1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

“Phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính châu á

100 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,5 MB
File đính kèm 2.rar (695 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chính xác, kịp thời và tin cậy. Để đáp ứng yêu cầu này phải có bên thứ ba độc lập khách quan có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép cung cấp thông tin tin cậy cho các bên quan tâm. Bên thứ ba này chính là kiểm toán độc lập. Kiểm toán độc lập giúp tạo niềm tin cho người sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) của khách hàng hoặc người quan tâm như Nhà nước, cổ đông góp vốn kinh doanh hay các ngân hàng cho vay vốn. Kiểm toán độc lập góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định nề nếp hoạt động tài chính kế toán. Bên cạnh đó nó còn góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí. Có thể nói đó là quan toà công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và người cố vấn sáng suốt cho tương lai. Một trong những phương pháp rất quan trọng và không thể thiếu trong mỗi cuộc kiểm toán là phương pháp kiểm toán cơ bản. Phương pháp này sử dụng các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm thu thập và xử lí các thông tin có liên quan đến dữ liệu trong hệ thống kế toán, từ đó cung cấp các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao. Tuy nhiên trên thực tế việc thực hiện phương pháp này vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như khó khăn trong việc kiểm kê tiền mặt, kiểm kê tài sản cố định hay việc hồi âm chậm trễ của các bên được gửi thư xác nhận,… Với vai trò rất quan trọng của mình, phương pháp kiểm toán cơ bản luôn được các Công ty kiểm toán coi trọng và Công ty FADACO cũng không ngoại lệ. Góp phần tiết kiệm được không ít thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán chính là sự lựa chọn đúng đắn việc vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC. Tuy nhiên phạm vi và mức độ vận dụng phương pháp lại tuỳ thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) của khách hàng và nguồn nhân lực của FADACO. Để có cái nhìn sâu rộng hơn về phương pháp kiểm toán cơ bản cũng như việc vận dụng chúng trong các cuộc kiểm toán BCTC em đã chọn đề tài “Phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Đầu Tư Tài Chính Châu Á” để tìm hiểu và nghiên cứu. Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn việc vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong các cuộc kiểm toán BCTC của công ty FADACO nói riêng và các đơn vị kiểm toán độc lập nói chung.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện bài báo cáo này,em đã được các thầy cô giáo giúp đỡ tận tình về kiến thức cơ bản và tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập khoaluận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến toàn bộ thầy côgiáo trong khoa Kế toán và quản trị kinh doanh, đặc biệt là cô giáo Lại ThịPhương Thảo đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp em trongsuốt quá trình thực tập

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các phòng ban, đặc biệt làphòng Kế toán, phòng Kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán và TưVấn Đầu Tư Tài Chính Châu Á đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoànthành thời gian thực tập, cũng như hoàn thiện đề tài của mình Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã độngviên, góp ý giúp đỡ em trong thời gian qua

Bản thân em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài báo cáo, nhưng do khảnăng còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong các thầy cô giúp

đỡ em sửa chữa, bổ sung những thiếu sót để nội dung báo cáo của chúng emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày26 tháng 11 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC MẪU BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan tài liệu về phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 24

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Khái quát chung về Công ty Fadaco 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 29

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 30

3.2 Thực trạng vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính do FADACO thực hiện 40

Trang 3

3.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty

FADACO 40

3.2.2 Thực trạng vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện 51

3.2.3 Thực trạng vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện 52

3.3 Đánh giá thực trạng vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện 83

3.3.1 Ưu điểm 83

3.3.2 Hạn chế 84

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính được thực hiện bởi Công ty FADACO 86

3.4.1 Môi trường pháp lí 86

3.4.2 Mức giá phí kiểm toán 86

3.4.3 Khách hàng 87

3.4.4 Bản thân công ty FADACO 87

3.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng vấn đề nghiên cứu 87

3.6 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc vân dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC do công ty FADACO thực hiện 88

3.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch 88

3.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 88

3.6.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 89

PHẦN IV KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Ma trận rủi ro 20

Bảng 3.1: Tình hình lao động của FADACO 33

Bảng 3.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn FADACO qua 3 năm 34

Bảng 3.3: Tình hình tài sản của FADACO qua 3 năm 36

Bảng 3.4: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 39

Bảng 3.3 : Giới thiệu chung về Công ty X và Công ty T 59

Bảng 3.4: Phân tích sơ bộ tài sản công ty X 61

Bảng 3.5: Phân tích sơ bộ nguồn vốn Công ty X 61

Bảng 3.9: Báo cáo kết quả kinh doanh – Công ty X 62

Bảng 3.13: Xác định mức trọng yếu Công ty X và Công ty T 68

Bảng 3.12 : Tính cỡ mẫu phải thu khách hầng của Công ty X 76

Bảng 3.13 : Tính số lượng mẫu phải thu khách hàng của Công ty T 76

Trang 5

DANH MỤC MẪU BIỂU

Mẫu 3.1: Giấy tờ làm việc A260 – Công ty X 46

Mẫu 3.2: Giấy tờ làm việc A260 – Công ty T 47

Mẫu 3.3: Giấy tờ làm việc A270– Công ty X 48

Mẫu 3.4: Giấy tờ làm việc A270 – Công ty T 50

Mẫu 3.5: Giấy tờ làm việc A110 53

Mẫu 3.6: Giất tờ làm việc A610 64

Mẫu 3.7: Giấy tờ làm việc D340- Công ty X 71

Mẫu 3.8: Trích giấy tờ làm việc D340 - Công ty T 72

Mẫu 3.9: Trích giấy tờ làm việc D341 - Công ty X 73

Mẫu 3.10: Giấy tờ làm việc D341- Công ty T 73

Mẫu 3.11 : Thư xác nhận của Công ty X 74

Mẫu 3.12: Giấy tờ làm việc D342 – Công ty X 77

Mẫu 3.13 : Trích giấy tờ làm việc D370 79

Mẫu 3.14 : Giấy tờ làm việc D346 – Công ty X 82

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Phương pháp Kiểm toán cơ bản 11

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty FADACO 31

Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm toán 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

Fadaco Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Đầu Tư Tài Chính Châu Á

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin chínhxác, kịp thời và tin cậy Để đáp ứng yêu cầu này phải có bên thứ ba độc lậpkhách quan có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép cung cấpthông tin tin cậy cho các bên quan tâm Bên thứ ba này chính là kiểm toán độclập Kiểm toán độc lập giúp tạo niềm tin cho người sử dụng báo cáo tài chính(BCTC) của khách hàng hoặc người quan tâm như Nhà nước, cổ đông gópvốn kinh doanh hay các ngân hàng cho vay vốn Kiểm toán độc lập góp phầnhướng dẫn nghiệp vụ và ổn định nề nếp hoạt động tài chính kế toán Bên cạnh

đó nó còn góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí Có thể nói đó làquan toà công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và người cố vấnsáng suốt cho tương lai

Một trong những phương pháp rất quan trọng và không thể thiếu trongmỗi cuộc kiểm toán là phương pháp kiểm toán cơ bản Phương pháp này sửdụng các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm thu thập và xử lí các thông tin

có liên quan đến dữ liệu trong hệ thống kế toán, từ đó cung cấp các bằngchứng kiểm toán có độ tin cậy cao Tuy nhiên trên thực tế việc thực hiệnphương pháp này vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như khó khăn trong việckiểm kê tiền mặt, kiểm kê tài sản cố định hay việc hồi âm chậm trễ của cácbên được gửi thư xác nhận,…

Với vai trò rất quan trọng của mình, phương pháp kiểm toán cơ bản luônđược các Công ty kiểm toán coi trọng và Công ty FADACO cũng khôngngoại lệ Góp phần tiết kiệm được không ít thời gian, chi phí và nâng cao hiệuquả cuộc kiểm toán chính là sự lựa chọn đúng đắn việc vận dụng phươngpháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC Tuy nhiên phạm vi và mức độ

Trang 9

vận dụng phương pháp lại tuỳ thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống Kiểm soátnội bộ (KSNB) của khách hàng và nguồn nhân lực của FADACO.

Để có cái nhìn sâu rộng hơn về phương pháp kiểm toán cơ bản cũng nhưviệc vận dụng chúng trong các cuộc kiểm toán BCTC em đã chọn đề tài

“Phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Đầu Tư Tài Chính Châu Á” để tìm hiểu và nghiên

cứu Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn việc vận dụngphương pháp kiểm toán cơ bản trong các cuộc kiểm toán BCTC của công tyFADACO nói riêng và các đơn vị kiểm toán độc lập nói chung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toánBCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á đểhoàn thiện các phương pháp kiểm toán ở các đơn vị khác

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài được nghiên cứu để đạt các mục tiêu cụ thể sau:

Một là, góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về phương phápkiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC

Hai là, phân tích và đánh giá việc vận dụng phương pháp kiểm toán cơbản trong kiểm toán BCTC do công ty FADACO thực hiện

Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm toán cơ bảntrong kiểm toán BCTC tại Công ty FADACO

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn vận dụng các phương phápkiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC do kiểm toán viên độc lập thực hiện

Trang 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các phương pháp kiểm toán cơ bản trong

kiểm toán BCTC

Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty FADACO và

hai khách hàng của Công ty:

Công ty X là khách hàng đã được FADACO kiểm toán từ năm trước vànăm nay tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho khách hàng này.Công ty X là doanh nghiệp sản xuất, 100% vốn đầu tư Việt Nam, có thịtrường trong nước

Công ty T là Công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài và là khách hàngmới của FADACO, chủ yếu giao dịch bán hàng là xuất khẩu sản phẩm sangTrung Quốc

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu về phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính

2.1.1 Cơ sở lý luận về phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính và phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính

a) Kiểm toán Báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanhnghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Namkiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩnmực kiểm toán (Quốc hội, 2011)

Mục đích của kiểm toán Báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy củangười sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra

ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu,phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụnghay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tàichính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo

cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp

dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toánViệt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽgiúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó (Bộ tài chính, 2012)

Đối tượng của kiểm toán BCTC là các báo cáo kế toán và các bảngtổng hợp tài chính đặc biệt khác Các bảng tổng hợp này vừa chứa đựng các

Trang 12

mối quan hệ kinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, từng loạinguồn vốn với những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và được lập ra theo cáctrình tự xác định với những chuẩn mực cụ thể trong quan hệ với các nghiệp

vụ phát sinh Do vậy, kiểm toán tài chính thường là kiểm toán liên kết và phảihình thành những trắc nghiệm với thử nghiệm liên hoàn các phương pháp cơbản để dưa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này (Nguyễn QuangQuynh và đồng nghiệp, 2012)

Chủ thể của kiểm toán BCTC là kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước

và kiểm toán nội bộ

Chuẩn mực để tham chiếu, đánh giá các thông tin của kiểm toán BCTC

là chuẩn mực kế toán, các quy định pháp lý về kế toán và những quy địnhkhác có liên quan

Kết quả của kiểm toán BCTC là báo cáo kiểm toán được KTV lập vàcông bố để đưa ra ý kiến của mình về BCTC đã được kiểm toán Kết quả củakiểm toán BCTC sẽ phục vụ cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin

kế toán như Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng…

b) Phương pháp kiểm toán Báo cáo tài chính

Thực chất phương pháp kiểm toán là các biện pháp, thủ tục được sửdụng trong công tác kiểm toán nhằm thực hiện mục đích kiểm toán đã đặt ra(Trần Phước và đồng nghiệp, 2011) Để có thể đưa ra những ý kiến nhận xét

về BCTC một cách chính xác, khách quan nhất KTV cần lựa chọn sử dụngmột hệ thống phương pháp phù hợp với từng đối tượng kiểm toán Do đó,phương pháp kiểm toán được coi là công cụ giúp KTV đạt được mục tiêukiểm toán Nếu phương pháp kiểm toán được sử dụng phù hợp với đối tuợng

và mục tiêu kiểm toán thì KTV sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và nângcao hiệu quả của cuộc kiểm toán Ngược lại, nếu phương pháp kiểm toánđược sử dụng không phù hợp thì không những gây lãng phí về thời gian, chiphí kiểm toán mà còn có thể khiến KTV không thể đưa ra những kết luận hợp

Trang 13

lý, thiếu độ tin cậy và không đạt được mục tiêu đã đặt ra Việc lựa chọn sửdụng phương pháp nào trong cuộc kiểm toán phụ thuộc vào sự xét đoán củaKTV về các loại rủi ro có thể có thể xảy ra trong cuộc kiểm toán; việc đánhgiá hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán và các nội dung khác cần thiếtcho cuộc kiểm toán Vì vậy KTV phải có đủ khả năng và kỹ năng để lựa chọn

và vận dụng các phương pháp kiểm toán phù hợp nhằm đạt được mục đíchcuối cùng của cuộc kiểm toán

Nếu căn cứ vào quá trình ghi chép, xử lý, kiểm soát các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh để phản ánh vào BCTC thì phương pháp kiểm toán được chiathành phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản) và phương phápkiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát)

Phương pháp kiểm toán tuân thủ

Thử nghiệm kiểm soát: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánhgiá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc pháthiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Bộ Tài chính,2012) Giáo trình kiểm toán tài chính của Nguyễn Quang Quynh và đồngnghiệp (2012) đã ghi nhận: Thực chất thủ tục thử nghiệm tuân thủ là dựa vàocác kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ khi hệ thống này tồn tại và hoạtđộng có hiệu lực này cần khảo sát, thẩm tra và đánh giá hệ thống KSNB

Điều kiện áp dụng phương pháp gồm: Khách hàng kiểm toán là kháchhàng truyền thống và hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp phải mạnh

và hiệu quả Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp luôn tỏ ra trung thực và đángtin cậy Qua kiểm toán nhiều năm, KTV không phát hiện các dấu vết sai phạmnghiêm trọng Hệ thống KSNB mạnh thì rủi ro kiểm soát thấp kéo theo gianlận, sai sót tồn tại trong doanh nghiệp ít giúp công việc kiểm toán sẽ thuận lợihơn vì khối lượng công việc được giảm nhẹ Khi nghiên cứu hệ thống KSNBcủa khách hàng, doanh nghiệp kiểm toán cần trả lời câu hỏi: “ Liệu công việckiểm toán có thể dựa vào hệ thống KSNB của doanh nghiệp không?”

Trang 14

Phương pháp sử dụng hai kỹ thuật là kỹ thuật điều tra hệ thống và cácthử nghiệm chi tiết về kiểm soát

Kỹ thuật điều tra hệ thống là kỹ thuật sẽ được KTV đưa vào từng hoạtđộng để xem xét tất cả các quy định từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng củahoạt động đó, trong từng bước liên quan đến từng bộ phận, cá nhân nào.Phương pháp được sử dụng là: quan sát, xây dựng sơ đồ về quy trình kiểmsoát; dùng bảng câu hỏi để phân tích; nghiên cứu quyển cẩm nang về kiểmsoát tại đơn vị Từ đó KTV đánh giá về rủi ro kiểm soát, nếu rủi ro kiểm soátđược đánh giá không cao thì KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm chi tiết vềkiểm soát cần thiết để có được bằng chứng về sự hữu hiệu và tính liên tục của

hệ thống kiểm soát nội bộ; ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát đánh giá ở mức caothì KTV sẽ không thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà phải tiếnhành ngay các thử nghiệm cơ bản (Lại phương Thảo, 2016)

Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm được tiến hành

để thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các quy chế KSNB và các bướckiểm soát được tiến hành làm cơ sở cho việc thiết kế phương pháp kiểm toán

cơ bản tức là các thử nghiệm về số liệu

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 330: Biện pháp xử lý của kiểm

toán viên đối với rủi ro đã đánh giá “Thử nghiệm kiểm soát là thủ tục kiểm

toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát trongviệc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ

sở dẫn liệu.”

Việc kiểm tra chỉ áp dụng đối với các loại kiểm soát có để lại dấu vết

và bằng chứng: kiểm soát độc lập, kiểm soát xử lý và kiệm soát bảo vệ tài sản

Việc tiến hành các thử nghiệm để thu thập các bằng chứng đánh giá mức

độ tuân thủ của các chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ đã được vạch ra

Thử nghiệm kiểm soát bao gồm kỹ thuật quan sát, phỏng vấn kiểm tratài liệu và làm lại…

Trang 15

 Phương pháp kiểm toán cơ bản

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330 của Bộ Tài Chính, thửnghiệm cơ bản: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sóttrọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Các thử nghiệm cơ bản bao gồm: Kiểm trachi tiết (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh) và thủtục phân tích cơ bản

“Theo quy định tại đoạn 18 Chuẩn mực này, kiểm toán viên cần thiết kế

và thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho mỗi nhóm giao dịch, số dư tài khoản

và thông tin thuyết minh trọng yếu, cho dù kết quả đánh giá rủi ro có sai sóttrọng yếu như thế nào Quy định này xuất phát từ thực tế là: (a) việc đánh giárủi ro của kiểm toán viên là mang tính xét đoán, do đó kiểm toán viên có thểkhông phát hiện ra tất cả các rủi ro có sai sót trọng yếu; và (b) có những hạnchế tiềm tàng trong kiểm soát nội bộ, bao gồm việc Ban Giám đốc khống chếkiểm soát Phương pháp này được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán tuynhiên phạm vi và mức độ vận dụng lại phụ thuộc vào tính hiệu quả của hệthống KSNB của doanh nghiệp” (Bộ Tài chính, 2012)

 Phương pháp chọn mẫu

Lấy mẫu kiểm toán (sau đây gọi là “lấy mẫu”): Là việc áp dụng các thủtục kiểm toán trên số phần tử ít hơn 100% tổng số phần tử của một tổng thểkiểm toán sao cho tất cả các đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được lựa chọnnhằm cung cấp cho kiểm toán viên cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộtổng thể (Bộ Tài chính, 2012) KTV cần thực hiện phương pháp chọn mẫutrong kiểm toán bởi lẽ: Số lượng nghiệp vụ nhiều trong khi KTV bị hạn chế

về thời gian, nhân lực và kinh phí nên KTV không thể kiểm tra chi tiết hết tất

cả các nghiệp vụ phát sinh của khách hàng Bên cạnh đó, kết quả kiểm toánluôn đòi hỏi độ chính xác cao nên KTV phải chọn mẫu có tính đại diện, từ kếtquả của mẫu suy rộng ra kết quả của tổng thể

Trang 16

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 có các phương pháp chọnmẫu sau:

- Lựa chọn ngẫu nhiên (sử dụng một số chương trình chọn số ngẫunhiên, ví dụ, các bảng số ngẫu nhiên)

- Lựa chọn theo hệ thống, trong đó số lượng đơn vị lấy mẫu trong tổngthể được chia cho cỡ mẫu để xác định khoảng cách lấy mẫu, ví dụ khoảngcách lấy mẫu là 50, sau khi đã xác định điểm xuất phát của phần tử đầu tiênthì cứ cách 50 phần tử sẽ chọn một phần tử vào mẫu Mặc dù điểm xuất phát

có thể được xác định bất kỳ, mẫu thường có nhiều khả năng thực sự ngẫunhiên nếu nó được xác định bằng cách sử dụng một chương trình chọn sốngẫu nhiên trên máy tính hoặc các bảng số ngẫu nhiên Khi sử dụng phươngpháp chọn mẫu theo hệ thống, kiểm toán viên cần xác định rằng các đơn vịlấy mẫu trong tổng thể không được sắp xếp sao cho khoảng cách lấy mẫutrùng hợp với một kiểu sắp xếp nhất định trong tổng thể

- Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ là phương pháp lựa chọn thiên về cácphần tử có giá trị lớn trong đó cỡ mẫu, việc lựa chọn và đánh giá dẫn đến kếtluận chủ yếu theo giá trị

- Lựa chọn bất kỳ, trong đó kiểm toán viên chọn mẫu không theo mộttrật tự nào nhưng phải tránh bất kỳ sự thiên lệch hoặc định kiến chủ quan nào(ví dụ tránh các phần tử khó tìm hay luôn chọn hoặc tránh các phần tử nằm ởdòng đầu tiên hoặc dòng cuối của trang) và do đó đảm bảo rằng tất cả cácphần tử trong tổng thể đều có cơ hội được lựa chọn Lựa chọn bất kỳ khôngphải là phương pháp thích hợp khi lấy mẫu thống kê

- Lựa chọn mẫu theo khối là việc lựa chọn một hay nhiều khối phần tửliên tiếp nhau trong một tổng thể Lựa chọn mẫu theo khối ít khi được sử dụngtrong lấy mẫu kiểm toán vì hầu hết các tổng thể đều được kết cấu sao cho cácphần tử trong một chuỗi có thể có chung tính chất với nhau nhưng lại khác vớicác phần tử khác trong tổng thể Mặc dù trong một số trường hợp, kiểm tra một

Trang 17

khối các phần tử cũng là một thủ tục kiểm toán thích hợp, nhưng phương phápnày thường không được sử dụng để lựa chọn các phần tử của mẫu khi kiểmtoán viên dự tính đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể dựa trên mẫu.

2.1.1.2 Khái quát về phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán Báo cáo tài chính

a) Khái niệm, đặc trưng và điều kiện áp dụng phương pháp kiểm toán

cơ bản trong kiểm toán BCTC

Báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm một hệ thống các thông tin (chỉtiêu) tài chính được sắp xếp, trình bày theo từng mục, từng khoản, hình thànhnên các bộ phận hợp thành của BCTC Các số liệu trình bày trên BCTC củacác thông tin tài chính chính là kết quả của một quá trình xử lý kế toán từ cácloại nghiệp vụ kinh tế có liên quan (ghi nhận, phân loại, tính toán, ghi sổ, tổnghợp, công bố) Quá trình kế toán của đơn vị, dưới quyết định của nhà quản lýđơn vị, dựa trên cơ sở những thông lệ, chuẩn mực và chế độ hiện hành, hìnhthành nên các căn cứ của các thông tin được trình bày vào BCTC – được gọi

là cơ sở dẫn liệu của BCTC Để thu thập bằng chứng làm cơ sở xác nhận chocác số liệu này, KTV cần phải thực hiện các khảo sát (thử nghiệm) cơ bản –khảo sát đối với quá trình kế toán

Đặc trưng: Mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá của KTV đều dựa vào

số liệu, thông tin trong BCTC và do hệ thống kế toán cung cấp

Phương pháp được vận dụng trong mọi cuộc kiểm toán.Tuy nhiên phạm

vi và mức độ vận dụng phương pháp lại tuỳ thuộc vào tính hiệu quả của hệ thốngkiểm soát nội bộ và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng

b) Nội dung và tác dụng của phương pháp kiểm toán cơ bản

Để đạt được mục đích đã đặt ra, KTV cần xét đoán hiệu quả của từngphương pháp, thủ tục kiểm toán để sự dụng chúng thích hợp với từng kháchhàng, từng mục tiêu kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 520 đã ghinhận: “ Các thử ngiệm cơ bản mà kiểm toán viên thực hiện ở cấp độ cơ sở dẫnliệu có thể là kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích cơ bản hoặc kết hợp cả hai

Trang 18

Việc quyết định thực hiện thủ tục kiểm toán nào, kể cả quyết định có sử dụngthủ tục phân tích cơ bản nào hay không, tuỳ thuộc vào xét đoán của kiểm toánviên về hiệu quả và hiệu suất của các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng đểgiảm rủi ro kiểm toán ở cấp độ cở sở dẫn liệu xuống một mức thấp có thểchấp nhận được.”

Sơ đồ 2.1: Phương pháp Kiểm toán cơ bản

(Lại Phương Thảo, 2016)

 Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát và đánh giá rủi ro

Phương pháp này được sử dụng ngay trong giai đoạn đầu tiên của cuộckiểm toán giúp KTV hiểu rõ hơn về khách hàng, hiểu được đặc điểm ngànhnghề kinh doanh, loại hình nghiệp vụ Từ đó đánh giá được mức độ rủi rotiềm tàng của doanh nghiệp tức khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu từchính bản thân doanh nghiệp, chịu ảnh hưởng từ đặc điểm kinh doanh chứkhông chịu ảnh hưởng từ bất kì hoạt động kiểm toán, kiểm soát nào

Tiếp theo đó là phân tích tổng quát về hệ thống KSNB của doanhnghiệp, xem xét tính hiệu quả của hoạt động kiểm soát từ đó đánh giá rủi rokiểm soát của đơn vị Đây là những rủi ro KTV không tạo ra và cũng khôngkiểm soát mà là những sai phạm trọng yếu hệ thống KSNB không phát hiện,không ngăn chặn và sửa chữa được

Trang 19

Phân tích tổng quát BCTC là xem xét số liệu trên BCTC thông qua mốiquan hệ và những tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC với kỹ thuật phân tích xuhướng và phân tích tỷ suất Phương pháp này giúp cho KTV có được cái nhìntổng quát về tình hình tài chính, tình hình hoạt động thông qua quy mô hoạtđộng, thông qua cơ cấu tài sản nợ, tài sản có, thấy được những điều khônghợp lý, những điều bất bình thường, những biến động lớn, những vùng rủi ro,những trọng tâm, trọng yếu cần kiểm toán

Thủ tục phân tích được áp dụng trong kiểm toán BCTC bao gồm hai kỹthuật: Phân tích xu hướng (phân tích ngang) tức là so sánh về lượng trên cùngmột chỉ tiêu Và phân tích tỷ suất (phân tích dọc) là phương pháp phân tíchdựa vào các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

Tỷ suất khả năng thanh toán = Tổng tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu × 100%

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn/ Tổng tài sản

Phương pháp có ý nghĩa đối với ba giai đoạn trong quá trình kiểm toán:Đối với giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, xác định được nội dung đi sâu cầnkiểm toán, xác định được nội dung, phạm vi và thời gian sử dụng phươngpháp kiểm toán khác Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán, giúp thu thậpbằng chứng liên quan đến số dư tài khoản hoặc nghiệp vụ nào đó Đối với giaiđoạn kết thúc kiểm toán, kỹ thuật này giúp đánh giá lại các thông tin cần kiểmtoán và bằng chứng thu thập được để củng cố thêm các bằng chứng và kếtluận của KTV Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp phân tích tổng quan nênKTV chỉ đánh giá rủi ro trên phương diện tổng quát tại đơn vị được kiểmtoán, để đánh giá chính xác hơn KTV cần kết hợp phương pháp này vớiphương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư

Trang 20

 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư

Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là phương phápkiểm toán mất nhiều thời gian, công sức, chi phí tuy nhiên cho bằng chứng có

độ tin cậy cao Song trong thời đại ngày nay, quy mô sản xuất kinh doanhphát triển rất rộng lớn, khối lượng các giao dịch rất nhiều, vì vậy KTV khôngthể thử nghiệm toàn bộ các số dư tài khoản và mọi nghiệp vụ phát sinh mà nóđược tiến hành kiểm toán trên cơ sở chọn mẫu

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: Là KTV có thể kiểm tra trực tiếp toàn bộhoặc chọn mẫu ngiệp vụ kinh tế nhằm tìm ra những gian lận, sai sót ngay từkhi ghi chép; khảo sát các nghiệp vụ thực tế phát sinh như thế nào và đượcghi nhận ra sao để xác định tính chính xác, hợp lí, hợp lệ của từng ngiệp vụ,tính đúng đắn về tài khoản sử dụng và tính chính xác về số học Như vậy, tácdụng của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ là xác minh đơn vị có đảm đảmbảo các cơ sở dẫn liệu:

Sự phát sinh: Toàn bộ các sự kiện, nghiệp vụ kinh tế, các khoản doanhthu và chi phí đã được kế toán đơn vị ghi chép vào hệ thống sổ sách kế toáncủa kỳ báo cáo phải thực sự đã phát sinh thực tế tại đơn vị

Sự tính toán, đánh giá: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ được

kế toán của đơn vị tính toán và ghi chép đúng giá trị, các khoản thu nhập vàchi phí phải đảm bảo tính hợp lý và chính xác

Sự phân loại và hạch toán: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghichép đầy đủ, được hạch toán đúng trình tự, đúng kỳ kế toán phát sinh

Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: Là phương pháp tìm ra các cơ sở dẫnliệu của số dư các tài khoản bao gồm các thử nghiệm về: tính có thật, sự tínhtoán đánh giá, sự phân loại và tổng hợp, sự trình bày khai báo đúng đắn.Phương pháp này giúp KTV thu thập được những bằng chứng trực tiếp chứngminh mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán Là phương pháp

ra đời sớm nhất, mất nhiều thời gian nhất tuy nhiên lại đem lại bằng chức cógiá trị và sức thuyết phục cao nhất Mục tiêu của khảo sát chi tiết số dư tài

Trang 21

khoản là đảm bảo các cơ sở dẫn liệu của số dư tài khoản:

Sự hiện hữu: Số dư của các tài khoản tại thời điểm lập BCTC trên cơ sởthực tế tồn tại của tài sản, công nợ và tình hình hành tài chính của doanhnghệp

Quyền và nghĩa vụ: Tại thời điểm lập báo cáo, tài sản phải thuộc quyền

sử dụng của doanh nghiệp và đơn vị có nghĩa vụ trả nợ đối với công nợ Sựtính toán và đánh giá: Số dư tài khoản đã được tính toán, đánh giá hợp lý

Sự phân loại và tổng hợp: Số dư tài khoản được phân loại tổng hợp đầy

 Phương pháp kiểm toán cân đối: Là phương pháp dựa trên cân đối cụthể các phương trình kế toán để kiểm tra các quan hệ nội tại của các yếu tốcấu thành quan hệ cân bằng đó

Ví dụ Bảng cân đối kế toán có mối quan hệ cân đối là:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả

Trang 22

tế với bảng tính toán của kiểm toán viên

Ví dụ: Chứng từ với sổ kế toán, sổ kế toán với báo cáo kế toán, các báocáo kế toán với nhau,…

Phương pháp đối chiếu logic: Là việc KTV xem xét mức độ biến độngtương ứng về giá trị của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế trực tiếp song có thể

có mức biến động khác nhau và có thể theo các chiều hướng khác nhau

Ví dụ: Mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau như doanh thu

và lợi nhuận gộp, giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính như mốiquan hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên,…

 Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ

Phương pháp kiểm kê: Là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập bằng chứng kiểmchứng thông qua việc quan sát trực tiếp, chứng kiến tận mắt các công việc,tiếp trình thực hiện

Phương pháp thực nghiệm- tính toán lại: Thực nghiệm là phương phápdiễn lại hoặc nghiên cứu phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản, mộtquá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại Tính toán lại là việc KTV thựchiện tính toán lại các phép toán trên các sổ sách, chứng từ kế toán hoặc cácbảng biểu…nhằm kiểm tra về số lượng, đơn giá, độ chính xác số học

c) Vai trò của phương pháp kiểm toán cơ bản

Phân tích đánh giá tổng quát có ý nghĩa quan trọng trong cả 3 giaiđoạn của cuộc kiểm toán BCTC Nếu như trong giai đoạn lập kế hoạch, KTVvận dụng thủ tục phận tích như thủ tục đánh giá rủi ro để có được cái nhìntổng quát về tình hình tài chính, tình hình hoạt động thông qua quy mô hoạtđộng, cơ cấu tài sản nợ, tài sản có, thấy được những bất thường, vùng rủi ro,vùng trọng yếu cần kiểm toán thì trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTVvận dụng thủ tục phân tích như một biện pháp xử lý các rủi ro đã được xácđịnh trong giai đoạn lập kế hoạch Và cuối cùng, trong giai đoạn kết thúc

Trang 23

kiểm toán, KTV tiếp tục sử dụng phương pháp này để đánh giá sự biến độngcủa các bộ phận, khoản mục sau khi được điều chỉnh trên BCTC có nhất quánvới hiểu biết của KTV hay không?

Việc thử nghiệm chi tiết số dư kết hợp với thử nghiệm chi tiết nghiệp

vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận sai sót trong quá trình ghichép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy củanhững bằng chứng mà KTV thu thập được, từ đó có thể mở rộng hoặc thu hẹpquy mô mẫu cần thử ngiệm

Do đó, việc thực hiện các phương pháp kiểm toán cơ bản là vô cùngquan trọng trong mọi cuộc kiểm toán BCTC

d) Mối quan hệ giữa phương pháp kiểm toán cơ bản và các phương pháp kiểm toán khác

Trong kiểm toán BCTC, mặc dù phương pháp kiểm toán cơ bản được

áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán tuy nhiên để cuộc kiểm toán đạt được hiệuquả thì KTV cần kết hợp chặt chẽ các phương pháp kiểm toán với nhau Cụthể, việc áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản cung cấp cho KTV các bằngchứng kiểm toán ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và có liên quan trực tiếp đến thông tintrên BCTC và thông tin do hệ thống kế toán cung cấp Các thử nghiệm cơ bảnđược thiết kế trên cơ sở xác định rủi ro phát hiện (DR) nhằm rủi ro kiểm toán(AR) nằm trong giới hạn cho phép AR = CR x DR x IR nên DR sẽ phụ thuộcvào IR và CR Nói các khác phạm vi áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bảnphụ thuộc vào hiệu lực của hệ thống KSNB – nơi chứa đựng rủi ro kiểm soát(CR) và đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị – nơi phát sinh rủi ro tiềmtàng (IR) Việc kết hợp áp dụng cả phương pháp kiểm toán tuân thủ và phươngpháp kiểm toán cơ bản trong cuộc kiểm toán BCTC nhằm đạt được:

Thứ nhất, đem lại cho KTV sự hiểu biết, đánh giá về hệ thống KSNBcủa Doanh nghiệp qua đó xác định được rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng

có thể xảy ra, qua đó có quyết định áp dụng thêm các thủ tục, kỹ thuật của

Trang 24

phương pháp kiểm toán tuân thủ để thu nhập bằng chứng kiểm toán nhằm giảitỏa nghi ngờ của KTV và đưa ra kết luận hợp lý.

Thứ hai, áp dụng kết hợp phương pháp kiểm toán tuân thủ giúp KTVxác định được phạm vi, nội dung và mức độ áp dụng phương pháp kiểm toán

cơ bản nhằm tiết kiệm được thời gian, nhân lực và chi phí kiểm toán mà vẫnđảm bảo được hiệu quả của cuộc kiểm toán

2.1.1.3 Vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong kiểm toán BCTC do

tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện

a) Giai đoạn lập kế hoạch

Công việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán là xem xét chấp nhận kháchhàng mới hoặc duy trì khách hàng cũ hay không Lập kế hoạch kiểm toán baogồm việc xây dựng: Chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán cho

cuộc kiểm toán (Bộ tài chính, 2012) Việc xây dựng chiến lược kiểm toán

tổng thể giúp KTV định hướng được phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộckiểm toán để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán bằng việc xác định đặc điểm,phạm vi của cuộc kiểm toán, mục tiêu báo cáo kiểm toán và nguồn lực cầnthiết cho cuộc kiểm toán “Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán KTV phảithu thập thêm các thông tin cơ bản về khách hàng, tìm hiểu hệ thống KSNBcủa Công ty khách hàng, xác đinh mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán để lập kếhoạch và chương trình kiểm toán” (Đoàn Thị Ngọc Trai, 2003)

“Kế hoạch kiểm toán được lập chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toántổng thể, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán sẽđược các thành viên của nhóm kiểm toán thực hiện Việc lập kế hoạch kiểmtoán được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán Ví dụ, lập kế hoạch chocác thủ tục đánh giá rủi ro được thực hiện khi bắt đầu cuộc kiểm toán Tuynhiên, lập kế hoạch cho nội dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán

cụ thể tiếp theo lại phụ thuộc vào kết quả của thủ tục đánh giá rủi ro Ngoài

ra, kiểm toán viên có thể bắt đầu thực hiện một số thủ tục kiểm toán cho một

Trang 25

số giao dịch, số dư tài khoản và thuyết minh trước khi lập kế hoạch cho tất cảcác thủ tục kiểm toán còn lại.” (Bộ tài chính, 2012)

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cụ thể, KTV sử dụng kỹ thuậtphân tích để xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán Điều này

có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế xâydựng các thủ tục kiểm toán, nó giúp cho KTV xác định nội dung, thời gian vàphạm vi của các thủ tục kiểm toán, xác định mức độ trung thực và hợp lý củacác thông tin BCTC, đánh giá ảnh hưởng của những sai sót đến BCTC

Xác định mức trọng yếu bằng cách xác định tỷ lệ % cho tiêu chí lựachọn Tỷ lệ % phụ thuộc vào tiêu chí lựa chọn, xác định tỷ lệ cao hay thấp sẽảnh hưởng đến khối lượng công việc kiểm toán được thực hiện mà cụ thể là

số mẫu cần kiểm tra phụ thuộc vào đánh giá rủi roc ho các sai sót trọng yếutheo nhận định của KTV Những tỷ lệ % sau được thừa thừa nhận chung chongành kiểm toán trên thế giới:

5% đến 10% lợi nhuận trước thuế;

1% đến 2% tổng sản;

1% đến 5% tổng vốn chủ sở hữu

0,5% đến 1% doanh thu

( Lại Phương Thảo, 2016)

Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị nhỏ: Khi lợi trước thuế từ hoạt độngkinh doanh liên tục của đơn vị hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thường xuyên

ở mức thấp, có thể do Giám đốc đồng thời là người chủ sở hữu doanh nghiệp

đã thu lại phần lớn lợi nhuận trước thuế dưới dạng tiền lương và các khoảnthu nhập khác thì tiêu chí lựa chọn để xác định mức trọng yếu là lợi nhuậntrước tiền lương, các khoản thu thập khác và thuế sẽ có thể phù hợp hơn (BộTài chính, 2012)

Trước khi đánh giá rủi ro, KTV xác định tủi ro kiểm toán mong muốn(AR) – mức rủi ro có thể chấp nhận được, được dựa trên ước lượng ban đầu

Trang 26

của KTV về mức độ tin cậy BCTC sẽ được kiểm toán Do đó KTV cần xemxét quy mô khách hàng, quy mô tài chính, sự phân phối quyền sở hữu, khảnăng hoạt động của doanh nghiệp, các giới hạn trong kiểm toán từ phía kháchhàng, trình độ nghiệp vụ của các KTV để đưa ra mức rủi ro kiểm toán vớiđiều kiện mức rủi ro này phải nhỏ hơn 1% Sau đó, KTV tiến hành đánh giárủi ro tiềm tàng (IR) và rủi ro kiểm soát (CR) rồi xác định mức độ rủi ro pháthiện và phạm vi thực hiện các thủ tục cơ bản trong cuộc kiểm toán

IR được đánh giá chủ yếu trên có sở phân tích tổng quát BCTC Rủi rotiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoảnmục trong báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu khi tính riêng

rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống kiểm soát nội bộ (Bộ Tàichính, 2012) Dó đó, trên phương diện tổng thể BCTC, KTV cần chú trọngđến đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp như quy trình công nghệ, cơ cấuvốn, phạm vi địa lí,…và chú trọng đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Trên phương diện khoản mục, KTV cần xemxét loại BCTC, mức độ dễ mất mát, biển thủ tài sản, mức độ phức tạp của cácnghiệp vụ Sau đó KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng theo một trong ba mức: cao,thấp hoặc trung bình Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng trên phương diện khoảnmục, KTV sẽ tập trung vào những khoản mục có số dư lớn và nhận diệnnhững sai phạm tiềm tàng trong khoản mục đó

CR được đánh giá chủ yếu trên cơ sở phân tích hệ thống KSNB Tuynhiên phương pháp phân tích tổng quát chỉ có thể đánh giá sơ bộ hệ thốngKSNB của đơn vị Giai đoạn này, KTV trao đổi, phỏng vấn Ban Giám đốchoặc Ban kiểm soát và một số nhân viên trong đơn vị về môi trường kiểm soát(bản chất, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, năng lực của BGĐ, môitrường pháp lí của doanh nghiệp, ); quy trình đánh giá rủi ro; giám sát hoạtđộng kiểm soát Các câu hỏi dựa trên giấy tờ làm việc theo chương trình kiểmtoán mẫu

Trang 27

b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV thường thực hiện hai nộidung công việc bao gồm: Đánh giá hệ thống KSNB và thực hiện các thửnghiệm kiểm toán Phạm vi và mức độ của việc áp dụng phương pháp kiểmtoán cơ bản phụ thuộc vào hiệu quả đánh giá lại hệ thống KSNB và rủi rokiểm soát

CR mới chỉ được phân tích sơ bộ tại giai đoạn lập kế hoạch nên sẽ đượcKTV đi sâu đánh giá vào giai đoạn này Dựa vào câu trả lời của BGĐ vànhững người được KTV phỏng vấn, quan sát, điều tra các hoạt động của đơn

vị, tài liệu hướng dẫn về KSNB, các báo cáo, chính sách, quyết định, giám sáthoạt động kiểm soát của BGĐ Mục tiêu đánh giá là tính hiện hữu, hữu hiệu

và tính liên tục của hệ thống KSNB

Từ việc đánh giá IR và CR, KTV xác định được mức độ DR Trên cơ

sở đó, KTV thiết kế và vận dụng các phương pháp kiểm toán cơ bản trongcuộc kiểm toán BCTC DR có tỷ lệ nghịch với CR và IR, nếu 2 rủi ro IR và

CR được đánh giá ở mức cao thì phạm vi áp dụng các phương pháp cơ bản sẽđược giảm đi và ngược lại Cụ thể mối quan hệ giữa các rủi ro được thể hiệnnhư sau:

Trang 28

Mức độ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát Ví dụ: Trường hợp mức độ rủi ro tiềm tàng được kiểm toán viên đánhgiá là cao và mức độ rủi ro kiểm soát được kiểm toán viên đánh giá là thấp thìmức độ rủi ro phát hiện có thể đánh giá là trung bình nhằm giảm rủi ro kiểmtoán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được Ngược lại, nếu mức độ rủi rotiềm tàng là thấp và rủi ro kiểm soát được đánh giá là trung bình thì có thể xácđịnh mức độ rủi ro phát hiện là cao nhưng vẫn đảm bảo rủi ro kiểm toán

là thấp có thể chấp nhận được

 Xác định nội dung, phạm vi kiểm tra chi tiết

Nội dung, phạm vi kiểm tra chi tiết phụ thuộc vào mức độ tin cậy củaKTV vào hệ thống KSNB Nếu KTV tin cậy vào hệ thống KSNB thì KTV chỉkiểm tra các tài liệu kế toán và nếu KTV không tin cậy vào hệ thống KSNB thìKTV mở rộng phạm vi thu thập bằng chứng tại các bộ phận khác từ bên trongđơn vị cũng như từ bên ngoài đơn vị

Dựa trên các bước công việc được xây dựng trong chương trình kiểm toántừng khoản mục về khảo sát cơ bản, KTV tiến hành vận dụng phương pháp kiểmtoán cơ bản trong giai đoạn thực hiện kiểm toán các khoản mục trên BCTC

KTV phải xác định được khoản mục cần kiểm tra chi tiết bao gồm: nhữngkhoản mục trọng yếu, những khoản mục có biến động bất thường và nhữngkhoản mục được xác định có rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cao.Việc xác địnhnhững khoản mục cần kiểm tra chi tiết này là vận dụng kết quả từ việc thu thậpthông tin phân tích sơ bộ, đánh giá rủi ro, trọng yếu các khoản mục và nhữnghiểu biết của KTV về đặc điểm của công ty được kiểm toán

 Xác định quy mô mẫu

Quy mô mẫu chọn phụ thuộc vào kết quả xác định rủi ro tiềm tàng và rủi

ro kiểm soát Nếu rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều cao thì KTV phải dựkiến rủi ro phát hiện là thấp Có nghĩa là, trong trường hợp này, KTV phải làm

Trang 29

nhiều công việc kiểm toán với quy mô mẫu lớn, chi phi kiểm toán lớn Mức độrủi ro phát hiện dự kiến luôn có quan hệ ngược chiều với mức độ rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát

Ngoài ra, KTV cần phải xem xét các yếu tố khác khi xác định cỡ mẫutrong kiểm tra chi tiết Ví dụ như việc sử dụng càng nhiều các thử nghiệm cơ bảnkhác (kiểm tra chi tiết hoặc thủ tục phân tích cơ bản) cho cùng một cơ sở dẫnliệu tăng lên, để giảm rủi ro phát hiện liên quan đến một tổng thể cụ thể xuốngmột mức thấp có thể chấp nhận được thì mức độ đảm bảo mà KTV đặt ra đối vớiviệc lấy mẫu càng thấp, do đó cỡ mẫu có thể càng nhỏ

b) Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện đánh giá chung tính hợp lý của cácbằng chứng kiểm toán thu thập được thông qua việc vận dụng phương phápkiểm toán cơ bản đã thực hiện, đồng thời xem xét các sự kiện phát sinh sau ngàykết thúc niên độ, soát xét các khoản nợ tiềm tàng, đánh giá khả năng hoạt độngliên tục của đơn vị được kiểm toán để đưa ra kết luận cuối cùng và lập báo cáokiểm toán

 Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560: “KTV phải xem xét ảnhhưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán đối với BCTC

được kiểm toán”, “ Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính: Là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh

trong khoảng thời gian từ sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểmtoán đến ngày ký báo báo cáo kiểm toán; và những sự kiện được phát hiện saungày ký báo cáo kiểm toán ”

Có hai loại sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính:Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tại vào ngàykhoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính và những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các

sự việc đã phát sinh tiếp sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Trang 30

Khi nhận thấy các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán lập BCTC cóảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV phải xác định xem các sự kiện này cóđược tính toán đúng đắn và trình bày thích hợp trong BCTC đã được kiểm toánhay không.

 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 570 của Bộ tài chính: “Kiểmtoán viên có trách nhiệm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp vềtính hợp lý của giả định hoạt động liên tục mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểmtoán đã sử dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính và kết luận liệu còn có yếu

tố không chắc chắn trọng yếu nào liên quan tới khả năng hoạt động liên tục củađơn vị hay không Kiểm toán viên vẫn có trách nhiệm này ngay cả khi khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được sử dụng để lập báo cáo không quyđịnh rõ về việc Ban Giám đốc phải thực hiện đánh giá cụ thể về khả năng hoạtđộng liên tục của đơn vị.”

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục, KTV thường sử dụng thủ tụcphân tích đánh giá các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán, khả năng kinhdoanh và khả năng thu lời,… qua đó đưa ra kết luận hợp lý

 Soát xét lại toàn bộ và tổng hợp kết quả kiểm toán

KTV thường tiến hành thủ tục phân tích để đánh giá tổng quát về sự phùhợp trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC Thủ tục phân tích soát xét giúpKTV khẳng định những thay đổi trên BCTC hoàn toàn phù hợp với hiểu biết củaKTV về khách hàng, phù hợp với bằng chứng kiểm toán được thu thập và đảmbảo mọi thay đổi đều được giải thích thỏa đáng Đối với những sai phạm trọngyếu phát hiện được, KTV tiến hành trao đổi với khách hàng, đưa ra kiến nghịtrong đó nêu lên những phát hiện về sai phạm trong quá trình thực hiện các thủtục kiểm tra chi tiết, hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống KSNB và công tác kếtoán cũng như tư vấn và thống nhất hướng xử lý sao phù hợp với những quy

Trang 31

định hiện hành.

Trang 32

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Các văn bản pháp luật có liên quan

Việc vận dụng các phương pháp kiểm toán cơ bản trong các cuộc kiểmtoán BCTC ngày càng có sự ảnh hưởng tới chất lượng cuộc kiểm toán Do đó, hệthống văn bản pháp luật có leen quan đến các phương pháp cơ bản ngày caaàngđược hoàn thiện, cụ thể như sau:

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro

có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi

trường của đơn vị (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày

06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Chuẩn mực kiểm toán này quy định

và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toántrong việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tàichính thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị,trong đó có kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục đanhgiá rủi ro để có cơ sở và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC vàcấp độ cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, chỉ thục hiện các thủ tục đánh giá rủi ro thìchưa đủ, KTV cần có những hiểu biết về đơn vị kiểm toán, hệ thống KSNB,môi trường hoạt động Từ đó xác định và đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu cótại đơn vị được điểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế

hoạch và thực hiện kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Chuẩn mực quy định và

214/2012/TT-hướng dẫn trách nhiệm của KTV trong việc áp dụng khái niệm “mức trọngyếu” trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán BCTC KTV phải áp dụngkhái niệm mức trọng yếu cả khi lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộckiểm toán, khi đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện trong quá trìnhkiểm toán, kể cả ảnh hưởng của những sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có)đối với báo cáo tài chính và khi hình thành ý kiến kiểm toán KTV xác định

Trang 33

mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu

và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theotrong quá trình kiểm toán Việc xác định mức trọng yếu của kiểm toán viênmang tính xét đoán chuyên môn và phụ thuộc vào nhận thức của kiểm toánviên về nhu cầu của người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm

toán viên đối với rủi ro đã đánh giá (ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTCngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của KTV và doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với các rủi

ro có sai sót trọng yếu mà KTV đã xác định và đánh giá khi thực hiện kiểmtoán BCTC theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 KTV phải thiết kế

và thực hiện các biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọngyếu đã được đánh giá ở cấp độ báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán đốivới rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dữ liệu gồm:Thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Khi đánh giá việc trình bày tổng

thể BCTC, kể cả các thuyết minh liên quan, KTV cần đánh giá xem từng báo

cáo có phản ánh việc phân loại và mô tả thích hợp các thông tin tài chính vàhình thức, cách sắp xếp, nội dung báo cáo tài chính và các thuyết minh kèmtheo hay không Những nội dung này có thể bao gồm thuật ngữ sử dụng, sốlượng các thông tin, số liệu chi tiết đưa ra, việc phân loại các khoản mục trongbáo cáo và cơ sở trình bày thông tin Khi thực hiện thủ tục kiểm toán theo kếhoạch đã lập, bằng chứng kiểm toán thu thập được có thể làm cho kiểm toánviên phải thay đổi nội dung, lịch trình hoặc phạm vi các thủ tục kiểm toánkhác nên KTV phải đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểmtoán.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát

nội bộ (QĐ 143/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/ 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài

Trang 34

chính) Khi xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán, KTV phải quan tâm

đến những đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để xác địnhmức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được cho cơ sở dẫn liệu BCTC vàcác quyết định ội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục cơ bản cho cơ sởdẫn liệu đó

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: Thủ tục phân tích (ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTCngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của KTV

trong việc thực hiện các thủ tục phân tích vào giai đoạn gần kết thúc cuộckiểm toán để giúp kiểm toán viên hình thành kết luận tổng thể về báo cáo tàichính Các thử nghiệm cơ bản mà kiểm toán viên thực hiện ở cấp độ cơ sởdẫn liệu có thể là kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích cơ bản, hoặc kết hợp cảhai Việc quyết định thực hiện thủ tục kiểm toán nào, kể cả quyết định có sửdụng thủ tục phân tích cơ bản hay không, tùy thuộc vào xét đoán của kiểmtoán viên về hiệu quả và hiệu suất của các thủ tục kiểm toán có thể áp dụng đểgiảm rủi ro kiểm toán ở cấp độ cơ sở dẫn liệu xuống một mức thấp có thểchấp nhận được

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530: Lấy mẫu kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Chuẩn mực kiểm toán này bổ sung cho Chuẩn mực kiểm toán Việt

Nam số 500 quy định trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc thiết kế vàthực hiện các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán.Phương pháp lấy mẫu kiểm toán là một trong các phương pháp mà Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 500 đưa ra để kiểm toán viên có thể áp dụng trong việclựa chọn các phần tử thử nghiệm KTV phải thiết kế mẫu, cỡ mẫu và lực chọnmẫu; thự chiện các thủ tục kiểm toán đối với với từng phần tử được lựa chọnphù hợp với mục đích của thủ tục kiểm toán; KTV phải điều tra bản chất và

Trang 35

nguyên nhân của bất kì sai lệch hay sai sót nào phát hiện được và đánh giá tácđộng có thể xảy ra của các sai lệch hay sai sót này tới mục đích của thủ tụckiểm toán và các phần hành khác của cuộc kiểm toán.

2.1.2.2 Các nghiên cứu trước đây có liên quan

Đã có nhiều nghiên cứu trước đây có đề tài về các phương pháp kiểm toán

cơ bản trong kiểm toán BCTC, tuy nhiên đa phần các nghiên cứu đều chỉ nghiêncứu về một phương pháp kiểm toán cơ bản cụ thể Một số đề tài cụ thể như sau:

Lê Thị Kim Dung (2012) và Trần Hồng Phượng (2014) cùng nghiêncứu đề tài: Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn lập kế hoạch củacuộc kiểm toán, tác giả đã nêu được vai trò quy trình thực hiện các thủ tụcđánh giá rủi ro và trọng yếu nhưng chưa thể hiện rõ được công việc xác địnhrủi ro phát hiện của KTV

Nguyễn Thu Hằng (2013) nghiên cứu đề tài: Tìm hiểu việc áp dụngkiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán ViệtNam thực hiện Tác giả đã chỉ ra cụ thể quy trình kiểm tra chi tiết trong kiểmtoán BCTC, đọc giả dễ dàng hình dung các thủ tục kiểm tra chi tiết được ápdụng Tuy nhiên tác giả lại đưa ra các đánh giá, ý kiến của bản thân một cáchchung chung, chưa làm rõ được vẫn đề còn tồn tại ở các Công ty Kiểm toánViệt Nam trong việc áo dụng kiểm tra chi tiết

Vũ Ngọc Sơn (2015) đã nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện phương phápkiểm toán cơ bản trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Deloittethực hiện Tác giả đã phản ánh thực trang vận dụng các phương pháp kiểm toán

cơ bản trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte thực hiện, tuy nhiênvẫn chưa được rõ ràng, chưa làm rõ nếu được các yếu tố ảnh hưởng đến việc vậndụng phương pháp kiểm toán cơ bản, phần lấy ví dụ cụ thể chỉ lấy về một kháchhàng nên chưa có sự so sánh việc vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản đốivới các khách hàng khác nhau của Công ty TNHH Deloitte

Trang 36

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát chung về Công ty Fadaco

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Đầu Tư Tài Chính Châu Á làmột trong những đơn vị kiểm toán độc lập hàng hàng đầu của Việt Nam cùngđội ngũ kiểm toán viên cấp quốc gia chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm.Công ty FADACO được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 0101992946 cấp ngày 6 tháng 7 năm 2006 do Sở kế hoạch đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ năm ngày 27 tháng 6 năm 2014 Vốn điều lệcủa công ty là 5.000.000.000 Việt Nam đồng (VND)

Về dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, khách hàng của Công ty gồmnhiều doanh nghiệp và Tổng Công ty lớn như Tổng Công ty xăng dầu, TổngCông ty lắp máy điện nước (Coma), Tổng Công ty Vinaconex, công tyIntimex Đặc biệt một phần không nhỏ trong số các khách hàng truyền thốngcủa chúng tôi là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhiềungành nghề khác nhau như công ty TNHH ACE (dệt may), công ty TNHHChung Am Vina (xây dựng), công ty TNHH hóa chất Sepangar Oshika (hóachất) Dịch vụ của FADACO luôn được khách hàng đặc biệt tin tưởng vàchọn làm kiểm toán viên trong nhiều năm liền Công ty đã cung cấp dịch vụkiểm toán quyết toán vốn đầu tư cho nhiều dự án, công trình như: Dự án tòa

Trang 37

nhà CMC, Dự án Trường bắn Quốc gia TB1 Bắc Giang, Dự án đường Hồ ChíMinh, Dự án cảng Cái Mép - Thị Vải, các công trình của Ban quản lý dự án

Sở Giáo dục Bắc Giang Dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư

và kiểm toán Báo cáo tài chính đã được khách hàng và Bộ Tài chính đánh giá

là có chất lượng cao

FADACO đã được Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA)tặng bằng khen về các thành tích hoạt động năm 2014 Công ty đang từngbước lớn mạnh với những mục tiêu lớn sau: Trở thành một trong mười lămcông ty kiểm toán lớn nhất Việt Nam Và trở thành thành viên của một trong

số 50 công ty kiểm toán quốc tế lớn nhất thế giới, từng bước vươn ra thịtrường khu vực và quốc tế

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

Hoạt động chính của công ty là:

- Tư vấn tài chính, tư vấn thuế;

- Xác định giá trị doanh nghiệp và định giá tài sản;

- Kiểm toán BCTC, kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư;

- Dịch vụ tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, hỗ trợ tuyển dụng;

- Kiểm toán Quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

 Dịch vụ kiểm toán

Dich vụ kiểm toán là lĩnh vực chính và đem lại phần lớn doanh thu choFADACO Công ty có các phòng ban chuyên trách về kiểm toán Quyết toán giátrị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, kiểm toán BCTC, kiểm toán nội bộ,kiểm toán quyết toán vốn đầu tư Do đặc thù công việc nên các kiểm toán viên

có thể làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau, phòng kiểm toán BCTC có thể làm

cả về tư vấn thuế hay tư vấn quyết toán vốn đầu tư hoặc kiểm toán nội bộ

 Dịch vụ tư vấn thuế

Tại FADACO, dịch vụ tư vấn thuế bao gồm các loại hình dịch vụ sau:

Tư vấn dịch vụ kê khai và làm các thủ tục thuế; hoạch định chiến lược thuế;dịch vụ tư vấn thuế trong nước và quốc tế; soát xét tính tuân thủ về thuế củadoanh nghiệp;…

Để đảm bảo đáp ứng được chất lượng dịch vụ, nhóm tư vấn thuế của

Trang 38

FADACO bao gồm các chuyên gia tư vấn thuế trong nước am hiểu về sắcthuế và chế độ thuế ở Việt Nam, có hiểu biết, kinh nghiệm và mối quan hệchặt chẽ với các cơ quan chức năng và các chuyên gia tư vấn thuế quốc tếgiàu kinh nghiệm.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Để đạt được thành công trong hoạt động, Công ty luôn coi trọng việcxây dựng một cơ cấu tổ chức vững mạnh, gọn nhẹ, hiệu quả Với mô hìnhquản lý chỉ có 3 lớp là Hội đồng thành viên, BGĐ và các phòng ban chuyêntrách, ban lãnh đạo có khả năng trực tiếp quản lý, điều hành cấp dưới, quansát sâu sát hơn tình hình làm việc cũng như cập nhật hơn các vấn đề phát sinhtrong công ty Hiện nay FADACO có 1 phòng kiểm toán Xây dựng cơ bản, 2phòng kiểm toán Báo cáo tài chính và 1 chi nhánh tại Hải Phòng, 1 chi nhánh

Hà Nội, 1 chi nhánh Nha Trang, 1 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, 1 vănphòng đại diện tại Việt Trì

Thành viên của hội đồng quản trị và BGĐ đều bao gồm: Ông Vũ KhảiHoàn, ông Lại Huy Quân, ông Đỗ Xuân Thành, ông Trần Tuấn Anh và ông

Vũ Hồng Hải trong đó ông Vũ Khải Hoàn là chủ tịch Hội đồng quản trị kiêmtổng Giám đốc công ty Thứ hai đầu tiên hàng tháng, BGĐ tổ chức họp định

kì để nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động của Công ty, đồng thời đưa ra cácquyết định, các chiến lược về các vấn đề lien quan đến hoạt đông kinh doanhcủa FADACO

Trang 39

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty FADACO

(Nguồn: phòng kế toán công ty FADACO)

Các phòng ban chuyên trách về kiểm toán BCTC, xây dựng cơ bản, tư

vấn thuế…Các phòng ban đều có đội ngũ KTV có kinh nghiệm, đáp ứng được

yêu cầu của dịch vụ kiểm toán, tư vấn mà FADACO cung cấp cho khách

hàng Các khách hàng chủ yếu do phó tổng giám đốc, các nhà quản lí chào

hàng và kí kết hợp đồng sau đó các KTV thực hiện kiểm toán dưới sự lãnh

đạo, quản lí của cấp trên

Phòng nhân sự: Đây là phòng ban không thể thiếu tại mỗi doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của phòng ban này gồm:

Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự: Đây là một trong những chức năng

chính của công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp Nó đòi hỏi người làm

công tác nhân sự phải thường xuyên phân tích nhu cầu sử dụng lao động của

doanh nghiệp Vào mùa kiểm toán (từ tháng 12 đến tháng 3) hàng năm, do

lượng công việc lớn, phòng kiểm toán BCTC nói riêng thường tổ chức các đợt

thực tập để tăng nguồn nhân lực Bên cạnh đó công ty vẫn có những đợt tuyển

Hội đồng quản trị

viênBan giám đốc

Chi nhánh,

VP đại diện

Khối hành chính

P Nhân sự

Hà Nội

Nha Trang

Đà Nẵng

Việt Trì

Trang 40

nhân viên khi nguồn nhân lực tại công ty ở mức thấp.

 Đào tạo và phát triển: Qua các đợt thực tập công ty cũng thường xuyênđào tạo và đánh giá để khi có nhu cầu mà thực tập sinh đạt yêu cầu có thểđược giữ lại làm nhân viên chính thức tại Công ty Các nhân viên có thời gianthử việc trong 2 tháng để được đào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên đánh giá.Sau 2 tháng được đánh giá tốt nhân viên thử việc sẽ trở thành nhân viên chínhthức của FADACO

 Cập nhật thông tin và dịch vụ nhân sự: Phòng nhân sự nhận các quyếtđịnh, thông báo của BGĐ sau đó chuyển đến phòng ban liên quan; lưu trữ,quản lý hồ sơ của các nhân viên, thực tập sinh tại Công ty và quản lý vănphòng phẩm của công ty: nhận đề xuất văn phòng phẩm và lập kế hoạch mua

và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban

 Phòng kế toán:

Có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động kinh tế tài chínhcủa Công ty giúp cho Ban giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động củaCông ty ngày càng hiệu quả hơn Phòng kế toán của công ty gồm 1 kế toántrưởng, 1 kế toán viên và 1 thủ quỹ Nhiệm vụ của Phòng kế toán tại Công tybao gồm: Theo dõi, ghi chép và thống kê các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lưugiữ, bảo quản sổ sách, chứng từ; lập các sổ sách, Báo cáo tài chính theo quyđịnh; cung cấp, phân tích các số liệu giúp Giám đốc có các quyết định chỉđạo, thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ và thu hồi công nợ; đồng thời tham mưucho Giám đốc về hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

được thực hiện tại phòng kiểm toán BCTC tại trụ sở chính của FADACO

3.1.3.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm

Ngày đăng: 14/03/2018, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w