TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN TRẦN THỊ HẢI YẾN MSSV:8815012 VT2 BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ NGHỈ DƯỠNG PHƯƠNG ĐÔNG NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP: KHẾ TOÁN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-*** -BÁO CÁO THỰC TẬP
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ
NGHỈ DƯỠNG PHƯƠNG ĐÔNG
NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP:KẾ TOÁN 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GV-THS: NGÔ HOÀNG ĐIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-*** -TRẦN THỊ HẢI YẾN MSSV:8815012 VT2
BÁO CÁO THỰC TẬP
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ NGHỈ DƯỠNG PHƯƠNG ĐÔNG
NGÀNH: KẾ TOÁN LỚP: KHẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GV-THS:NGÔ HOÀNG ĐIỆP
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, em đãđược quý thầy cô của nhà trường hướng dẫn tận tình, truyền đạt cho em những kiến thức quýbáu của kho tàng kiến thức vô tận trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là quý thầy cô chuyênngành kế toán tài chính nhà nước
Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những kiếnthức đã học vào thực tế công việc
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để sinh viên trình bày những nghiên cứu về vấn đềmình quan tâm trong quá trình thực tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp giảngviên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên Vì thời gianthực tập có hạn và kiến thức bản thân vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo này không thể tránhkhỏi những sai sót nhất định Rất kính mong sự góp ý của thầy cô giáo và bạn đọc để bài báocáo này được đầy đủ và hoàn thiện hơn,
Để hoàn thành tốt bài báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin bày tỏ sự kínhtrọng và tấm lòng biết ơn vô hạn, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám Hiệucùngtoàn thể quý thầy cô trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt GV-ThS Ngô
Hoàng Điệp, giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy đã
chỉ bảo, giúp em rất nhiều để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thànhcảm ơn ban Lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị công tác tại
Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông – Bộ Công an
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô, quý ban lãnh đạo thật dồi dào sứckhỏe, kính chúc quý cơ quan ngày càng phát triển và bền vững hơn
Vũng Tàu, ngày 25tháng 11 năm 2017
(ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Hải Yến
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Trần Thị Hải Yến
MSSV : 8815012VT2
Chuyên ngành : Kế Toán
Nhận xét của đơn vị:
Vũng tàu, ngày 30 tháng11năm 2017
Đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày ….tháng….năm 2017
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp 3
1.1.1 Nguồn hình thành và nội dung chi hoạt động 3
1.1.2 Nguyên tắc kế toán 4
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán 4
1.2 Kế toán chi tiết nguồn kinh phí và chi hoạt động 5
1.3 Kế toán tổng hợp nguồn kinh phí và chi hoạt động 5
1.3.1 Chứng từ sử dụng 5
1.3.2 Tài khoản sử dụng 5
1.3.3 Sơ đồ hạch toán 5
1.4 Kế toán tiết kiệm chi và chênh lệch thu – chi hoạt động 5
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NND PHƯƠNG ĐÔNG 6
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NND PHƯƠNG ĐÔNG 6
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NND Phương Đông 6
2.1.1.1 Tổng quan về NND Phương Đông 6
2.1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NND 7
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NND 8
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của NND Phương Đông 9
1.1.1 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng hoạt động của NND 10
1.1.3.1 Thuận lợi 10
1.1.3.2 Khó khăn 10
1.1.3.3 Phương hướng hoạt động 10
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 11
2.1.3.2 Trách nhiệm và chức năng của từng bộ phận 11
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 13
Trang 72.1.4.1 Chính sách kế toán vận dụng 13
2.1.4.2 Tổ chức bộ phận kế toán 13
3 Công tác kế toán tại đơn vị 13
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NND PHƯƠNG ĐÔNG 15
2.2.1 Kế toán nguồn kinh phí chi hoạt động 15
2.2.2 Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông trực thuộc Cục Y tế .15
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 16
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 17
2.2.1.3 Sổ sách sử dụng 17
2.2.1.4 Công tác lập dự toán chi hoạt động 18
2.2.1.5 Rút dự toán và sử dụng kinh phí 20
2.2.1.6 Quyết toán nguồn kinh phí 25
2.2.1 Kế toán các khoản chi hoạt động 26
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 26
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 661 - Chi hoạt động 26
2.2.2.3 Sổ sách sử dụng 27
2.2.2.4 Nội dung chi 27
2.2.2.5 Quy trình chi 30
2.2.2.6 Phương pháp hạch toán 31
2.2.2.7 Quyết toán các khoản chi hoạt động 40
2.2.2.8 Quyết toán các khoản chi hoạt động 41
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 42
3.1 Nhận xét 42
3.1.1 Nhận xét về NND Phương Đông 42
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại NND PhươngĐông 43
3.1.2.1 Ưu điểm 43
3.1.2.2 Nhược điểm 43
3.2 Kiến nghị 44
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 9Báo cáo thực tập LỜI MỞ ĐẦUGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
1 Đặt vấn đề
Kinh tế nước ta đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong sự chuyểnđổi cơ chế quản lý Trong cơ chế quản lý mới, kế toán HCSN với tư cách là một bộphận cấu thành của hệ thống các công cụ quản lý cũng được chú trọng quan tâm.Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý củaĐảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhànước, các tiêu chuẩn định mức, các quy định và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
do Nhà nước ban hành Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý kinh tế - tài chính,tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ Ngân sách Nhà nước, nâng cao chất lượngcông tác kế toán và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp
Chính vì vậy, công việc của kế toán trong các đơn vị HCSN là tổ chức hệthống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sửdụng quyết toán kinh phí, tình hình nhận dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩnđịnh mức của Nhà nước ở đơn vị Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chitiêu của đơn vị cũng như chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm kế toán HCSNtrong đơn vị phải lập dự toán cho từng khoản chi và dựa vào dự toán này NSNN cấpphát kinh phí cho đơn vị Vì vậy, trong đơn vị HCSN không thể thiếu công tác kếtoán HCSN
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán HCSN trong các đơn vị HCSN hoạtđộng dưới sự quản lý của Nhà nước và được sự đồng ý của khoa kế toán Trường Đạihọc Mở Thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự giúp đỡ của Phòng Kế toán Nhà nghỉdưỡng Phương Đông, nên em quyết tâm học hỏi và nghiên cứu để nâng cao hiểu biết
về vị trí vai trò của công tác kế toán HCSN, em quyết định chọn đề tài “Kể toánnguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại Nhà Nghỉ Dưỡng Phương Đông
Được thực tập tại Phòng Kế Toán, được tiếp cận làm quen với từng khâu củacông tác kế toán từ: Lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lưu trữ hồ sơ tài liệu kếtoán, đã giúp em nhận thức rõ, sâu về tính chất tổng hợp của kế toán HCSN và có cáinhìn tổng quát về tình hình quản lý ngân sách ở một đơn vị HCSN Từ đó, đưa ramột vài nhận xét, kiến nghị về việc hạch toán và tổ chức công tác kế toán tại đơn vịvới mong muốn góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu
Qua quá trình thực tập tại đơn vị và khảo sát chung về tình hình thực tế hạchtoán kế toán, tìm hiểu công tác quản lý để thấy được công tác kế toán nguồn kinhphíhoạt động từ khâu đầu vào và kế toán quá trình sử dụng đếnkhi quyết toán được
Trang 10Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
thựchiện như thế nào? Đi sâu vào tìm hiểu, phân tích đánh giá tình hình công tác kếtoán Đồng thời rút ra những ưu nhược điểm, nhận xét và đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại đơn vị
3 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/8/2017 đến ngày 01/12/2017 Thời gian sốliệu sử dụng: Quý II năm 2017
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại bộ phận kế toán thuộc phòng
Kế toán NND Phương Đông
Địa chỉ: Số 02 Nguyễn Chí Thanh – Phường Thắng Tam – TP Vũng Tàu
4 Cấu trúc luận văn
Báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt độngtại đơn vị hành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tạiNND Phương Đông
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 11Báo cáo thực tậpCHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Tổng quan về kế toán nguồn kinh phí và các khoản chi hoạt động tại đơn vị hànhchính sự nghiệp
1.1.1 Nguồn hình thành và nội dung chi hoạt động
Nguồn hình thành
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí được dùng để thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, duy trì bộ máy hoạt động theo chức năng của cơ quan, đơn vị, tổ chức bao gồm:Kinh phí thường xuyên: là kinh phí sử dụng chi cho các hoạt động thường xuyên nhưchi lương, chi phụ cấp lương,chi công tác phí, chi chuyên môn nghiệp vụ …
Nói chung là kinh phí sử dụng thường xuyên phát sinh phát sinh liên tục hàng thángmột cách ổn định
Kinh phí không thường xuyên:là kinh phí sử dụng chi cho các hoạt động khôngthường xuyên.Là khoản chi phát sinh theo định kỳ hoặc đột xuất như mua sắm tàisản, đầu tư xây dựng, sử chữ lớn, nâng cấp, cải tạo
Nguồn kinh phí hoạt động được hình thành từ ngân sách nhà nước cấp phát hàngnăm, các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp của các hội viên, bổ sung từ cáckhoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác tại đơn vị theo quy địnhcủa bộ tài chính, bổ sung từ chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã trừ thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản viện trợ phi dự án, việntrợ không hoàn lại các khoản biếu, tặn, cho tài trợ trong và ngoài nước và các khoảnkhác theo qui định của pháp luật
Nội dung chi hoạt động; Gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên
Chi thường xuyên chia thành 04 nhóm;
- Nhóm chi cho con người
- Nhóm chi quản lý hành chính
- Nhóm chi chuyên môn nghiệp vụ
- Nhóm chi sửa chữa và mua sắm tài sản
Chi không thường xuyên gồm
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Chi thực hiện tinh giảm biên chế do nhà nước quy định
Trang 12Báo cáo thực tập- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt động, đúngtiêu chuẩn, định mức của nhà nước và phạm vi dự toán đã được duyệt
Hạch toán chi hoạt động đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán và đảm bảo
sự đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết , giữa sổ kếtoán với chứng từ và báo cáo tài chính Trong kỳ các đơn vị tạm chia thu nhậptăng thêm cho công chức viên chức và tạm chích các quỹ để sử dụng từ sổ tiếtkiệm và chênh lệch thu- chi thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính
Đối với cơ quan quản lý cấp trên, để theo dõi quản lý và quyết toán tổng hợp sốkinh phí trong phạm vi toàn đơn vị, đơn vị cấp trên phải phản ánh tổng hợp vào
TK 461của cấp mình số kinh phí được cấp của bản thân đơn vị và số kinh phí màđơn vị cấp dưới được nhận (kể cả các khoản nhận viện trợ,tài trợ, bổ sung kinhphí hoạt động của đơn vị cấp dưới)khi báo cáo quyết toán cấp dưới được đuyệt
Cuối kỳ kế toán phải làm thủ tục quyết toán tình hinh tiếp nhận và sử dụng nguồnkinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản với từng cơ quan tổ chức cấpphát kinh phí theo chế độ tài chính quy định
Cuối ngày 31/12 kỳ kế toán năm, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạtđộng chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạtđộng năm nay sang nguồn kinh phí hoạt động năm trước ( Nợ TK 4612/CóTK4611)và toàn bộ số chi trong năm được chuyển từ TK6612 “Năm nay”sang
TK 6611“Năm trước”để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Kế
toán thực hiện chuyển chi theo từng từng nguồn hình thành.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán
Trang 13Báo cáo thực tập- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theoGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
niên độ kế toán và theo mục lục Chi ngân sách Nhà nước.Riêng các đơn vịthuộc khối Đảng, an ninh quốc phòng kế toán theo mục lục của khối mình
- Kế toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán vàđảm bảo sự khớp đúng thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiếtgiữa sổ kế toán và chứng từ và báo cáo tài chính
1.2 Kế toán chi tiết nguồn kinh phí và chi hoạt động
1.3 Kế toán tổng hợp nguồn kinh phí và chi hoạt động
1.3.1 Chứng từ sử dụng
1.3.2 Tài khoản sử dụng
1.3.3 Sơ đồ hạch toán
1.4 Kế toán tiết kiệm chi và chênh lệch thu – chi hoạt động
Xác định số tiết kiệm chi và chênh lệch thu chi
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tự chủ tài chính, kết thúc năm, đượcxác định kết quả tài chính đối với kinh phí thường xuyên theo từng nguồnhình thành Bao gồm:
Nguyên tắc hạch toán vào TK004 “Chênh lệch thu, chi hoạt động thườngxuyên’’ số chênh lệch thu và chi của hoạt động thường xuyên đơn vị tăng thutiết kiệm chi đối với các loại kinh phí được giao tự chủ tài chính
Việc xác định và sử dụng số chênh lệch thu, chi của hoạt động thường xuyênphải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành
TK 004 “ Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên’’ được mở chi tiếtnăm trước năm nay
Trang 14Báo cáo thực tậpCHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁCGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NND PHƯƠNG ĐÔNG
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NND PHƯƠNG ĐÔNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NND Phương Đông
2.1.1.1 Tổng quan về NND Phương Đông.
Tên đơn vị: NND Phương Đông – Bộ Công an
Địa chỉ: 02 Nguyễn Chí Thanh – Phường Thắng Tam – Thành Phố Vũng Tàu
Mã chương:009
Mã đơn vị có quan hệ ngân sách: 1053629
Nhà Nghỉ Dưỡng Phương Đông có diện tích là 17.500 m2 Nằm ở trung tâm củathành phố Vũng Tàu, là một trong những thành phố biển đầy thơ mộng, với nhữnghàng dừa xanh rì rào chao nghiêng trong gió NND Phương Đông phía Bắc giápđường Võ Thị Sáu , phía Đông và phía Nam giáp với đường Hồ Xuân Hương, thả bộchừng hai phút sẽ bắt gặp con đường Thùy Vân xinh đẹp, ta mới có thể cảm nhậnđược vẻ đẹp hùng vĩ nơi đây Một bên là những dãy núi cao sừng sững với nhữngngôi chùa cổ kính, nghiêm trang Một bên là mặt biển xanh mênh mông với nhữngchiếc thuyền đầy ắp cá tôm,tất cả tạo nên một không gian hiền hòa bình dị Quy môcủa nhà nghỉ gồm có 79 phòng nghỉ dưỡng, điều dưỡng, gồm một tòa nhà 6 tầng và
03 khu biệt thự biệt lập với kiến trúc hiện đại
Mặc dù NND Phương Đông được xây dựng từ năm 1989 nhưng được BộCông an quan tâm và không ngừng nâng cấp sửa chữa (Đặc biệt là khuôn viên củanhà nghỉ và nội thất tiện nghi trong phòng ) Vì vậy CBCS khi tới Phương ĐôngNghỉ ngơi đều cảm thấy rất hài lòng Bên cạnh đó các dịch vụ cũng ngày càng đượcnâng cao đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu của khách
Đặc điểm về doanh thu
Doanh thu của nhà nghỉ năm sau luôn cao hơn năm trước từ 20% đến 30%vượt chỉ tiêu được giao từ 15 đến 35% Nguồn thu chủ yếu của nhà nghỉ là tận dụnglúc phòng nhàn rỗi để kinh doanh cho thuê chiếm tới 80% Bên cạnh đó nhà nghỉ còn
có các nguồn thu khác từ phục vụ ăn uống chiếm 15%,:cho thuê quán lá và quầy mỹnghệ chiếm 5%
Trang 15Báo cáo thực tậpBảng 1.1: Một số chỉ tiêu của NND Phương Đông GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
NND Phương Đông là một trong số 07Nhà nghỉ trực thuộc Cục Y tế - Bộ Công
an Được ra đời dưới sự quản lý và sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng, có tráchnhiệm giúp Cục trưởng tổ chức, điều dưỡng sức khỏe, nghỉ ngơi, phòng bệnh và tiếptục điều trị theo chỉ định của các cơ sở y tế gửi đến cho cán bộ chiến sĩ Công an nhândân theo quy định của Bộ Cục y tế có quyết định thành lập NND và trải qua nhiềutên gọi khác nhau nhằm phù hợp với nhiệm vụ chính trị được giao Tiền thân là mộtkhách sạn được xây dựng từ năm 1989, có tên là Khách sạn Phương Đông trực thuộcCông ty Thái Bình Dương – Tổng Cục Hậu Cần – Bộ Nội Vụ ( nay là Bộ Công An ).Ngày 18/4/2001,Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quyết định số 299/2001/QĐ –BCA, chuyển khách sạn Phương Đông thuộc Công ty Thái Binh Dương thành Nhà
an dưỡng do văn phòng Tổng cục Hậu cần quản lý Ngày 16/12/2003, Bộ trưởng BộCông an ký ban hành Quyết định số 1003/2003/QĐ – BCA(X13) chuyển giao Nhà
an dưỡng Phương Đông thành Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông trực thuộc Cục Y tế
Điều kiện lao động: Lao động thủ công kết hợp với máy móc, máy photo Hiệnnay cơ sở hạ tầng của NND đã dần ổn định, kiên cố đầy đủ các phòng làm việc vàphòng nghỉ dưỡng được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ được giao.Phòng kế toán toàn bộ máy tính được cài đặt theo chương trình quản lý ngân sáchcủa Bộ Tài Chính Vì vậy việc tổ chức theo dõi thu, chi ngân sách, lưu trữ hồ sơ đầy
đủ trong đơn vị có sự đoàn kết nhất trí thống nhất của đội ngũ cán bộ có nhiều kinhnghiệm
Trang 16Báo cáo thực tậpĐược sự chỉ đạo của Cục y tế , thường trực Tổng Cục Hậu Cần Kỹ thuật -GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
BCA, đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn của nghành cấp trên, đó
là Cục Tài chính , cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan ban nghành tạođiều kiện cho việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách đạt hiệu quả cao Công táchạch toán kế toán theo dõi việc thu, chi theo thời gian, thời điểm tiến hành thườngxuyên kịp thời, báo cáo đề xuất cấp phát kinh phí hợp lý và đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NND
Căn cứ Quyết định số 1064/QĐ-BNV (X13) ngày 17/10/1995 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an ) quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổngcục Hậu cần:
Căn cứ Quyết định số 968/QĐ-BNV (X13) ngày 24/12/1996 của Bộ trưởng BộNội vụ (nay là Bộ Công an )quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Y tế:Căn cứ Quyết định số 901/1997/QĐ – BNV (X13) ngày 17/11/1997 của Bộtrưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an ) về việc ban hành quy định phân công tráchnhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức cán bộ của lựclượng Côn an nhân dân:
2.1.2.1 Vị trí, chức năng của NND Phương Đông
1 Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông (sau đây gọi tắt là NND) là đơn vị sựnghiệp công lập có thu, trực thuộc Cục Y tế, Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Côngan
2 Nhà nghỉ dưỡng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được quy định tạiQuyết định số:1003/2003/BCA(X13) ngày 16/12/ 2003 của Bộ trưởng Bộ Công an
đó là:
- Tổ chức đón tiếp, phục vụ ăn, nghỉ cho cán bộ, chiến sỹ, công nhân viêntrong lực lượng Công an nhân dân đi nghỉ dưỡng, nghỉ điều dưỡng, tập huấn, hộinghị, hội thảo và các đoàn khách trong nước, quốc tế của Bộ Công an
- Tổ chức các dịch vụ ăn uống, bán hàng nhu yếu phẩm, … theo khả năngcủa Nhà nghỉ dưỡng và phù hợp với quy định của nhà nước
- Tận dụng khả năng khi nhàn rỗi, được sử dụng phòng nghỉ, hội trường đểlàm dịch vụ kinh doanh ngoài ngành Tiền thu được từ kinh doanh dịch vụ phải đượcquản lý và sử dụng theo đúng quy định của Bộ Công an
Trang 17Báo cáo thực tập3 Nhà nghỉ dưỡng có trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật đượcGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
giao Có kế họach duy tu bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở vật chất khi được cấp có thẩmquyền phê duyệt
NND có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo vàquản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Cục Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng Cục - BCA
2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của NND Phương Đông.
NND có nhiệm vụ và quyền hạn :
Tổ chức đón tiếp phục vụ cán bộ, chiến sĩ công nhân, nhân viên trong lựclượng Công an nhân dân đến điều dưỡng nghỉ ngơi hoặc tiếp tục điều trị theo đúngchế độ tiêu chuẩn quy định của bộ
Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức y tế, các bệnh viện quân, dân y ở địa phương
để tổ chức phòng bệnh chữa bệnh phòng dịch chống dịch cho CBCS đến nghỉdưỡng ,điều dưỡng và CBCS công nhân ,nhân viên của nhà nghỉ
Tận dụng khả năng khi nhà điều dưỡng nhàn rỗi được nhận khách ngoàinghành đến điều dưỡng,nghỉ dưỡng, nghỉ ngơi theo đúng qui định của Nhà nước vàcủa Bộ
Tổ chức đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho CBCS đến nghỉ dưỡng điềudưỡng và cán bộ chiến sỹ công nhân, nhân viên của nhà nghỉ theo đúng qui định của
Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kếtoán của bộ phận kế toán
Quản lý nguồn kinh phí được uỷ quyền của cấp trên, quản lý các dịch vụ tàichính theo quy định của pháp luật
Trang 18Báo cáo thực tậpQuản lý giá theo quy định của bộ, kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá phòngGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
theo giá niêm yết của lãnh dạo NND
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ đượcgiao
Trình Cục tài chính : Dự thảo các quy hoạch tổng thể phát triển NND, đề án,chương trình phát triển , cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư phùhợp với quy hoạch tổng thể của NND quy hoạch đã được phê duyệt, dự thảo cácquyết định, chỉ thị,văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và cácquy định của Bộ
Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
Làm những việc khác thuộc chức năng của NND do Cục trưởng giao
1.1.1 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng hoạt động của NND
1.1.3.1 Thuận lợi
Về cơ sở vật chất: Trang thiết bị phục vụ cho công tác tương đối tốt, Phòngđược trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết để thu thập thông tin và xử lý các công việcmột cách nhanh chóng và hiệu quả
Về lao động: Đội ngũ cán bộ công chức của NND trình độ chuyên môn cao,năng động, sáng tạo, luôn có tinh thần đoàn kết nội bộ, làm việc hết sức mình và cótinh thần trách nhiệm cao nên mọi công việc được giải quyết thuận tiện
Về địa bàn: NND nằm ngay trung tâm thành phố Vũng tàu rất thuận tiện choviệc giao dịch với các phòng ban Bên cạnh đó đơn vị được sự quan tâm của Cục y
tế luôn tạo điều kiện để NND hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
1.1.3.3 Phương hướng hoạt động
Tham mưu cho Cục y tế phân cấp quản lý đầu tư cho NND
Đề xuất những biện pháp thực hiện các cơ chế chính sách về quản lý ,
Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát việc thu chi ngân sách của đơn vị, đặc biệt là Ngân sách chi hoạt động
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của NND Phương Đông
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 19Bộ phận
Lễ tân
Bộ phận HC-
TH
Bộ phận Buồng
Phó phòng Phó phòng
Báo cáo thực tậpSơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NNDGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Hiện nay NND có 10 biên chế chính thức trong đó có 1 giám đốc, 2 phó giámđốc, 7 biên chế và 23 nhân viên hợp đồng không xác định thời hạn
2.1.3.2 Trách nhiệm và chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: Chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của đơn vị và công việc
khác do lãnh đạo cục H50 giao
Trực tiếp phụ trách công tác: tổ hành chính,tổ tiếp tân, tổ buồng,tổ nhà hàng, bảo vệ và tổ chức nhân sự, kế hoạch ,kế toán,
02Phó giám đốc: Làm giúp việc giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm điều
hành chung các công việc của đơn vị khi giám đốc đi vắng Trong cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị gồm 02 phó giám đốc phụ trách quản lý hai mảng khác nhau
Phó giám đốc phụ trách: Phụ trách công tác xây dựng cơ bản, kế hoạch phát
triển NND, có chức năng quản lý lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch vốnđầu tư XDCB, tham mưu ra chủ trương đầu tư XDCB, thẩm định hồ sơ đấu thầu vàchỉ định thầu đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo tổng hợp kết quả đấu thầu, chỉ địnhthầu Tổng hợp lập kế hoạch và báo cáo tình hình doanh thu của NND.Phụ trách lĩnhvực công sản, giá, kinh tế tư nhân, công tác kế hoạch, quản lý quỹ đào tạo và kinhphí nội bộ của NND, tịch thu, phụ trách bộ phận kế toán HCSN và bộ phận theo dõiĐồng thời phụ trách trực tiếp các công việc: Tài chính đối với HCSN,
Trang 20Báo cáo thực tập Phó giám đốcphụ trách:Giúp giám đốc trực tiếp phụ trách công tác an ninh, GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
an toàn PCCC, an toàn lao động, vệ sinh thực phẩm:
Liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị chức năng để giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến công việc được phân công
a,Tổ hành chính tổng hợp:
-Đảm nhiệm công việc kho, quỹ, xuất nhập vật tư hàng hóa, phối hợp với các
tổ triển khai các kế hoạch hoạt động đón tiếp và phục vụ
-Trực tiếp giúp việc cho Ban giám đốc các công tác gồm; công tác hành chínhnhân sự, chế độ chính sách, thi đua khen thưởng, chấm công tiền lương, quản lýmạng máy tính, văn thư văn phòng
-Bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán có trách nhiệm tập hợp chứng từ,
mở sổ kế toán để phản ánh toàn bộ hoạt động thu – chi tài chính, theo dõi toàn
bộ vốn, tàisản Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật giao quản lý, tổng hợp số liệu báocáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
d) Tổ Lễ tân: Lễ tân căn cứ vào số lượng khách đặt phòng, bộ phận lễ tânthực hiện việc ghi vào sổ Nhật ký lễ tân, gồm: Tên cá nhân hoặc đơn vị thuê phòngnghỉ, số thứ tự phòng nghỉ, thời gian thuê phòng nghỉ, giá tiền cho thuê Kết thúcngày bộ phận lễ tân lập phiếu báo cáo số phòng thuê (có ký xác nhận của tổ buồng,
kế toán và Lãnh đạo phụ trách) và chịu trách nhiệm thống kê các khoản thu đầy đủ,chính xác, kịp thời và chuyển nộp bộ phận kế toán số tiền đã thu được trong ngàyvào ca sáng ngày hôm sau
e) Tổ buồng chịu trách nhiệm báo cáo tình hình số lượng phòng phục vụ hàngngày đầy đủ, chính xác kịp thời về bộ phận kế toán theo dõi
f) Tổ dinh dưỡng (Nhà hàng, bếp): Chịu trách nhiệm phối hợp với bộ phận lễtân, kế toán đảm bảo phục vụ khách ăn, kê khai các khoản thu từ dịch vụ ăn uống,hội trường đầy đủ, chính xác cho bộ phận kế toán
g) Tổ bảo vệ: Bộ phận bảo vệ chịu trách nhiệm giữ ANTT, bảo vệ tài sản củaNhà nghỉ dưỡng, của CBCS trong đơn vị và của khách;
Trang 21Khế toán trưởng : có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo bộ phận kế toán trong đơn vị
thực hiện đúng chế độ chính sách, tổ chức đúng nguyên tắc chế độ Kế toán của Bộtài chính ban hành,và làm các việc khác thuộc chức năng của nhà nghỉ do giám đốcgiao
Kế toán: có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác hợp lệ, hợp pháp của các chứng
từ gốc để làm căn cứ trình chủ tài khoản Kế toán có nhiệm vụ ghi chép vào các loại
sổ sách kế toán có liên quan, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán theo quy địnhhiện hành của nhà nước
Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền của đơn vị, đồng thời thu đủ, chi đủ với số tiền
ghi trên các phiếu thu, chi, theo dõi quỹ tiền mặt tại đơn vị
3 Công tác kế toán tại đơn vị
Niên độ kế toán áp dụng
Theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam Ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế
“VND”
Chế độ kế toán áp dụng
Đơn vị áp dụng chế độ Kế toán HCSN theo Quyết định số: 19/2006/QĐ-BTCngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và thông tư 185/2010/TT-BTC ngày15/11/2010 hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán HCSN ban hanh theo Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thốngChứng từ kế toán của đơn vị thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN số01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và thông tư 03/2004/TT-BTC ban hành ngày13/01/2004 của bộ tài chính
Hệ thống tài khoản:
Trang 22Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Tài khoản kế toán là phương tiện để phản ánh, tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, trong tất cả các đơn vị HCSN nói chung và phòng kế toán NND Phương Đôngnói riêng đều áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Quyếtđịnh số19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Đồng thời ban hànhmột số văn bản sửa đổi bổ sung hệ thống kế toán
2.1.4.3 Hình thức kế toán
Kế toán theo hình thức trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán Bộ Công
An Net 2014™ - Phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, hình thức sổ kế toánNhật ký chung
Trình tự ghi sổ kể toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán để kiểm tra xác định tài khoản ghi
Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính Theo quy trình của phần mềm kếtoán, các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết
Cuối tháng, khóa sổ lập báo cáo tài chính, việc đối chiếu sẽ thực hiện tự động
và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ kế toán
có thể kiểm tra đối chiểu giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiệncác thủ tục pháp lý như ghi sổ bằng tay
Trang 23Báo cáo thực tậpSơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tínhGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG TẠI NND PHƯƠNG ĐÔNG
2.2.1 Kế toán nguồn kinh phí chi hoạt động
2.2.2 Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông trực thuộc Cục Y tế (có trụ sở tạiphường Thắng Tam, thành phố Vũng Tàu ) là đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sựquản lý của Cục Y tế - Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật - Bộ Công An nên nguồn kinhphí hoạt động của NND Phương Đông chủ yếu là nguồn kinh phí Ngân sách Bộ cấphoạt động hàng năm để chi cho các hoạt động của đơn vị chi cho con người (loại …,khoản ….), Quản lý hành chính (loại , khoản ), và chuyên môn nghiệp vụ (loại, khoản … ) Chi sửa chữa và mua sắm ( loại khoản ) Kết thúc quý, năm bộ phận
kế toán có trách nhiệm trích lập, phân phối kết quả tài chính để lập báo cáo tài chínhquý, năm theo quy định
Trích lập, phân phối kết quả từ hoạt động có thu:
- Trích 70% bổ sung kinh phí để sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạtđộng sự nghiệp;
- Trích 30% trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi;
Kinh phí hoạt động của đơn vị bao gồm nguồn kinh phí thực hiện tự chủ mã
nguồn 13 và nguồn kinh phí không thực hiện tự chủ là mã nguồn 12
Đối với nguồn 13 là nguồn kinh phí thực hiên tự chủ, phòng sẽ chủ độngđiềutiết nguồn kinh phí cho các khoản chi một cách hợp lý và hiệu quả, còn đối với
Trang 24Báo cáo thực tậpnguồn kinh phí không thực hiện tự chủ mã nguồn 12 nguồn cấp cho nhiệm vụ nào thìGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
chi cho đúng nhiệm vụ đó đơn vị không được phép điều chỉnh nguồn chi như nguồn13
Các Quyết định, văn bản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động tại đơn vị:
- Căn cứ thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006, của Bộ tàichính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Căn cứ thông tư số 06/2010/TT-BCA ngày 21/01/2010 của Bộ trưởng BộCông an về việc ban hành Quy định về chế độ quản lý tài chính đơn vị sự nghiệpcông lập có thu trong lực lượng Công an nhân dân;
- Căn cứ Quyết định số 1003/2003/BCA (X13) ngày 16/12/2003 của BộCông an về việc thành lập và qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức củaNhà nghỉ dưỡng Phương Đông;
- Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT- BCA ngày 11/06/2012 về việc Quy định
về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hằng năm trong Công an nhân dân;
- Thực hiện Thông tư số 38/2011/TT – BCA ngày 17/6/2011 của Bộ Công an
về việc Quy định các cơ sở điều dưỡng trong Công an nhân dân;
- Căn cứ công văn số 2982/V22- P1 ngày 25/10/2017 của Cục Tài chính vềviệc hướng dẫn thực hiện hệ thống mục lục ngân sách trong CAND
- Căn cứ vào hoạt động có thu của Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông; Sau khithống nhất trong cấp ủy, Ban giám đốc, các tổ trưởng chuyên môn và theo đề nghịcủa Kế toán Nhà nghỉ dưỡng Phương Đông;
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng
Giấy đề nghị tạmứng
Giấy rút dự toán ngân sách - Mầu số C2-02/ NS
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng – Mẫu số C2 - 03/NS
Bảng kê chứng từ thanh toán – Mẫu số 01
Bảng đối chiếu dự toán kinh phí NS tại kho bạc – Mẫu số 01-SDKP/ĐVDT Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nướcmẫu số 02-SDKP/ĐVDT (bao gồm 2 nguồn là nguồn tự chủ và nguồn không tự chủ)
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK461 - Nguồn kinh phí hoạt động và các tài khoản có liên
Trang 25Báo cáo thực tậpquan như: TK 008 - Dự toán chi hoạt động. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Bảng 2.1 Bảng Tài Khoản Theo Dõi Nguồn Kinh Phí Hoạt Động
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
4611 Nguồn kinh phí năm trước
46111 Nguồn KPHĐ năm trước cấp bằng dự toán
46112 Nguồn KPHĐ năm trước cấp bằng hình
thức khác
46118 Nguồn kinh phí khác năm trước
461182 Nguồn kinh phí khác năm trước cấp bằng
hình thức khác46112.1 Nguồn kinh phí KTX ngân sách46112.2 Nguồn kinh phí chi đào tạo cán bộ
4612 Nguồn KPHĐ năm nay
46121 Nguồn KPHĐ thường xuyên năm nay
461211 Nguồn KPHĐ thường xuyên năm nay cấp
bằng dự toán
46128 Nguồn KP khác năm nay
461282 Nguồn KP khác năm nay cấp bằng hình
thức khác
4613 Nguồn KPHĐ năm sau
46138 Nguồn KP khác năm sau
461382 Nguồn KP khác năm sau cấp bằng hình
thức khác
0081 Dự toán chi thường xuyên
0082 Dự toán chi không thường xuyên
0082.1 Dự toán chi ngân sách0082.11 Dự toán chi ngân sách không tự chủ0082.12 Dự toán chi ngân sách cải cách tiên lương0082.2 Dự toán chi đào tạo cán bộ
Nguồn: Bộ phận kế toán
2.2.1.3 Sổ sách sử dụng
Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí, các loại sổ kế toán chi tiết, các chứng từ
có liên quan, sỗ quỹ tiền mặt
Nhận xét:
Để theo dõi nguồn kinh phí hoạt động, đơn vị sử dụng tài khoản 461 và có mởcác tài khoản chi tiết cho từng nguồn kinh phí Việc mở tài khoản chi tiết như vậy sẽthuận lợi cho việc theo dõi, tập hợp, tiếp nhận, sử dụng và quyết toán kinh phí
2.2.1.4 Công tác lập dự toán chi hoạt động
Hàng năm, căn cứ vào các Nghị định, Quyết định, Văn bản, Thông tưhướngdẫn lập dự toán của Bộ Tài Chính và cơ quan chủ quản cấp trên, căn cứ vàotình hìnhthực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch NND
Trang 26Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Phương Đông lập dự toán chi ngân sách theo đúng quy định, quy chế, đúngđịnh mức,trong đó xác định và thể hiện rõ dự toán chi ngân sách quản lý hành chínhđề nghịgiao thực hiện chế độ tự chủ và chế độ không tự chủ, có thuyết minh chi tiết cụthểtheo nội dung công việc, nhiêm vụ, gửi cơ quan chủ quản lý cấp trên hoặc cơ quantàichính cùng cấp phê duyệt
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Luân Chuyển Chứng Từ Quá Trình Lập và Giao Dự Toán NS
Căn cứ Quyết định số…… , ngày ……….về việc giao dự toán chi ngân sáchnăm 2017 (phụ lục Ola), phòng Kế toán đã lập dự toán chi NSNN năm 2017 vào đầunăm kèm theo thuyết minh dự toán(phụ lục 04) trình lãnh đạo và cơ quan cấp trênphê duyệt
Bảng 2.2 Bảng dự toán chi ngân sách năm 2017 tại đơn vị
DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2017 ĐƠN VỊ: NN Dưỡng Phương Đông
Trang 27Báo cáo thực tập(Kèm theo quyết định số ………… , ngày 30/12/2017)GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
tự chủ… và số TK: ………… đối với mã nguồn ngân sách không tự chủ 12
Khi đơn vị nhận được quyết định giao dự toán, thông báo thẩm định dự toán
chi năm 2017 (phụ lục Olb), kế toán dùng TK 008 “dự toán chỉ hoạt động”, sổ cái
TK 008 để hạch toán và theo dõi
Do trong kỳ đơn vị có phát sinh một số nhiệm vụ mới nên kế toán nội bộ củađơn vị đã lập tờ trình xin bổ sung thêm kinh phí gửi Cục Tài Chính, sau khi xétduyệt V22 ra quyết định, sau đó phòng kế toán ra thông báo bổ sung dự toán chitheo từng nhiệm vụ cụ thể cho năm 2017
Hạch toán kế toán => Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1:
-Khi nhận được quyết định số 123/12 Của V22 ngày 22/8/2017
bổ sung dự toán chi năm 2017 (phụ lục Ola), bỗ sung thêm nguồn kinh phí không tựchủ để thực hiện mua sắm trang thiết bị tin học văn phòng triển khai hệ thống Quản
lý văn bản điều hành với số tiền: 610.000.000 đồng, căn cứ thông báo bổ sung dựtoán chi năm 2017 số 265/TBDT ngày 24/06/2017 (phụ lục Olb) kế toán tiến hànhhạch toán trên phần mềm ………
Ghi đơn Nợ TK 0082 610.000.000
Trang 28Báo cáo thực tậpNghiệp vụ 2: GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
-Căn cứ thông báo bổ sung dự toán số 266/TBDT ngày 24/06/2017 (phụ lụcOlb) , kèm theo quyết định số …………V22 ngày 22/8/2017 (phụ lục Ola) bổ sungnguồn kinh phí thực hiện không tự chủ để hỗ trợ cho Phòng Tài chính
-Kế hoạch thực hiện mua sắm, lắp đặt thiết bị Thang máy tại đơn vị :520.780.000 đồng từ những căn cứ trên kế toán tiến hành hạch toán trên phần mềm:
Tùy thuộc vào tính chất nghiệp vụ phát sinh, nếu là chi hoạt động thườngxuyên thì kế toán rút từ nguồn kinh phí tự chủ còn nếu là chi hoạt động khôngthường xuyên thì kế toán rút từ nguồn kinh phí không tự chủ để tiến hành hạch toán
và theo dõi cho phù hợp với tính chất nghiệp vụ
Tại đơn vị, rút dự toán ngân sách bao gồm rút tiền mặt hoặc chuyển khoản,
để thực chi hay tạm ứng
Khi rút dự toán bằng tiền mặt, kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngânsách sau đó đánh dấu vào ô tiền mặt cùng các chứng từ liên quan đã được thủ trưởngđơn vị ký duyệt đem đến KBNN sau khi KBNN xem xét và thanh toán dự toán thìthủ quỹ sẽ đến chi nhánh Ngân hàng ủy quyền thu, chi tiền để rút tiềnmặt về nhập quỹ đồng thời kế toán lập phiếu thu tương ứng số tiền đã rút để thể hiện
số tiền mặt tăng lên
Còn khi chi trả bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ vào các chứng từ liênquan đã được ký duyệt lập giấy rút dự toán ngân sách và đánh dấu vào ô chuyểnkhoản đồng thời tại phần thanh toán cho đơn vị hưởng kế toán điền đầy đủ thông tincủa đơn vị hưởng (gồm đơn vị nhận tiền, địa chỉ, tài khoản, ) đem đến KBNN,KBNN sẽ tiến hành xem xét và thanh toán bằng chuyển khoản vào số tài khoản màđơn vị ghi trong phần thanh toán cho đơn vị hưởng
Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh dù thực chi hay tạm ứng, rút tiền mặt hay
Trang 29Báo cáo thực tậpchuyển khoản kế toán đều tiến hành phản ánh chính xác vào các sổ chi tiết cũng nhưGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
sổ tổng hợp, phản ánh vào sổ Nhật ký chung, sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí, sổcái các tài khoản có liên quan nhờ vào phần mềm kế toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ từ quá trình rút dự toán tới sử dụngkinh
phí
Chứng từ sử dụng:
Giấy rút dự toán ngân sách (Mầu C2-02/NS)
Hóa đơn
Bảng kê chứng từ thanh toán
Các chứng từ liên quan đã được ký duyệt
Ngày 01/04/2016 để thanh toán tiền lương cho CBCC và nhân viên hợp đồng,
kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngân sách đánh dấu vào ô chuyển khoản để
Trang 30Báo cáo thực tậpthực chi và tiến hành chuyển khoản vào tài khoản của NND tại Ngân hàngGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
VietComBanhk Vũng Tàu, bảng kê chứng từ thanh toán, bảng thanh toán lương (phụlục 04), danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản ngânhàng và lập ủy nhiệm chi theo mẫu mà ngân hàng đã giao cho đơn vị vào đầu năm đãđược thủ trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó gởi cho KBNN để kiểm tra và thanh toán,sau khi kho bạc phê duyệt kế toán cầm danh sách chi tiền lương và các khoản thunhập khác qua tài khoản ngân hàng cùng với ủy nhiệm chi lên Ngân hàng VCBanhkVũng Tàu để ngân hàng tiến hành chuyển khoản từ tài khoản của NND sang từng tàikhoản cá nhân của từng người
Căn cứ vào giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản số RDT 10 ngày 01/08/2017chuyển khoản tiền lương, các khoản phụ cấp tháng 08/2017 kế toán hạch toán:
Chi tiền lương và các khoản phụ cấp cho CBCC và nhân viên hợp đồng
Nợ TK 112.1 58.459.000
Có TK 4612.1 58.459.000Đồng thời, ghi đơn Có TK 0081 58.459.000Sau khi ngân hàng tiến hành chuyển khoản vào từng tài khoản cá nhân kếtoán tiến hành hạch toán bên phần tiền gửi trong phần mềm kế toán như sau:
Nợ TK 334.1 58.459.000
CÓTK 112.1 58.459.000Nghiệp vụ 2:
Căn cứ công văn số 92a/TCKH-KT ngày 08/4/2017 (phụ lục 04) về việc xácđịnh kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được quý 1/2017, căn cứ biên bản họp cơquan số 02/BB-TCKH cùng ngày 08/4/2017 (phụ lục 04), và căn cứ bảng tổng hợpchi kinh phí quý 1/2017 ngày 31/3/2017, kế toán lập giấy rút dự toán NS đánh dấuvào ô chuyển khoản số RDT 12 ngày 12/4/2017 (phụ lục 02a) và bảng kê chứng tòthanh toán (phụ lục 02b) về việc chi tăng thu nhập quý I với số tiền: 10.500.000 vàdanh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (phụ lục04) và ủy nhiệm chi đem đến KBNN để tiến hành thanh toán vào tài khoản củaNND, sau khi kho bạc phê duyệt kế toán cầm danh sách chi tiền lương và các khoảnthu nhập khác qua tài khoản ngân hàng cùng với ủy nhiệm chi lên Ngân hàngVCBanhk để ngân hàng tiến hành chuyển khoản từ tài khoản của NND sang từng tàikhoản cá nhân của từng người và do đây là khoản kinh phí quản lý hành chính tiếtkiệm được của đơn vị nên kế toán rút từ nguồn kinh phí tự chủ để chi trả kể toánhạch toán:
Nợ TK 112.1 10.500.000
Trang 31Báo cáo thực tập Có TK 4612.11GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp10.500.000
Đồng thời, ghi đơn Có TK 0081 10.500.000Sau khi ngân hàng tiến hành chuyển khoản vào từng tài khoản cá nhân kếtoán cũng hạch toán bên phần tiền gửi là:
Ngày 09/05/2017, kế toán tiến hành chuyển kinh phí công đoàn quý II, bằnggiấy rút dự toán ngân sách đánh dấu vào ô chuyển khoản số RDT 16 ngày09/05/2016 chuyển tiền vào tài khoản số: .chưa biết tạiKBNN Bà rịa Vũng tàu nơi Liên Đoàn Lao Động Cục y tế mở tài khoản số tiền là:2.229.000, căn cứ bảng kê chứng từ thanh toán kế toán hạch toán trên phần mềm:
Nợ TK 3323 2.229.000
Có TK 4612.1 2.229.000Đồng thời, ghi đơn Có TK 0081 2.229.000Nghiệp vụ 5:
Ngày 16/6/2016 tại đơn vị tiến hành rút tạm ứng kinh phí quý 11I/2017 về chicác khoản khác, kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngân sách và đánh dấu vào ôtiền mặt số RDT 23 (phụ lục 02a) và tại thanh toán cho đon vị hưởng kế toán điềnngười nhận tiền là tên của thủ quỹ đơn vị và bảng kê chứng từ thanh toán(phụ lục02b) đã trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt đem đến kho bạc, sau đó thủ quỹ sangVCBank nơi KBNN ủy quyền thu, chi tiền đề rút tiền, căn cứ vào lệnh thanh toánlệnh có (phụ lục 04) và phiếu thu số 03 ngày 16/08/2017 rút tiền mặt về nhập quỹ
Trang 32Báo cáo thực tậptiền mặt, do để chi cho hoạt động thường xuyên của đơn vị nên kế toán rút từ nguồnGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
kinh phí tự chủ để chi trả kế toán hạch toán
Nợ TK 1111 20.000.000
Có TK 4612.1 20.000.000Đồng thời, ghi đơn Có TK 0081 20.000.000Nghiệp vụ 6:
Ngày 27/6/2016 Bộ phận chuyên môn lập phiếu đề xuất (phụ lục 04) gửi lãnhđạo đơn vị xem xét lắp đặt máy điều hòa phục vụ cho đơn vị (đại diện là nhân viên
Lê Văn Hiệp lập phiếu đề xuất) sau khi được thủ trưởng đơn vị phê duyệt kế toántiến hành đi thảm khảo giá tại các cửa hàng bán máy điều hòa trong huyện đề lựachọn cửa hàng cung cấp máy phù hợp và tiếp kiệm chi phí nhất sau khi tham khảoNND tiến hành lập quyết định số 06/QĐ-TCKH (phụ lục 01) về việc chọn đơn vịcung cấp máy điều hòa Kế toán tiến hành lập bảng kê chứng từ thanh toán (phụ lục02b), giấy rút dự toán ngân sách đánh dấu vào ô chuyển khoản số
RDT 24 ngày 27/6/2016 (Phụ lục 02) cùng các chứng từ liên quan như Quyết định,hóa đơn bán hàng (phụ lục 04), hợp đồng, bảng kê giao nhận (phụ lạc 04), đã trìnhthủ trưởng đơn vị ký duyệt và đem đến kho bạc xem xét và thanh toán do đây là mộtkhoản chi không thường xuyên nên kế toán rút từ nguồn kinh phí hoạt động không tựchủ kế toán tiến hành hạch toán:
Nợ TK 211 57.650.000
Có TK 4612.2 57.650.000Đồng thời, ghi đơn Có TK 0082 57.650.000Bên cạnh đó kế toán tiến hành kết chuyển nguồn khi mua tài sản cố định
Nợ TK 6612.2 57.650.000
Có TK 466 57.650.000Căn cứ các chứng từ trên kế toán phản ánh lên các sổ kế toán chi tiết, tổnghợp, làm căn cứ để lập bảng cân đối tài khoản quý III
2.2.1.6 Quyết toán nguồn kinh phí
Cuối mỗi quý, sau khi hoàn thành công tác quyết toán sử dụng kinh phí ngânsách cấp, kho bạc sẽ yêu cầu kế toán đối chiếu toàn bộ dự toán kinh phí tại kho bạcnhà nước nơi quản lý ngân sách của đơn vị
Kế toán lập Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc phản ánhtổng số dự toán đầu năm cấp, tổng số dự toán đã sử dụng trong quý III và tổng số dựtoán còn lại trong năm 12, đồng thời lập bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí
Trang 33Báo cáo thực tậpngân sách tại kho bạc nhà nước theo mẫu số 02 - SDKP/ĐVDT thể hiện rõ sổ tạmGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
ứng, thực chi và số phát sinh của tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong quý theo từngmục lục ngân sách đối với cả 2 nguồn kinh phí: nguồn kinh phí tự chủ mã nguồn 13
và nguồn kinh phí không tự chủ mã nguồn 12 phải chính xác và khớp với kho bạc thìlúc này kế toán mới có cơ sở để lập chứng tò báo cáo quý với Sở Tài chính
Cụ thể:
Dựa vào bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách cấp tại KBNN quý 11I/2017 (phụ lục 03) số dự toán đã rút là: 370.457.000
Trong đó: Nguồn kinh phí tự chủ đã rút là: 270.457.000
Nguồn kinh phí không tự chủ đã rút là: 100.000.000
Kế toán trinh bày chi tiết dự toán đã rút theo từng tiểu mục lục cụ thể
Cuối kỳ, kế toántiến hành lập báo cáo tài chính cuối năm theo quy định cua
Bộ Tài chính, các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên Sau khi tiến hành đốichiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc Nhà nước hàng quý, kế toán kiểm tra sốliệu khớp đúng với các chứng từ thu, chi ngân sách với số liệu của Kho bạc NN vềtổng số thực rút tại kho bạc để căn cứ để lập báo cáo Tài chính và báo cáo quyếttoán Kế toán lập sổ báo cáo Tài chính trong đó gồm có Bảng cân đối tài khoản, bảngđối chiếu dự toán (phải có con dấu và chữ ký của kho bạc nhà nước), báo cáo chi tiếtkinh phí hoạt động và bảng tổng họp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sửdụng, báo cáo này do kế toán lập, kế toán ký và trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt vàđóng dấu Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác, trung thực, đầy đủ về những khoản chi, hạch toán
Các chứng từ, sổ sách in ra và lưu, Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, thẩmđịnh số liệu báo cáo quyết toán và tiến hành lập biên bản phê duyệt quyết toán chophòng, định kỳ hoặc đột xuất thanh tra của Bộ hoặc kiểm toán Nhà nước sẽ tới thanhtra, kiểm tra công tác tài chính của đơn vị
Căn cứ các báo cáo trên, các cơ quan chức năng tiến hành thẩm tra và duyệtquyết toán
2.2.1 Kế toán các khoản chi hoạt động
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Giấy rút dự toán ngân sách – Mẫu số C2-02/ NS
Bảng kê chứng từ thanh toán – Mẫu số 01
Phiếu chi- Mẫu số C 31- BB
Giấy đề nghị thanh toán –Mẫu số C 27 - HD
Giấy đề nghị tạm ứng – Mẫu số C32 - HD
Trang 34Báo cáo thực tậpGiấy thanh toán tạm ứng – Mẫu số C33 - BB GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Giấy đi đường - Mau số C06 – HD
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 661 - Chi hoạt động
Bảng 2.3 Bảng Tài Khoản Theo Dõi Chi Hoạt Động
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
6611 Chi hoạt động năm trước
66111 Chi thường xuyên
66112 Chi không thường xuyên
- 66112.1 Chi không thường xuyên ngân sách66112.2 Chi không thường xuyên đào tạo cán bộ
6612 Chi hoạt động năm nay
66121 Chi thường xuyên
66122 Chi không thường xuyên66122.1 Chi không thường xuyên ngân sách66122.2 Chi không thường xuyên đào tạo cán bộ
2.2.2.4 Nội dung chi
Chi hoạt động là những khoản chi theo dự toán ngân sách đã được giao hàngnăm để nhằm phục vụ cho công tác nghiệp vụ chuyên môn và bộ máy hoạt động củađơn vị, kinh phí của đơn vị đã được sử dụng để chi thường xuyên và chi khôngthường xuyên, các khoản chi này được phân ra Loại, khoản, nhóm mục, mục, tiểumục theo bảng
Bảng 2.4 Danh mục mục lục ngân sách nhà nước tại NND
TIỂU MỤC
Trang 35Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
TIỂU MỤC
TEN TRONG MỤC LỤC
NSNN
chức chính trị - xã hội, quản lý
NN và an ninh quốc phòng, đảmbảo xã hội bắt buộc
6106 Phụ câp thêm giờ
6113 Phụ câp trách nhiệm theo nghê,
theo công việc
6117 Phụ câp thâm niên vượt khung
6124 Phụ câp công vụ
6250 Phúc lợi tập thê
6253 Tiên tàu xe nghỉ phép năm
6257 Tiên nước uông
6300 Các khoản đóng góp
6301 Bảo hiêm xã hội
6302 Bảo hiêm y tê
6303 Kinh phí công đoàn
6304 Bảo hiêm thât nghiệp
6400 Các khoản thanh toán khác cho cá
nhân
6449 Trợ câp, phụ câp khác
0130 Chi hàng hóa dịch vụ
6500 Thanh toán dịch vụ công cộng
6501 Thanh toán tiền điện
6600 Thông tin, tuyên truyên, liên lạc
6601 Cước phí điện thoại trong nước
6612 Sách, báo, tạp trí thư viện
6617 Cước phí Internet, thư điện tử
6649 Khác
Trang 36Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
TIỂU MỤC
6750 Chi thuê mướn
6757 Thuê lao động trong nước
0135 Chi hô trợ vôn cho các doanh
nghiệp, các quỹ, đâu íư tài sản
9000 Mua, đâu tư tài sản vô hình
9003 Mua phân mêm máy tính
9049 Khác
9050 Mua săm tái sản dùng cho chuyên
môn
9052 Otô con, ô tô tải
9055 Trang thiêt bị kỹ thuật chuyên
7752 Chi kỷ niệm ngày lễ lớn
7756 Chi các khoản phí và lệ phí của
các đơn vị dự toán
7761 Chi tiêp khách
504 Đào tạo lại và bôi dưỡng nghiệp
vụ khác cho cán bộ, công nhânviên
6750 Chi phí thuê mướn
6751 Thuê phương tiện vận chuyển
6757 Thuê lao động trong nước
6758 Thuê đào tạo lại cán bộ
6799 Chi phí thuê mướn khác
Trang 37Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng DiệpNguồn: Bộ phận kế toán
Chi thường xuyên là các nguồn mà hàng năm phòng đều được giao dự toán,
bao gồm: chi hoạt động và chi đầu tư phát triển, được lấy từ nguồn kinh phí tự chủ(mã nguồn 13)
Chi hoạt động là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên củaphòng, bao gồm: Chi thanh toán cá nhân (như: tiền lương, phụ cấp lương, phúclợi tập thể, các khoản phải trả theo lương, các khoản phải thanh toán khác cho cánhân ) và chi hàng hóa dịch vụ ( như: chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư vănphòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc, công tác phí, chi phí thuê mướn ) chi tiếtmục và tiểu mục xem bảng 2.4( danh sách MLNSNN)
Chi đầu tư phát triển: gồm các khoản chi khác như chi hỗ trợ khác, chi cáckhoản phí, lệ phí của đon vị dự toán
Chi không thường xuyên là những khoản chi mà đơn vị khi cần mới được
giao dự toán, thông thường các khoản chi này được lấy từ nguồn kinh phí thực hiệnkhông tự chủ( mã nguồn 12)
2.2.2.5 Quy trình chi
Dựa vào dự toán chi NSNN được duyệt, nhu cầu và kế hoạch hoạt động chi
cụ thể, khi phát sinh các khoản chi kế toán lập các chứng từ liên quan, giấy rút dựtoán có ghi rõ nội dung chi theo mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo hồ sơ thanhtoán gửi kho bạc nhà nước để rút dự toán thực hiện việc chi trả, KBNN tiến hànhkiểm tra hồ sơ thanh toán, giấy rút dự toán để tiến hành chi trả cho NND PhươngĐông Dự toán được thanh toán có thể bằng tiền mặt về nhập quỹ để chi hoặc chuyểnkhoản trực tiếp qua tài khoản của đơn vị tại kho bạc, ngân hàng Nếu dự toán đượcrút bằng tiền mặt kế toán lập phiếu thu nhập quỹ tiền mặt, sau đó kế toán tiến hànhlập phiếu chi để thực hiện việc chi trả theo số thực chi
Kho bạc nhà nước tiến hành chi trả, thanh toán cho NND Phương Đông khi
đủ các điều kiện sau: Đã có trong dự toán chi NSNN được giao (trừ một số trườnghợp đặc biệt), đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đã được thủ trưởng đơn
vị quyết định chi, có đủ hồ sơ, chứng tờ thanh toán
Sau khi các nghiệp vụ chi phát sinh đã hoàn thành, kế toán tiến hành xác địnhlại nguồn thực chi đã sử dụng để phản ánh đến cuối kỳ kết chuyển, lập báo cáo chitiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán, làm cơ sở để phục vụ cho công tác quyếttoán với cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính
Khi sử dụng dự toán đã rút, kế toán đơn vị chi theo đúng MLNSNN
Trang 38Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Trang 39Báo cáo thực tậpSơ đồ 2.3 Sơ đồ Luân Chuyển chứng Từ Quá Trình Chi ( Giống với sơ đồ luânGVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
chuyển chứng từ từ quá trình rút dự toán tói sử dụng kinh phí).
2.2.2.6 Phương pháp hạch toán
2.2.2.6.1 Chi thường xuyên
a Chi thanh toán cho cá nhân
Tại đơn vị, chi thanh toán cho cá nhân gồm các khoản chi trả tiền lương cho cán bộ,công chức, nhân viên hợp đồng chi tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp,các khoản phụ cấp lương và ngày công lao động thực tế của CBCC theo quy định Chi thanh toán cho cá nhân còn có các khoản chi công tác phí, chi tiền thưởng, Đây
là những khoản chi thường xuyên của đơn vị s Chi lương và phụ cấp lương:
Trang 40Báo cáo thực tậpkế toán lập bảng thanh toán tiền lương. GVHD: Th.s Nguyễn Thị Hồng Diệp
Mục đích lập bảng thanh toán lương: Bảng thanh toán tiền lương là chứng từlàm căn cứ để thanh toán lương, phụ cấp và thu nhập tăng thêm cho CBCC, đồngthời để kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho CBCC trong đơn vị
Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương, kế toán lập danh sách chi tiền lương
và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân cùng với ủy nhiệm chi của ngânhàng và bảng kê chứng từ thanh toán rồi đưa hết cho thủ trưởng đơn vị ký duyệt, sau
đó kế toán tiến hành lập giấy rút dự toán ngân sách theo hình thức chuyển khoản
Kế toán đem bảng thanh toán lương kèm giấy rút dự toán ngân sách thể hiện
rõ nội dung chi theo mục lục ngân sách, danh sách chi tiền lương và các khoản thunhập khác qua tài khoản cá nhân và ủy nhiệm chi đã được thủ trưởng ký duyệt gửicho KBNN KBNN sẽ căn cứ vào các chứng từ trên tiến hành thanh toán tiền lươngcho CBCC của đơn vị qua tài khoản 62110000164577 của đơn vị tại Ngân hàngVCBanhk vung tàu , sau đó kế toán sẽ lên ngân hàng và đưa cho ngân hàng danhsách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân và ủy nhiệmchi để ngân hàng chuyển tiền vào thẻ cho từng cá nhân Còn 8% BHXH, 1,5%BHYT, 1% BHTN (BHTN chỉ tính cho nhân viên hợp đồng không tính cho CBCC),phần cá nhân phải nộp KBNN thanh toán thẳng qua cơ quan bảo hiểm nhưng thôngthường do các khoản này phát sinh hàng tháng ít nên kế toán tại đơn vị để dồn cáckhoản trích theo lương nộp cho cơ quan bảo hiểm theo từng quý
Hệ số+ các khoảnphụ cấp
Mức
x lươngtối thiểuMức lương tối thiểu áp dụng hiện nay trong năm 2017 là: 1.300.000 đ
Hệ số lương của CBCC giao động từ 2.34 đến 6.99