PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải cho xã hội. Tuy nhiên, trước tình hình thị trường nhiều cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì mỗi doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnh tranh. Hoạt động trong môi trường đầy canh tranh này, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, chủ động trong việc sản xuất, kinh doanh, nâng cao vị thế của mình. Tuy nhiên, cũng không ít doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn, từ việc huy động vốn, sử dụng vốn kinh doanh. Điều này dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắp được chi phí. Theo con số thống kê của Bộ Tài chính, năm 2015 cả nước có gần 81.000 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, số lượng các doanh nghiệp này tăng mạnh so với năm 2014. Và nguyên nhân cội nguồn cho việc này chính là doanh nghiệp chưa phát huy hết được khả năng của đồng vốn, quản lý và sử dụng kém hiệu quả. Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề tăng cường quản trị vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương”.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi cònnhận được sự gúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân tập thể trong và ngoàitrường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Khoa kế toán
và QTKD Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiếnthức quý báu trong quá trình học tập tại học viện, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Đỗ Văn Viện đã tận tình giúp đỡ tôitrong suốt quá trình ngiên cứu và hoàn thiện khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo công ty CP Tư vấn khảo sát và
Đo đạc bản đồ Đông Dương, các phòng ban trong công ty đã cung cấp tàiliệu, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu khóa luận
Cuối cùng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tối gia đình, những ngườithân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rènluyện
Do thời gian có hạn, nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong được sự đóng góp của các thầy cô giác cùng toàn thể bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Mai Hương
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTT Doanh thu thuần
HTK Hàng tồn kho
GTCL Giá trị còn lại
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NVDH Nguồn vốn dài hạn
NVLĐTX Nguồn vốn lưu động thường xuyên
NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
NWC Nguồn vốn lưu động thường xuyên
ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tốcủa quá trình sản xuất để tạo ra của cải cho xã hội Tuy nhiên, trước tình hìnhthị trường nhiều cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì mỗi doanhnghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, đòi hỏi phải giải quyếtcác vấn đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn,đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mởrộng, tăng cường khả năng cạnh tranh Hoạt động trong môi trường đầy canhtranh này, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, chủ động trong việc sảnxuất, kinh doanh, nâng cao vị thế của mình Tuy nhiên, cũng không ít doanhnghiệp đã gặp không ít khó khăn, từ việc huy động vốn, sử dụng vốn kinhdoanh Điều này dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắp được chiphí Theo con số thống kê của Bộ Tài chính, năm 2015 cả nước có gần 81.000doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, sốlượng các doanh nghiệp này tăng mạnh so với năm 2014 Và nguyên nhân cộinguồn cho việc này chính là doanh nghiệp chưa phát huy hết được khả năngcủa đồng vốn, quản lý và sử dụng kém hiệu quả
Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề tăng cườngquản trị vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn khảosát và đo đạc bản đồ Đông Dương, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công
Trang 6ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương, từ đó đề xuất giải pháptăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty những năm tới.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn tại Công ty CP
Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh trong DN
- Địa chỉ: Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
- Về thời gian: thời gian tiến hành nghiên cứu từ 25/06/2016 đến 20/11/2016
Số liệu được sử dụng trong báo cáo tài chính 3 năm 2013, 2014, 2015
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến.
- Đánh giá thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh trong công ty
Trang 7PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanhcủa doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư muasắm hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghệp là toàn bộ số tiền ứng trước
mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác đó là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụngvào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Đặc trưng của vốn kinh doanh
Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ
sức đầu tư vào một phương án kinh doanh
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời.
Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian và gắn liền với chủ sở hữu.
Thứ năm: Vốn được coi như loại hàng hóa đặc biệt.
2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào kết quả của hoạt động đầu tư
Với tiêu thức phân loại này, vốn kinh doanh được chia làm 3 loại, đó là
Trang 8- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động: là số vốn đầu tư để hìnhthành các TSLĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, bao gồm vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, cácloại TSLĐ khác.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các tàisản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, các khoảnchi phí mua bằng phát minh, sáng chế…
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính: là số vốn doanh nghiệp đầu
tư vào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp…
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểmthanh khoản khác nhau Điều này ảnh hưởng lớn đến thời gian luân chuyểncủa vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì thế cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể lựachọn được cơ cấu đầu tư tài sản hợp lý, hiệu quả
Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Vốn cố định
Khái niệm: Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằngtiền củacác tài sản cố định trong doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là tàisản cố định khi thỏa mãn 3 điều kiện
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Phải có giá trị tối thiểu từ ba mươi triệu đồng trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Đặc trưng vốn cố định
Trang 9- Thứ nhất, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
VCĐ có đặc điểm này là do TSCĐ được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mớicần thay thế, đổi mới
- Thứ hai, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân
chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này củavốn cố định được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định,tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp
- Thứ ba, sau nhiều chu kì kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành cácTSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang…
Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chiathành 2 bộ phận
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loạisản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông: bao gồm các loại tài sản đang trong quá trình lưu thông
như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, chuyển hoá, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục
Trang 10* Đặc điểm
Thứ nhất, vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái
biểu hiện từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư
dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phần hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụtrở về hình thái ban đầu là tiền
Thứ hai, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được
hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Thứ ba, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòihỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần được chú trọng giảiquyết một số vấn đề sau
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu chohoạt động sản xuất kinh doanh của DN để đảm bảo đủ vốn lưu động cho quátrình sản xuất
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủkịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
2.1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể xác định bằng công thức sau
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Trang 11Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàncao, lợi nhuận chi trả không ổn định phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinhdoanh và chính sách phân phối lợi nhuận, chủ sở hữu được quyền tham giavào hoạch định chính sách của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu trong nguồn VKD của doanh nghiệp được hìnhthành từ những nguồn sau: nguồn vốn đóng góp ban đầu của nhà đầu tư,nguồn vốn đón góp bổ sung từ kết quả kinh doanh, nguồn vốn đóng góp từphát hành cổ phiếu, nguồn vốn chủ sở hữu khác
Nợ phải trả
Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảcho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp,…Căn
cứ vào thời gian sử dụng có thể chia nợ phải trả thành 2 loại
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dài nhất là một năm.
Bao gồm các khoản: vay và chiếm dụng của người bán trong ngắn hạn, cáckhoản người mua trả tiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nợ dài
hạn gồm vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài hạn
Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trường, dựa vàocách phân loại này giúp DN đánh giá được khả năng tự chủ hay phụ thuộc
về tài chính, từ đó điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý, tối ưu để tăngcường hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, tốithiểu hoá rủi ro
Theo thời gian huy động và sử dụng
Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 12Tài sản lưu động Nợ ngắn han
Tài sản cố định Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn Bao gồm
các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chiếm dụng
và các khoản nợ ngắn hạn khác Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệpthường được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, bất thường phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định, có thể sử
dụng trong thời gian dài Bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay trung hạn và dàihạn Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phậntài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn
Theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn bên trong
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.Nguồn vốn này nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cuả doanhnghiệp, chính sách cổ tức, chiến lược kinh doanh và cơ hội đầu tư của doanhnghiệp Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 13Nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động
từ bên ngoài để đáp ứng được nhu cầu về tiền vốn cho sản xuất kinh doanhcủa mình
Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm một số nguồn vốn chủyếu sau: Vay người thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chínhkhác, gọi góp vốn liên doanh, liên kết, tín dụng thương mại của nhà cungcấp,
2.1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh
Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu cuối cùng và hàng đầu của doanhnghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu hay tối đa hóa giá trị doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biệnpháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa những nguồn lực bên trong và bênngoài doanh nghiệp Chính vì vậy công tác quản trị vốn kinh doanh phải đượcđặt ra hàng đầu
Quản trị sử dụng vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức và kiểmsoát các hoạt động về vốn gồm có vốn cố đinh và vốn lưu động, tác động vàovốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định nhằm đạt đượcmục tiêu nhất định cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển
* Mục tiêu
- Để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp đòi hỏi các doanhnghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng triệt để nhữngnguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy công tác quảntrịsử dụng vốn kinh doanh phải được đặt ra hàng đầu
- Quá trình quản trị sử dụng vốn kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp xác
Trang 14định được nhu cầu vốn cần bỏ ra để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó,
cơ cấu vốn tối ưu, giúp doanh nghiệp chủ động trong huy động vốn, tránh gâylãng phí hay thiếu hụt vốn, góp phần giảm thiểu chi phí sử dụng vốn
- Việc quản trị sử dụng VKD còn cung cấp các công cụ đắc lực giúp nhàquản trị đánh giá, theo dõi quá trình sử dụng vốn của công ty có đúng mụcđích không Đồng thời doanh nghiệp cũng có thể dự đoán được nhu cầu vốnphát sinh để kịp thời bổ sung, đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn raliên tục
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, do đó muốnquản trị tốt vốn kinh doanh thì cũng cần phải quản trị vốn lưu động sao chohiệu quả Nội dung quản trị VLĐ bao gồm: xác định nhu cầu vốn lưu động,quản trị tồn kho dự trữ, quản trị vốn bằng tiền, quản trị các khoản phải thu
a Xác định nhu cầu vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên và liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ,
bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với kháchhàng, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên,cần thiết của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểucần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt đống sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành bình thường, liên tục
Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậmchí bị đình trệ gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạngvốn ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí kém hiệu quả
Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động các doanh nghiệp cần chú trọng
Trang 15xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, phù hợp vớiquy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyêncần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu KH– Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiểunhân tố như: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm tính chất củangành nghề kinh doanh, sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thịtrường, trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ, kĩ thuật công nghệ sản xuất,
… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiếtkiệm, có hiệu quả
Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2phương pháp trực tiếp và gián tiếp
+Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn tồn kho bao gồm trong ba khâu: vốn trong khâu
dự trữ sản xuất (Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…), sản xuất(các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước,…), lưu thông(thành phẩm, phải thu, phải trả)
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hìnhthành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị kháchhàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa chokhách hàng
Trang 16- Xác định nhu cầu vốn phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốncủa doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng.
* Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp được xác định như sau:
Vvlđ = (VHTK + Vsx + Vtp) + (Vpt - Vptr)Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là: phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu độngcho từng loại vật tư, hàng hóa, và trong từng khâu kinh doanh do vậy tươngđối sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tínhtoán phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp
• Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phươnp pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm
báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định căn
cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính củanăm kế hoạch
+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung phương pháp
này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thànhVLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thunăm kế hoạch
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây
Trang 17+ Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT kỳ thực hiện + Bước 2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và nguồn vốn chiếm dụng trong
bảng CĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có mối quan hệ chặt chẽ với doanhthu và tính tỷ lệ % của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ
+ Bước 3: Sử dụng tỷ lệ % của các khoản mục trên doanh thu để ước tính nhu
cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kếhoạch
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = DT tăng thêm × Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so vớiDT
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu=Tỷ lệ % các khoản mục TSLĐ sovới doanh thu-Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu
+ Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm của công ty và
thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dữ trự để đưa vào sản xuất hoặc
sử dụng vào mục đích kinh doanh Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp được chia thành ba loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồnkho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồnkho dự trữ trên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành liên tục và ổn định
Việc dự trữ hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền mặt nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ.
Trang 18Việc quản lý tồn kho dự trữ rất quan trọng, không phải vì nó chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số VLĐ mà quan trọng hơn là giúp các doanh nghiệptránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo quátrình xản suất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phầnđẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Các biện pháp chủ yếu quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho.
+ Xác định đúng đắn lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữtrữ hợp lý
+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp + Lựa chọn nhà vận chuyển thích hợp
+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật tư,thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức
+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư ứ đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phòngnhanh số vật tư đó, thu hồi vốn
Phương pháp quản lý vốn tồn kho dự trữ
+ Phương pháp chi phí tối thiểu EOQ (Economic Order Quantity)
Là mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chiphí tồn kho dự trữ Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại làchi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng Nếu doanh nghiệp dự trữ nhiều vật tư, hàng hóa thì chi phí lưu giữ,bảo quản hàng hóa sẽ tăng lên ngược lại chi phí thực hiện hợp đồng cung ứng
sẽ giảm đi tương đối do giảm được số lần cung ứng Vì thế trong quản lý hàngtồn kho cần phải xem xét đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trìlượng hàng tồn kho cao hay thấp, thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồnkho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất
Trang 19Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo quản HTK
và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định mức đặthàng kinh tế như sau
= Trong đó:
: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
: Mức đặt hàng kinh tế
Số lần cung ứng trong năm: Lc =
Số ngày cung ứng cách nhau giữa hai lần cung ứng: Nc ==
Mức tồn kho trung bình:
Mức tồn kho trung bình có dự trữ bảo hiểm:
Thời điểm tái đặt hàng:
Trong đó: n là số ngày chờ đặt hàng
d Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định đến khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp, do vậy, cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng Bêncạnh đó, vốn bằng tiền không tự sinh ra, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư đúngcách Do vậy, cần nâng cao công tác quản trị vốn bằng tiền
Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản đó là vừa phải đảm bảo an toàntuyệt đối vừa đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đồng thời đápứng được nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, khi
có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn,cho vay hay gửivào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt,
Trang 20doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vayngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng.
Quản trị vốn bằng tiền bao gồm một số nội dung sau
+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lí, tối thiểu để đáp ứng nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kì
+ Quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh mất mát và lợidụng
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, cóbiện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng hợp lí hiệuquả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn)
e Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa, dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợphải thu tùy quy mô và mức độ
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu thì sẽ mất đi cơhội bán sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịuhay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làmtăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó,doanh nghiệp cần phải đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị khoản phảithu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thìdoanh nghiệp có thể mở rộng bán chịu còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi
ro thì doanh nghiệp phải thu hẹp bán chịu hàng hóa, dịch vụ
Để quản trị các khoản phải thu, doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện cácbiện pháp sau
+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu: Việc đánh giá uy tíntài chính của khách hàng mua chịu thường được thực hiện qua các bước: Thu
Trang 21thập thông tin về khách hàng; đánh giá uy tín của khách hàng theo thông tinthu thập được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí
từ chối bánchịu
+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
a Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giátrị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi
là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên Việc đầu tư vào TSCĐ bao gồm các quyết định mua sắm, xây dựng, sửachữa,nâng cấp…Khi DN quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạtđộng SXKD ở hai khía cạnh là chi phí mà DN sẽ phải bỏ ra trước mắt và lợinhuận từ việc đầu tư mang lại trong tương lai Do vậy, vấn đề đặt ra đối vớicác DN là khi tiến hành đầu tư TSCĐ là phải tiến hành thẩm định Việc lựachọn các quyết định đầu tư TSCĐ phải dựa trên việc so sánh giữa chi tiêu vàlợi ích, tính toán một số chỉ tiêu ra quyết định như NPV, IRR… để lựa chọnphương án tối ưu
b Lựa chọn phương pháp khấu hao
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồicủa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữuích của TSCĐ Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức
độ hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vàoTSCĐ
Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiềuphương pháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm và điềukiện áp dụng riêng Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ rấtquan trọng trong quá trình quản trị vốn cố định Thông thường có các phương
Trang 22pháp khấu hao chủ yếu là: phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phươngpháp khấu hao nhanh và phương pháp khấu hao theo sản lượng.
+Phương pháp khấu hao đường thẳng: Đây là phương pháp đơn giản
nhất, được sử dụng phổ biến để tính khấu hao trong DN Công thức xác địnhnhư sau
= =
Trong đó:
MKH : Mức khấu hao hàng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, chi phí khấu hao được phân bổ vào giá
thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giá thành, cho phép DN
dự kiến trướcđược thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao nhanh: Gồm phương pháp khấu hao theo số dư
giảm dần và khấu hao theo tổng số năm sử dụng
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
=
Trang 23Trong đó
MKH: Mức khấu hao năm t
GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm t
TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
t: Thứ tự năm sử dụng
Theo phương pháp này, do ảnh hưởng của các yếu tố kĩ thuật tính toánnên đến hết cuối năm sẽ còn lại một phần giá trị TSCĐ chưa được thu hồi hết.+Phương pháp khấu hao theo tổng số năm sử dụng:
MKHt = NGKH x TKHt
Trong đó
MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao
TKHt: Tỷ lệ khấu hao năm thứ t cần phải tính khấu hao
Ưu điểm của phương pháp khấu hao nhanh
- Giúp cho DN nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của haomòn vô hình, tạo lá chắn thuế
MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t
Q SPt: Số lượng sản phẩm sản xuất năm t
MKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩm
Trang 24Phương pháp này thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời
vụ, liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm Tuy nhiên phương phápnày đòi hỏi việc thống kê khối lượng sản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiệntrong kì phải rõ ràng, đầy đủ
c Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao
Quỹ khấu hao là nguồn vốn được hình thành bằng tiền trích KHTSCĐ.Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi sốvốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ
Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất kinhdoanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ
Tuy nhiên, khác với các loại chi phí khác, khấu hao là khoản chi phí đượcphân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ, vì thế khôngtạo nên dòng tiền mặt chi ra trong kỳ Số tiền khấu hao thu hồi được tích lũylại hình thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao nàyđược dùngđể tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐ của doanh nghiệpkhi hết thời hạn sử dụng Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyềnchủ động sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phảiđảm bảo hoàn trả đúng hạn
d Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng TSCĐ
Bảo toàn TSCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình tháivật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn làbảo toàn năng lực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quátrình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản
cố định, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nângcao năng lực hoạt động của tài sản cố định, không để tài sản cố định bị hưhỏng trước thời hạn quy định Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây
- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánhchính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn
Trang 25- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp.
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định
- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân kháchquan
e Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán
Sửa chữa lớn là loại hình sửa chữa mà nếu không thực hiện thì TSCĐkhông hoạt động được, mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp,công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài,thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữaphát sinh lớn Vìvậy, trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn, cầnlên kế hoạch tính toán kĩ hiệu quả của nó, nếu chi phí sửa chữa TSCĐ mà lớnhơn mua sắm thiết bị mới thì nên thay thế TSCĐ cũ
Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạchậu về kĩ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động kinh doanh khácdiễn ra hiệu quả hơn Ngoài ra, khi một loại TSCĐ đã hết hoặc thời gian khấuhao khi không có nhu cầu sử dụng tiếp thì doanh nghiệp cũng thanh lý nó Giátrị thu hồi thanh lý có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng giá trị còn lại của tài sản
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và kết cấu vốn kinh doanh
Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ = Nợ phải trả / ∑Nguồn vốn
Hệ số này cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có baonhiêu phần là từ đi vay Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít,cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao, nhưng mức độ sử dụng đònbẩy tài chính củadoanh nghiệp thấp Ngược lại, tỷ số này mà cao cho thấy khả
Trang 26năng tự chủ tài chínhcủa doanh nghiệp thấp, chủ yếu đi vay để có vốn kinhdoanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp là cao.
Hệ số vốn chủ sở hữu = VCSH / ∑ Nguồn vốn.
Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn cho thấy trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp có bao nhiêu phần từ vốn chủ Nguồn vốn này khôngcần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao
Về cơ bản hệ số này có mục đích đánh giá như hệ số nợ
Về kết cấu vốn kinh doanh
Tỷ lệ đầu tư vào TSNH=TSNH / ∑TS
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn Tùy từngloại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà có chỉ tiêu này cao hay thấp.Thông thường chỉ tiêu này cao đối với các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại, dịch vụ
Tỷ lệ đầu tư vào TSDH = TSDH / ∑TS
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn là bao nhiêu
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
a Về tổ chức đảm bảo VLĐ
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Ý nghĩa: để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp, để đánh giá
mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp
b Về kết cấu VLĐ
Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và tỉ lệ giữa các thành phần trong tổng
số vốn lưu động của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấuVLĐ cũng khác nhau Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động màngười ta có các chỉ tiêu
+ Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền /VLĐ
Trang 27+ Chỉ tiêu nợ phải thu /VLĐ.
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho /VLĐ
- Về quản trị hàng tồn kho
+ Số vòng quay HTK: Phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật tư hàng
hóa trong kỳ, cho biết bình quân một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong kì Thông thường chỉ têu này cao cho thấy việc quản lý dự trữ củadoanh nghiệp là tốt
Số vòng quay HTK= Giá vốn hàng bán/ Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ.
+ Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK
tham gia quay một vòng hết bao nhiêu ngày
Kỳ luân chuyển HTK= Số ngày trong kỳ/ Số vòng quay HTK trong kỳ
- Về quản trị khoản phải thu
+ Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoảnphảithu hay thời gian chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, cho biết trong
kỳ bình quâncác khoản phải thu của DN quay được bao nhiêu vòng
Vòng quay cáckhoản phải thu =DTT trong kỳ có thuế / Số dư bình quân các khoản phải thu.
+ Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của
DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Nó phụthuộc vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu/ DT bình quân 1 ngày trong kỳ.
- Về quản trị vốn bằng tiền
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toánnợ ngắn hạn =Tổng tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn.
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng các tài sản ngắn hạn hiện có Hệ số này càng lớn thì khả năng
Trang 28thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơngiới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn việc không trả được nợ đúng hạn.
+ Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản ngắn hạn – HTK)/ Nợ ngắn hạn
Nó cho ta biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn ngay khi các chủ nợ yêu cầu hay không Do có tính thanh khoản cao nêntrong khi tính toán hệ số này, chỉ tiêu hàng tồn kho bị loại bỏ nhằm đánh giáchính xác hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời = (Tiền + các khoản tương đương tiền)/ Nợ
Kỳ luân chuyển VLĐ= Số ngày trong kỳ(360 ngày)/ Số vòng quay VLĐ
- Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số
vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
Trang 29Mức tiết kiệm VLĐ bình quân 1 ngày kỳ KH = Mức luân chuyển vốn VLĐ×Số
ngày rút ngắntrong kỳ
- Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồngdoanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động
Hàm lượng VLĐ=VLĐ bình quân trong kỳ / DTT trong kỳ.
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số doanh thu được tạo ra trên mộtđồng vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Hệ số nàyđược xác định bằng công thức
Hiệu suất sử dụng VLĐ= Doanh thu thuần/ Vốn lưu động bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càngcao.
+ Hệ số hao mòn TSCĐ
Hệ số hao mòn TS =Số tiền khấu hao lũy kế TSCĐở thời điểm đánh giá/
Tổng nguyên giá TSCĐở thời điểm đánh giá.
Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp sovới thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ haomòn càng cao và ngược lại
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ=Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước(sau) thuế / VCĐ bình quân
trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thế tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Tỷ suất đầu tư TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ=(Giá trị còn lại của TSCĐ /Tổng tài sản)× 100%
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng chútrọng đầu tư vào TSCĐ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của doanhnghiệp.
*Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
+Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ,
Trang 31VKD của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần / VKD bình quân.
+ Kì luân chuyển vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng luân
chuyển vốnkinh doanh cần bao nhiêu ngày
Kì luân chuyển vốn kinh doanh =360 (ngày) / Số vòng luân chuyển VKD
*Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Tỷ suất sinh lời kinh tếcủa tài sản(BEP) =Lợi nhuận trước lãi vay và
thuế(EBIT) / VKD bình quân.
BEP phản ánh kha năng sinh lời của tài sản hay vố kinh doanh không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh.+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất LNTT trên VKD(Tsv) = Lợi nhuận trước thuế( EBT) /VKD bình
quân.
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất LNST trên VKD (ROA) = LNST/ VKD bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất LNST trên VCSH( ROE) = LNST/VCSH bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sỡ hữu
+ Thu nhập một cổ phần thường EPS
Thu nhập một cổphần thường(EPS)= (LNST - lãi trả cổ phiếu ưu đãi) / Số
lượng cổ phiếu thường đang lưu hành.
Trang 32Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thườngđang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thểhiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
+Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính – Mô hình phân tích Dupont
Từ việc xem xét mối quan hệ trên có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu theo công thức
LNST / VCSH =LNST / DTT × DTT / ∑VKD × ∑VKD / VCSH
Hay
ROE= Hệ số lãi ròng Vòng quay tổng vốn Hệ số tổng vốn trên VCSH
Từ công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là
+ Hệ số lãi ròng (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu): phản ánh
trình độ quản trị doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
+ Vòng quay tài sản (vòng quay tổng vốn): phản ánh trình độ khai thác và
sử dụng tài sản của doanh nghiệp
+ Hệ số tổng vốn trên vốn chủ sở hữu: phản ánh trình độ quản trị tổ chức
nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp
Trên cơ sở nhận diện được các nhân tố sẽ giúp cho nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm ra biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh
Nhóm nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách
tài chính của Nhà nước như các chính sách về thuế, chính sách xuất khẩu,nhập khẩu, chế độ khấu hao TSCĐ cũng có tác động lớn đến hoạt động củadoanh nghiệp Các chính sách này tạo ra khung pháp lý giúp các doanhnghiệp đầu tư và hoạt động kinh doanh đúng theo pháp luật, tạo môi trường
Trang 33cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcũng như khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạo racủa cải cho xã hội.
- Nhân tố thuộc nền kinh tế: mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một
môi trường kinh doanh nhất định và đều chịu ảnh hưởng bởi các nhân tốthuộc nền kinh tế chung như: khủng hoảng, lạm phát, cạnh tranh, lãi suấtvay
Các nhân tố này luôn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới thị trường đầuvào và đầu ra của doanh nghiệp từđó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
- Nhân tố thuộc về khoa học công nghệ: Sự tiến bộ khoa học công nghệ
giúp con người không ngừng cải thiện năng suất và hiệu quả làm việc Nếudoanh nghiệp tiếp cận kịp thời tiếp cận và đổi mới trang thiết bị, công nghệhiện đại thì sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm thời gian, chi phí
- Những yếu tố thuộc về tự nhiên: như bão lụt, động đất, hỏa hoạn, cũng
có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, doanhnghiệp cần phải trích lập các quỹ dự phòng để khắc phục và hạn chế nhữnghậu quả do thiên tai gây ra
- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng trong
khi xem xét việc sử dụng và quản lý vốn Ngành nghề kinh doanh sẽ ảnhhưởng đến cơ cấu nguồn vốn, vòng quay vốn và tốc độ luân chuyển của vốn,
ví dụ những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng thì cơ cấu vốn kinh doanhnghiêng về VLĐ, tốc độ luân chuyển vốn chậm hơn so với những doanhnghiệp thuộc lĩnh vựa sản xuất, thương mại Vì vậy mỗi doanh nghiệp hoạtđộng trong mỗi ngành kinh doanh sẽ có sự khác biệt trong công tác quản trịvốn kinh doanh
Nhóm nhân tố chủ quan
Trang 34- Quy mô, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn
thì việc quản trị doanh nghiệp càng phức tạp và ngược lại Do lượng vốn sửdụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì hoạt độngkinh doanh càng hiệu quả Do đó, tùy thuộc vào quy mô của từng doanh nghiệp
mà áp dụng chính sách quản trị vốn kinh doanh sao cho phù hợp và đạt hiệu quả
- Cơ cấu nguồn vốn: là thành phần và tỷ trọng của các loại vốn trong tổng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm, bao nhiêu phần là vốnvay bao nhiêu phần là vốn chủ Một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả tổchức sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Việc lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh: những phương
án có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại, do vậy
mà các nhà tài chính cần phải cân nhắc để lựa chọn được phương án đầu tưsao cho phát huy được hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời có thể giảm thiểu rủi
ro cho doanh nghiệp
- Trình độ của công nhân viên: đây là một trong những nhân tố có ý nghĩa
quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu như trình độ của cán bộ công nhânviên cao thì hiệu quả làm việc sẽ tăng lên, góp phần tăng năng suất lao động,tạo ra nhiều lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại
- Kỹ thuật sản xuất: các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục tới
các chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như năngsuất lao động của doanh nghiệp
2.2 Phương Pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập tài liệu
- Tài liệu thứ cấp từ tài liệu, số liệu từ các phòng ban chức năng của Công
ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương
Trang 35- Tài liệu sơ cấp từ số liệu được sử dụng chủ yếu bằng cách chọn lọc vàsắp xếp lại từ số liệu sơ cấp thu thập được.
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu
- Các số liệu được thu thập qua sổ sách, báo cáo, tài liệu sẽ được nhập vào
và xử lý bằng phần mềm Excel 2007, tiến hành phân tổ thống kê, tính toáncác giá trị tổng, trung bình, bình quân,…để làm cơ sở cho việc so sánh, phântích và rút ra những kết luận
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
a. Phương pháp Thống kê mô tả
Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, để phân tích các sốliệu cụ thể như tài sản và nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, vàthường kết hợp với so sánh theo các nội dung đã được xác định qua việc tậphợp, phân loại các tài liệu thứ cấp và sơ cấp Trong phân tích dựa trên phươngpháp này có khả năng đánh giá được mức độ của hiện tượng và tiếp sau đóphát hiện được nguyên nhân, kết quả của vấn đề
2014, 2015 nhằm xét xem công ty đã sử dụng các yếu tố này như thế nào,
có hiệu quả hay không, tình hình qua các năm có thể nhận định được xuhướng thay đổi
Trang 36PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
3.1 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương.
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty
Công ty TVKS và ĐĐ bản đồ Đông Dương có tên giao dịch làDONG DUONG CONSULTING SURVEY AND CARTOGRAPHY JOINTSTOCK COMPANY Công ty đặt trụ sở tại Thị trấn Trâu Quỳ, huyện GiaLâm, Hà Nội Vốn điều lệ của công ty là 2.618.700.000 VNĐ Số cổ phần
là 2.618.700 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/CP Công ty được cấpGPKD số 0105663734, ngày cấp: 23/11/2011 Công ty CP TVKS và ĐĐbản đồ Đông Dương chuyên về hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật cóliên quan, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, phá dỡ,…
3.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Ngành nghề kinh doanh.
Năng lực hành nghề của công ty với các chức năng sau:
+ Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật đô thị, cấpthoát nước, giao thông bưu điện, công trình thủy lợi, thủy đện
+ Tư vấn thiết kế công trình, tư vấn đầu tư, thực hiện dự án đầu tư
+ Đầu tư xây dựng phát triển nhà và đô thị, kinh doanh bất động sản.+ Xuất nhập khẩu gỗ, lâm sản và các sản phẩm tư gỗ, lâm sản, xuất nhậpkhẩu máy móc thiết bị, trang trí nội thất, ngoại thất, gia công đồ gỗ dândụng
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ thể thao, thuê cho thuê vănphòng, sân bãi
+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát, lắp đặt, xây dựng hệ thống cấpthoat nước, điện, điện lạnh, thông gió, lò sưởi và điều hòa không khí cho cáccông trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
Trang 37Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
So với các ngành công nghiệp và sản xuất vật chất khác, hoạt động sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực trắc địa công trình, địa chính, công trình dândụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị…cũng chứa nhiều yếu tố và quá trình tương tựđồng thời cũng mang những đặc thù riêng như
+ Sản phẩm xây dựng công trình có tính đơn chiếc, sản xuất ra tại nơi tiêuthụ nó
+ Sản phẩm của xây dựng công trình chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý
tự nhiên, kinh tế xã hội của nơi tiêu thụ
+ Thời gian thi công dài, trình độ mỹ thuật và kĩ thuật cao, xây dựng theođơn đặt hàng
+ Thiết bị thi công đa dạng ngoài những thiết bị thông thường còn cầnnhững thiết bị chyên dụng mới thi công được: máy trắc địa, búa đóng cọc, xetải trọng lượng lớn, thiếtbị nổi đóng cọc,… đồng thời những thiết bị nàykhông cố định một chỗ mà phải di chuyển nhiều vị trí khác nhau nên khókhăn trong việc quản lý
+ Chi phí sản xuất sản phẩm lớn, khác biệt theo từng công trình: giá trịcủa sản phảm xây dựng thường lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hànghóa thông thường Trong phương thức đấu thầu, người nhận thầu đôi khi phải
có một lượng vốn đủ lớn để đưa ra hoạt động trong thời gian chờ đợi vốn chủđầu tư
*Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: do sản phảm của công ty được
sản xuất theo đơn đặt hàng do đó quá trình sản xuất được tiến hành qua cáccông đoạn sau
- Bước 1: Chuẩn bị sản xuất bao gồm: dự thầu, lập dự toán công trình, lập
kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm NVL, chuẩn bị vốn, các điều kiện khác
để thi côngcông trình và các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ việc thi côngcông trình
- Bước 2: Khởi công xây dựng: quá trình thi công được tiến hành theo
công đoạn, điểm dừng kĩ thuật mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hànhnghiệm thu
Trang 38- Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa
vào sử dụng
3.1.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
* Thuận lợi
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt huyết với công việc
và có trình độ tay nghề cao thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Đội ngũ baogồm cả các kỹ sư lành nghề lâu năm, các cử nhân kinh tế với trình độ chuyênmôn cao và kinh nghiệm, nên công ty đã đạt được hiệu quả trong công tácquản lý doanh nghiệp cũng như trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban hợp lý có mối quan hệmật thiết với nhau tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý
- Mặc dù lạm phát năm 2015 đã giảm nhưng giá cả các yếu tố đầu vào vẫn
có sự biến động ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận của công ty
Tình hình tài tài chính chủ yếu của công ty
Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty được thể hiện quabảng 3.1
Thứ nhất, về quy mô, cơ cấu tài sản: Bảng 3.1cho thấy, tổng tài sản của
công ty cuối năm 2015 là 14127,8 triệu đồng, tăng 2659,4 triệu đồng so vớicuối năm 2014, cho thấy công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh Nguyên nhân tăng chủ yếu là do trong năm
2015 công ty tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng trong khi giảm đầu tưvào tài sản dài hạn mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao hơn tỷ trọng tài sản dàihạn Cơ cấu tài sản có phần nghiêng về tài sản ngắn hạn Đây là cơ cấu phùhợp đối với công ty thuộc lĩnh vực xây dựng, tuy nhiên tỷ trọng tài sản ngắnchiếm tỷ trọng quá cao, nên cơ cấu này chưa phải là hợp lý nhất
Trang 39Thứ hai, về quy mô, cơ cấu nguồn vốn: Tính đến cuối năm 2015, tổng nguồn
vốn của công ty đã tăng lên 2659,4 triệu đồng so với cuối năm 2014 Nguyênnhân tăng là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cùng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộngquy mô kinh doanh, trong đó chủ yếu là sự tăng lên của nợ phải trả Đặcbiệt, nợ phảitrả tăng hoàn toàn là do nợ ngắn hạn tăng bởi công ty không huy động
nợ dài hạn mà100% là nợ ngắn hạn, điều này góp phần làm giảm chi phí huy độngvốn nhưng tăngáp lực trả nợ, đồng thời không thích hợp khi công ty có những dự
án dài hạn Tỷ trọngvốn chủ sở hữu giảm so với cuối năm 2014 cho thấy khả năng
tự chủ về tài chính củacông ty đang có sự giảm sút
Tóm lại, qua phân tích sơ bộ tình hình biến động tài sản và nguồn vốn chothấy quy mô công ty đang được mở rộng, cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểmngành nghề kinh doanh tuy nhiên chưa thật sự hợp lý Mặc dù vậy nhưng đâycũng là sự nỗ lực đáng kể của công ty so với những năm trước đặc biệt năm 2013
và 2014 khi quy mô kinh doanh liên tục giảm sút Về nguồn vốn chủ yếu là nợphải trả ngắn hạn, tỷ trọng nợ phải trả tăng làm cho khả năng tự chủ tài chính giảm
so với năm trước Công ty cần xem xét để phát huy những điểm mạnh và khắcphục điểm yếu để hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn nữa
Trang 40Bảng 3.1: Tình hình biến động, cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Giá trị Cơ cấu
(%) Giá trị
Cơ cấu(%) Giá trị
Cơ cấu(%) 2014/2013 2015/2014