1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát, đánh giá về vai trò của văn phòng trong công tác hoạch định của bộ tư pháp

33 253 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 2 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2 5. Cấu trúc của đề tài 2 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP 4 1.1. Lịch sử hình thành 4 1.2. Cơ cấu tổ chức 4 1.3. Chức năng, nhiệm vụ 5 1.4. Cơ sở lý luận về hoạch định và công tác văn phòng 9 1.4.1. Hoạch định 9 1.4.2. Công tác văn phòng 10 CHƯƠNG 2. VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI BỘ TƯ PHÁP 12 2.1. Vai trò của văn phòng Bộ Tư Pháp trong công tác hoạch định chức năng nhiệm vụ. 12 2.1.1. Mục tiêu 12 2.1.2. Nội dung hoạch định chức năng nhiệm vụ cho Văn phòng Bộ Tư pháp 12 2.2. Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định bộ máy trong văn phòng. 13 2.3. Vai trò của văn phòng Bộ Tư Pháp trong công tác hoạch định nhân sự trong văn phòng 15 2.3.1. Hoạch định số lượng nhân sự làm công tác văn phòng 15 2.3.2. Hoạch định chất lượng, trình độ nhân sự trong văn phòng 16 2.3.3. Hoạch định tuyển dụng nhân sự 16 2.3.4. Hoạch định công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn phòng 17 2.3.5. Hoạch định công tác đảm bảo các điều kiện làm việc, đời sống và thuyên chuyển, điều động cán bộ văn phòng. 17 2.4. Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch công tác tuần. 18 2.5. Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định xây dựng quy chế 19 2.6. Vai trò của Văn phòng Bộ Tư pháp trong hoạch định cơ sở vật chất 20 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH 22 3.1. Nhận xét, đánh giá 22 3.1.1. Ưu điểm 22 3.1.2. Nhược điểm 22 3.1.3. Nguyên nhân 23 3.2. Giải pháp 23 3.2.1. Nhiệm vụ Công tác chỉ đạo điều hành 23 3.2. Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán Văn phòng, cán bộ chuyên trách 23 KẾT LUẬN 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi thực hiện công trình nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Khảo sát,đánh giá về vai trò của văn phòng trong công tác hoạch định của Bộ Tư Pháp.Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực về thông tin sử dụngtrong công trình nghiên cứu này

Hà Nội, tháng 12 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, trong quá trình khảo sát và thu thập thông tin tôi

đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô trongkhoa, cán bộ thư viện tại Trung tâm thông tin thư viện Đại học Nội vụ Hà Nội

Nhân đây cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành với các thầy cô.Đặc biệt, đối với Thầy Nguyễn Hữu Danh bởi thầy là người đã hướng dẫn, giảngdạy tận tình tôi trong suốt học phần Kỹ năng hoạch định trong quản trị vănphòng

Trong quá trình nghiên cứu tôi gặp khá nhiều khó khăn, mặt khác do trình

độ nghiên cứu còn hạn chế và những nguyên nhân khác nên dù cố gắng song đềtài của tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Vì thế, tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô

Những ý kiến đóng góp của mọi người sẽ giúp tôi nhận ra hạn chế và qua

đó tôi có thêm những kinh nghiệm, những nguồn tư liệu mới trên con đường họctập cũng như nghiên cứu sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 2

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2

5 Cấu trúc của đề tài 2

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP 4

1.1 Lịch sử hình thành 4

1.2 Cơ cấu tổ chức 4

1.3 Chức năng, nhiệm vụ 5

1.4 Cơ sở lý luận về hoạch định và công tác văn phòng 9

1.4.1 Hoạch định 9

1.4.2 Công tác văn phòng 10

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI BỘ TƯ PHÁP 12

2.1 Vai trò của văn phòng Bộ Tư Pháp trong công tác hoạch định chức năng nhiệm vụ 12

2.1.1 Mục tiêu 12

2.1.2 Nội dung hoạch định chức năng nhiệm vụ cho Văn phòng Bộ Tư pháp 12 2.2 Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định bộ máy trong văn phòng 13

2.3 Vai trò của văn phòng Bộ Tư Pháp trong công tác hoạch định nhân sự trong văn phòng 15

2.3.1 Hoạch định số lượng nhân sự làm công tác văn phòng 15

2.3.2 Hoạch định chất lượng, trình độ nhân sự trong văn phòng 16

2.3.3 Hoạch định tuyển dụng nhân sự 16

Trang 4

2.3.4 Hoạch định công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ văn phòng 17

2.3.5 Hoạch định công tác đảm bảo các điều kiện làm việc, đời sống và thuyên chuyển, điều động cán bộ văn phòng 17

2.4 Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch công tác tuần 18

2.5 Vai trò của văn phòng Bộ Tư pháp trong công tác hoạch định xây dựng quy chế 19

2.6 Vai trò của Văn phòng Bộ Tư pháp trong hoạch định cơ sở vật chất 20

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH 22

3.1 Nhận xét, đánh giá 22

3.1.1 Ưu điểm 22

3.1.2 Nhược điểm 22

3.1.3 Nguyên nhân 23

3.2 Giải pháp 23

3.2.1 Nhiệm vụ Công tác chỉ đạo điều hành 23

3.2 Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán Văn phòng, cán bộ chuyên trách 23

KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 PHỤ LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hành chính văn phòng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoahọc Trong quá trình quản lý nhà nước, hành chính văn phòng vừa là phươngtiện, vừa là sản phẩm của quá trình đó, nó được dùng để ghi chép và truyền đạtcác quyết định quản lý, các thông tin từ hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản

lý và ngược lại Trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đấtnước, đòi hỏi phải có một nền hành chính đủ mạnh, giải quyết nhanh gọn, đảmbảo tính chính xác, hiệu quả công việc trong nhiều mặt của đời sống kinh tế, xãhội Đặc biệt là công cuộc cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn hiện nay,trong đó công tác hành chính văn phòng cũng góp phần quan trọng trong việckhông ngừng cải tiến, phát huy hiệu quả và chất lượng trong quản lý, điều hànhcông việc của mỗi cơ quan, đơn vị

Văn phòng gắn liền với quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của cơ quan,đơn vị, có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Vănphòng không chỉ đơn thuần thực hiện các công việc giấy tờ, hành chính mà cònđược giao nhiều chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vừa giúp việc, tham mưu, vừađôn đốc, kiểm tra; là “đầu mối công việc” được lãnh đạo, thủ trưởng cơ quan,đơn vị ủy quyền “thừa lệnh” trong triển khai, giải quyết nhiều nội dung côngviệc quan trọng; hiệu quả hoạt động của Văn phòng ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng, hiệu quả hoạt động chung của toàn bộ cơ quan, đơn vị…

Một yếu tố quan trọng không thể thiếu của quá trình quản trị là chức nănghoạch định Vì yêu cầu của quản trị là làm đúng ngay từ đầu mà hoạch định lạibao gồm tất cả các công việc có liên quan đến chuẩn bị cho hoạt động của tổchức trong tương lai

Hoạch định là công cụ để văn phòng tham mưu cho lãnh đạo trong quátrình hoạt động Hoạch định chính là nền tảng của quản lí, giúp nhà quản lý có

tư duy hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lí

Sản phẩm của hoạch định chính là bản kế hoạch, trong đó đã vạch rõ mụctiêu, những công việc cần phải làm, người thực hiện, thời gian, chi phí, nguồn

Trang 6

nhân lực vật lực cho quá trình thực hiện mục tiêu giúp nhà quản lý chủ độngđược các tình huống có thể xảy ra trong quá trình thực hiện công việc.

Hoạch định có vai trò rất quan trọng , nó quyết định trước sẽ làm gì? Làmnhư thế nào? Ai làm? Làm ở đâu? Vì thế nó là cầu nối để đi đến đích của một cơquan tổ chức nếu không sẽ có kết quản hoặc sự kiện xảy ra ngẫu nhiên

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạch định đối với văn phòng trongtham mưu cho lãnh đạo

2 Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: khảo sát đánh giá về vai trò của văn phòng trongcông tác hoạch định của Bộ Tư pháp

- Mục đích nghiên cứu:

+ Nắm rõ vai trò của văn phòng trong công tác hoạch định

+ Nhận thấy được các ưu nhược điểm của văn phòng trong công tác hoạchđịnh

+Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các nhược điểm trong quá trình hoạt động

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

3 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng

- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

+ Thu thập xử lí thông tin

+ Khảo sát

+ Điều tra phỏng vấn

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Nếu đề tài nghiên cứu khoa học giúp cơ quan có cơ sở hoạch định tốtcông việc

- Nhận thấy được tầm quan trọng của quá trình hoạch định

- Giúp cho sinh viên khóa sau có thêm thông tin phục vụ cho hoạt độngnghiên cứu và học tập

5 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài có

Trang 7

cấu trúc chia làm 3 chương:

Chương 1: Khái quát về tổ chức và hoạt động của Bộ Tư Pháp

Chương 2: Vai trò của văn phòng trong công tác hoạch định tại Bộ TưPháp

Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của văn phòng trong công táchoạch định

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP 1.1 Lịch sử hình thành

Vào ngày 28/08/1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa đã tuyên cáo công bố danh sách Nội các thống nhất quốc gia, một trong 13

Bộ được công bố thành lập lúc đó có Bộ Tư pháp (Bộ Trưởng là ông Vũ TrọngKhánh)

Qua các giai đoạn lịch sử cách mạng Việt Nam, hình thức tổ chức, tên gọicủa Ngành Tư pháp có nhiều thay đổi:

- Giai đoạn 1945 - 1960: Cấp Chính phủ là Bộ Tư pháp và tại các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương là các Sở Tư pháp

- Giai đoạn 1960 - 1981: đổi lại tên gọi là Ủy ban Pháp chế của Chínhphủ, Ban Pháp chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương

- Giai đoạn 1981 đến nay: thành lập lại Bộ Tư pháp và các Sở Tư pháp tạicác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã

và Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn (Nghị định 143/HĐBT ngày 22/11/1981)

Hiện nay theo hệ thống tổ chức Ngành Tư pháp Việt Nam có Bộ Tư pháp;

Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tư pháp quận,huyện; xã, phường, thị trấn không có Ban Tư pháp

Ngày 07/01/1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 715/TTgcông nhận ngày 28/08 hàng năm là Ngày truyền thống của Ngành Tư phápViệtNam

1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp bao gồm:

1 Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

Trang 9

18 Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

19 Cục Bồi thường nhà nước

20 Cục Bổ trợ tư pháp

21 Cục Công nghệ thông tin

22 Cục Công tác phía Nam

23 Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia

24 Viện Khoa học pháp lý

25 Học viện Tư pháp

26 Tạp chí Dân chủ và Pháp luật

27 Báo Pháp luật Việt Nam

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Tư Pháp: (phụ lục)

1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Theo quy định tại Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm

2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Tư pháp, Bộ Tư pháp có chức năng và các nhiệm vụ, quyền hạnsau:

 Vị trí và chức năng

Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà

Trang 10

nước về công tác xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạmpháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lýnhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, hành chính tư pháp, bổtrợ tư pháp, bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thihành án và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý công tácthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụcông trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

 Nhiệm vụ và quyền hạn:

Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghịđịnh số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ vàcác nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ánpháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghịđịnh, nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luậthàng năm đã được phê duyệt và các dự án, đề án khác theo sự phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gianhập và biện pháp bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nướchoặc nhân danh Chính phủ về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ

- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch pháttriển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án quan trọng quốc gia; trình Thủtướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đãđược phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

- Về công tác xây dựng pháp luật:

Trang 11

+ Trình Chính phủ dự thảo chiến lược xây dựng, hoàn thiện hệ thống phápluật;

+Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh củaQuốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; dự kiến phân công cơ quan chủ trì, phốihợp soạn thảo để trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ quyết định; kiểm tra,đôn đốc việc soạn thảo các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ánpháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủtrình;

+Thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo điều ướcquốc tế theo quy định của pháp luật;

+Có ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dựthảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;

+ Tham gia xây dựng dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các

Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức khác chủ trì soạn thảo;

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc đềxuất, thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy banThường vụ Quốc hội; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi làcấp tỉnh) về công tác soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

- Về theo dõi thi hành pháp luật:

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện công tác theo dõi thihành pháp luật;

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi tình hình thi hành pháp luật trongphạm vi cả nước và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý liên ngành, cónhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành;

+ Theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ soạn thảo văn bản quyđịnh chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính

Trang 12

+ Có ý kiến về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo phân côngcủa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

- Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

+Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của phápluật; kiến nghị xử lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc xử lý theo uỷ quyền của Thủtướng Chính phủ đối với các văn bản trái pháp luật;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác kiểm travăn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dâncấp tỉnh

- Về pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện pháp điển của các cơ quanthực hiện pháp điển;

+ Thẩm định các đề mục trong Bộ pháp điển; cập nhật, loại bỏ các quyphạm pháp luật, đề mục mới trong Bộ pháp điển theo quy định của pháp luật;trình Chính phủ quyết định thông qua kết quả pháp điển các chủ đề của Bộ phápđiển và bổ sung các chủ đề mới vào Bộ pháp điển;

+ Xây dựng Trang thông tin điện tử pháp điển; duy trì thường xuyên Bộpháp điển trên Trang thông tin điện tử pháp điển; quản lý, ban hành quy định vềhuy động nguồn lực xã hội trong việc xuất bản Bộ pháp điển bằng văn bản

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác rà soát, hệ thốnghoá, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

- Về kiểm soát thủ tục hành chính:

+ Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; hướng dẫn, theodõi, đôn đốc, kiểm tra việc rà soát và thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy địnhcủa pháp luật; nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cácsáng kiến cải cách thủ tục hành chính và các quy định có liên quan;

Trang 13

+ Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân

về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ và của các cơ quan trong hệ thống hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; chịutrách nhiệm thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận phản ánh,kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

về thủ tục hành chính

+ Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghịcủa các cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản

lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

+Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hànhchính;

+ Định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quảthực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phươnghoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ

1.4 Cơ sở lý luận về hoạch định và công tác văn phòng

- Hoạch định chiến lược

- Hoạch định chiến thuật

- Hoạch định tác nghiệp

- Hoạch định thời gian

Trang 14

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch dài hạn của cơ quan

- Căn cứ vào yêu cầu thực tế đặt ra trong từng giai đoạn

- Căn cứ vào các nguồn lực thực tế của cơ quan

- Căn cứ vào các yếu tố bên ngoài

 Ý nghĩa

- Hoạch định là nền tảng của quản lí, giúp nhà quản lí có tư duy hệ thống

để tiên liệu các tình huống quản lí

- Hoạch định trước sẽ giúp tổ chức chủ động, sẵn sàng ứng phó với nhữngthay đổi của môi trường bên ngoài

- Hoạch định sẽ tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức

- Hoạch định là cơ sở để tiến hành kiểm tra

1.4.2 Công tác văn phòng

 Khái niệm

Văn phòng là một bộ phận cấu thành, giúp việc của một cơ quan đảm bảothực hiện về công tác công văn giấy tờ, tổ chức đảm bảo thông tin phục vụ chohoạt động quản lí và đảm bảo hậu cần cho cơ quan

 Chức năng của văn phòng

- Chức năng tham mưu- tổng hợp

+ tham mưu là quá trình cấp dưới tư vấn đóng góp ý kiến cho cấp trên đểban hành quyết định quản lí có tính chất chỉ đạo

+tổng hợp là cơ sở để tham mưu tốt, tập hợp, phân tích, xử lí thông tin từ

đó nắm bắt, tổng hợp báo cáo thông tin cho lãnh trên nhiều mặt của cơ quan

+tham mưu và tổng hợp luôn đi liền hỗ trợ nhau

- Chức năng hậu cần: là việc đảm bảo cơ sở vật chất, kĩ thuật, vệ sinh, y tế,môi trường và những yếu tố khác liên quan đến hoạt động của một cơ quan tổ chức

Trang 15

Tiểu kết:

Bộ Tư Pháp ra đời với chức năng nhiệm vụ đã được quy định tại Nghịđịnh số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ với vị trí, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng và cơ cấu tổ chức được xây dựng tương đối hoànchỉnh để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Trong công tác văn phòng, văn phòng thực hiện các chức năng của mình

để hoàn thành các công việc được giao

Trang 16

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA VĂN PHÒNG TRONG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH

TẠI BỘ TƯ PHÁP 2.1 Vai trò của văn phòng Bộ Tư Pháp trong công tác hoạch định chức năng nhiệm vụ.

2.1.1 Mục tiêu

Thông qua hoạch định chức năng nhiệm vụ của văn phòng giúp vănphòng có được những chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể, ổn định là cơ sở choquá trình hoạt động

Thông qua hoạch định chức năng, nhiệm vụ giúp xác định được nhữngmặt hoạt động chính của văn phòng qua đó làm nổi bật vai trò vị trí của vănphòng

Trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ đã được hoạch định tạo ra tiền đềquan trọng để xây dựng bộ máy văn phòng phù hợp với cơ quan

2.1.2 Nội dung hoạch định chức năng nhiệm vụ cho Văn phòng Bộ

Văn phòng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo về các vấn

đề, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của văn phòng Ví dụ như trong côngtác tổ chức phục vụ các cuộc hội họp thuộc chức năng nhiệm vụ của văn phòngthì văn phòng cần thực hiện các công việc thuộc chức năng của văn phòng đểgiúp lãnh đạo tổ chức tốt công việc Thứ nhất, trước cuộc họp thì bộ phận vănphòng giúp lãnh đạo thực hiện các công việc như: lập kế hoạch tổ chức hội họpgồm có thu thập thông tin, phân tích các căn cứ, viết bản thảo trình kí; xây dựngchương trình nghị sự hội họp,dự toán kinh phí; lập danh sách đại biểu và soạn

Ngày đăng: 14/03/2018, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w