Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu, đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Thị Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa học - PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và Th.S Nguyễn Văn Hiểu đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và các quý Thầy, cô giáo, viên chức trong phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ phòng TN&MT huyện Cao Lộc đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi cả về vật chất cũng như tinh thần Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Cao Lộc, cán bộ và nhân dân trên địa bàn xã huyện Cao Lộc đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu thực hiện đề tài
Cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, quý vị và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Chu Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Các quan điểm về thoái hóa đất 3
1.1.2 Thế nào là thoái hóa đất 4
1.1.3 Các phương pháp đánh giá thoái hóa đất 5
1.1.4 Các quá trình thoái hóa đất 5
1.1.5 Mối quan hệ đất đai - thảm thực vật 6
1.1.6 Xói mòn đất 7
1.1.7 Sa mạc hóa 9
1.1.8 Các vấn đề và thách thức 11
1.2 Cơ sở pháp lý 13
1.3 Tổng quan về thoái hóa đất 14
1.3.1 Tình hình thoái hóa đất trên thế giới 14
1.3.2 Thoái hóa đất ở Việt Nam 16
1.3.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu thoái hóa đất của tỉnh Lạng Sơn 19
Trang 61.3.4 Ảnh hưởng của thoái hóa đất đai đến khả năng sản xuất 20
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 24
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 24
2.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 24
2.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 25
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn 25
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu 25
2.3.5 Phương pháp xây dựng các loại bản đồ 26
2.3.6 Các phương pháp khác 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc 30
3.1.1 Phân loại đất 30
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2017 31
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thoái hóa đất 34
3.2.1 Đất bị xói mòn do mưa 34
3.2.2 Đất bị khô hạn 43
3.2.3 Đất bị suy giảm độ phì 47
3.2.4 Đất bị kết von 51
3.3 Thực trạng thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc 54
3.3.1 Thực trạng thoái hóa theo loại hình sử dụng đất 54
3.3.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 54
Trang 73.3.1.2 Đất Lâm nghiệp 55
3.3.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 57
3.3.1.4 Đất nông nghiệp khác 57
3.3.2 Tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa theo mức độ 60
3.3.3 Tổng hợp diện tích đất thoái hóa theo đơn vị hành chính 62
3.3.4 Nhận xét chung về thực trạng thoái hóa đất 65
3.4 Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và người sử dụng đất 68
3.4.1 Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn 68
3.4.2 Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của người sử dụng đất 70
3.5 Nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp 73
3.5.1 Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất trên địa bàn huyện Cao Lộc 73
3.5.1.1 Nguyên nhân tự nhiên 73
3.5.1.2 Nguyên nhân từ sử dụng đất của con người 75
3.5.2 Đề xuất giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động của thoái hóa đất 77
3.5.2.1 Giảm thiểu xói mòn trên đất dốc 77
3.5.2.2 Giải pháp chống khô hạn 78
3.5.2.3 Giải pháp hạn chế kết von, đá ong hóa 78
3.5.2.4 Giải pháp cải tạo đất bị suy giảm độ phì 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tài liệu tiếng Việt
II Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thoái hóa đất trên đất canh tác ở Australia 6
Bảng 1.2: Thoái hóa thảm thực vật ở các vùng đồng cỏ của Australia 6
Bảng 1.3: Ma trận đánh giá mức độ rủi ro của sa mạc hóa do con người
gây ra 10
Bảng 1.4: Diện tích đất (1000 km2) của châu Phi tính theo mức độ rủi ro 10
Bảng 3.1: Phân loại đất của huyện Cao Lộc 30
Bảng 3.2: Bảng hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2017 32
Bảng 3.3: Phân cấp mức độ xói mòn đất theo loại hình sử dụng đất 35
Bảng 3.4: Phân cấp mức độ xói mòn đất theo đơn vị hành chính 36
Bảng 3.5: Phân cấp mức độ đánh giá đất bị xói mòn 38
Bảng 3.6: Kết quả tính hệ số R các trạm đo 39
Bảng 3.7: Phân cấp mức độ khô hạn đất theo loại hình sử dụng đất 44
Bảng 3.8: Phân cấp mức độ khô hạn đất theo đơn vị hành chính 45
Bảng 3.9: Phân cấp mức độ suy giảm độ phì đất theo loại hình sử dụng đất 47 Bảng 3.10: Phân cấp mức độ suy giảm độ phì đất theo đơn vị hành chính 48
Bảng 3.11: Phân cấp mức độ kết von đất theo loại hình sử dụng đất 51
Bảng 3.12: Phân cấp mức độ kết von đất theo đơn vị hành chính 52
Bảng 3.13: Các loại đất thoái hóa trên đất sản xuất nông nghiệp 54
Bảng 3.14: Diện tích các loại thoái hóa trên đất lâm nghiệp 56
Bảng 3.15: Diện tích các loại thoái hóa trên đất nông nghiệp khác 57
Bảng 3.16: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa 59
Bảng 3.17: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo loại sử dụng đất 60
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ thoái hóa đất theo đơn vị hành chính 62
Bảng 3.19: Diện tích đất bị thoái hóa theo đơn vị hành chính 67
Bảng 3.20: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của cán bộ chuyên môn 68
Bảng 3.21: Đánh giá mức độ thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của người sử dụng đất 70
Bảng 3.22: Đánh nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất nông nghiệp tại địa phương của người dân 70
Bảng 3.23: Biện pháp kĩ thuật được người dân áp dụng để bảo vệ, cải tạo đất, giảm thiểu thoái hóa đất 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đất trồng cây hàng năm bị xói mòn tại xã Công Sơn, huyện
Cao Lộc 37
Hình 3.2 Bản đồ hệ số xói mòn do mưa (R) huyện Cao Lộc 39
Hình 3.3 Bản đồ hệ số xói mòn của đất (K) huyện Cao Lộc 40
Hình 3.4 Bản đồ hệ số độ dốc và chiều dài sườn dốc (LS) huyện Cao Lộc 41
Hình 3.5 Bản đồ hệ số lớp phủ và quản lý đất (hệ số C) huyện Cao Lộc 42
Hình 3.6 Bản đồ xói mòn đất huyện Cao Lộc năm 2017 43
Hình 3.7: Phẫu diện đất trồng cây lâu năm tại xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc 46
Hình 3.8 Bản đồ khô hạn đất huyện Cao Lộc năm 2017 46
Hình 3.9 Bản đồ độ phì đất huyện Cao Lộc năm 2017 50
Hình 3.10 Bản đồ suy giảm độ phì đất huyện Cao Lộc năm 2017 50
Hình 3.11: Phẫu diện đất rừng sản xuất tại xã Hòa cư, huyện Cao Lộc 53
Hình 3.12 Bản đồ kết von đất huyện Cao Lộc năm 2017 53
Hình 3.13 Bản đồ thoái hóa đất huyện Cao Lộc năm 2017 65
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Trong sản xuất nông nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Tuy nhiên theo thời gian và do phương thức canh tác của con người thì đất đai bị thoái hóa ngày càng gia tăng và đang trở thành một vấn đề lớn của môi trường toàn cầu hiện nay
Thoái hoá đất là một trong những vấn đề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và tìm cách giải quyết Thoái hóa đất làm giảm sản lượng lương thực và cây trồng dẫn đến tình trạng
di dân, làm mất an ninh lương thực, phá hủy nguồn tài nguyên, phá vỡ hệ sinh thái, làm mất tính đa dạng sinh học Thoái hóa đất liên quan đến sự suy giảm chất lượng đất, giảm khả năng sản xuất của đất gây ra do sự lạm dụng và sử dụng không đúng cách của con người Nguyên nhân gây thoái hóa đất rất đa dạng, song những nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm hạn hán, biến đổi khí hậu, tập quán canh tác và quản lý nước kém Trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra phức tạp, nắng nóng, hạn hán, mưa lũ kéo dài xảy ra trên địa bàn cả nước và đặc biệt là các tỉnh phía Bắc đòi hỏi các cộng đồng cần quan tâm nhiều hơn việc tìm các giải pháp ngăn chặn quá trình thoái hóa đất
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay thì công tác quản lý nhà nước về đất đai là rất quan trọng Tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Cao Lộc nói riêng đang từng bước thay đổi với nhiều dự án đầu tư Huyện Cao Lộc nằm ở phía Bắc tỉnh Lạng Sơn, ôm trọn thành phố Lạng Sơn Huyện có diện tích 61.809,9 ha và dân số khoảng hơn vạn người Cao Lộc là một huyện có tài nguyên đất đa dạng, cơ cầu cây trồng có sự chuyển dịch mạnh mẽ, nhu cầu đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
Trang 11và nhu cầu đất ở tăng nhanh, bên cạnh đó các nguyên nhân gây nên thoái hóa đất đặc trưng như xói mòn, khô hạn, kết von, suy giảm độ phì ngày càng tăng
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên cho thấy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu,
đánh giá thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn” là rất cần thiết nhằm xác định được diện tích đất bị thoái hóa theo loại
thoái hóa và loại đất thoái hóa trên địa bàn huyện Cao Lộc, đồng thời đánh giá được nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất của huyện Cao Lộc
2 Mục tiêu của đề tài
- Nhằm đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thoái hóa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc
- Xác định được diện tích đất bị thoái hóa theo loại thoái hóa và loại đất thoái hóa trên địa bàn huyện
- Đánh giá được sự hiểu biết của người dân đến thực trạng thoái hóa đất
- Tìm ra nguyên nhân nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất cho huyện Cao Lộc
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Các quan điểm về thoái hóa đất
Thoái hóa đất đai là vấn đề toàn cầu quan trọng của thế kỷ 21 bởi vì tác động có hại của nó đến khả năng sản xuất nông nghiệp, môi trường và ảnh hưởng của nó đến an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống Thoái hóa đất đai tác động đến khả năng sản xuất do sự suy giảm của chất lượng diễn ra ở nơi sự thoái hóa xuất hiện (ví dụ xói mòn) và mất đi ở những nơi phù sa được bồi tụ Khả năng sản xuất của đất đai đã bị giảm khoảng 50% do sói mòn đất
và sa mạc hóa
Chỉ có khoảng 3% bề mặt đất đai toàn cầu có thể được coi là loại đất tốt nhất hoặc đất loại I, loại đất này không có ở vùng nhiệt đới, 8% khác của đất đai thuộc loại II và loại III Hiện nay, 11% này phải nuôi sống 6 tỷ và dự kiến 7,6 tỷ người vào năm 2020 Sự sa mạc hóa diễn ra trên 33% bề mặt đất toàn cầu và có ảnh hưởng đến hơn một tỷ người, một nửa trong số họ sống ở châu Phi
Thoái hóa đất đai, giảm chất lượng đất do các hoạt động của con người gây ra đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng có tính toàn cầu trong thế kỷ 20,
sẽ vẫn tồn tại ở mức độ cao trong các chương trình nghị sự quốc tế của thế kỷ
21 Tầm quan trọng của sự thoái hóa đất đai trong các vấn đề toàn cầu tăng lên do ảnh hưởng của nó đến sự an toàn lương thực của thế giới và chất lượng môi trường Mật độ dân số cao không nhất thiết liên quan đến sự thoái hóa đất
mà là cái mà hoạt động tiêu cực của con người trên đất quyết định mức độ thoái hóa Con người có thể làm đảo ngược xu hướng thoái hóa đất Vì vậy,
họ cần phải được động viên về sức khỏe, chính trị và kinh tế có thể liên quan đến đất, sự nghèo đói và thất học có thể là các nguyên nhân quan trọng của thoái hóa đất đai và môi trường,
Trang 13Thoái hóa đất đai có thể được xem là sự mất khả năng hiện tại hoặc tiềm tàng của đất do tác động của tác nhân tự nhiên hoặc con người; đó là sự giảm chất lượng đất hoặc giảm khả năng sản xuất của nó Các cơ chế của sự thoái hóa đất bao gồm các quá trình vật lý, hóa học và sinh học Một trong những quá trình vật lý quan trọng là sự suy giảm cấu trúc của đất có ảnh hưởng đến lớp vỏ trái đất, độ chặt, xói mòn, sa mặc hóa, sinh vật kỵ khí, ô nhiễm môi trường, và việc sử dụng không bền vững các nguồn tài nguyên Các quá trình hóa học quan trọng bao gồm quá trình chua hóa,rửa trôi,mặn hóa,sự giảm khả năng hóa giữ cation và sự suy giảm độ phì nhiêu Các quá trình sinh học bao gồm sự suy giảm tổng số các bon hữu cơ và sự giảm tính
đa dạng sinh học Các quá trình sinh học cũng có mối liên quan chặt chẽ với
sự phú dưỡng của nước mặt, sự ô nhiễm của nước ngầm,và sự bay hơi của một số khí (CO2, CH4, N2O, NOX) từ các hệ sinh thái sống trên cạn/sống dưới nước ra khí quyển Lịch sử đã chứng kiến sự suy thoái đất trên mô lớn toàn cầu từ 5000 năm qua Tuy nhiên việc đánh giá suy thoái đất toàn cầu dựa vào kết quả nghiên cứu chính thức của các chuyên gia khu vực Chương trình đánh giá suy thoái đất toàn cầu đưa ra những dẫn liệu về quy mô thoái hóa đất
từ sau đại chiến thế giới thứ 2 đến 1990.[25]
1.1.2 Thế nào là thoái hóa đất
Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông, lâm nghiệp
Một số đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:
- Độ phì đất: Các chất dinh dưỡng, cấu trúc đất; màu sắc ban đầu của đất; tầng dày đất, thay đổi độ pH đất,…
- Khả năng sản xuất: Các loại cây trồng các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp
Trang 14- Cảnh quan sinh thái: Rừng tự nhiên, rừng trồng, hệ thống cây
+ Thiên tai: Khô - hạn - bão - lũ lụt - nóng - rét - lốc xoáy
+ Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người:
Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất
Thoái hóa đất được FAO (1999) xác định là khả năng sản xuất và mang lại lợi nhuận của một loại sử dụng đất đặc trưng trong điều kiện quản lý đất đai nhất định Các quá trịnh thoái hóa đất bao gồm xói mòn, đất rắn chặt, chua hóa, thoái hóa hữu cơ, suy kiệt độ phì, suy thoái sinh học và ô nhiễm Stewart [25]
1.1.3 Các phương pháp đánh giá thoái hóa đất
Đánh giá thoái hóa đất trên phạm vi toàn cầu không phải là nhiệm vụ
dễ dàng và nhiều phương pháp đã được sử dụng (H.H Bennett, 1993).[18] Vì vậy, số liệu được đưa ra bởi các phương pháp khác nhau không thể so sánh với nhau Hơn nữa các số liệu thống kê nói đến các rủi ro của thoái hóa hoặc
sa mạc hóa hơn là tính trạng thực tế của đất đai Thoái hóa đất thực tế có thể không xuất hiện do sử dụng đất đai đúng và các công nghệ quản lý đất đai được nâng cao Việc so sánh các số liệu dựa trên các ước tính khác nhau cho thấy sự biến động rất rộng do các phương pháp và tiêu chuẩn khác nhau được
sử dụng và làm nổi bật tầm quan trọng của việc sử dụng các tiêu chuẩn thống nhất và chuẩn hóa các phương pháp thoái hóa đất đai
1.1.4 Các quá trình thoái hóa đất
Các quá trình thoái hóa đất đai khác nhau cũng làm rắc rối thêm các số liệu thống kê về thoái hóa đất hặc đất đai Các quá trình đất đai chủ yếu bao gồm: xói mòn do nước và do gió, thoái hóa hóa học (bao gồm chua hóa, mặn
Trang 15hóa, rửa trôi, ) Một số đất đai hoặc đơn vị cảnh quan bị ảnh hưởng bởi một vài quá trình như xói mòn do gió và do nước, mặn hóa, chặt hóa
Bảng 1.1: Thoái hóa đất trên đất canh tác ở Australia
Nguồn: (H.H Bennett, 1993).[24]
1.1.5 Mối quan hệ đất đai - thảm thực vật
Vấn đề trở nên rắc rối hơn do định nghĩa thuật ngữ “Thoái hóa thảm thực vật” Nó có thể ngụ ý là sự giảm sinh khối, giảm tính đa dạng của các loài hoặc giảm chất lượng dưới dạng giá trị dinh dưỡng đối với vật nuôi và thú hoang dã Cần thiết thiết lập tiêu chuẩn riêng biệt để đánh giá sự thoái hóa thảm thực vật
Bảng 1.2: Thoái hóa thảm thực vật ở các vùng đồng cỏ của Australia
Bị thoái hóa
i.Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn yếu
ii Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn trung bình
iii Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn mạnh
iv Thoái hóa thảm thực vật do xói mòn rất mạnh
v Mặn vùng khô hạn
1,9 1,0 0,5 0,3 0,1 0,001
Nguồn: (H.H Bennett, 1993).[24]
Trang 16Bảng 1.2 chỉ ra một ví dụ về thoái hóa thảm thực vật ở Australia kết hợp với xói mòn đất Số lượng và chất lượng của thảm thực vật không được tính đến
1.1.6 Xói mòn đất
Xói mòn đất là hiện tượng các cấp hạt đất, cục đất, có khi cả lớp đất bề mặt bị xói mòn, cuốn trôi do sức gió, sức nước và một số hoạt động khác của con người Xói mòn đất được biểu hiện bằng hai hình thức chủ yếu là xói mòn
bề mặt và xói mòn rãnh
Có hai tác nhân chủ yếu gây xói mòn đất là xói mòn do nước và xói mòn do gió dưới tác động của các yếu tố tự nhiên, xã hội và con người Đất bị xói mòn có nhiều tác động, căn cứ vào tác nhân gây xói mòn đất mà con người có thể phân loại các dạng xói mòn sau:
Xói mòn do gió
Hiện tượng xói mòn đất do gió thường xảy ra ở những vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ: như những vùng đất cát ven biển, đất vùng đồi bán khô hạn Tuy nhiên nguy cơ mất đất do hiện tượng do gió cũng rất nghiêm trọng
Ở nước ta đất cát nằm dọc theo bờ biển từ Móng Cái đến Mũi Cà Mau Đất cát ven biển tạo thành khi đá mẹ ở gần bờ biển bị phá hủy do sóng và sau
đó đưa vào bờ, gió bào sẽ cuốn vào các vùng đất ven biển tạo thành các bãi cát, cồn cát Nếu sử dụng không hợp lý cát sẽ di động từ vùng này sang vùng khác, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống Mức độ xói mòn do gió mạnh hay yếu phụ thuộc vào những yếu tố sau: (I) Tốc độ gió, (II) Thành phần cơ giới của đất, (III) Độ ẩm đất, (IV) Độ che phủ của thảm thực vật
Xói mòn do nước
Xói mòn do nước là loại xói mòn do sự công phá của những giọt mưa đối với lớp đất mặt và sức cuốn trôi của dòng chảy trên bề mặt đất Đây là loại xói mòn nguy hiểm cho vùng đất dốc khi không có lớp phủ thực vật, gây
ra các hiện tượng xói mặt, xói rãnh, xói khe
Trang 17Các nhân tố tác động đến xói mòn nước:
- Mưa: Mưa ở nước ta là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến xói mòn đất Lượng mưa hàng năm lớn (1500 - 3000 mm/năm) Lượng mưa phân bố không đều, tập trung vào mùa mưa Chỉ cần lượng mưa trên 10mm, ở nhũng nơi có độ dốc trên 100 là có thể gây ra hiện tượng xói mòn đất, giọt mưa công phá trực tiếp gây ra xói mòn đất, giọt mưa càng lớn, sức công phá càng mạnh
- Đất: Một số yếu tố trong xói mòn đất nữa là đặc tính bản thân của đất Đất có độ thấm nước càng lớn thì càng hạn chế được xói mòn vì lượng lượng nươc sdongf chảy giảm Độ thấm nước lại phụ thuộc: độ dầy của lớp đất, thành phần cơ giới, kết cấu đất…
- Địa hình: Độ dốc quyết định đến thế năng của hạt đất và dòng chảy phát sinh trên bề mặt Độ dốc càng lớn thì xói mòn càng mạnh Cường độ xói mòn còn phụ thuộc vào chiều dài dốc: dốc càng dài khối lượng nước chảy, tốc
độ dòng chảy, lực quán tính càng tăng, xói mòn càng mạnh
- Độ che phủ của thực vật: Thảm thực vật có tác động ngăn chặn xói mòn nhờ làm tắt năng lượng hạt mưa, làm chậm tích tụ nước, tạo kết cấu của thể đất, tăng mức độ thấm nước vào đất, tăng ma sát cơ học thông qua bộ rễ
và thảm lá rụng
Xói mòn do trọng lực
Do đặc tính vật lý của đất là có độ xốp, đất có khe hở với nhiều kích thước khác nhau và do lực hút của quả đất, nên đất có khả năng di chuyển từ tầng đất trên bề mặt xuống các tầng đất sâu do chính trọng lượng của nó hoặc
có thể là đất bị trôi nhẹ theo khe rãnh Hay người ta gọi là hiện tượng rửa trôi đất theo chiều sâu của phẫu diện đất
Xói mòn do các hoạt động sử dụng đất và quản lý đất của con người Nhịp độ tăng trưởng trong cả hai mặt dân số và phát triển kinh tế xã hội trong nhiều thập kỉ qua đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt
Trang 18là tài nguyên đất Con người với các hoạt động sử dụng và quản lý đất khác nhau đã góp phần gây ra xói mòn đất đóng vai trò chủ yếu trong việc làm suy thoái đất
Các hoạt động sử dụng đất và quản lý đất dẫn đến xói mòn đất: Khai thác rừng không hợp lý, phá rừng làm nương rẫy Canh tác nông nghiệp không bền vững, cháy rừng, chăn thả gia súc quá mức, xây dựng đường, cầu cống, nhà của, đường điện ở vùng núi không hợp lý, khai thác khoáng sản không hợp lý, trồng rừng quy mô lớn nhưng không chú ý đến hỗn loài và chọn loại cây trồng thích hợp.[7]
1.1.7 Sa mạc hóa
Sa mạc hóa là một dạng của thoái hóa đất đai xuất hiện một cách đặc biệt, nhưng không chỉ dành riêng ở những vùng bán khô hạn Đặc biệt ở những vùng khô hạn đến khô hạn yếu ở châu Phi dễ bị tổn hại do có nhiều loại đất dễ bị phá hủy, tập trung ở những vùng đông dân cư và đầu tư cho nông nghiệp thấp Khoảng 32% bề mặt đất đai toàn cầu (42 triệu km2) dễ bị sa mạc hóa 25% diện tích của các nước này bị ảnh hưởng và nếu không được chú ý thì cuộc sống của một số bộ phận lớn dân chúng sẽ bị ảnh hưởng Không có số liệu chính xác về số người bị ảnh hưởng do sa mạc hóa và cũng không có số liệu về số lượng người trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sa mạc hóa
Mật độ dân cư cao ở một số vùng có tổn thất cao do sa mạc hóa dẫn đến sự rủi ro rất lớn do sự thoái hóa đất đai hơn nữa Ngược lại, mật độ dân
cư thấp ở một vùng có tổn thất do sa mạc hóa thấp, về nguyên tắc cũng dẫn đến rủi ro thấp Các nước vùng Địa Trung Hải của Bắc Phi rất dễ xảy ra sa mạc hóa Ví dụ, ở Ma Rốc xói mòn diễn ra mạnh đến nỗi tầng đá cacbonat (petrocalcic) của một số loại đất khô cằn (palexeralfs) (đất bị thoái hóa mạnh theo Soil Taxonomy) bị lộ trần ra mặt đất Ở Shahel có nhiều vùng bị rủi ro rất lớn Các nước Tây Phi có mật độ dân số cao có nhiều quá trình thoái hóa đất đai
Trang 19Bảng 1.3: Ma trận đánh giá mức độ rủi ro của sa mạc hóa do con người
gây ra Hạng tổn thất Mật độ dân số (người/km
có xu hướng rủi ro cao thường nằm dọc theo rìa của sa mạc và chiếm khoảng 5% diện tích đất đai Ước tính có khoảng 22 triệu người (2,9% tổng số dân) sống ở vùng này Các mức độ tổn thất thấp, trung bình và cao tương ứng chiếm 14% và 11% có ảnh hưởng đồng thời đến khoảng 485 triệu người Tính chung, sa mạc hóa gây ảnh hưởng cho khoảng 500 triệu người dân châu Phi
và mặc dù họ có nguồn tài nguyên đất khá tốt nhưng năng suất của họ bị suy giảm nghiêm trọng do thoái hóa đất đai và sa mạc hóa.[22]
Bảng 1.4: Diện tích đất (1000 km 2 ) của châu Phi tính theo mức độ rủi ro Hạng tổn thất Mật độ dân số (người/km
Trang 20xói mòn, rửa trôi, đất trượt, sạt lở, ngập úng, lũ quét, đất chua dần, thoái hóa hữu cơ, đất có độ phì thấp và mất cân bằng dinh dưỡng, phá rừng, áp lực tăng dân số, du canh, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chăn thả quá mức, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, lầy hóa, đất chặt và chai cứng, đất mất khả năng sản suất Nhận rõ tầm quan trọng đó, từ năm 1995 thoái hóa đất được coi
là một trong 6 vấn đề môi trường chìa khóa, trong báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam hàng năm của Nhà nước Kết quả điều tra đất nhiều năm qua cho thấy hầu hết các vấn đề nêu trên đều có mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với quy mô, mức độ tác động và hậu quả khác nhau đối với phát triển kinh tế
và sử dụng đất bền vững
1.1.8 Các vấn đề và thách thức
Có rất nhiều nghiên cứu và tài liệu chứng minh một cách rõ rang thoái hóa đất đai có ảnh hưởng đến tất cả các mặt của đời sống Nhiều vấn đề khó khan đối với những người đang làm việc trong lĩnh vực tài nguyên đất đai bao gồm các công nghệ làm giảm thoái hóa cũng như các kỹ thuật đánh giá và quan trắc thoái hóa đất đai Một số lượng lớn các câu hỏi vẫn chưa có câu trả lời, bao gồm:
+ Thoái hóa đất đai có chắc chắn xảy ra không?
+ Có những chỉ thị thích hợp cảnh báo sớm thoái hóa đất đai khôn? + Việc không có sự chiếm hữu đất đai và thiếu người quản lý là một vấn đề lớn ở một số quốc gia đã làm giảm sự quan tâm tương xứng cho đất đai; vấn đề này được giải quyết như thế nào?
+ Sự suy giảm chất lượng đất diễn ra rộng khắp do hoạt động của con người; vì vậy trách nhiệm xã hội của các nhà khoa học đất là gì?
+ Làm sao các nhà khoa học đất có thể tham gia tốt trong chính sách phát triển cộng đồng?
+ Các hoạt động cục bộ có ảnh hưởng toàn cầu; các khu vực hợp tác quốc tế là những khu vực nào?
Trang 21+ Ai là người chi trả, ai là người giành thắng lợi về mặt kinh tế thoái hóa đất đai?
+ Sự thoái hóa dẫn đến sự mất hợp lý giữa các thế hệ và giá trị của các vật để lại Chúng xác định số lượng và tạo ra cách nhận biết như thế nào?
+ Có sự kết nối giữa sự thoái hóa đất đai và sức khỏe của con người và động vật không?
+ Sự suy giảm chất lượng đất dẫn đến làm giảm bớt sự tăng trưởng kinh tế ở những nước mà ở đó sự giàu có chủ yếu là về đất trồng trọt Tỷ lệ thiệt hại tài nguyên đất đai được lượng hóa như thế nào?
+ Thoái hóa đất đai thường phá hủy hoặc làm thay đổi vè đẹp tự nhiên của cảnh quan Giá trị thẩm mĩ của đất đai được định lượng hóa như thế nào?
+ Bằng cách nào tạo ra sự nhận thức rõ hơn về hiểm họa của thoái hóa đất đai trong xã hội và giới lãnh đạo?
Có ba bước cần phải tập trung: Đánh giá, quan trắc để kiểm tra và áp dụng các công nghệ làm giảm nhẹ Cả ba bước này đều nằm trong tầm hiểu biết của các nhà nông học, đặc biệt là các nhà khoa học đất Cố nhiên các nhà khoa học đất có trách nhiệm đối với ngành khoa học đất và trong hơn thập kỷ qua đã phát triển nhanh chóng thông tin về các mối đe dọa của thoái hóa đất đai Tuy nhiên, nhiều trong chúng vẫn chưa được giải quyết
Khoa học đất đã góp phần đáng kể vào việc đánh giá nguồn tài nguyên đất nhưng những người đang thực hiện việc này đã tỏ ra ít hoặc không quan tâm đến nhiệm vụ quan trắc cơ sở của nguồn tài nguyên đó Điều này để lại một vùng điều tra mới đòi hỏi phải có cách hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình thực hiện Một thách thức là phải thực hiện theo quy trình được chấp nhận trên phạm vi quốc tế cho nhiệm vụ này Các nhà khoa học đất không chỉ
có nghĩa vụ chỉ ra sự phân bố về mặt không gian của các đất bị sử dụng quá mức mà con cung cấp các ước tính hợp lý về tỷ lệ thoái hóa của chúng Họ cần báo sớm các chỉ thị của thoái hóa để có thể kết hợp với những người
Trang 22khác, ví dụ như các nhà xã hội học để triển khai và thực hiện các công nghệ làm giảm nhẹ thoái hóa Các nhà khoa học đất cũng có vai trò giúp đỡ những người có thẩm quyền ra quyết định cấp quốc gia triển khai các chính sách đất đai thích hợp
Có nhiều lý do vì sao những người sử dụng đất lại để cho đất đai của
họ bị thoái hóa Nhiều lý do liên quan đến các nhận thức xã hội về đất đai và các giá trị người ta đầu tư vào đất Sự thoái hóa cũng là quá trình diễn ra chậm không dễ thấy và rất nhiều người không nhận thức được rằng đất đai của họ đang bị thoái hóa Việc nhận thức và xây dựng ý thức quản lý đất đai
là những bước quan trọng trong thách thức làm giảm bớt thoái hóa Do vậy, công nghệ thích hợp chỉ là một phần của lờ giải Các giải quyết chính nằm trong cách hành động của người nông dân - đối tượng của các áp lực kinh tế
và xã hội của một cộng đồng/ quốc gia nơi mà họ đang sinh sống An toàn lương thực, cân bằng môi trường và thoái hóa đất liên kết vơi nhau rất chặt chẽ và mỗi vấn đề này phải được quan tâm thích đáng trong bổi cảnh của các vẫn đề khác để có thể lường được tác động của chúng Đây chính là thách thức của thế kỷ 21 mà chúng ta cần phải có những chuẩn bị đối với chúng.[12]
1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định số 27/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia
- Quyết định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02 tháng 09 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020
Trang 23- Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
- Thông tư 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
- Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường
- Thông tư số 49/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v sửa đổi, bổ sung một số quy định của định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra thoái hóa đất ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 v/v Quy định việc điều tra đánh giá đất đai
- Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Lạng Sơn
1.3 Tổng quan về thoái hóa đất
1.3.1 Tình hình thoái hóa đất trên thế giới
Tổng diện tích đất trên thế giới là 14.777 triệu ha với 1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.251 triệu ha đất không bị phủ băng Trong đó 12% diện tích
Trang 24là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% Trong đó những loại đất tốt thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng, Tài nguyên đất của thế giới đang
bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm đất và biến đổi khí hậu
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa,
ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến đổi khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hóa môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới
Nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục không giống nhau: ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức là yếu tố chính, Bắc và Trung
Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp Mỗi năm xói mòn rửa trôi chiếm 15% nguyên nhân gây thoái hóa đất, trong đó, do nước chiếm 55,7%; do gió chiếm 28%, mất dinh dưỡng chiếm 12% Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị xói mòn rửa trôi hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực Hoang mạc hóa là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30% diện tích đất nằm trong vùng khô hạn đang bị hoang mạc hóa đe dọa và hàng năm có
Trang 25khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mặc hóa mất khả năng canh tác do những hoạt động của con người.[18]
1.3.2 Thoái hóa đất ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất đai không lớn với 33 triệu ha, trong đó có 10,3 triệu ha sử dụng trong nông nghiệp Năm 2015, số dân Việt Nam đạt gần
92 triệu người Diện tích đất bình quân đầu người ở nước ta thuộc loại rất thấp trên thế giới, diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người lại càng thấp Hơn nữa 66% dân ở nông thôn, tức là hơn 60 triệu người sống dựa vào đất Bên cạnh đó đất đai đang bị tàn phá nghiêm trọng, đặc biệt trong những năm gần đây khi tốc độ hóa tăng vọt Một diện tích đất nông nghiệp đã và đang bị thu hẹp Ngoài các hiện tượng làm cho đất bị thoái hóa như FAO đã từng nói
ở trên, đất nông nghiệp Việt Nam còn bị tàn phá do nhiều nguyên nhân khác
Việt Nam còn khoảng 9 triệu ha đất bị hoang hóa (chiếm khoảng 28% tổng diện tích đất đai trên toàn quốc), trong đó có khoảng 5,06 triệu ha đất chưa
sử dụng và 2 triệu ha đất đang sử dụng bị thoái hóa nặng Văn phòng UNCCD Việt Nam cho biết độ phì nhiêu của đất đang có nguy cơ bị giảm xuống hoặc bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, đá ong hóa, chua mặn hóa Tài nguyên rừng cũng bị suy giảm đáng kể Nếu như năm 1943 Việt nam có tỷ lệ che phủ của rừng là 43% thì nhiều nỗ lực khắc phục các nguyên nhân mất rừng suốt hơn 60 năm qua thì tỷ lệ độ che phủ hiện nay mới khoảng 40% Rừng bị mất đã làm tăng diện tích đất hoang hóa, kéo theo sự giảm sút đáng kể của các
hệ sinh thái, làm suy thoái vùng đầu nguồn
Việt nam có sa mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 43.000 ha Theo thống kê trên bản đồ của FAO và UNESCO, Việt Nam có khoảng 462.000 ha cát ven biển (chiếm khoảng 1,4% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc) và 87.800 ha trong số này là các đụn cát, đồi cát lớn di động
Trang 26Trong gần 40 năm qua, quá trình hoang mặc hóa do cát di chuyển rất nghiêm trọng Mỗi năm có khoảng 10 - 20 ha đất canh tác bị lẫn bởi cát di động Ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, thời tiết đặc biệt khô nóng vào mùa khô, lượng mưa trung bình năm ở một số nơi chỉ đạt khoảng 700mm Hiện Việt nam đã xác định được 4 địa bàn ưu tiên chống sa mạc hóa là Duyên hải miền Trung, Tây Bắc, Tứ giác Long Xuyên và Tây nguyên
Sa mạc hóa hiện đang là loại hình thiên tai đang xảy ra ở Việt Nam và mức độ gây thiệt hại do hạn hán và sa mạc hóa được xếp hạng thứ 3 đứng sau
lũ lụt và bão Nếu không có những biện pháp cụ thể và quyết liệt, tình trạng hoang mạc hóa sẽ còn gây tác động đến môi trường sinh thái và môi trường sống trong nhiều năm nữa Hoang mạc hóa không chỉ làm suy kiệt tài nguyên sinh vật mà còn tác động tiêu cực đến đời sống an ninh xã hội Trong đo, rõ nhất là làm giảm diện tích đất canh tác nông, lâm, ngư nghiệp gây khó khăn trong sản xuất của người dân trong vùng hoang mạc Ngoài ra xa mạc hóa đất đai còn khiến cho nguồn lương thực và nguồn nước bị suy kiệt theo, gây ra sự bất an trong xã hội
Ở Việt Nam, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi, mưa tập trung vào mùa hè với trên 20% lượng mưa dưới dạng mưa rào đã đẩy mạnh quá trình rửa trôi, xói mòn và thoái hóa đất Diện tích đất bị thoái hóa và sa mạc hóa khoảng 3 triệu ha, trong đó đáng kể là duyên hải miền Trung, Đông nam Bộ, Tây Nguyên, Đông Bắc và Tây Bắc Những vấn
đề môi trường đất nghiêm trọng cả về quy mô và mức độ hại là xói mòn thoái hóa đất, thoái hóa hóa học, khô hạn và sa mạc, mặn hóa, ngập úng, lũ, lũ quét, sạt lở đất Ngoài những nguyên nhân nêu trên thì đất đai tiếp tục bị hoang mặc hóa là không thể tránh khỏi ngoại trừ một số nơi có tập quán thường xuyên cải tiến trong sản xuất nông nghiệp
Có thể nhận thấy rằng, ảnh hưởng của tình trạng sa mạc hóa đất đai ở Việt Nam là hết sức nặng nề và nghiêm trọng Ngoài vấn đề môi trường sống bị
Trang 27đe dọa, tài nguyên sinh vật bị suy kiệt đến mức thấp nhất thì nó còn có tác động cực kỳ tiêu cực đến đời sống an ninh xã hội Cụ thể nó làm giảm diện tích canh tác nông ngư nghiệp, gây khó khăn trong sản xuất của người dân trong vùng hoang mạc Nhiều người dân ven biển Hàm Thuận Nam (Bình Thuận) cho biết mỗi năm mùa hạn hán đi qua, hàng chục cánh động cát ở đây cứ lấn dần sang những cánh đồng màu mỡ của nông dân khiến cây trồng khó phát triển, năng suất thấp Chính vì thế nhiều người đã bỏ hoang đồng ruộng khiến cho tình trạng sa mạc hóa ngày một nhanh hơn Vì thế ở những vùng đất bị hoang mạc hóa, hầu hết cây trồng đều không phát triển hoặc nếu có thì giá trị năng suất cũng thấp Ngay cả những vật nuôi cũng rất khó thích nghi và phát triển tốt ở những vùng đất này Đây chính là những thách thức lớn nhất cho người dân sinh sống ở những vùng đất diễn ra tình trạng hoang mạc hóa.[17]
Quá trình thoái hóa đất và hoang mạc hóa do sự tác động đan xen của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người ở Việt Nam là chủ yếu:
- Thoái hóa thảm thực vật, kết quả can thiệp của con người lên cân bằng hệ sinh thái tự nhiên
- Quá trình rửa trôi xói mòn, xói lở do lượng mưa, cường độ mưa, độ dốc, độ dài sườn dốc, hệ số che phủ và phương thức canh tác
- Quá trình thổi mòn và khoét mòn do gió
- Quá trình mặn hóa, xâm nhập mặn do nước biển xâm nhập sâu vào nội địa và nước ngầm có nồng độ muối cao
- Quá trình làm chặt đất kết von đá ong do hạn hán và canh tác không hợp lý
- Suy thoái chất hữu cơ trong đất: Nhiệt độ cao, hạn hán kéo dài, làm quá trình khoáng hóa hữu cơ mạnh, quá trình mùn hóa yếu dẫn đến lượng hữu
cơ trong đất thấp
- Suy giảm chất dinh dưỡng do phương thức canh tác không bền vững
Trang 28Như vậy quá trình hình thành, phát triển thoái hóa đất, hoang mạc hóa
bị chi phối bởi quá trình tự nhiên và xã hội Các quá trình này diễn ra mạnh hơn, nhanh hơn cả về cấp độ và khu vực bị ảnh hưởng khi chịu tác động của nhiệt độ cao, khô hạn kéo dài, xâm nhập mặn gây nên bởi biến đổi khí hậu
Từ biến đổi khí hậu và nước biển dâng lên, ta nhận thấy các hiện tượng cực đoan trên phạm vi toàn quốc nói chung và ở 4 khu vực ưu tiên chống sa mạc hóa nói riêng có xu hướng xảy ra nhiều và mạnh hơn Hiện tượng triều cường, mực nước biển dâng, gây sạt lở bờ biển, bờ sông và xâm nhập mặn, hạn hán thoái hóa đất trên diện rộng Ảnh hưởng của bão, mưa lớn, lũ quét, lũ lụt cũng sẽ nhiều hơn, nghiêm trọng hơn
Như vậy, nhiệt độ tăng cao, nắng nóng, khô hạn kéo dài, mực nước biển dâng cao, mưa lớn, lũ quét đều gia tăng do tác động của biến đổi khí hậu, dẫn đến quá trình thoái hóa đất và hoang mạc hóa sẽ diễn ra khắc nghiệt hơn, diện tích đất bị thoái hóa và hoang mạc hóa sẽ mở rộng hơn trong tương lai, nếu không có chiến lược lâu dài và các giải pháp ứng phó kịp thời
Trên thực tế, ở Việt Nam nhiều cộng đồng dân cư ở các vùng khô hạn, hoang mạc đã và đang sống chung với hoàn cảnh thiếu nước, xâm nhập mặn
và xu thế mở rộng hoang mạc hóa Nhiều mô hình canh tác thích ứng với hạn hán và xâm nhập mặn cũng được bà con sáng tạo và áp dụng đã đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội vè môi trường Đồng thời, người dân cũng thực hiện nhiều giải pháp thích ứng với tác động của hạn hán, xâm nhập mặn gây nên bởi biến đổi khí hậu như sử dụng các biện pháp thu trữ nước, bảo vệ nguồn nước và đất chống hoang mạc, xác lập phương thức sản xuất nông - lâm - thủy sản phù hợp.[16]
1.3.3 Tổng quan kết quả nghiên cứu thoái hóa đất của tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn là một tỉnh có tài nguyên đất đai đa dạng với tổng diện tích đất tự nhiên là 831.009 ha Với tổng diện tích đất nông nghiệp là 688.362 ha, chiếm 82,83% tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Địa hình chủ yếu là đồi
Trang 29núi bị chia cắt mạnh mẽ kết hợp với kiểu thời tiết nhiệt đới gió mùa gây ra các hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở trên đất dốc, lũ quét đối với các khu vực sườn dốc, khô hạn, hoang mạc hóa gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi Diện tích đất của tỉnh Lạng sơn gần như bị thoái hóa Diện tích đất bị thoái hóa chủ yếu là đất nông nghiệp, với tổng diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa là 612.648,57 ha, chiếm 88,09% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh Trong đó, diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nặng là 10.673,46 ha; Diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức trung bình là 141.595,10 ha; Diện tích đất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nhẹ là 460.380,24 ha.Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất Nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân từ sự sử dụng đất bất hợp lý của con người là nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa đất Tỉnh đã đề ra các giải pháp, biện pháp trong quản lý và sử dụng đất đang được triển khai thực hiện
1.3.4 Ảnh hưởng của thoái hóa đất đai đến khả năng sản xuất
Thoái hóa đất là vấn đề toàn cầu quan trọng bởi vì tác động của nó đến khả năng sản xuất nông nghiệp, môi trường và ảnh hưởng của nó đến an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống Thoái hóa đất đai tác động đến khả năng sản xuất do sự suy giảm chất lượng đất diễn ra ở nơi sự thoái hóa xuất hiện và mất đi ở những nơi phù sa được bồi tụ Khả năng sản xuất của đất đai đã bị
giảm do xói mòn đất và sa mạc hóa
Cho đến nay chưa tím được thông tin về ảnh hưởng kinh tế của thoái hóa đất đai do các quá trình khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhưng có thể tìm được thông tin của một vùng hoặc quốc gia nhất định Ví dụ ở Canada, trong năm 1987 ảnh hưởng của thoái hóa đất đai ở quy mô trang trại dao động
từ 700 triệu đến 915 triệu USD/ năm.Ảnh hưởng về mặt kinh tế của thoái hóa đất đai cực kỳ khốc liệt ở vùng Nam Á mật độ dân số cao và tiểu Sahara, châu Phi.[19]
Trang 30Trên phạm vi ô thửa hoặc cánh đồng, xói mòn đất có thể làm giảm năng suất từ 30 đến 90 % ở các đất có tầng đất mỏng của Tây Phi Sự giảm năng suất từ 20 đến 40% đối với các cây trồng theo hàng ở Ohio Ở vùng Andean của Colombia, các nhà khoa học của đại học Hohendeim, Đức đã quan sát thấy sự tổn thất nghiêm trọng do xói mòn tăng nhanh trên một số đất Khả năng sản xuất của một số đất đai ở châu Phi đã bị giảm xuống khoảng 50% do xói mòn đất và sa mọc hóa Sự giảm năng xuất nghiêm trọng (20%) do xói mòn cũng xảy ra ở châu Á, đặc biệt là ở Ấn Độ, Trung Quốc, Iran, Isarael, Jorrdan, Lebanon, Nepal và Pakistan Ở Nam Á sự thiệt hại hàng năm về sản lượng ước tính khoảng 36 triệu tấn ngũ cốc, tương đương với 5400 triệu USD
do xói mòn do nước và 1800 triệu USD do xói mòn do gió Người ta cũng ước tính rằng tổng thiệt hại hàng năm của xói mòn trong nông nghiệp ở Mỹ khoảng 44 tỷ USD/năm, có nghĩa là khoảng 247 USD/ha đất trồng trọt hoặc trồng cỏ Trên phạm vi toàn cầu hàng năm lượng đất mất khoảng 75 tỷ tấn tương đương với khoảng 400 tỷ USD/năm hoặc 70 USD/người/năm [21]
Sự chặt hóa đất cũng là một vấn đề toàn cầu, đặc biệt ở những nơi nông nghiệp được cơ giới hóa Nó đã làm giảm năng suất cây trồng từ 20 dến 50%
ở một số vùng của châu Âu và ở Bắc Mỹ; từ 40 đến 90% ở các nước châu Phi
Ở Ohio, sự giảm năng suất cây trồng khoảng 25% đối với ngô, 20% đối với đậu tương và 30% đối với yến mạch trong một chu kỳ 7 năm Các tổn thất do chặt hóa đất ở Mỹ ước tính khoảng 1,2 tỷ USD/năm.[19]
Sự suy giảm dinh dưỡng cũng là một dạng thoái hóa đất đai có ảnh hưởng về kinh tế trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt ở vùng tiểu Sahara, châu Phi
đã ước tính cân bằng dinh dưỡng cho 38 quốc gia ở vùng tiểu Sahara, châu Phi Tỷ lệ suy giảm độ phì đất hàng năm ước tính khoảng 22 kg N, 3 kg P và
15 kg K trên một ha Ở Zimbabwe, xói mòn đất đã gây thiệt hại hằng năm ước tính khoảng 600 triệu USD vì tổn thất dinh dưỡng do xói mòn và 1200 triệu USD dosuy giảm độ phì nhiêu đất.[21]
Trang 31Khoảng 950 triệu ha đất bị nhiễm muối xuất hiện ở những vùng khô và bán khô hạn, chiếm khoảng 33% diện tích đất đai của các nước Arập Khả năng sản xuất của các đất có tưới bị đe dọa nghiêm trọng do sự tích lũy muối
ở vùng rễ Ở Nam Á, sự thiệt hại về kinh tế hàng năm ước tính khoảng 500 triệu USD do úng nước và khoảng 1500 triệu USD dao mặn hóa (UNEP,1994) Hiện nay chưa biết rõ ảnh hưởng tiềm tàng và ảnh hưởng thực
tế về mặt kinh tế trên phạm vi toàn cầu Vẫn chưa rõ hoặc do sự chua hóa đất hoặc do tác dụng độc tổng hợp của nồng độ cao của Al và Mn ở vùng rễ, một vấn đề nghiêm trọng ở các vùng ẩm ướt hoặc bán ẩm ướt.[18]
Trang 32Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2016 - 9/2017
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc
+ Phân loại đất
+ Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2016
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thoái hóa đất
Trang 33+ Tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa theo mức độ
+ Tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa theo đơn vị hành chính
+ Nhận xét chung về thực trạng thoái hóa đất
- Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và người sử dụng đất
+ Khảo sát,đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của cán bộ chuyên môn + Khảo sát, đánh giá thoái hóa đất qua ý kiến của người sử dụng đất
- Nguyên nhân và đề xuất giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động của thoái hóa đất
+ Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất trên địa bàn huyện cao Lộc
Nguyên nhân tự nhiên
Nguyên nhân từ sử dụng đất của con người
+ Đề xuất giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu tác động của thoái hóa đất Giải pháp chống khô hạn
Giải pháp hạn chế kết von, đá ong hóa
Giải pháp cải tạo đất bị suy giảm độ phì
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Tiếp cận các phương pháp đánh giá thoái hóa đất trên Thế giới và Việt Nam, trong các chương trình dự án đánh giá thoái hóa đất cho thấy: điều tra, đánh giá thoái hóa đất cần đi từ tổng thể đến chi tiết, từ vĩ mô đến vi mô Từ những tiếp cận này lựa chọn được phương pháp xây dựng bản đồ thoái hóa đất hiện tại và dự báo thoái hóa đất của huyện ở tỷ lệ 1/100.000 và các phương pháp khác nhằm đáp ứng các mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung mà đề tài đã đề ra
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
2.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Các văn bản pháp quy có liên quan
- Số liệu về diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Cao Lộc
Trang 342.3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra, thu thập thông tin sơ cấp
- Điều tra thực địa theo tuyến, điểm được áp dụng trong điều tra phục
Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:
+ Số lượng phiếu điều tra: 148 phiếu
Phiếu số 01: 50 phiếu
Phiếu số 02: 50 phiếu
Phiếu số 03: 25 phiếu
Phiếu số 04: 23 phiếu
+ Địa điểm điều tra tại: Các xã trên địa bàn huyện Cao Lộc
+ Đối tượng được chọn là những chủ hộ sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,… và những người có kinh nghiệm để thu thập được những tin tức quan trọng có độ tin cậy về các vấn đề liên quan đến các vấn đề quản
lý, sử dụng đất ở địa phương
+ Phương pháp điều tra: Điều tra theo loại hình sử dụng đất
- Phỏng vấn 23 cán bộ chuyên môn tại 23 xã trên địa bàn huyện Cao Lộc (Phiếu số 04)
2.3.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu
* Phương pháp lấy mẫu đất: Phương pháp lấy mẫu phân tích được áp
dụng theo TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002) Có 2 cách lẫy mẫu chính là:
- Mẫu cá biệt: Mẫu được lấy tại một vị trí xác định Những mẫu này là mẫu duy nhất ban đầu đồng thời là mẫu chung được xử lý phân tích
Trang 35- Mẫu hỗn hợp: Mẫu được lấy hỗn hợp từ nhiều mẫu riêng biệt ban đầu trộn thành mẫu chung đại diện cho một phạm vi được khảo sát Tùy theo hình dáng và địa hình mảnh đất, lấy ít nhất 5 điểm phân bố đều trên toàn diện tích theo quy tắc đường chéo, đường vuông gốc hoặc đường dích dắc tránh lấy mẫu ở các vị trí đặc thù như nơi đổ phân, vôi hay những vị trí gần bờ và các
vị trí quá trũng hay quá cao
* Bảo quản mẫu: Mẫu đất được lấy sau đó cho vào túi vải hoặc nhựa ghi
kí hiệu mẫu và phiếu ghi mẫu, độ sâu, địa điểm, tọa độ, ngày và người lấy mẫu
2.3.5 Phương pháp xây dựng các loại bản đồ
- Phương pháp phân tích bản đồ: Sử dụng các phần mềm mapingfo ArcGIS để phân tích, tính toán lớp bản đồ
- Phương pháp chồng xếp bản đồ trong GIS: Chồng xếp các bản đồ dạng vector hoặc Raster để có bản đồ chứa các lớp thông tin tổng hợp
- Phương pháp nội suy: Nội suy để xác định các giá trị liên tục về phân
bố lượng mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra (phục vụ xây dựng bản đồ đất bị xói mòn và bản đồ đất bị khô hạn)
- Các phương pháp tiến hành xây dựng bản đồ như sau:
* Bản đồ độ phì và suy giảm độ phì nhiêu đất
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất được thể hiện theo các chỉ tiêu sau: loại đất, chế độ tưới, xâm nhập mặn; độ chua, dung tích hấp thu (CEC), nito tổng số (N%), phốt pho tổng số (P2O5%), kali tổng số (K2O%), lưu huỳnh tổng số và tổng số muối tan
Các chỉ tiêu này được chia thành các cấp khác nhau sau đó tổng hợp theo đa số để phân ngưỡng ra các mức cao, trung bình và thấp Các thông tin được khoanh vẽ lên bản đồ nền sau đó xây dựng thành các bản đồ chuyên đề, tổng hợp các bản đồ chuyên đề này thành các bản đồ độ phì nhiêu của đất
Bản đồ suy giảm độ phì nhiêu bằng cách: Xác định được sự thay đổi tăng hay giảm hàm lượng các chỉ tiêu trên so với tiêu chuẩn nền đã được xác định so với từng khoanh đất trên bản đồ (s = (t) - nền) Kết quả xử lý
Trang 36so sánh thông tin được thực hiện trong cơ sở dữ liệu bằng phần mềm ArcGIS sau đó chiết xuất thông tin về sự tăng giảm và biên tập thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề
Kết quả tổng hợp đánh giá đất bị suy giảm độ phì nhiêu theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MEC) thể hiện theo các mức: không suy giảm, suy giảm nhẹ, suy giảm trung bình và suy giảm nặng
* Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
Xây dựng loại bản đồ sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở:
- Lựa chọn các chỉ tiêu để xây dựng loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp;
- Biên tập bản đồ sử dụng đất nông nghiệp;
- Thống kê và tổng hợp các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn
* Bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu
K: Bản đồ hệ số xói mòn của đất thể hiện ảnh hưởng của các tính chất vật lý (cấu trúc, kết cấu, thành phần cấp hạt) và hóa học của đất (hàm lượng chất hữu cơ trong đất) đến khả năng xói mòn của các loại đất khác nhau Bản
đồ hệ số xói mòn của đất được xây dựng từ các kết quả phân tích và xác định tính chất vật lý và hóa học của đất trong phòng thí nghiệm.(kg.h/KJ.mm)
Trang 37L: Bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố địa hình đến khả năng xói mòn của đất trên các khu vực sườn địa hình khác nhau Bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc được xây dựng từ mô hình số độ cao (DEM) trên cơ sở phân chia các lưu vực xác định các dòng phân hủy, tự thủy
và triết tách độ dài sườn Hoặc sử dụng ảnh viễn thám: giao thoa, 2 cặp ảnh hoặc phương pháp dùng dữ liệuLIDAR tùy vào điều kiện của dữ liệu đầu vào
S: bản đồ hệ số độ dốc thể hiện ảnh hưởng của các cấp độ dốc đến lượng đất bị xói mòn Bản đồ độ dốc được xây dựng từ mô hình số hóa độ độ cao (DEM) hoặc sử dụng ảnh viễn thám: giao thoa, 2 cặp ảnh hoặc phương pháp dùng dữ liệu LIDAR tùy vào điều kiện của dữ liệu đầu vào, sau đó chiết tách thông tin độ dốc theo hai dạng đơn vị phần trăm và tọa độ
C: Bản đồ hệ số che phủ thực vật, thể hiện khả năng che phủ của các loại thực vật khác nhau theo mức độ phát tán ở từng thời kì sinh trưởng và theo mùa
từ đó ảnh hưởng đến khả năng ngăn ngừa các tác động của mưa lên quá trình xói mòn đất Bản đồ hệ số che phủ thực vật được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 kết hợp điều tra thực địa, phỏng vấn chuyên
gia lâm nghiệp, phỏng vấn những người dân có kinh nghiệm (hoặc tư liệu viễn
thám kết hợp điều tra thực địa để chọn mẫu giải đoán ảnh trong trường hợp sẵn có tư liệu ảnh viễn thám)
P: Bản đồ hệ số canh tác bảo vệ đất thể hiện ảnh hưởng của các kỹ thuật canh tác, các phương thức kỹ thuật canh tác khác nhau đến khả năng xói mòn của đất Bản đồ hệ số canh tác bảo về đất được xây dựng trên cơ sở điều tra khoanh vẽ theo tuyến trên thực địa và điều tra phỏng vấn chuyên gia lâm nghiệp, các số liệu điều tra thống kê khác để xác định chung cho toàn khu vực
* Bản đồ đất khô hạn, hoang hóa, sa mạc hóa kì đầu
Các khu vực bị hoang hóa được xác định trên cơ sở điều tra thực địa khoanh vẽ trực tiếp lên bản bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và đưa lên bản đồ nền
Trang 38Mức độ khô hạn được đánh giá qua chỉ số khô hạn, chỉ số này được xác định cho từng trạm theo công thức:
Khô hạn tháng (Kth) = Lượng bốc hơi tháng (Etb)
Lượng mưa tháng (Rth) Lượng bốc hơi (E) được xác định theo công thức thực nghiệm của Ivannốp, nhà khí tượng học của Nga đề xuất, như sau:
E = 0,0018x (T+25)2 x (100-U) Trong đó: T là nhiệt độ không khí (0C), U là độ ẩm không khí tương đối (%), 0,0018 là hệ số kinh nghiệm không đổi
Các số liệu khô hạn được xác định cho từng trạm theo từng tháng, căn
cứ vào số tháng khô hạn trong năm để xác định mỗi khu vực ở mức độ hạn nào sau đo nội suy, có tính đến tác động của địa hình, xây dựng bản đồ cho từng khu vực: Kết hợp hai lớp thông tin khô hạn và hoang hóa biên tập thông tin như thành lập bản đồ chuyên đề có được bản đồ đất khô hạn, hoang hóa
* Bản đồ đất kết von, đá ong hóa kỳ đầu
Các thông tin bản đồ phân bố các khu vực xuất hiện kết von, đá ong hóa được tổng hợp từ bản đồ kết hợp với kết quả điều tra lấy mẫu đất và mô tả ngoài thực địa Các thông tin được khoanh vẽ trực tiếp lên bản đồ nền sau đó xây dựng thành bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa biên tập thông tin như thành bản đồ chuyên đề
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp huyện Cao Lộc
3.1.1 Phân loại đất
Căn cứ vào kết quả điều tra thực địa chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Lạng Sơn
và bản đồ thổ nhưỡng tỉ lệ 1/25.000 huyện Cao Lộc cho thấy, toàn huyện có 4 nhóm đất chính, được phân thành 10 loại đất [16]
Bảng 3.1: Phân loại đất của huyện Cao Lộc
(ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 40Đạn, Hải Yến,Yên Trạch Đất được hình thành do quá trình bồi đắp của phù
sa sông hoặc suối Trên địa bàn huyện có 3 loại đất chính:
- Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa)
- Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Fk)
- Đất đỏ vang biến đổi do trồng lúa nước (Fl)
Nhóm đất thung lũng
Có loại đất dốc tụ là 2.255,9ha, chiếm 3,64% diện tích tự nhiên của huyện được phân bố trên tất cả các xã trong huyện
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Cao Lộc năm 2016
Theo số liệu kiểm kê đất đai, tính đến ngày 01/01/2017, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 61.908,9ha.[14]