1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO PHAN TICH TINH HINH TAI CHINH KS

27 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường , tham gia vào một sân chơi lớn , việc liên doanh , liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới. Song bên cạnh đó còn có những thử thách không nhỏ , đối với các doanh nghiệp mới tham gia vào sân chơi lớn dễ bị mất đi sự bảo hộ , hỗ trợ của nhà nước , sự thôn tính của các tập đoàn kinh tế lớn.... vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển , đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất . Vậy điều gì có thể cho chúng ta thấy doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu ? Đó chín là tình hình tài chính của doanh nghiệp , nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là công việc cần thiết , nó giúp cho các doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình đồng thời xác định một cách đầy đủ chính xác nguyên nhân , mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có thể nhanh chóng đưa ra quyết định , biện pháp hữu ích , chính xác để ổn định , tăng cường tài chính của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH HÒA LAN nói riêng , những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý , điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính lại ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận biết được vai trò cùa những thông tin tài chính là rất lớn nên ngay từ khi thành lập Công ty đã chú trọng đến công tác kế toán và việc phân tích tình hình tài chính qua các báo cáo kế toán. Trên cơ sở phân tích thực tế đó để dánh giá kết quả , hiệu quả hiệu quả của kinh doanh , xác định được những yếu kém tồn tại trong doanh nghiệp và cũng phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty trong ngắn hạn và dài hạn. Thực tế những năm qua đã chứng minh dù gặp nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn mở rộng được hoạt động kinh doanh buôn bán. Và để có được kết quả như ngày hôm nay thì ban lãnh đạo công ty đã có những quyết sách đúng đắn kịp thời. Muốn có được điều này cần có cơ sở khoa học , đó chính là kết quả của quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế khách quan đó , em đã chọn đề tài kiến tập của mình là “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH HÒA LAN.” Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính Phân tích , đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN Giải pháp nâng cao hoàn thiện tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của công ty được nâng cao. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : phân tích tài chính Phạm vi nghiên cứu : phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN Về nội dung : phân tích giới hạn trong báo cáo tài chính 1 Bảng cân đối kế toán 2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 4 Những số liệu thu thập khác Vấn đề được nghiên cứu trên góc độ công ty Thời gian nghiên cứu : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN từ năm 20112013 Kết cấu báo cáo gồm 3 chương : Chương I. Những cơ sở lý luận về phân tích tài chính Chương II. Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN Chương III. Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thếgiới WTO Sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệptrong nước Cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường , tham gia vàomột sân chơi lớn , việc liên doanh , liên kết cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệpnhanh chóng tiếp cận với những công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến trên thế giới.Song bên cạnh đó còn có những thử thách không nhỏ , đối với các doanh nghiệpmới tham gia vào sân chơi lớn dễ bị mất đi sự bảo hộ , hỗ trợ của nhà nước , sự thôntính của các tập đoàn kinh tế lớn vì thế mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau

để tồn tại và phát triển , đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhiều nhất

Vậy điều gì có thể cho chúng ta thấy doanh nghiệp đó đang hoạt động tốt hay xấu

? Đó chín là tình hình tài chính của doanh nghiệp , nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm

sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy việc tiến hành phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp là công việc cần thiết , nó giúp cho các doanh nghiệp thấy được thựctrạng tài chính của doanh nghiệp mình đồng thời xác định một cách đầy đủ chính xácnguyên nhân , mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Cũng nhờ đó

mà các nhà quản lý có thể nhanh chóng đưa ra quyết định , biện pháp hữu ích , chínhxác để ổn định , tăng cường tài chính của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH HÒA LAN nói riêng ,những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý , điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều cóảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chínhlại ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận biết được vai trò cùa những thông tin tài chính là rất lớn nên ngay từ khithành lập Công ty đã chú trọng đến công tác kế toán và việc phân tích tình hình tàichính qua các báo cáo kế toán Trên cơ sở phân tích thực tế đó để dánh giá kết quả ,hiệu quả hiệu quả của kinh doanh , xác định được những yếu kém tồn tại trong doanhnghiệp và cũng phát hiện khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp để các nhà quản lý đưa

ra các quyết định đúng đắn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty trongngắn hạn và dài hạn

Thực tế những năm qua đã chứng minh dù gặp nhiều khó khăn nhưng công tyvẫn mở rộng được hoạt động kinh doanh buôn bán Và để có được kết quả như ngày

Trang 2

được điều này cần có cơ sở khoa học , đó chính là kết quả của quá trình phân tích tàichính doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tế khách quan đó , em đã chọn đề tài kiến tập của mình là “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH HÒA LAN.”

Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính

- Phân tích , đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN

- Giải pháp nâng cao hoàn thiện tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN

- Khái quát những vấn đề tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

- Đóng góp ý kiến để công tác phân tích tài chính và hoạt động tài chính của công

ty được nâng cao

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : phân tích tài chính

- Phạm vi nghiên cứu : phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN

Về nội dung : phân tích giới hạn trong báo cáo tài chính

1 Bảng cân đối kế toán

2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4 Những số liệu thu thập khác

- Vấn đề được nghiên cứu trên góc độ công ty

- Thời gian nghiên cứu : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH HÒALAN từ năm 2011-2013

Kết cấu báo cáo gồm 3 chương :

Chương I Những cơ sở lý luận về phân tích tài chính

Chương II Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH HÒA LAN

Chương III Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty

TNHH HÒA LAN

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

I.Bản chất , chức năng của tài chính doanh nghiệp

I.1 Bản chất.

Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạolập , phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt đến mục tiêu của doanh nghiệp

I.2 Chức năng

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ sẽ tạo điều kiện đảmbảo cho doanh nghiệp có đầy đủ tư liệu sản xuất và sức lao động , không ngừng mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế tài chính doanh nghiệp giữ vai trò chủ yếusau:

- Huy động và đảm bảo đầy đủ , kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh

- Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả

- Giám sát và kiềm tra thường xuyên , chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Nhận rõ vị trí của tài chính doanh nghiệp và sự tác động qua lại giữa nó và các hệthống kinh tế khác của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn quản lý Tồchức và quản lý tốt tài chính doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu để đánh giá , đolường hiệu quả của toàn bộ các quá trình hoạt động kinh doanh của từng doanhnghiệp

I.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ và mục đích của phân tích tài chính

a Ý nghĩa :

Là quá trình xem xét , kiểm tra đối chiếu , so sánh số liệu tài chính hiện hành vớiquá khứ để người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng , hiệu quả kinh doanhcũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp

Trang 4

b Mục đích :

Báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp , đồng thời là nguồnthông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Nó không nhữngcho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấynhững kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được

Giúp cho người sử dụng đánh giá sức mạnh tài chính , khả năng phát triển củadoanh nghiệp giúp lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Phân tích báo cáo tài chính

là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như : Ban giám đốc , các nhà đẩu tư, các cổ đông

I.4 Nội dung phân tích tài chính

a Phân tích kết cấu tài sản : cơ cấu tài sản là một dạng tỷ xuất phản ánh khi

doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì phải dành ra bao nhiêuđồng để hình thành tài sản lưu động , còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định Đểđánh giá cơ cấu tài sản ta sử dụng hai tiêu chí sau :

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = TSCĐ và đầu tư dài hạn Tổng tài sản = 1- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = TSCĐ và đầu tư ngắn hạn tổng tài sản = 1- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn thể hiện mức độ quan trọng củaTSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh , phản ánhtình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật , năng lực sản xuất và xu hướng phát triểnlâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên , để kết quả tỷ suấtnày là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh trong từng thời gian cụthể

b Phân tích kết cấu nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện naydoanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu

Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn ta sử dụng 2 chỉ tiêu đó là hệ số nợ và hệ số vốn sở hữu

Hệ số nợ = 1- hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu = 1- hệ số nợ

Trang 5

Hệ số nợ cho biết một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợbên ngoài Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường mức độ đóng góp vốn của chủ sở hữu trongtổng nguốn vốn hiện nay của doanh nghiệp Hai hệ số này phản ánh mức độ độc lậphay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ.

Các chủ nợ thích doanh nghiệp có hệ số vốn chủ sở hữu cao Nó đảm bảo nhữngkhoản họ cho vay được hoàn trả đúng hạn

c phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Đánh giá sơ bộ kết cấu thu chi thông qua các hoạt động

- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh

Để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy dủ chínhxác thì ngoài việc phân tích qua báo cáo thì cần phải thông qua các chỉ tiêu phối hợp

sử dụng nguồn số liệu từ các báo cáo tài chính của công ty như tình hình thanh toán ,tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

d phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

* Phân tích tình hình thanh toán

+ Phân tích các khoản phải thu : có 2 chỉ tiêu cần xem xét

Số vòng quay các khoản phải thu = doanh thu các khoản phải thu bình quân Các khoản phải thu= khoản phải thu đầu kì = khoản phải thu cuối kì

Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt , doanh nghiệp

có khách hàng quen thuộc , ổn định Mặt khác nó cũng cho thấy phương thức bán hàngcứng nhắc , khó cạnh tranh và mở rộng thị trường

+ Phân tích tỷ lệ giữ khoản phải thu và phải trả

Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán gồm các chỉ tiêu về tình hình công nợ :

Trang 6

nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của nhà quản trị , chủ sở hữu và đặc biệt đối với cácnhà cho vay

Để có tình hình chung về công nợ , ta dùng hệ số khái quát để xem xét sự tươngquan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau

Hệ số khái quát = tổng các khoản phải thu tổng các khoản phải trả

e Phân tích khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanhnghiệp đang quản lý , sử dụng với tổng số nợ phải trả

Hệ số thanh toán tổng quát=tổng tài sản tổng số nợ

Nó phản ánh tình hình đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ nói chung củadoanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu động

và đầu tư ngắn hạn so với các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = tài sản ngắn hạn tổng số nợ ngắn

Khả năng thanh toán nhanh= TS ngắn hạn – HH tồn khoHoặc

Khả năng thanh toán nhanh= tiền + tương đương tiền tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuy nhiên , hễ

số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của vốn lưu động Thông thường hệ sốnày nằm trong khoảng 0,1 đến 0,5 là lý tưởng nhất

- Hệ số thanh toán lãi vay là một khoản chi phí tương đối ổn định và có thể tínhtoán trước

Trang 7

Nó cho biết vốn đi vay được sử dụng tốt ở mức nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu , có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợ hay không Thường thì

hệ số này bằng 1

Hệ số thanh toán lãi vay = lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả

f Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.

Là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay các nguồn lực ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dung chúng ngày càng cao, vấn đề này càng trở nên gay gắt hơn

g Phân tích hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu hoạt động

Số vòng luân chuyển hàng hóa : còn gọi là số vòng quay kho là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa , nói lên chất lượng và chủng loại hàng hóa phù hợp trên thị trường

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao cang tốt , tuy nhiên với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu dự trữ hàng hóa

Trang 8

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÒA LAN

I Tổng quan về công ty TNHH HÒA LAN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên và địa chì công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNHÒA LAN

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh : HOA LAN COMPANY LIMITED

- Trụ sở chính : số 122 Hoàng Hoa Thám , Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Thành PhốVũng Tàu

- Số điện thoại : 06433525706

1.2 Qúa trình thành lập

Công ty TNHH HÒA LAN được thành lập vào năm 2009 do ông PHẠM NHƯHÒA làm chủ Tuy thời gian thành lập chưa được lâu nhưng công ty đã có ít tên tuổitrên địa bàn tình , dựa vào uy tín của mình chỉ trong vòng 4 năm ngắn ngủi công ty đã

có hơn hàng ngàn khách hàng lớn nhỏ , đem lại nguồn lợi không nhỏ

Điều bất lợi khi thành lập công ty chính là thành lập vào năm mà nền kinh tế thếgiới cũng như Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn

Vốn điều lệ lúc đầu của công ty là 1.900.000.000 (một tỷ chín trăm triệu đồng)

Trang 9

+ Kinh doanh cơ sở lưu trú : Khách sạn , nhà nghỉ

1.4 Về bộ máy quản lý.

- Ban giám đốc : 3 người ( 1 tổng giám đốc , 2 phó giám đốc)

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ :

- Phòng kinh doanh : 6 người

Phó giám đốc có trách nhiệm giúp đỡ , đề xuất ra các ý kiến cho tổng giámđốc,nhắc nhở cấp dưới làm việc , tham gia vào việc tuyển lao động cho công ty Khiđược ủy quyền từ giám đốc , phó giám đốc có thể kí nhiều loại văn bản , hợp đồng củacông ty

* Phòng kinh doanh : chức năng chính :

+ Tìm hiểu thông tin kinh tế , tìm nguồn hàng phục vụ sản xuất kinh doanh củacông ty

+ Đề xuất các chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn

Ban giám đốc

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán

Phòng kỹ thuật

Trang 10

+ Tổ chức quản lý hàng hóa , tiêu thụ sản phẩm

* Phòng kế toán : có chức năng tham mưu , giúp việc cho giám đốc về công tác

tài vụ

+ Xây dựng kế hoạch tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Sử dụng các nguồn vốn đúng quy định , đạt hiệu quả

+ Lập và chỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh tế

- Kế toán trưởng : phụ trách vế tài chính theon chức năng quy định , tham giacông tác xây dựng và điều hành kế hoạch tham mưu cho giám đốc

- Kế toán tổng hợp ( phó phòng kế toán) : phụ tách các báo cáo quyết toán củavăn phòng và công ty , làm công tác thống kê và kiểm kê

- Kế toán thanh toán và công nợ : có nhiệm vụ viết phiếu thu chi , vay ngânhàng , theo dõi kiểm kê quỹ tiền mặt định kì theo quy chế, lập bảng thanh toán lương ,thưởng ,bảo hiểm xã hội

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ tính hợp pháp và hợp lệ của các chứng từ, thực hiệnmức tồn theo quy chế

* Phòng kỹ thuật : có chức năng tham mưu , giúp việc cho giám đốc về công tác

kỹ thuật

+ Thiết kế đồ nội thất , các cong trình dân dụng

+Quản lý kỹ thuật trên toàn bộ công ty

+ Quản lý hồ sơ , tài liệu có liên quan đến hàng hóa của công ty

1.4 Hiện trạng của công ty.

a nguồn nhân lực

Hiện nay công ty có hơn 80 lao động , trong đó hầu hết ở độ tuổi trung bình trẻ

Tỷ lệ nam giới cao hơn do có nhiều công việc nặng Tỷ lệ lao động có hợp đồng dàihạn 70% là hợp lý với đặc tính kinh doanh của công ty

Năm 2013 , do nhu cầu phát triển kinh doanh , cong ty có tuyển thêm nhân viên ,chủ yếu là nhân viên làm việc trực tiếp Những người được tuyển phần nhiều là lao

Trang 11

động trẻ Nam giới tăng cao là do có nhiều việc nặng nhọc , mang vác Nhân viên vănphòng của công ty là những người có trình độ tương đối tốt , có thể đảm đương đượccông việc trong công ty Ngoài việc tuyển thêm nhân viên có trình độ , công ty cũng tổchức cho nhân được đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ , văn hóa để thực hiệntốt công việc Việc cơ cấu lại nhân viên là đi đúng hướng phục vụ cho các công việc

cụ thể

b Tình hình hoạt động trong những năm qua.

Thời gian thành lập là không quá dài nhưng hoạt động kinh doanh hoạt động ổnđịnh và ở mức trung bình , nhưng gặp khó khăn về tài chính trong năm 2011, năm cónhiều bất ổn trong nền kinh tế chung

Gần đây công ty có nhiều thay đổi mang tính chiến lược , tạo không khí mới mẻ,hào hứng Đây là những bước tiến quan trọng trong quá trình phát triển , mở ra những

cơ hội và thách thức cho công ty Tham gia vào loại hình doanh nghiệp phát triển năngđộng nhất hiện nay đòi hỏi bộ máy lãnh đạo phải luôn đổi mới đưa ra chiến lược kinhdoanh hợp lý

II Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty.

Cũng như hầu hết các công ty hiện nay , việc phân tích tài chính tại Công tyTNHH HÒA LAN không được chú trọng Việc phân tích tài chính được thực hiện ởphòng kế toán và chỉ quan tâm đến một số chỉ tiêu cơ bản Số liệu cũng chỉ được sửdụng trong các buổi họp giao ban Thường thì khi cần , công ty phân tích trực tiếp trêncác bản báo cáo

2.1 Phân tích chung về tình hình tài chính

Năm 2011, 2012 Công ty TNHH HÒA LAN đạt được một số chỉ số cơ bản sau:

Tổng tài sản ( nguồn vốn) 8.933.186.438 8.115.076.164

Trang 12

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 4.34% 2,9%

Bảng chỉ số trên cho một cái nhìn toàn diện và không mấy khả quan về công ty.Công ty có tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 2.9 % có xu hướng giảm so với cùng

kì năm trước

Hiện nay giá bán nhiều sản phẩm trung bình trên thị trường tăng và tỷ lệ giá vốngiảm khiến cho tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của công ty giảm từ 2.1% xuống còn 1.4%.Những chỉ tiêu trên phản ánh phần nào tình hình tài chính cùa công ty trong 2năm 2011 và 2012, tuy nhiên để tìm hiểu kĩ hơn , phần phân tích chi tiết sẽ cho nhữngcái nhìn cụ thể

2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2012

Đơn vị tính: đồng

A-Tài sản ngắn hạn 100 7.486.939.792 8.747.231.882

I –Tiền và các khoản tương đương 110 2.311.470.270 2.955.397.312

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.889.585.257 5.127.818.744

Phải thu của khách hàng 131 4.889.585.257 5.127.818.744

IV Hàng tồn kho 140 279.178.997 657.310.558

V – Tài sản ngắn hạn khác 150 6.705.268 6.705.268

Trang 13

2 Phải trả cho người bán 312 3.276.125.490 3.445.141.738

4 Thuế và các khoản phải nộp 314 1.235.138 12.698.348

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 1.555.382.601 836.643.901

I Vốn chủ sở hữu 410 1.555.382.601 836.643.901

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 1.900.000.000 1.900.000.000

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 334.617.399 (1.063.356.099)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 8.115.076.164 8.933.186.438

Ngày đăng: 14/03/2018, 10:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w