1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Cau hoi trac nghiem phan ung dung du truyen hoc co dap an

25 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kĩ thuật chuyển gen bằng plasmit làm thể truyền, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra theo quy trình nào.. Câu 41: Trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để cắt phân

Trang 1

B Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

A tạo dòng thuần B tạo nguồn biến dị di truyền.

C chọn lọc bố mẹ D tạo môi trường thích hợp cho giống mới

Câu 3 Kết quả nào sau đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?

A tạo ra dòng thuần B tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm

C hiện tượng thoái hoá D tạo ưu thế lai.

Câu 4 Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối

Câu 5 Trong chọn giống người ta đã tạo ra dòng thuần bằng cách :

a Lai tế bào b Lai khác thứ c Lai khác loài d Tự thụ phấn hoặc giao

phối cận huyết

Câu 6.Phép lai nào sau đây là lai gần?

a Tự thụ phấn b Giao phối cận huyết c Cho lai giữa các cá thể bất kì d Cả a và b

đều đúng

Câu 7 Giao phối cận huyết là giao phối giữa các cá thể:

a Khác loài thuộc cùng 1 chi b Khác loài nhưng có đặc điểm hình thái giống

c Sống trong cùng 1 khu vực địa lý d Có quan hệ họ hàng gần nhau trong cùng loài Câu 8 Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường dẫn đến hậu quả:

a Con cháu có sức sống hơn hẳn bố mệ b Con cháu thường có biểu hiện thoái hóa

c Con lai không sinh sản được d Con cháu sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu giỏi

Câu 9 Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống:

a Tăng tính chất đồng hợp, giảm tính chất dị hợp của các cặp alen của các thế hệ sau

b Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gen lặn gây

hại biểu hiện ra kiểu hình

c Duy trì tỉ lệ KG dị hợp tử ở các thế hệ sau

d Có sự phân tính ở thế hệ sau

Câu 10 Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong :

Trang 2

a Lai khác thứ b Lai khác loài c Lai khác dòng d Lai gần

Câu 11 Trong chăn nuôi và trồng trọt, người ta tiến hành phép lai nào để tạo dòng thuần

đòng hợp về gen quý cần củng cố ở đời sau ?

a Lai gần b Lai xa c Lai khác dòng d Lai khác giống

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

B Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

C Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

D Ưu thế lai biểu hiện ở đời F , sau đó tăng dần qua các thế hệ

Câu 13 Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng

là:

a Lai hữu tính(lai giống ) b Sử dụng các tác nhân vật lý

c Sử dụng các tác nhân hóa học d Thay đổi MT sống

Câu 14 Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng

suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố

mẹ Hiện tượng trên được gọi là

A thoái hoá giống B đột biến C di truyền ngoài nhân D ưu thế lai

Câu 15 Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

a Chuyển nhân của TB xoma(2n) vào một TB trứng, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

b Chuyển nhân của TB xoma(n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

c Chuyển nhân của TB trứng vào TB xoma, kích thích TB trứng TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

d Chuyển nhân của TB xoma(2n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB

trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Câu 16 Tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống trong trường hợp:

Trang 3

d Tạo ra các dòng thuần chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu thế lai

Câu 18.Ngô(đơn tính cùng cây) là cây giao phấn nếu tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

thì con cháu có biểu hiện :

a Ưu thê lai

b Chiều cao thân giảm, xuất hiện các dạng lùn bạch tạng, năng suất giảm

c TB to, hàm lượng AND tăng gấp bội, quá tình sinh tổng hợp các chất hữu cơ mạnh

d Sinh tưởng nhanh, phát triển mạnh, năng suất cao, phẩm chất tốt

Câu 19 Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

Câu 20 Cừu Đôly được tạo ra nhờ phương pháp

A lai khác loài B gây đột biến C nhân bản vô tính D chuyển gen

Câu 21 Hóa chất sử dụng để gây ĐB đa bội là:

Câu 22 Phương pháp gây ĐB nhân tạo thường ít được áp dụng ở:

Câu 23 Kĩ thuật cấy gen không sử dụng để tạo:

Câu 24 Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến:

1 Chọn lọc các thể đột biến có KH mong muốn 2 Tạo dòng thuần

3 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

Câu 25 Biến dị ở con lai xuất hiện trong các phép lai là:

tổ hợp

Câu 26 Các enzim sử dụng trong tạo AND tái tổ hợp là :

a ARN – polimeraza và peptidaza b Ligaza và restrictaza

c ARN – polimeraza và amilaza d amilaza và Ligaza

Câu 27

Câu 28 Kĩ thuật cấy gen với mục đích SX các chế phẩm sinh học trên quy mô công

nghiệp , TB nhận dung phổ biến là VK E.coli vì E.coli:

a Không mẫn cảm với thuốc kháng sinh b Có tốc độ sản sinh nhanh

c Có tần phát sinh đột biến gây hại cao d Cần MT nuôi dưỡng

Câu 29 Giới hạn năng suất của giống quy định bởi :

a Kiểu gen b Chế độ dinh dưỡng c Điều kiện thời tiết d Kĩ thuật canh tác

Câu 30 Gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được :

a VSV không gây bệnh có vai trò làm kháng nguyên

b VK Penicillium có hoạt tính penicillin tăng gấp 200 lần chủng gốc

c VK E.coli mang gen sản xuất insulin của người

Trang 4

d Nấm men, VK sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn

Câu 31 Trong chọn giống tiến hành tự thụ phấn bắt buộc để :

a Giảm tỉ lệ đồng hợp b Tạo dòng thuần c Tăng tỉ lệ đồng hợp d TăngBDTH

Câu 32 Nội dung nào giải thích nguyên nhân hiện tượng thoái hóa do giao phối gần qua

nhiều thế hệ là không đúng?

a Do sự không tương hợp giữa nhân và TBC ở hợp tử của thế hệ con

b Do các ĐB lặn, có hại đã biểu hiện ở trạng thái đồng hợp làm giảm sức sống, giảm năng suất

c Do tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần trong đó đồng hợp lặn có hại được biểu hiện

d Giao phối gần không nhất thiết dẫn tới sự thoái hóa nếu trong dòng tự phối có những độtbiến lặn có lợi

Câu 33 Thực chất của cấy truyền phôi là:

a Phối hợp VLDT của nhiều loài vào 1 phôi b Cải biến phôi theo hướng có lợi

c Tạo các cá thể đồng nhất về KG từ 1 phôi ban đầu d Cả A, B, C

Câu 34 Nguyên nhân bất thụ của cơ thể lai xa là do:

a TB cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với TB của hai loài bố và mẹ

b TB cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể lai xa sinh trưởng mạnh thích nghi tốt

c TB cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng

d TB cơ thể lai xa mang đủ bộ NST của hai loài bố và mẹ

Câu 35 Thể truyền là gì?

a Đoạn AND có khả năng nhân đôi độc lập b ADN dạng vòng

Câu 36 ADN tái tổ hợp là:

a Gồm thể truyền và gen cần chuyển b Là đoạn gen cần chuyển

c Là một đoạn AND có mang gen đánh dấu d Phân tử AND dạng vòng

Câu 37 Phát biểu đúng khi nói về plasmid là:

a Plasmit không có khả năng tự nhân đôi b Plasmit tồn tại trong nhân TB

c Plasmit được sử dụng trong kĩ thuật cấy gen d Plasmit là một phân tử ARN

Câu 38 Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường :

A chuyển nhân từ tế bào cho sang tế bào nhận

B chuyển một đoạn ADN bất kì từ loài này sang loài khác bằng lai tế bào xôma

C chuyển một gen từ loài này sang loài khác bằng thể truyền.

D chuyển plasmit từ tế bào cho sang tế bào nhận

Câu 39 Trong kĩ thuật chuyển gen bằng plasmit làm thể truyền, phân tử ADN tái tổ hợp

được tạo ra theo quy trình nào?

A Chuyển ADN ra khỏi tế bào cho > tách plasmit ra khỏi tế bào nhận vi khuẩn > cắt ADN vừa tách những đoạn (gen) cần thiết và cắt plasmit

B Cắt ADN từ tế bào thể cho thành những đoạn (gen) cần thiết > tách gen vừa cắt

và plasmit ra khỏi tế bào cho và tế bào vi khuẩn > nối gen vừa tách vào plasmit

Trang 5

C Cắt ADN từ tế bào thể cho thành những đoạn (gen) cần thiết và cắt mở vòng plasmit > chuyển gen và plasmit vừa cắt vào tế bào nhận >trong tế bào nhận, gen vừa cắt được nối vào plasmit mở vòng nhờ enzim nối.

D Tách ADN của tế bào thể cho và tách plasmit khỏi tế bào chất của vi khuẩn

> cắt mở vòng plasmit và ADN thể cho ở những đoạn (gen) cần thiết > nối gen vừa cắt vào ADN của plasmit đã mở vòng

Câu 40: Các đoạn ADN được cắt ra từ hai phân tử ADN (cho và nhận) được nối với nhau

theo nguyên tắc bổ sung nhờ enzim:

A ADN – pôlimeraza B ADN – restrictaza

C ADN – ligaza D ARN – pôlimeraza

Câu 41: Trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để cắt phân tử ADN dài

thành các đoạn ngắn là

A ADN – pôlimeraza B ADN – restrictaza.

C ADN – ligaza D ARN – pôlimeraza

Câu 42: Enzim giới hạn (restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng gì?

A Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

B Cắt và nối ADN của plasmit ở những điểm xác định

C Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định.

D Nối đoạn gen cho vào plasmit

Câu 43: Hai enzim dùng để cắt ADN của tế bào cho và plasmit (restrictaza) phải là hai

A tiết kiệm enzim B tạo ra các đầu dính bổ sung.

C dễ tiến hành thí nghiệm D thao tác kĩ thuật nhanh

Câu 45: Trong kĩ thuật chuyển gen người ta thường dùng thể truyền là

A thực khuẩn thể và vi khuẩn B plasmit và vi khuẩn

C thực khuẩn thể và plasmit D plasmit và nấm men

Câu 46: Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác

là vì

A nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui được vào tế bào nhận

B nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể

nhân lên và phân li đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia

C nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen

trong tế bào nhận

D nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận

Câu 47: Phân tử ADN tái tổ hợp là gì?

A Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào thể nhận

B Là phân tử ADN tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn

C Là đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của plasmit.

D Là một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn

Trang 6

Câu 48: Đặc điểm quan trọng của plasmit để được chọn làm vật liệu chuyển gen là gì?

A Gồm 8000 đến 200000 cặp nuclêôtit

B Có khả năng nhân đôi độc lập đối với hệ gen của tế bào.

C Chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhân sơ

D Dễ đứt và dế nối

Câu 49: Trong kĩ thuật chuyển gen, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản

xuất các sản phẩm sinh học là

A tế bào động vật B vi khuẩn E.coli.

C tế bào thực vật D tế bào người

Câu 50: Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi

khuẩnE.coli vì chúng

A có tốc độ sinh sản nhanh B thích nghi cao với môi trường.

C dễ phát sinh biến dị D có cấu tạo cơ thể đơn giản

Câu 51: Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đây?

A Kĩ thuật gây đột biến nhân tạo B Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

C Kĩ thuật xử lí enzim D Kĩ thuật xử lí màng tế bào

Câu 52: Nội dung không đúng về điểm khác nhau giữa kĩ thuật chuyển gen dùng plasmit

làm thể truyền và kĩ thuật chuyển gen dùng virut làm thể truyền là

A thể nhận đều là vi khuẩn E.coli

B virut có thể tự xâm nhập vào tế bào phù hợp

C sự nhân lên của virut diễn ra trong nhân, sự nhân lên của plasmit diễn ra

A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn (gen đánh dấu) dễ nhận biết.

B Dùng CaCl2 làm dãn màng tế bào hoặc xung điện

C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất

D Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ

Câu 54: Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa

học đã làm được điều gì có lợi cho con người?

A Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người

B Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với con người

C Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để

tổng hợp một lượng lớn prôtêin đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người

D Thuần hoá một chủng E.coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hoá của người.

Câu 55: Chuyển gen tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn penicillium sp vào vi khuẩn

E.coli, người ta đã giải quyết được vấn đề gì trong sản xuất kháng sinh?

A Tăng sản lượng chất kháng sinh

B Nâng cao chất lượng sản phẩm

C Hạ giá thành sản phẩm

D Rút ngắn thời gian sản xuất.

Trang 7

Câu 56: Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào không phải là của kĩ thuật chuyển gen?

A Chuyển gen giữa các loài khác nhau

B Tạo ưu thế lai.

C Sản xuất insulin

D Sản xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm công nghiệp

Câu 57: Các thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là

A tạo nhiều loài vật nuôi, cây trồng biến đổi gen.

B sản xuất nhiều loại thực phẩm biến đổi gen ở quy mô công nghiệp

C tạo nhiều chủng vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh

D tạo nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng

Câu 58: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống

khác là gì?

A Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian

B Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này và loài khác.

C Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp

D Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thống phân loại không giao phối được

Câu 59: Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng

quan trọng của:

A công nghệ gen B công nghệ tế bào

C công nghệ sinh học D kĩ thuật vi sinh

Câu 60: Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?

A Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

B Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen

C Loại bỏ hay làm bất hoạt một gen nào đó

D Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường.

Câu 61: Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp đem lại là

A tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các

sản phẩm sinh học nhờ vi khuẩn

B tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp

C tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc

D hạn chế tác động của các tác nhân đột biến

Câu 62: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

A Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.

B Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng

C Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnhPentunia.

D Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm

Câu 63 Công nghệ gen là:

a Quy trình tạo ra những TB hoặc SV có gen bị biến đổi hoặc thêm gen mới

b Công nghệ gây đột biến gen nhân tạo nhằm tạo ra giống mới cho năng suất cao

c Quy trình nhân bản vô tính và cấy truyền phôi ở động vật nhằm tạo ra các giống ĐV quí hiếm dùng vào nhiều mục đích khác nhau

d Quy trình nhân giống vô tính tạo ra các giống cây lai khác loài thông qua kĩ thuật dung hợp TB trần

Trang 8

Câu 64.Công nghệ gen được sử dụng phổ biến hiện nay là:

a Cấy truyền phôi b Tạo phân tử ADN tái tổ hợp để chuyển gen

c Kĩ thuật dung hợp TB trần d Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân

Câu 65 Kĩ thuật chuyển gen là :

a Chuyển 1 đoạn AND từ TB cho sang TB nhận bằng cách dùng plasmid hay thực khuẩn

thể làm thể truyền hoặc dùng sung bắn gen

b Kĩ thuật chuyển 1 đoạn AND từ cơ thể này sang cơ thể khác cùng loài

c KT chuyển đoạn NST giữa các cá thể không cùng loài

d KT chuyển 1 đoạn gen từ NST thường sang NST giới tính

Câu 66 Trong công nghệ gen để đưa 1 gen từ TB này sang TB khác cần phải sử dụng:

a Virut xenđê đã làm giảm hoạt tính b Thể truyền là VK E.coli

c Một phân tử AND đặc biệt gọi là thể truyền d Keo hữu cơ polietilen glycol

Câu 67 Kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là:

a Kĩ thuật chuyển gen từ TB cho vào TB nhận b KT phân lập dòng TB chứa AND tái tổ hợp

c KT tách dòng TB chứa AND tái tổ hợp d KT tạo AND tái tổ hợp

Câu 68 Thứ tự các bước cần tiến hành của kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng plasmid

làm thể truyền là :

a Phân lập AND, tách dòng AND, cắt và nối ADN

b Tạo AND tái tổ hợp, chuyển AND tái tổ hợp vào TB nhận, phân lập dòng TB chứa

AND tái tổ hợp

c Phân lập AND, tạo AND plasmid tái tổ hợp , chuyển AND plasmid tái tổ hợp vào TB nhận

d Phân lập AND, tạo AND plasmid tái tổ hợp, chuyển AND plasmid tái tổ hợp vào TB cho

Câu 69 Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

C dung hợp tế bào trần D gây đột biến nhân tạo

Câu 70 Để sử dụng làm thể truyền (vecto) trong phương pháp cấy gen con người thường

dùng:

a Virut b Thể thực khuẩn c Plasmit và VK lam đa d Plasmit và phage Câu 71 TB nhận gen cần chuyển được dùng phổ biến là :

a ĐV nguyên sinh b VK Escherichia coli(E.coli) c TB ở chuột, chó d thể thực khuẩn

Câu 72 Plasmit mang gen cần chuyển là :

a AND tái tổ hợp b AND tái tổ hợp gen c plasmid tổ hợp d plasmid tổ hợp gen

Câu 73 Người ta thường sử dụng hợp chất nào sau đây để chuyển AND plasmid tái tổ hợp

vào TB nhận dễ dàng hơn:

Câu 74 các đặc điểm của gen cần chuyển biểu hiện trong TB nhận là:

1 giữ nguyên cấu trúc như khi ở TB cho

2 Tổng hợp protein đa dạng hơn, so với lúc ở TB cho

Trang 9

3 Vẫn nhân đôi, sao mã và giải mã bình thường giống như khi ở TB cho

4 sản phẩm do nó tổng hợp, có cấu trúc và chức năng không đổi

Phương án đúng là:

Câu 75 Khi sử dụng plasmid làm thể truyền, con người đã tổng hợp nhanh chóng chất

kháng sinh, bằng cách chuyển gen của loài A sang loài B A và B lần lượt là:

a Nấm và xạ khuẩn b Xạ khuẩn và virut

c Người và E.coli d Xạ khuẩn và VK

Câu 76 Insulin dược sản xuất bằng kĩ thuật cấy gen , có tác dụng chữa bệnh gì sau đây:

a Thiếu máu ác tính b đái tháo đường c Claiphento d bạch tạng

Câu 77 Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin

A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

A phương pháp cấy truyền phôi B phương pháp lai xa và đa bội hoá

C phương pháp nhân bản vô tính D công nghệ gen

Câu 78 Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nucleic và di truyền VSV

b Sản xuất lượng lớn protein trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó

c phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối

d Có thể tái tổ hợp AND của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

Câu 79 Muốn phân lập dòng TB chứa AND tái tổ hợp, con người đã:

a soi TB dưới kính hiển vi điện tử b dùng máy lọc có kích thước cực nhỏ

c chọn thể truyền có gen đánh dấu d dùng phương pháp giải mã thông tin di truyền

Câu 80 Để tạo ra SV biến đổi gen, con người không sử dụng cách nào sau đây:

a Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

b Đưa them 1 gen lạ vào hệ gen

c làm biến đổi 1 gen có sẵn trong hệ gen

d lai hữu tính để tạo ra các loại BDTH khác nhau cho con lai

Câu 81 Để tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt giúp vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng, cần áp dụng phương pháp nào sau đây?

A Lai hữu tính B Công nghệ gen

C Gây đột biến nhân tạo D Công nghệ tế bào

Câu 82 Cơ sở để lai TB xoma là:

a TB thực vật có tính toàn năng b các hạt phấn riêng lẽ có khả năng nảy mầm tạo dòng TB đơn bội

c Các TB xoma có khả năng sinh sản tọa các dòng xoma biến dị

d khả năng kết dính của các TB trần khi được nuôi cấy cùng MT

Câu 83 Để duy trì và nhân nhanh các giống quý hiếm người ta thường sử dụng:

Trang 10

Câu 84 Hiệu quả của lai khác dòng:

a Tạo ưu thế lai b thoái hóa giống c tạo dòng thuần d tăng tỉ lẹ đồng hợp

Câu 85 phương pháp gây đột biến nhân tạo có hiệu quả cao nhất với quần thể:

Câu 86 Vật chất dùng làm thể truyền trong công nghệ chuyển gen có đặc điểm là:

a Phân tử AND nhỏ được lắp ghép từ các đoạn AND lấy từ các TB khác

b palsmit có mang gen đánh dấu

c phân tử AND nhỏ có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của nhân và mang gen đánh

dấu

d gôm plasmid và gen cần chuyển

Câu 87 Trong chọn giống, người ta tạo các dòng thuần để

A tạo ra dòng chứa toàn gen trội B loại bỏ một số gen lặn có hại ra khỏi giống

C lai khác dòng tạo ưu thế lai D duy trì để tránh thoái hoá

Câu 88 Khi một enzim giới hạn cắt một phân tử ADN, các lần cắt được thực hiện sao cho

các đoạn ADN có đầu mạch đơn Vì sao điều này quan trọng trong công nghệ ADN tái tổ

hợp?

Chọn câu trả lời đúng:

A: Cho phép tế bào nhận biết các đoạn giới hạn B: Các đầu mạch đơn là điểm khởi đầu tái bản ADN

C: Chỉ có các đoạn ADN mạch đơn mới mã hóa cho prôtêin

D các đoạn cắt sẽ nối với các đoạn cắt khác có đầu mạch đơn bổ sung

Câu 89 Mục đích chủ yếu của việc gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi và cây trồng là:

A: Thúc đẩy tăng trọng ở vật nuôi và cây trồng sau khi đã được xử lý gây đột biến

B: Làm tăng sức chống chịu của vật nuôi và cây trồng

C Tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống

D: Làm tăng khả năng sinh sản của cơ thể

Câu 90 Không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì

A: Tỉ lệ dị hợp ở cơ thể lai F1 sẽ tăng dần qua các thế hệ, xuất hiện tính trạng xấu

B: Dễ bị đột biến ảnh hưởng xấu đến đời sau và đời sau dễ phân tính

C: Dễ bị đột biến, ảnh hưởng xấu đến đời sau và đặc điểm di truyền không ổn định

D Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo

Câu 91 Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây:

1 Đưa thêm gen lạ vào hệ gen

2 Thay thế nhân tế bào

3 Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

4 Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng

5 Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Phương án đúng là:

A: 3,4,5 B B: 2,4,5 C 1,3,5 D 1,2,3

Câu 92 Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn Để tạo thể đột biến mang

kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:

Trang 11

1 Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.

2 Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh

3 Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh

4 Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần

Quy trình tạo giống theo thứ tự:

A: 1,2,3,4 B: 1,3,4,2 C C: 2,3,4,1 D 1,3,2,4

Câu 93 Nhà di truyền học gắn gen người vào plasmit của vi khuẩn để làm gì?

A Sử dụng VK như nhà máy sản xuất protein B: Cấy gen lành vào bệnh nhân bị bệnh

di truyền

C Sử dụng vi khuẩn này để sản xuất hàng loạt mARN từ gen

D: So sánh ADN tìm thấy trên hiện trường gây án với ADN của kẻ tình nghi

Câu 94 Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A: (2), (3) B (1), (2) C (1), (3) D (1), (4).

Câu 95 Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn

hoặc các gen đánh dấu để

A: Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận B Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng

C: Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.D Phát hiện được TB nào đã nhận được

ADN tái tổ hợp

Câu 96 Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng

bội đồng hợp tử về tất cả các gen?

A Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Lai tế bào xôma khác loài

C Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin

D Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

Câu 97 Điều nào sau đây là không đúng với công nghệ gen ?

A: Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật biến đổi gen hoặc có thêmgen mới

B Chọn thể đột biến mang gen mong muốn làm vectơ

C ADN tái tổ hợp là một đoạn phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các

tế bào khác nhau

D: Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào

Câu 98 Việc đưa một gen của sinh vật nhân thực vào tế bào của vi khuẩn thông qua kĩ

thuật chuyển gen, vi khuẩn thường tổng hợp ra các loại prôtêin không mong muốn Để tạo

ra một phân tử prôtêin mong muốn từ các tế bào nhân sơ thông qua kĩ thuật chuyển gen, thìphương pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?

Trang 12

A Dùng mARN quy định tổng hợp protein đó cho phiên mã ngược để tạo nên ADN , nối

ADN này với plasmid tạo ADN tái tổ hợp, đưa vào TB VK và tạo điều kiện cho TB VK tổng hợp nên protein

B Dùng tARN quy định tổng hợp prôtêin đó cho phiên mã ngược để tạo nên ADN, nối ADN này với plasmit tạo ADN tái tổ hợp, đưa vào tế bào vi khuẩn và tạo điều kiện cho tế bào vi khuẩn tổng hợp nên prôtêin đó

C Cắt các đoạn intron của gen cần ghép rồi nối với plasmit tạo ADN tái tổ hợp, đưa vào tế bào vi khuẩn và tạo điều kiện cho tế bào vi khuẩn tổng hợp nên prôtêin

D Dùng enzim cắt giới hạn (restrictaza) cắt đoạn gen cần ghép rồi sử dụng enzim nối (ligaza) để nối đoạn gen đó với plasmit để tạo thành ADN tái tổ hợp, đưa vào tế bào vi khuẩn và tạo điều kiện cho tế bào vi khuẩn tổng hợp nên prôtêin

Câu 99 Hiện nay người ta đã tạo ra loại cà chua biến đổi gen có thể vận chuyển đi xa hoặc

bảo quản lâu dài mà không bị hỏng Loại cà chua đó có thể được tạo ra bằng cách:

A: Loại bỏ một gen không mong muốn trong hệ gen

B: Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

C Làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen

D: Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

Câu 100 Các phương pháp tạo dòng thuần chủng là:

1- Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ, sau đó tiến hành chọn lọc các cá thể thuần chủng rồi nhân riêng ra để tạo dòng thuần

2- Giao phối có chọn lọc qua nhiều thế hệ, chọn lọc những cá thể có kiều gen và kiểu hình mong muốn giữ lại làm giống

3- Lưỡng bội hoá các cá thể đơn bội bằng tác động của cônsixin với nồng độ và thời gian

xử lí thích hợp sẽ tạo được dòng thuần chủng về tất cả các gen

4- Gây đột biến thuận nghịch từ các cá thể dị hợp Nếu gây đột biến thuận thì sẽ tạo ra dạng đồng hợp lặn

Tổ hợp câu đúng là:

Câu 101 Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang

gen đánh dấu

A để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng

B vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

C để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

D để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

Câu 102 Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

A: Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

B: Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng pháttriển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

C: Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích

tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Ngày đăng: 14/03/2018, 15:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w