như thế nào? có ý nghĩa lớn nhằm góp
phần giải quyết một phần trong bài toán hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp
Việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động các doanhnghiệp phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà đầu tư có đượcnhững lựa chọn, đánh giá và quyết định phù hợp nhất tùy vào mục đích củamình Đặc biệt, việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động có
ý nghĩa quan trọng với các nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách liênquan để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nângcao giá trị của doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành khoáng sản càng ngàycàng chứng tỏ vị thế quan trọng của mình trong công cuộc hiện đại hóa đấtnước Trong những năm qua, ngành công nghiệp khoáng sản đã đóng vai tròquan trọng trong phát triển công nghiệp Việt Nam, chiếm từ 10% -12% GDP,đáp ứng đủ và kịp thời nguyên liệu như than đá, thiếc, chì, kẽm sắt, đồng,appatit cho một số ngành kinh tế sử dụng nguyên liệu khoáng sản là nhiệt
Trang 9điện, ximăng, hóa chất, luyện kim Với những thành tích đã đạt được, ngànhkhoáng sản xứng đáng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước trong tương lai Cụthể, theo chiến lược của nhà nước ta thì giai đoạn từ 2010- 2020 ngành khaikhoáng được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước được chú trọngphát triển chuyên sâu nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp nặng của quốcgia Tuy nhiên, ngành khoáng sản Việt Nam hiện nay vẫn chưa theo kịp tiếntrình phát triển chung của thế giới, chưa thực sự tương xứng với tiềm năng màngành hiện có Chính vì vậy mà vấn đề hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp trong ngành khoáng sản thu hút được nhiều sự quan tâm Song cácnghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành khoáng sản từtrước tới nay chỉ dừng lại ở mức độ phản ánh hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong ngành qua các năm, chưa thực sự có các nghiên cứu sâu
về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động để tìm ra nhân tố nào thực
sự có ảnh hưởng để đưa ra các hàm ý chính sách liên quan nhằm phát triểndoanh nghiệp trong ngành
Xuất phát từ tầm quan trọng như vậy mà tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu Đề tài
hướng đến việc xây dựng mô hình để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các doanh nghiệp ngành khoáng sản Việt Nam để tìm ra các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Từ đó, đưa ra các hàm ýchính sách đến các chủ thể liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong thựctiễn cho các doanh nghiệp trong ngành
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động và xác định
mô hình cho phép nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động;
- Vận dụng mô hình đã xây dựng trong nhận diện, đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần ngành khoáng sản niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, tiến hành đo lường và đánh giá mức độ ảnhhưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động, từ đó rút ra một số kết luận và hàm ýchính sách đối với các doanh nghiệp ngành khoáng sản và các chủ thể liên quan
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu sau:-Có thể sử dụng mô hình nào để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp?
-Các nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quảhoạt động doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam?
-Doanh nghiệp ngành khoáng sản và các chủ thể liên quan nên lưu ý đến nhữngvấn đề gì khi đưa ra các chính sách liên quan tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
-Đối tương nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các công ty cổ phần khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
-Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi nội dung đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các công ty cổ phần khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam
Trang 11+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu với 16 công ty thuộc ngànhkhoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian 5năm từ 2009-2013 được giới hạn ở các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này tác giả đã kết hợp phương pháp định tính và địnhlượng
-Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thông
kê mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các công
ty cổ phần ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
-Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động là mô hình ảnh hưởng cố định, mô hình ảnh hưởngngẫu nhiên Từ đó, kiểm định sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động vàtiến hành phân tích kết quả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu trên thếgiới cũng như trong nước về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp để làm cơ sởnghiên cứu cho đề tài Đồng thời xây dựng được mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởngcủa các nhân tố và nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngdoanh nghiệp
-Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của các công ty cổ phần thuộc ngành khoáng sản niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệmcho các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp, hỗ trợ cho các nhàquản trị doanh nghiêp và các cấp có liên quan sử dụng để đưa ra các quyết định
7 Kết cấu luận văn
Trang 12Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp;
Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động doanh nghiệp
Chương 3: Kết quả thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam;
Chương 4: Các kết luận và hàm ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp.GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408cho rằng: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tàilực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối quan
hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả
đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó”
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thểhiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tươngquan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độchênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độnày thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đápứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
Theo giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh phần II – trường đại họcKinh tế Đà Nẵng – của PGS.TS Trương Bá Thanh và TS Trần Đình KhôiNguyên thì hiệu quả được xem xét giữa mối quan hệ đầu ra là kết quả củadoanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm…) vớiđầu vào là các nguồn lực sử dụng (tài sản, vốn chủ sở hữu, nguồn nhânlực…) Như vậy, chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản được tính nhưsau:
Trang 14Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thường được xem xét trên hai góc độ
là hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động tài chính
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tác giảlựa chọn hai chỉ tiêu cơ bản là: Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và tỷ suất sinhlời vốn chủ sở hữu (ROE) để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động trong doanhnghiệp Sở dĩ tác giả lựa chọn hai chỉ tiêu này là bởi vì: sự quan tâm của nhàquản lý, chủ đầu tư, khách hàng, đối tác tới doanh nghiệp xét cho cùng đó làchỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh trong doanh nghiệp Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu số tuyệt đốikhông có ý nghĩa nhiều trong công tác phân tích, so sánh, thống kê Do vậy,lựa chọn các chỉ tiêu tỷ suất liên quan đến lợi nhuận như: ROA, ROE, ROS sẽ
có ý nghĩa so sánh hiệu quả hoạt động giữa các chủ thể khác nhau về thờigian, không gian Điều này hoàn toàn đúng với các nghiên cứu trước đây,Theo thống kê của P.G Liargovas và K.S Skandalis (2010) về các nghiêncứu trước đây trong việc sử dụng các chỉ tiêu để đo lường hiệu quả hoạt độngtrong số 14 nghiên cứu về hiệu quả hoạt động thì có tới 13 nghiên cứu sửdụng các chỉ số liên quan đến khả năng sinh lời Trong các chỉ tiêu phản ánhkhả năng sinh lời trên để có thể phản ánh một cách toàn diện về khả năng tạo
ra lợi nhuận từ tài sản hay từ nguồn vốn doanh nghiệp thì nổi trội hơn đó làhai chỉ tiêu được lựa chọn là ROA và ROE Hai chỉ tiêu này có thể phản ánhtổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về hiệuquả sản xuất kinh doanh (ROA) và hiệu quả tài chính (ROE)
- Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) được xác định như sau:
Tổng tài sản bình quânROE = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) x 100%
Hiệu quả hoạt động = Đầu ra
Đầu vào
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế )
Tỷ suất sinh lời tài sản có thể được viết lại theo phương trình Dupont như sau:
Hay
Từ phương trình trên cho thấy tỷ suất sinh lời tài sản có mối quan hệ với
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần và hiệu suất sử dụng tài sản; phát hiện
sự khác biệt giữa các doanh nghiệp về định giá bán và quản trị tài sản Tuynhiên chỉ tiêu ROA chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh doanh vì lợi nhuậncòn chịu tác động bởi chính sách tài trợ
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Hiệu quả tài chính là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời đồng vốn chủ
sở hữu doanh nghiệp Đó là mối quan tâm của chủ sở hữu của bất kỳ doanhnghiệp nào và sự tăng trưởng của nó qua thời gian là tiêu chí được hưởng đếncuối cùng của nhà đầu tư
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu ROE phản ánh một trăm đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp là càng lớn
Tiếp cận theo quan điểm của Bied – Charreton (1920) dưới dạng khaitriển phương trình Du-pont về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời vốnchủ sở hữu như sau:
Vốn chủ sở hữu bình quânROE = Lợi nhuận sau thuế x 100%
ROA =
x
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)Doanh thu thuần x
Doanh thu thuầnTổng TS
bình quân
x 100%
ROA = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản
Trang 16Hay:
Từ phương trình Dupont cho thấy mối liên hệ giữa tỷ suất sinh lời vốnchủ sở hữu (ROE) với tỷ suất sinh lời doanh thu và hiệu suất quản lý tài sản.Hay ROE và hiệu quả hoạt động kinh doanh có mối quan hệ với nhau Ngoài
ra, phương trình trên còn cho thấy mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính vớichính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và cấu trúc tài chính của doanhnghiệp
1.2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Như đã trình bày ở trên, hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp thườngđược xem xét trên hai góc độ là: hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quảhoạt động tài chính Hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp là một phạm trùrộng lớn và phức tạp cho nên số lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động kể cả ngoài nước cũng như trong nước mặc dù khá nhiềusong kết quả mang lại đồng nhất là không nhiều Cũng vì tính chất phức tạpcủa nó mà hầu hết các nghiên cứu chỉ xem xét đến một trong hai mảng lànghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhhoặc là hiệu quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của R Zeitun & G G Tian (2007) về tác động của các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, với quy mô nghiên cứu là
ROE =
x
Lợi nhuậntrước thuếDoanh thu thuần
x
Doanh thu thuầnTổng TSbình quân
x
1
Tỷ suất tự tài trợ
x 100%
ROE =
xtrước thuế
Doanh thu thuần
x Tổng TSthuầnbình quân
x Vốn CSH bình quânbình quân
x 100%
Trang 17167 công ty ở Jordan trong khoảng thời gian từ năm 1989 đến năm 2003.Bằng phương pháp hồi quy theo mô hình OLS, nghiên cứu cho thấy kết quảrủi ro, cấu trúc tài sản có mối quan hệ nghịch chiều tới ROA Ngược lại quy
mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp có mối quan hệ ảnhhưởng thuận chiều tới ROA Nhân tố khả năng thanh toán không có ý nghĩathống kê tới mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ROA của các doanh nghiệp.Nghiên cứu của Daniel Cîrciumaru, Marian Siminică, Nicu Marcu(2008) thuộc khoa kinh tế và quản trị kinh doanh của đại học Craiova –Romania về hiệu quả tài chính của 73 doanh nghiệp trong ngành công nghiệpcủa Romania Tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu theo quan điểm của Bied – Charreton về khai triển ROE theophương trình Du-Pont, các tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của ba nhân tố là:
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận/doanh thu), hiệu suất sử dụng tàisản (doanh thu/tổng tài sản) và nhân tố đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lờivốn chủ sở hữu ROE Kết quả nghiên cứu trên 73 doanh nghiệp trong năm
2008 đã chỉ ra rằng: cả ba nhân tố này đều có ảnh hưởng thuận chiều đến tỷsuất sinh lời vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, trong ba nhân tố ảnh hưởng này thìđòn bẩy tài chính là nhân tố có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến biến độclập (tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu)
Một nghiên cứu khác của Camelia Burja (2011) về các nhân tố ảnhhưởng đến tỷ suất sinh lời của một doanh nghiệp trong ngành hóa chấtRumani sử dụng mô hình phân tích hồi quy bội với biến độc lập của nghiêncứu là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) Dữ liệu được thu nhập từ báo cáo tàichính hằng năm của công ty này với khoảng thời gian 1999-2009 Kết quảnghiên cứu của Camelia Burja chỉ ra sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính (tỷsuất nợ và đòn bẩy tài chính), số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợphải thu, tỷ lệ tài sản cố định và tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh
Trang 18nghiệp tới ROA của doanh nghiệp này Mà từ đó, tác giả đưa ra kiến nghịdoanh nghiệp nên chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng và kỹ thuật (tài sản cốđịnh), cố gắng tiết kiệm nhằm cắt giảm tối thiểu các khoản chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp Nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ cùng chiềugiữa cấu trúc tài chính, tỷ trọng TSCĐ, số vòng quay hàng tồn kho và nợ phảithu với tỷ suất sinh lời tài sản cố định (ROA)
Tiêu biểu nhất trong các nghiên cứu phải kể đến là nghiên cứu thựcnghiệm của Amdemikael Abera (2012) về các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng sinh lời của các doanh nghiệp trên địa bàn Addis Ababa - Ethiopia,trong đó tác giả có nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tàisản (ROA) Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nhân tố tỷ trọng tài sản cố định, tỷsuất sinh lời doanh thu (lợi nhuận trước thuế/doanh thu) và nhân tố quy môcủa doanh nghiệp là các nhân tố có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản củadoanh nghiệp với mối quan hệ thuận chiều Ba nhân tố tỷ suất chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp và tỷ suất nợ là hai chỉ tiêu tác động nghịchchiều tới ROA Đặc biệt, trong phần nghiên cứu của mình, tác giả còn xemxét sự ảnh hưởng của 3 nhân tố vĩ mô (nhân tố bên ngoài) vào mô hình nghiêncứu là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát và lãi suất Kết quả nghiêncứu cho thấy yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạm phát có tác độngthuận chiều với tỷ suất sinh lời tài sản ROA, còn yếu tố lãi suất lại hoàn toànkhông hề ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địabàn Đây là nghiên cứu khá mới về mặt thời gian lẫn nội dung, bởi trongnghiên cứu đã xem xét sự tác động tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bao gồm cả các nhân tốbên trong doanh nghiệp cũng như tác động của các nhân tố vĩ mô
Nghiên cứu của Sara Kanwal và Muhamad Nadeem (2013) về hiệu quảhoạt động được đo lường bằng hiệu quả tài chính (ROE) của 22 doanh nghiệp
Trang 19ngành xây dựng ở Pakistan trong khoảng thời gian từ 2007-2011 Bằngphương pháp xây dựng mô hình hồi quy bội với biến độc lập là ROE và 7nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính là: Quy mô, tốc độ tăngtrưởng doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn(tỷ suất nợ/vốn chủ sởhữu), khả năng thanh toán hiện hành, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạmphát Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong bảy nhân tố trên có 4 nhân tố ảnhhưởng đến ROE là: Quy mô, cấu trúc vốn, cấu trúc tài sản và lạm phát Trong
đó nhân tố quy mô, cấu trúc vốn, cấu trúc tài sản có mối quan hệ thuận chiềutới ROE còn lạm phát có ảnh hưởng ngược chiều đến ROE Ngược lại banhân tố: tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp,
Nghiên cứu của Bashir và cộng sự (2013) về hiệu quả hoạt động về cácdoanh nghiệp ngành dệt tại một số nước đang phát triển ở Châu Á về hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh (ROA) giai đoạn từ 2010-2012 Trong nghiêncứu nhóm tác giả đưa ra 5 nhân tố cơ bản: quy mô doanh nghiệp (tổng tàisản), số lượng lao động, cơ cấu tài sản (tỷ trọng tài sản cố định), tuổi doanhnghiệp và số vòng quay vốn lưu động Bằng phương pháp xây dựng mô hìnhhồi quy bội, kết quả nghiên cứu cho thấy: Số lượng lao động, cơ cấu tài sản
và số vòng quay vốn lưu động là ba nhân tố có mối quan hệ ảnh hưởng đếnROA Trong đó số vòng quay vốn lưu động có mối quan hệ thuận chiều tớiROA, hai nhân tố cơ cấu tài sản và số lượng lao động có mối quan hệ ngượcchiều tới hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngược lại nhân tố số lượng lao động
và tuổi doanh nghiệp là các nhân tố không có ý nghĩa thống kê tới hiệu quảhoạt động doanh nghiệp
Nghiên cứu của Wei Xu (2005) về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpđược đo lường bằng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với cơ cấu tàichính của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả tài chính(ROE) và tỷ lệ nợ có mối quan hệ cùng chiều và khi tỷ lệ nợ nằm trong
Trang 20khoảng 24,52% tới 51,13 % thì ROE có mối quan hệ theo phương trình bậchai và bậc ba với tỷ lệ nợ Ngược lại, trong nghiên cứu Dilip Ratha (2003)trên 52 doanh nghiệp được lựa chọn từ các quốc gia đang phát triển, lại chothấy đòn bẩy tài chính tác động âm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ngoài các nghiên cứu ở nước ngoài có thể kể đến một số các nghiên cứukhác tại Việt Nam về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp như: nghiên cứuhiệu quả hoạt động theo hướng xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảtài chính của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,tác giả Trần Thị Hòa (2006) cũng đã chỉ ra rằng: tỷ suất sinh lời của tài sản(ROA), tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời kinh tế của tài sản(RE), Số vòng quay vốn lưu động là bốn nhân tố có mối tác động thuận chiềutới hiệu quả tài chính (ROE) của các doanh nghiệp này
Tiếp cận theo phương pháp khá đặc biệt – phương pháp phân tích đườngdẫn, một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính và hiệuquả tài chính của tác giả Đoàn Ngọc Phi Anh (2011) với phạm vi nghiên cứukhá rộng là trên 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam với thời gian từ 2007-2009 cũng đã chỉ ra rằng: hiệu quả hoạt động kinh
Trang 21doanh và cấu trúc tài chính có thể giải thích được 90% sự biến động của hiệuquả tài chính trong doanh nghiệp Nghiên cứu cũng chỉ rõ mối quan hệ theochiều thuận của hai nhân tố này tới ROE
Cũng nghiên cứu về mảng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh, một nghiên cứu có ý nghĩa khá quan trọng là nghiên cứu của ĐinhCông Thành, Phạm Lê Hồng Nhung và Huỳnh Thanh Tùng (2011) về hiệuquả hoạt động kinh doanh của làng nghề dệt chiếu Định Yên - Đồng Tháp,bằng phương pháp xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội theo phươngpháp OLS cũng đã chỉ có sự phân biệt về hiệu quả kinh doanh của các hộ giađình đạt được nếu có sự khác biệt về quy mô kinh doanh và tiềm lực về kinh
tế Nói cách khác, kết quả nghiên cho thấy nhân tố quy mô và nhân tố giá trịtài sản cố định (đại diện cho vốn cố định) là hai nhân tố ảnh hưởng nhiều nhấtđến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và có tác động thuận chiều tớiviệc tạo ra doanh thu và lợi nhuận Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng vềviệc chỉ ra sự ảnh hưởng của khả năng sinh lời nhờ quy mô cũng như việc ápdụng các máy móc thiết bị nhằm gia tăng về mặt số lượng cũng như chấtlượng sản phẩm sản xuất được mà các hộ gia đình sản xuất cần nên quan tâm
và chú trọng tới
Phát triển các nghiên cứu trước mới đây một nghiên cứu thực nghiệmcủa Võ Đức Nghiêm (2013) về hiệu quả hoạt động của các công ty ngànhdược niêm yết trên thị trường chứng khoán đã chỉ ra rằng: tỷ suất nợ, số vòngquay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, tỷ trọng tài sản cố định, tỷ lệchi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần và tỷ suất lợinhuận trên doanh thu là sáu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngành này Bằng cách xây dựng mô hình tuyến tính hồi quy bộinghiên cứu và ước lượng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS),nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong sáu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
Trang 22động kinh doanh nêu trên thì có ba nhân tố là: tỷ suất lợi nhuận trên doanhthu, tỷ trọng tài sản và số vòng quay nợ phải thu là ba nhân tố có tác độngthuận chiều Đặc biệt, nhân tố tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu có ảnh hưởngquan trọng nhất Ba nhân tố còn lại là: tỷ suất nợ, tỷ lệ chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp và số vòng quay hàng tồn kho có mối quan hệ nghịchchiều với ROA Số liệu được thu thập của các công ty thuộc ngành dượctrong vòng bốn năm từ đầu năm 2008 đến hết năm 2011
Tóm lại, Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các nhân tố có
thể ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp là: quy mô doanhnghiệp, cấu trúc tài sản trong doanh nghiệp, cấu trúc tài chính, khả năng thanhtoán, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay vốn lưu động, tỷ suấtlợi nhuận trên doanh thu, lãi suất, lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế Các
nghiên cứu thực nghiệm này là cơ sở để tác giả tiếp tục phát triển nghiên cứu.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Trên cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động và các nghiên cứu thựcnghiệm ở trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động doanh nghiệp Đề tài chia các nhân tố thành hai nhóm đó lànhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp và nhóm nhân tố bên ngoài doanhnghiệp Nhóm các nhân tố thuộc về doanh nghiệp: quy mô doanh nghiệp, cơcấu tài sản, cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, tốc độ tăng trưởng doanhnghiệp và nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởngGDP, lạm phát và lãi suất…
1.3.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
a Quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp có thể được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhaunhư: doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu Theo lý thuyết kinh tế nổi
Trang 23tiếng: “Lợi thế kinh tế nhờ quy mô – Economy of scale” cho rằng: Doanhnghiệp có quy mô càng lớn thì có cơ hội để tăng trưởng và kết quả kinh doanhkhả quan hơn Quan điểm này được sự nhất trí của một số nhà kinh tế họcnhư: Serrasqueiro và Macas Nunes (2008); Mansfield (1962); Singh vàWhittington (1975) Bởi các công ty có quy mô lớn sẽ có nhiều khả năng khaithác quy mô kinh tế và hưởng lợi đàm phán tốt hơn đối với khách hàng và nhàcung cấp của công ty Ngoài ra, công ty phải đối mặt với ít khó khăn trongviệc việc tiếp cận nguồn vốn cho đầu tư, có một nguồn nhân lực có trình độlớn hơn, cũng như đạt được đa dạng hóa chiến lược nhiều hơn (Yang và Chen2009) Các công ty này được hưởng lợi từ nguồn nhân lực dồi dào, giỏichuyên môn khiến năng suất cao hơn (Frankel và Romer 1999); hay đơn giảnkhả năng tiếp cận và ứng dụng các bí quyết kỹ thuật, phương pháp sản xuấtmới nhanh hơn các công cùng ngành có ít tiềm lực hơn (Bos et al 2010).
b Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản được đo lường bằng tài sản cố định trên tổng tài sản Một
số quan điểm và kết quả nghiên cứu trong nước chỉ ra rằng các doanh nghiệp
có tỷ trọng tài sản cố định cao thì cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn dễ dànghơn, hiệu quả kinh doanh mang lại cũng cao hơn so với các doanh nghiệp có
tỷ trọng tài sản cố định thấp Thêm vào đó, lợi ích từ lá chắn thuế từ khấu haotài sản cố định là điều kiện làm tăng hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp Ngược lại, theo quan điểm của Notta và Vlachvei (2007),Agiomirgiannakis và cộng sự (2006) hay Bashir và cộng sự (2013) cho rằng:một tỷ lệ tài sản cố định cao, dự báo cho việc sử dụng vốn lưu động sẽ khônghiệu quả, bởi nó làm giảm nguồn vốn đầu tư vào hàng tồn kho, cũng như dựtrữ tiền mặt thấp Điều này có thể khiến công ty không đáp ứng được nhu cầucủa sự gia tăng cho các sản phẩm hoặc dịch vụ khi thị trường đòi hỏi, ảnhhưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty
Trang 24c Cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp được hiểu một cách chung nhất là quan
hệ tỷ lệ giữa toàn bộ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được tính toán từ bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính được lựachọn nghiên cứu là tỷ suất nợ (bằng tổng nợ/tổng nguồn vốn) hoặc tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu
Việc xác định sự ảnh hưởng của cấu trúc tài chính tới hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp theo hướng thuận hay nghịch vẫn còn nhiều bàn cãi
Theo lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng các doanh nghiệp các doanhnghiệp thích tài trợ nội bộ hơn là tài trợ bên ngoài Thứ tự ưu tiên sẽ là: lợinhuận giữ lại, phát hành nợ mới, phát hành vốn cổ phần mới Việc tài trợbằng các nguồn vốn bên ngoài có thể dẫn tới nguy cơ phải chịu các áp lựcthanh toán các khoản chi phí về tiền lãi, sẽ làm sụt giảm lợi nhuận trước thuếcủa doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera(2012) và Võ Đức Nghiêm (2013) cho kết quả tương tự về mối quan hệ ngượcchiều giữa tỷ suất nợ và ROA
Tuy nhiên, lý thuyết M&M chỉ ra rằng việc sử dụng nợ trong cấu trúc tàichính có thể làm tăng giá trị của doanh nghiệp, cụ thể là mang đến cho chủ sởhữu tỷ suất sinh lợi cao hơn do tận dụng được tấm chắn thuế thu nhập doanhnghiệp Do đó, hiệu quả tài chính có mối tương quan thuận với cấu trúc vốn.Nghiên cứu của Wei Xu (2005) cho thấy mối liên hệ vững chắc về hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ suất sinh lời vốn chủ sởhữu (ROE) với cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu của Trần ThịHòa (2006), Đoàn Ngọc Phi Anh (2011) mang lại kết quả tương tự
Trang 25d Khả năng thanh toán
Trong nghiên cứu này, đề tài lựa chọn khả năng thanh toán hiện hành(bằng tổng tài sản ngắn hạn/tổng nợ) để nghiên cứu mối quan hệ giữa khảnăng thanh toán và hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều quan điểm trái chiều về sự ảnh hưởng của nhân tốkhả năng thanh toán tới hiệu quả doanh nghiệp
Theo quan điểm của Opler và cộng sự (1999) hay Myers (1977) đều chorằng: tính thanh khoản cao sẽ cho phép doanh nghiệp có thể đối phó vớinhững tình huống bất ngờ cũng nhe nghĩa vụ trả nợ của mình và là dấu hiệuchứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh tốt hay nói cách khác tính thanhkhoản cao có mối quan hệ thuận chiều (+) tới hiệu quả hoạt động Điều nàyđúng với nghiên cứu thực nghiệm của Almajali (2012) Ngược lại, Hvide vàcộng sự (2007) cho rằng một sự phong phú trong thanh khoản có thể gây hạinhiều hơn đối với hiệu quả kinh doanh Kết quả nghiên cứu thực nghiệm củacủa Majumdar (1997)
e Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
Một doanh nghiệp tăng trưởng kém sẽ phải đối mặt với những khó khăn
về tài chính cũng như khó tiếp cận được các nguồn tài trợ từ bên ngoài và làdấu hiệu cho thấy hiệu quả kinh doanh là không tốt Myers (1977) cũng chorằng các doanh nghiệp tăng trưởng cao có nhiều lựa chọn hơn để đầu tư trongtương lai hơn là các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp Điều đó đồngnghĩa với việc doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội đầu tư mang lại tỷ suất sinhlời cao hơn nếu như doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định
f Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được đo lường bằngtổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần hoạtđộng kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh có thể nói rằng: “cắt giảm chi
Trang 26phí là con đường cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp” Nghiên cứucủa Amdemikael Abera (2012) về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệptrên địa bàn địa bàn Addis Ababa – Ethiopia đã chỉ ra phải đặc biệt chú trọngviệc tiết kiệm chi phí kinh doanh Ngoài ra, nghiên cứu của Võ Đức Nghiêm(2013) cũng đã chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ suất chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp với ROA của DN ngành Dược niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng trong mức giá chung của nền kinh tế theo thờigian Tỷ lệ lạm phát thấp hoặc trung bình trong một quốc gia có thể tác độngtích cực trên các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lạm phátcao ảnh hưởng theo xu hướng tiêu cực nhiều hơn tới các chủ thể trong nềnkinh tế, mà ảnh hưởng nhiều nhất là tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nóichung các lý thuyết kinh tế đều cho rằng lạm phát cao tác động làm gia tăngcác khoản chi phí đầu vào, giảm năng suất lao động nếu doanh nghiệp không
có các chính sách chế độ làm việc thoả đáng cho nhân viên, nhu cầu tiêu dùnggiảm tác động này làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn hơnkéo theo sự giảm sút về mặt lợi nhuận hay lạm phát có mối quan hệ ngượcchiều (-) với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Nghiên cứu của Amdemikael Abera (2012) mang lại kết quả ngược lạilạm phát tăng ROA tăng Bởi lợi nhuận của công ty vẫn có thể gia tăng nếunhư mức tăng giá sản phẩm bình quân cao hơn so với mức tăng bình quân chiphí đầu vào trong khi số lượng sản phẩm bán ra không sụt giảm nhiều Nhưvậy lạm phát tăng làm tăng doanh thu, nếu doanh nghiệp khéo léo tiết kiệmchi phí thì lợi nhuận sẽ tăng lên
Trang 27b Lãi suất
Lãi suất là giá cả của tín dụng là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người đivay trả cho các khoản vay đối với người cho vay Lãi suất thấp sẽ giúp chodoanh nghiệp cân nhắc sử dụng nợ nhiều hơn bởi tiết kiệm được các khoảnchi phí sử dụng vốn và lợi ích từ lá chắn thuế mang lại mà doanh nghiệp cóthể gia tăng được lợi nhuận làm tăng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.Ngược lại, lãi suất cao sẽ làm cho chi phí của việc sử dụng vốn nhiều hơn làmgia tăng các khoản chi phí kinh doanh từ đó sụt giảm lợi nhuận trong doanhnghiệp và doanh nghiệp không tận dụng lợi ích từ lá chắn thuế mang lại
c Tốc độ tăng trưởng GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là thước đo hiệu quả kinh tế chung củamột đất nước, là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuốicùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời giannhất định Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong các nhân tố vĩ mô có tácđộng mạnh mẽ tới hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Một nềnkinh tế tăng trưởng bền vững là môi trường lý tưởng mà hầu hết doanh nghiệpnào cũng mong muốn Nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera(2012) chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng GDP có mối quan hệ thuận chiều vớihiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày tóm tắt cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động trongdoanh nghiệp, trong đó đã làm rõ khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
và các chỉ tiêu cơ bản để phản ánh hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Ngoài ra, trong chương này cũng đã trình bày tổng quát một số nghiêncứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Các nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở những phương phápnghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau
Trên cơ sở về hiệu quả hoạt động và những kết quả thực nghiệm của một
số nghiên cứu liên quan trên thế giới cũng như trong nước, đề tài tiến hànhchọn lọc ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động từ kết quả đồngnhất của các nghiên cứu Các nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc đểđưa vào mô hình hồi quy nhằm kiểm nghiệm tác động của chúng đối với thựctiễn hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần ngành khoáng sản niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 29CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
2.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.1 Xác định các biến của mô hình
Khái niệm mô hình lựa chọn nhân tố được sử dụng xuyên suốt trong bàiluận văn này là một mô hình định lượng được xây dựng nhằm tìm ra nhữngnhân tố kỳ vọng ảnh hưởng (là các biến độc lập) giải thích tốt nhất cho hiệuquả hoạt động (là biến phụ thuộc) dựa trên những tiêu chuẩn kiểm định nhấtđịnh
a Biến phụ thuộc
Như đã giải thích trong chương 1, có rất nhiều chỉ tiêu để phản ánh hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Trong đó mối quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp nhà đầu tư hay đối tác vẫn là lợi nhuận của doanh nghiệp như thếnào Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến tỷ suất sinhlời từ lợi nhuận Trong đó, đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) và đại diện cho hiệu quả tàichính trong doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) Điều nàyhoàn toàn đúng với các quan điểm về tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động trướcđây của các nghiên cứu thực nghiệm cả trong và ngoài nước
b Biến độc lập
Trang 30Dựa trên cơ sở lý thuyết cũng như những nghiên cứu thực nghiệm trướcđây về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đề tài sử
dụng 9 nhân tố chính Trong đó có nhân tố bên trong doanh nghiệp là: Quy
mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp,
tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cấu trúc vốn, khả năngthanh toán Ngoài ra, đề tài sử dụng 3 nhân tố vĩ mô là: tốc độ tăng trưởngkinh tế (GDP), lãi suất và lạm phát để phân tích mối quan hệ giữa chúng vớihiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp:
Đề tài sử dụng chỉ tiêu tổng doanh thu/tổng tài sản để các định nhân tốquy mô doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp càng lớn là điều kiện để doanhnghiệp có nhiều cơ hội trong việc tìm kiếm các nguồn tài trợ với chi phí thấphay các cơ hội đầu tư hấp dẫn và được khách hàng biết đến nhiều hơn Điềunày càng đúng với thực tế của thị trường kinh tế Việt Nam, một thị trườngthông tin bất đối xứng, thông tin của các doah nghiệp tới nhà đầu tư thườngkhông được đầy đủ và chính xác Do đó, các doanh nghiệp có quy mô lớnđược các nhà đầu tư, khách hàng, đối tác tin cậy và lựa chọn nhiều hơn cácdoanh nghiệp nhỏ
Giả thuyết đặt ra là, quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động
Cơ cấu tài sản:
Cơ cấu tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu TSCĐ trên tổng tài sản
Sự ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản cố định tới hiệu quả doanh nghiệp còn cónhiều ý kiến trái chiều Phần lớn các kết quả nghiên cứu cho rằng tỷ trọngTSCĐ có ảnh hưởng thuận tới hiệu quả hoạt động Ngược lại, theo kết quanghiên cứu của R Zeitun & G G Tian (2007) chỉ ra mối quan hệ nghịchchiều giữa nhân tố này tới hiệu quả hoạt động Với thực trạng ngành khoáng
Trang 31sản Việt Nam hiện nay, các máy móc, dây chuyền thiết bị phục vụ cho ngànhchủ yếu nhập khẩu lại máy móc cũ từ nước ngoài Thêm vào đó trình độ taynghề sử dụng các dây chuyền công nghệ cao còn hạn chế nên cũng có thể xảy
ra điều ngược lại
Vì thế giả thiết là, cơ cấu tài sản có quan hệ thuận chiều hoặc nghịch chiều tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Cấu trúc tài chính:
Chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính được lựa chọn nghiên cứu là tỷ suất
nợ (bằng tổng nợ/tổng nguồn vốn) hoặc tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu Hiện nay,
sự ảnh hưởng của nhân tố này tới hiệu quả hoạt động vẫn còn nhiều bàn cãi.Theo lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng: sử dụng nợ sẽ làm tăng các khoảnchi phí sử dụng vốn nên sẽ làm sụt giảm lợi nhuận, Amdemikael Abera(2012) và Võ Đức Nghiêm (2013) cho kết quả tương tự về mối quan hệ ngượcchiều giữa tỷ suất nợ và ROA Ngược lại, lý thuyết M&M hay nghiên cứucủa Trần Thị Hòa (2006), Đoàn Ngọc Phi Anh (2011) đều chỉ ra mối quan hệcùng chiều giữa tỷ suất nợ và ROE
Giả thiết được đặt ra là, cấu trúc tài chính tỷ lệ nghịch với ROA và thuận chiều với ROE.
Khả năng thanh toán:
Đề tài lựa chọn khả năng thanh toán hiện hành (bằng tổng tài sản ngắnhạn/tổng nợ) để nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và hiệuquả hoạt động trong doanh nghiệp Opler và cộng sự (1999) hay Myers(1977), nghiên cứu Almajali (2012) chỉ ra rằng chỉ tiêu này có mối quan hệthuận chiều Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Majumdar (1997) mang lạikết quả ngược lại
Giả thiết được đặt ra là, khả năng thanh toán có mối quan hệ nghịch hoặc thuận chiều với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Trang 32Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp:
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăngtrưởng tổng tài sản Khi doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng, cơ hội đểdoanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm khách hàng hay mở rộngquy mô kinh doanh là dễ dàng hơn Từ đó cơ hội tạo ra lợi nhuận là cao hơn
Giả thiết đặt ra là, sự tăng trưởng của doanh nghiệp tỷ lệ thuận hiệu quả hoạt động.
Tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Trong hoạt động kinh doanh vấn đề tiết kiệm các khoản chi phí là vôcùng cần thiết Các nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera (2012),
Võ Đức Nghiêm (2013) cũng đã chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ suấtchi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động doanhnghiệp
Giả thiết đặt ra là, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều tới hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Hầu hết các quan điểm và nghiên cứu thực nghiệm như: Nghiên cứu thựcnghiệm của Amdemikael Abera (2012), Trần Thị Hòa (2006), Võ ĐứcNghiêm (2013) đều chỉ ra mối quan hệ cùng chiều của chỉ tiêu này tới hiệuquả hoạt động doanh nghiệp Kế thừa các nghiên cứu trên mà giả thiết được
đặt ra là: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có mối quan hệ thuận chiều với
hiệu quả hoạt động.
Lạm phát: Được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của chỉ số giá tiêu
dùng (CPI) Giả thiết đặt ra, lạm phát có quan hệ tỉ lệ nghịch hoặc thuận
chiều với hiệu quả hoạt động.
Lãi suất: Được đo lường bằng lãi suất bình quân cho vay của ngân hàng.
Giả thiết đặt ra, lãi suất có quan hệ tỉ lệ nghịch với hiệu quả hoạt động.
Trang 33Tốc độ tăng trưởng GDP: Được đo lường bằng chỉ tiêu tăng trưởng
GDP Giả thiết đặt ra, tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệ thuận với hiệu quả hoạt
động.
Tổng hợp giả thiết ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt độngđược thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1: Tổng hợp giả thiết sự ảnh hưởng các nhân tố đến hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp
STT
Biến ảnh hưởng
Kỳ vọng tương quan
-7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu + +
8 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) + +
2.1.2 Mô hình nghiên cứu
Đề tài sử dụng dữ liệu bảng - số liệu theo quý của 16 doanh nghiệpngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong vòng
5 năm từ năm 2009- 2013 để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 34hoạt động Đề tài sử dụng số liệu bảng được lựa chọn trong nghiên cứu bởi vìnhững ưu điểm của dữ liệu bảng như:
- Loại dữ liệu này liên quan đến nhiều thông tin của cùng một đối tượngnghiên cứu trong một giai đoạn thời gian nên bao hàm những đặc điểm riêngkhác nhau cho các đối tượng nghiên cứu khác nhau Chính vì vậy mà vớinhững kỹ thuật ước lượng đối với loại dữ liệu này có thể cho phép chúng taxem xét sự khác biệt của những đặc điểm riêng không quan sát được của cácđối tượng khác nhau (ví dụ như khác biệt văn hoá giữa các quốc gia hay sựkhác biệt về triết lý kinh doanh giữa các doanh nghiệp, khác biệt về đặc điểmdoanh nghiệp và môi trường kinh doanh…) một cách rõ ràng bằng việc đưathêm vào bên trong mô hình những biến số chỉ định riêng cho từng đối tượnghoặc nhóm đối tượng nghiên cứu
- Việc kết hợp các giá trị quan sát theo thời gian khác nhau cho nhiềuđối tượng khác nhau làm cho loại dữ liệu này chứa đựng nhiều thông tin cógiá trị hơn, biến đổi hơn, giảm hiện tượng tự tương quan trong các biến của
mô hình, bậc tự do cao hơn và sẽ hiệu quả hơn trong việc xử lý các mô hình
- Dữ liệu bảng có thể phát hiện và đo lường tốt hơn các tác động màngười ta không thể quan sát được trong dữ liệu chuỗi thời gian hay dữ liệuchuỗi thuần túy
Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam nêu trên đều áp dụng phương phápphân tích hồi qui bội dữ liệu chéo dựa trên nguyên tắc bình phương nhỏ nhấtnhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Đây đượcxem là phương pháp đáng tin cậy trong việc ước lượng mối quan hệ tuyếntính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập
Tuy nhiên mô hình OLS dữ liệu chéo lại ràng buộc quá chặt về khônggian và thời gian – các hệ số hồi quy không đổi theo cả không gian và thờigian – có thể làm mất đi ảnh hưởng thật của biến độc lập lên biến phụ thuộc
Trang 35dẫn đến kết quả mô hình không phù hợp trong điều kiện thực tế Chính vì vậynghiên cứu áp dụng hai mô hình: mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) và môhình ảnh hưởng cố định (FE) nhằm xem xét đến sự khác biệt giữa các đốitượng chéo (doanh nghiệp) để phân tích tác động của các nhân tố lựa chọn(quy mô, cơ cấu tài sản, cấu trúc tài chính…) đến hiệu quả hoạt động của cácdoanh nghiệp ngành khoáng sản.
a Mô hình ảnh hưởng cố định – FEM
Việc ước lượng mô hình nghiên cứu phụ thuộc vào những giả định đượcđặt ra về tung độ gốc, hệ số độ dốc, và số hạng sai số uit Một số khả năng cóthể xảy ra:
- Giả định rằng các hệ số độ dốc và tung độ gốc là hằng số theo thời gian
và không gian, và số hạng sai số thể hiện sự khác nhau theo thời gian và theocác cá nhân
- Các hệ số độ dốc là hằng số nhưng tung độ gốc thay đổi theo các cánhân
- Các hệ số độ dốc là hằng số nhưng tung độ gốc thay đổi theo các cánhân và thời gian
- Tất cả các hệ số (tung độ gốc cũng như các hệ số độ dốc) đều thay đổitheo các cá nhân
- Tung độ gốc cũng như các hệ số độ dốc đều thay đổi theo các cá nhân
và theo thời gian
Mô hình ước lượng được sử dụng:
Yit = Ci + β1X1it + β2X2it + …+ βkXkit + uit
Trong đó: Yit : Biến phụ thuộc, với i là doanh nghiệp và t là thời gian(quý)
Xit : Biến độc lập
βi : Hệ số góc đối với nhân tố Xi
Trang 36uit : Phần dư
b Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM
Ý tưởng cơ bản bắt đầu:
Yit = C + β1X1it + β2X2it +… + βn X nit + uit
Thay vì xem β1i là cố định, ta giả định đó là một biến ngẫu nhiên với mộtgiá trị trung bình là β1 Và giá trị tung độ gốc cho một cá nhân riêng lẽ có thểđược biểu thị là:
C = C + εi i= 1, 2,…, N
Trong đó: εi : là số hạng ngẫu nhiên với một giá trị trung bình bằng 0
và phương sai bằng σ2 ε
Thay vào công thức trên ta có:
Y it = C + β1 X 1it +… + βn X nit + εi + u it
εi : Sai số thành phần của các đối tượng khác nhau
u it : Sai số thành phần theo không gian và chuỗi thời gian kết hợp
Giả định thông thường mà mô hình đưa ra là:
εit ~ N (0, σ 2 ε)
u it ~ N (0, σ2 u )
E(εit, uit) = 0 E(εi, εj) = 0 (i ≠ j)
Nghĩa là các thành phần sai số riêng biệt (εit) không có tương quan với
nhau và không tự tương quan giữa các đơn vị theo không gian và chuỗi thờigian
Nhìn chung, mô hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộcvào giả định có hay không sự tương quan giữa εi và các biến giải thích X Nếugiả định rằng không có tương quan, thì REM phù hợp hơn, và ngược lại Ngoài ra, nếu căn cứ vào N (số dữ liệu chéo) và T (độ dài thời giannghiên cứu) thì theo Judge:
- Trường hợp T lớn và N nhỏ: Trong trường hợp này không có sự khác
Trang 37biệt lớn về giá trị của các tham số ước lượng trong mô hình FEM và REM Vìvậy việc lựa chọn mô hình nào phụ thuộc vào tiện ích trong xử lý Thôngthường trong trường hợp này mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) được lựachọn
Trường hợp T nhỏ và N lớn: Trong trường hợp này, kết quả ước lượngkhác biệt nhau rất lớn Nếu các đối tượng nghiên cứu không được chọn ra mộtcách ngẫu nhiên từ một tổng thể lớn hơn nhiều thì FEM sẽ phù hợp hơn.Ngược lại, nếu các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
từ một tổng thể lớn hơn thì REM sẽ thích hợp hơn bởi vì trong trường hợpnày hệ số chặn β1i là thật sự ngẫu nhiên nên việc suy luận thống kê hay giảithích mô hình sẽ dễ dàng và không có điều kiện ràng buộc Do đó, nếu cácđiều kiện của REM được đảm bảo thì kết quả ước lượng của REM sẽ chínhxác hơn sơ với FEM
Bên cạnh đó, Hausman test cũng là một phương án trong việc chọnphương pháp tốt nhất giữa FEM và REM Kiểm định Hausman nhằm lựachọn mô hình FEM hay REM phù hợp cho hồi quy dữ liệu mẫu trên giả định:H0: Ước lượng FEM và REM không khác nhau đáng kể
H1: Ước lượng FEM và REM là khác nhau
Nếu p-value <0,05, bác bỏ H0 Khi đó REM là không hợp lý, nên lựachọn FEM
Hệ số góc Không biến đổi Không biến đổi
Trang 38(Sai số) Không biến đổi
Sự khác biệt của các đơn vị chéonằm trong thành phần ngẫu nhiên,phần dư của mỗi thực thể
Thay đổi theo từng đơn vị chéo và/hoặc theo thời gian
Nhìn chung, mô hình FEM hay REM tốt hơn cho nghiên cứu phụ thuộcvào giả định có hay không sự tương quan giữa εi và các biến giải thích X Nếugiả định không tương quan, thì REM phù hợp hơn, và ngược lại Ngoài ra,nếu căn cứ vào N (số dữ liệu chéo) và T (độ dài thời gian nghiên cứu) thì theoJudge, FEM và REM không phân biệt khi T lớn và N nhỏ, khá khác biệt khi
N lớn và T nhỏ Bên cạnh đó, kiểm định Hausman cũng là một trong nhữngphương pháp để lựa chọn giữa FEM và REM
2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 6 bước như sau:
Bước 1: Thu thập dữ liệu
Bước 2: Mã hóa biến quan sát
Bước 3: Xây dựng hệ số tương quan
Bước 4: Lựa chọn biến đưa vào mô hình
Bước 5: Ước lượng mô hình ban đầu
Bước 6: Kiểm định mô hình
2.2.1 Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động được thực hiện thông qua việc thu thập
số liệu của các doanh nghiệp ngành khoáng sản qua 5 năm từ năm 2009 đếnnăm 2013 Từ đó, tập hợp, sàng lọc để lựa chọn những doanh nghiệp đảm bảonhững yêu cầu về mặt số lượng và đại diện cho các doanh nghiệp trong
Trang 39ngành Tại thời điểm nghiên cứu có tất cả 30 doanh nghiệp được niêm yết trên
sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứngkhoán Hà Nội Để đảm bảo yêu cầu về số liệu, nghiên cứu sử dụng dữ liệubảng – mẫu nghiên cứu bao gồm số liệu được thu thập theo quý của 16 công
ty ngành khoáng sản niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) có mãgiao dịch và tên của các công ty niêm yết như sau:
Bảng 2.2: Danh sách 16 công ty nghiên cứu thuộc ngành k hoáng Sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
dịch
1 BKC Công ty cổ phần Khoáng Sản Bắc Cạn HNX
2 BMC Công ty cổ phần Khoáng Sản Bình Định HOSE
3 CTM Công ty cổ phần Đầu Tư Và Khai Thác Mỏ HNX
4 KSH Công ty cổ phần tập đoàn Khoáng Sản HAMICO HOSE
5 LBM Công ty cổ phần Khoáng Sản Và Vật Liệu Xây
Dựng Lâm Đồng
HOSE
7 MIC Công ty cổ phần Kỹ Nghệ Khoáng Sản Việt
Nam
HNX
8 MMC Công ty cổ phần Khoáng Sản Mangan HNX
16 YBC Công ty cổ phần Xi Măng Và Khoáng Sản Yên
Bái
HNX
- Nhận xét mẫu nghiên cứu
Ưu điểm của mẫu nghiên cứu:
Trang 40Đây là những doanh nghiệp cổ phần hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
đủ điều kiện niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của Ủy banChứng khoán Nhà nước nên có những tương đồng tạo ra tính chất đồng đềucho mẫu nghiên cứu
Những doanh nghiệp này có đầy đủ số liệu tương đối tin cậy phục vụcho quá trình nghiên cứu vì các thông tin được nêu trong báo cáo tài chính lànhững số liệu đã được kiểm toán Bên cạnh đó, các quyết định đầu tư và tàitrợ hoàn toàn dựa trên cơ sở hiệu quả hoạt động kinh doanh và đặc thù củadoanh nghiệp mà không chịu sự chi phối trực tiếp bởi Nhà nước, do đó việcnghiên cứu về cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ khách quan hơn
Hạn chế của mẫu nghiên cứu:
Số lượng các doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu chỉ có 16 trên tổng
số 30 doanh nghiệp niêm yết làm ảnh hưởng đến phạm vi thực tiễn của đề tài,
từ đó kết quả phân tích có thể chưa thể hiện được toàn cảnh của ngành khoángsản
Nguồn số liệu về tốc độ tăng trưởng, chỉ số lạm phát, lãi suất được lấy ởtrang thông tin của Tổng cục thống kê Việt Nam và Ngân hàng nhà nước ViệtNam
2.2.2 Mã hóa biến quan sát
2.2.3 Xây dựng ma trận hệ số tương quan
Kiểm tra tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, biến độc lập
và biến độc lập, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến phụthuộc, và chọn các biến theo nguyên tắc mỗi nhân tố chỉ chọn một biến đạidiện có quan hệ chặt chẽ nhất với biến phụ thuộc, nếu hai biến trong cùng mộtnhân tố có tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc thì sẽ chọn biến có quan
hệ chặt chẽ hơn