Môi trường đủ độ ẩm ngấm đủ nước Sự kết hợp vải đốt lông đi thẳng vào bể ngấm men giũ hồ, làm giảm trị Men có thể bị phân hủy bởi: - Chất kháng khuẩn có trong hồ loại phenol haloge
Trang 1CHƯƠNG 4 CÔNG NGHỆ TIỀN XỬ LÝ
Trang 2NỘI DUNG
4.3 Tiền xử lý vải dệt từ xơ sợi tổng hợp và vải pha
4.2 Tiền xử lý vải dệt có nguồn gốc từ Protein
4.1 Tiền xử lý vải bông
4.2.1 Tiền xử lý vải len
4.3.1 Tiền xử lý vải dệt từ xơ sợi tổng hợp
4.3.2 Tiền xử lý vải pha
4.1 Tiền xử lý vải bông
4.2.2 Tiền xử lý vải tơ tằm
Trang 3Nấu tẩy
Kiểm tra Phân loại
Giũ hồ
4.1 Tiền xử lý vải bông
Cơ học Enzym
Trang 4Tại sao phải tiền
xử lý?
Khó nhuộm
- in hoa
Cứng, khô khó thấm nước
Vải sau dệt
Vải bông mộc nhiều tạp chất và chất màu tự nhiên
Trang 5chất lượng đúng loại vải Kiểm tra phân loại vải để làm gì?
Khâu nối đầu cây
đủ số lượng
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 6Là công đoạn loại bỏ các đầu xơ trên mặt vải
Vải mịn màng, mặt vải sáng
Thuận lợi cho các quá trình
gia công tiếp theo
4.1.1 Đốt lông (hay cắt lông)
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 7Chổi Cào
lông
Buồng đốt
(100 –110m/phút0,5 – 1 giây)
Luồn vải qua máng nước
(vải cần được xử lý ngay)
Cho vải qua buồng kín có phun nước ở dạng sương mù
(vải chưa cần được xử lý
Dập tàn lửa
4.1.1.1 Đốt lông
để lông tơ nổi hoàn
toàn lên bề mặt vải
Vải đã
kiểm tra
4.1.1 Đốt lông (hay cắt lông) 4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 8 Là phương pháp dùng vi sinh vật để phá hủy các đầu xơ trên mặt vải
Môi trường hoạt động: - acid yếu (pH = 4,5 – 5,5)
- nhiệt độ: 40 – 55oC
Cellulose
(những sợi lông nhô lên bề mặt)
Enzym
cellulase
Thủy phân (các mạch nối các phân tử glucose)
Trang 96 Thời gian xử lý
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym
4.1.1 Đốt lông (hay cắt lông) 4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 10• Thông thường:
– pH: 4,5 – 5,5 – nhiệt độ: 45 – 55oC
• Cellulase trung tính:
– pH: 6 – 7 – nhiệt độ: 50 – 60oC
1 Nhiệt độ & pH Các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình cắt lông bằng enzym
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym 4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 114.1.1.2 Cắt lông bằng enzym 4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 123.Thiết bị & hóa chất hưởng đến quá Các yếu tố ảnh
trình cắt lông bằng enzym
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym
• Có thể sử dụng các thiết bị trong dây chuyền gián đoạn để cắt lông:
máy jet , máy winch , máy Thie’s …
Trang 134 Loại enzym Các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình cắt lông bằng enzym
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym
• Lượng sử dụng thích hợp: 0,5 – 2,0 g/l
• Chọn lựa loại enzym thích hợp: cellulase acid có tác dụng nhanh và mạnh hơn cellulase trung tính
Ví dụ: Cellusoft L thích hợp cho vải bông, lanh,…
Cellusoft ultra L thích hợp cho vải mỏng lanh, gai…
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 145 Phương pháp gia nhiệt hưởng đến quá Các yếu tố ảnh
trình cắt lông bằng enzym
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym
Gia nhiệt bằng hơi nước trực tiếp dễ xảy ra các nguy cơ sau:
1 Nhiệt độ hơi nước trực tiếp gần ống hơi rất cao có thể phá hủy một
phần các enzym
2 pH tăng lên cũng tác động đến khả năng hoạt động của enzym
Enzym chỉ nên đưa vào dung dịch sau khi gia nhiệt
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 156 Thời gian xử lý ảnh hưởng Các yếu tố
đến quá trình cắt lông bằng enzym
4.1.1.2 Cắt lông bằng enzym
• Thời gian thích hợp: 30 – 60 phút (rất quan trọng)
• Enzym cellulase có thể tồn tại trong thời gian rất dài & cắt đứt các mối liên kết của cellulose làm giảm cường lực và độ bền sản phẩm
Chống hoạt hóa enzym (3 phương án):
Trang 167 Chất lượng nước hưởng đến quá Các yếu tố ảnh
trình cắt lông bằng enzym
Hiệu quả cắt lông giảm
Xử lý
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 17SƠ ĐỒ CẮT LÔNG
xả pH= 4,5-5
Trang 18(hồ hòa tan)
4.1.2 Giũ hồ
Sợi
Chất tạo màng
Hồ
Sử dụng nhiều
– giá thành rẻ– có sẳn trong thiên nhiên– có khả năng phân giải sinh hóa
Trang 191 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza)
Hồ tinh bột
Tính
Độ
• Thích hợp vải nhạy cảm do xử lý ở nhiệt độ thấp
• Điều kiện xử lý trong khoảng rộng (pH, thời gian)
phá hủy
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 20 Các loại men thường sử dụng: α – amylaza
Theo nguồn gốc, người ta chia làm ba nhóm men vi sinh:
– Men từ mạch nha (maldiastaza)
– Men từ tụy (pancreatic amylaza)
– Men từ vi khuẩn (bacterial amylaza)
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza)
4.1.2 Giũ hồ
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 21pH t 0 C Thời gian phản ứng
Hoạt độ với ion
Na + Ca +
Men từ vi khuẩn
chịu nhiệt độ cao
Các điều kiện giũ hồ tối ưu của một số loại men vi sinh:
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza)
4.1.2 Giũ hồ
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 22 Môi trường đủ độ ẩm (ngấm đủ nước)
Sự kết hợp vải đốt lông đi thẳng vào bể ngấm men giũ hồ, làm giảm trị
Men có thể bị phân hủy bởi:
- Chất kháng khuẩn có trong hồ (loại phenol halogen hóa)
- Nhiều chất hoạt động bề mặt anion
- Các kim loại nặng (Fe, Cu)
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza)
4.1.2 Giũ hồ
Điều kiện áp dụng:
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 232 Phương pháp ngấm ép chưng hấp (Pad steam)
1 Phương pháp ngấm ép, cuộn ủ (Pad Batch)
3 Phương pháp tận trích (giũ hồ trong máy gián đoạn (Jet, Jigger, winch,…), thông dụng nhất
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza)
4.1.2 Giũ hồ
Phương pháp tiến hành:
4.1 Tiền xử lý vải bông
Trang 24Phương pháp ngấm ép, cuộn ủ (Pad Batch)
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza) 4.1.2 Giũ hồ
Trang 25 Dung dịch ngấm ép:
2 – 4 g/l enzym
2 – 4 g/l chất ngấm thích hợp với enzym
Nhiệt độ: 40oCMức ép (pick up): 80 – 100%
Nhiệt độ 100oC (hơi bão hòa)Thời gian 20 – 120 giây
Thời gian nhanh, nhưng đầu tư máy đắt tiền hơn pad – batch
Lựa chọn enzym chịu được nhiệt độ cao và thời gian ủ ngắn
Phương pháp ngấm ép chưng hấp (Pad steam)
1 Giũ hồ bằng men vi sinh (α – amylaza) 4.1.2 Giũ hồ
Trang 26 Ưu điểm:
• Có khả năng loại bỏ hồ, dầu, chất sáp
và các tạp chất có trong bông
• Có thể kết hợp công đoạn giũ hồ với
các công đoạn nấu, tẩy trắng
• Phá hủy tinh bột triệt để
• Hiệu quả với nhiều loại hồ hoặc hồ hỗn
hợp cho vải trắng hơn
• Không nhạy cảm như enzym nên có
thể cho chất kháng khuẩn vào cùng với
• Phân hủy xúc tác cellulose có thể xảy
ra do tác dụng của các loại ion Fe, Cu
• Đồng thời với giũ hồ thì cũng phá hủy một phần cellulose
Không dùng hỗn hợp persunfat và
H2O2 trong phương pháp ngấm ép –chưng hấp
4.1.2 Giũ hồ
Trang 272 Phương pháp ngấm ép chưng hấp kết hợp giũ hồ + nấu (Pad steam)
1 Phương pháp ngấm ép cuộn ủ kết hợp giũ hồ + tẩy trắng (Pad batch)
3 Phương pháp tận trích (giũ hồ trong máy gián đoạn (Jet, Jigger,
Trang 28 Thời gian ủ cuộn: 16 giờ
Giặt: (rất quan trọng để loại bỏ các sản phẩm phân giải oxi hóa của
tinh bột và các tạp chất khác)
Phương pháp ngấm ép cuộn ủ kết hợp giũ hồ + tẩy trắng (Pad batch)
Nguy cơ phá hủy cellulose thấp
Khả năng ngấm thấu của vải thấp
Nhược điểm
Ưu điểm
2 Giũ hồ bằng chất oxy hóa (H2O2, Na2S2O8, K2S2O8)
Trang 29Ít dùng vì có nguy cơ cellulose bị phá hủy khi kết hợp giũ hồ và nấu
- Thành phần dung dịch ngấm ép:
50 – 60 g/l NaOH 100%
3 – 6 g/l Na2S2O8
3 – 6 g/l chất ngấm/ chất phân tán Nhiệt độ: 40 – 60 0 C
Mức ép: 80 – 100%
- Thông số kỹ thuật ở hòm ủ:
Nhiệt độ 100 o C (hơi bão hòa) Thời gian 1 – 10 phút
Phương pháp ngấm ép chưng hấp kết hợp giũ hồ + nấu (Pad steam)
2 Giũ hồ bằng chất oxy hóa (H2O2, Na2S2O8, K2S2O8)
Trang 30- Là phương pháp giũ hồ cổ điển nhất
- Nhờ men vi sinh có trong nước, tinh bột trương nở và bị thủy phân đến dạng hòa tan trong nước
- Tốn nhiều thời gian, diện tích (các bể chứa) và tốn nhiều nước, khó kiểm soát chất lượng hồ, không loại được sạch hồ
Ngấm vải
30 – 40oC nước ở hoặc kiềm loãng 2 – 3 g/l
Trang 31Kết quả xử lý hồ tinh bột luôn phải kiểm tra:
Nhỏ giọt dung dịch chứa 3 g/l kali iodua (KI) và iot (I2) lên vải đã giũ hồ
Màu của dung dịch thể hiện:
• Màu vàng nâu: vải đã sạch hồ
• Màu đỏ tím: còn chứa hồ, chưa phân giải hết, nhưng có thể loại trừ bằng các phương pháp xử lý kiềm
• Màu xanh: còn chứa nhiều hồ, phải giũ hồ lại
4 Kiểm tra kết quả giũ hồ tinh bột
4.1.2 Giũ hồ
Trang 32Hồ hòa tan (hồ biến tính, hồ tổng hợp)
hấp thụ nước
mềm, xốp, trương nở
tan vào nước
dung dịch nhớt
chỉ cần giặt ở máy giặt mở khổ
5 Giũ hồ hòa tan
4.1.2 Giũ hồ
Trang 33 Nấu là một công đoạn quan trọng trong quá trình tiền xử lý vải bông.
Sau khi nấu, vải có khả năng thấm nước tốt hơn và tạo thuận lợi cho các
quá trình xử lý tiếp theo đạt kết quả tốt hơn.
Trang 344.1.3 Nấu tẩy vải
Trang 35 Thành phần dung dịch gồm:
• NaOH: là chủ yếu
• NaHSO3: chất khử oxy có trong nồi nấu
• Na2SiO3 : chất keo tụ sắt hydroxit có trong nước và là chất hấp thụ chất màu
• Chất hoạt động bề mặt
Nhiệt độ: lớn hơn 100oC để tăng khả năng ngấm thấu của vật liệu
Trang 364.1.3.2 Nấu vải bông bằng chế phẩm vi sinh
Tác nhân nấu(pectinaza)
4.1.3 Nấu tẩy vải
Trang 37Ưu điểm (so với phương pháp nấu kiềm):
• Không làm tổn hại đến xơ bông
• Giảm thời xử lý do kết hợp giũ hồ và nấu
• Chi phí hóa chất và sản xuất thấp
• Tiết kiệm nước và năng lượng
• Cho cảm giác sờ tay tốt hơn
• Chỉ số COD trong nước thải thấp hơn
4.1.3.2 Nấu vải bông bằng chế phẩm vi sinh 4.1.3 Nấu tẩy vải
Trang 38 Chỉ yêu cầu loại bỏ thành phần chất sáp, chất béo có trên vải
Áp dụng chủ yếu để nấu vải len, vải dệt kim dọc và kim tròn có pha sợi
spandex, vải bọc đệm, vải kỹ thuật cao từ sợi polyester, polyamit, kevlar,
nomex, rayon, cacbon…hoặc trong giặt khô quần áo
Percloetylen là dung môi được sử dụng phổ biến
Hãng ICI giới thiệu hệ thống Markal loại bỏ các chất sáp và chất béo bằng
dung môi kết hợp với sự phân giải hồ tinh bột
4.1.3.3 Nấu vải bông bằng dung môi 4.1.3 Nấu tẩy vải
Trang 39 Công đoạn tẩy trắng thông thường được thực hiện ở nhiệt độ cao và sử
dụng các chất oxy hóa như: H2O2, NaClO, NaClO2
Mục đích:
• Phá hủy màu thiên nhiên
• Khử màu và loại bỏ các tạp còn lại sau quá trình nấu vải
• Làm tăng độ trắng cho vải
Điều kiện: không làm tổn thương đến độ bền cơ lý của vải trước khi nhuộm
4.1.3.4 Tẩy trắng vải 4.1.3 Nấu tẩy vải
Trang 40• Là chất tẩy trắng được sử dụng rộng rãi nhất
• Điều kiện: pH = 10 – 11, ở nhiệt độ 70 – 100oC
• Có thể rút ngắn các công đoạn: nấu tẩy hoặc tẩy nhuộm một giai đoạn
• Không độc hại, xử lý sau tẩy H2O2 đơn giản
• Giá thành khá cao
• Dễ bị phân hủy khi có mặt các chất xúc tác hoặc các kim loại nặng có trong nước
(phải làm sạch nước và sử dụng chất ổn định H 2 O 2 như Na 2 SiO 3 và các chất trợ chuyên dùng khác)
Trang 41• Là một chất tẩy dạng bột, dễ hòa tan trong nước
• Điều kiện nhiệt độ 80 – 95oC; pH 3,5 – 4,5
• Nấu tẩy cùng một giai đoạn
• Cellulose bị phá hủy rất thấp
• Ăn mòn thiết bị làm từ thép không gỉ
• Khả năng tương thích thuốc nhuộm và chất tăng trắng quang học thấp
• Khá độc dễ gây nổ khi va chạm mạnh
• Khi nấu tẩy thải ra ClO2 có mùi hôi, độc và gây ô nhiễm môi trường
sử dụng rất hạn chế
Trang 42 NaClO là chất tẩy được sử dụng rất phổ biến vì:
• Rẻ tiền
• Dễ tìm
• Hiệu quả tẩy cao
• Có khả năng diệt khuẩn
Ở pH 9 – 11, tẩy trắng bằng NaClO vải sẽ đạt độ trắng cao nhất
Nhưng hiện nay rất ít sử dụng NaClO trong công đoạn tẩy trắng vì:
• NaClO phá hủy màu nhưng làm tổn hại nhiều đến cellulose
• Độ trắng ban đầu tốt nhưng không bền theo thời gian
• Không thể kết hợp vừa nấu vừa tẩy trắng được vì nhiệt độ nấu
tẩy với NaClO chỉ ở 25 – 30oC
• Khó giặt khử sạch
• Thời gian tẩy dài và thải khí độ gây ô nhiễm môi trường
Trang 43 Để nâng cao độ trắng của vải đã tẩy, người ta dùng chất tăng trắng quang học (lơ
quang học) do các chất này có:
• Khả năng hấp thụ ánh sáng thiên nhiên
• Phản quang những tia ở vùng xanh tím
Hợp với sắc trắng ngà của vải thành ánh trắng xanh, nâng cao độ trắng của vải
Các chất tăng trắng được xem là những thuốc nhuộm trắng:
• Đối với vải sợi bông là thuốc nhuộm trực tiếp màu trắng
• Với polyester là thuốc nhuộm phân tán…
Một số tên thương phẩm: Uvitex (Ciba), lavista (Bohme), Ultraphor (BASF),
Blankophor (Bayer), Leucophor (Clariant)
Trang 44SƠ ĐỒ NẤU TẨY
Trung hòa
Trang 454.1.4 Làm bóng
Tại sao phải làm bóng?
Kiềm đậm đặc
- Thời gian rất ngắn
- Vải được kéo căng • Cấu trúc ngang:
xơ bông trương nở to háo nước hơn
dễ hút ẩm hơn
• Chiều dài:
xơ bị rút ngắn
khả năng phản xạ ánh sáng tốt hơn
xơ sợi trở nên bóng hơn
Bề mặt nhẵn và phẳng hơn
Trang 46Hiệu quả 4.1.4 Làm bóng
• Tăng khả năng hút màu (đặc biệt với thuốc nhuộm hoạt tính)
• Giảm được 10 – 20% lượng thuốc nhuộm
Trang 47Quy trình công nghệ 4.1.4 Làm bóng
Điều kiện làm bóng:
NaOH: 30 ± 2oBéNhiệt độ: thường (16 – 30oC)Thời gian: 40 – 60 giây
Quy trình công nghệ làm bóng gồm ba công đoạn:
Ngấm kiềm Ổn định Giặt sạch
Trang 48Quy trình ngấm kiềm 4.1.4 Làm bóng
Lưu ý:
• NaOH 30oBé – 50 giây, có sức căng làm bóng (mercerisation)
• NaOH 20oBé – 25 giây, không sức căng xử lý kiềm (caustification): chủ yếu để
Không căng vải
độ co của vải bông sẽ lên tới 25 – 30%
Trang 49Ổn định vải 4.1.4 Làm bóng
Nồng độ NaOH đạt được 8oBé
là đạt yêu cầu cho thu hồi để
Bể ngấm
kiềm
Giặt nóng
Hệ thống căng kim
Dòng nước nóng
Độ co ổn định khi NaOH còn khoảng 10 o Bé (65,5 g/kg vải)
Trang 50(CH3COOH)
Trang 514.2 Tiền xử lý vải dệt có nguồn gốc từ Protein
4.2.1 Tiền xử lý vải len
4.2.2 Tiền xử lý vải tơ tằm
Trang 524.2.1 Tiền xử lý vải len
Vải
mộc
Kiểm tra phân loại
Đốt đầu xơ
Giặt vải len
Carbon hóa
Tẩy trắng
Trang 534.2.1.1 Giặt vải len
• Loại bỏ tạp chất thiên nhiên
• Làm cho vải mềm mại, tăng tính vệ sinh.
• Ngăn ngừa được các khuyết tật do hàm lượng
chất béo trên vải còn quá cao.
• Vải sau khi nhuộm sẽ có màu tươi hơn,vẻ đẹp
bên ngoài cao hơn.
Trang 544.2.1.1 Giặt vải len
Trang 55dư trên vải
Sấy khô để tách
ẩm và tăng nồng Giặt và trung hòa
để loại tạp chất ra
Trang 57pH = 9
50 – 550C
giặt sạch + trung hòa bằng
Trang 58Tẩy trắng phương pháp khử (Na2S2O4)
Vải
len
3-4 g/l Na2S2O42-3 giờ ở 40-500C
giặt lạnh + trung hòa bằng
axit
Trang 5940 -45 1/1
4 – 6
40 – 45 1/1
• Vải nhẹ đến nặng
20 – 90
• Chất tạo nỉ, tính anion
• Vải nhẹ, vải màu
30 – 90
• H2SO4, HCOOH,
CH3COOH
• Vải nặng, vải đã nhuộm màu
Trang 604.2.1.5 Ổn định len
Xử lý trong nước nóng hoặc bằng hơi nước
Định hình nấu – ép trục quay, hấp hơi liên tục ,
định hình nấu trục đứng yên.
Trang 61Vải Làm
Tẩy trắng
Oxi
Khử
4.2.1 Tiền xử lý vải tơ tằm
Trang 66Chuội bằng xà phòng
Chất tạo phức
PH 9.5 – 9.8 (điều chỉnh bằng Na2CO3 )
95 – 980C
40 – 120 phút
Trang 674.2.2.3 Tẩy trắng
Oxi hóa
-khử
Trang 68Tẩy trắng bằng phương pháp oxi hóa (H2O2 )
Trang 69Giặt ấm giặt lạnh
Trang 70Tẩy trắng kết hợp
Vật liệu tơ tằm có màu vàng đậm
Tẩy theo phương pháp oxi hóa bằng H2O2
Giặt thật sạch
Trang 724.3.1.1 Tiền xử lý vải polyester
4.3.1 Tiền xử lý vải dệt từ xơ sợi tổng hợp
4.3 Tiền xử lý vải dệt từ xơ sợi tổng hợp và vải pha
Trang 73Vải polyester
Giặt
Xử lý giảm trọng
Tẩy trắng Tiền định hình
Chuyển sang nhuộm, in hoa
4.3.1.1 Tiền xử lý vải polyester
Trang 74 Vải, sợi PE chứa nhiều chất bẩn từ các công đoạn gia công trước nên phải
loại bỏ để khỏi ảnh hưởng đến công đoạn nhuộm.
Thành phần dung dịch trong bể giặt gồm:
Trang 75 Mục đích :
• Ổn định kích thước.
• Giảm nhàu.
• Cảm giác bề mặt tốt hơn.
• Giảm độ vón gút đối với vải dệt từ xơ polyester.
• Giảm hiện tượng bị nếp gấp trong các công đoạn xử lý tiếp theo.
Yêu cầu của nhiệt định hình phải đồng đều cả ngang và dọc:
• 30 giây ở 200 – 220oC bằng không khí nóng
• 10 – 30 phút ở 135oC bằng hơi
4.3.1 1.Tiền xử lý vải polyester
4.3.1.1.2 Tiền định hình
Trang 76 Yêu cầu của vải:
• Phải được giặt trước khi tiền định hình để tránh gây loang màu trong quá trình
nhuộm do:
− Các chất bẩn bám chặt trên xơ sợi
− Các chất dầu bị oxy hóa bám cứng lên vải sợi
• Đối với các mặt hàng nhuộm trên máy jet: rất cần phải tiền định hình trước (nhất là
vải dệt kim) để hạn chế hiện tượng nếp gấp
• Đối với những mặt hàng nhuộm bằng phương pháp “thermozol” hoặc sau nhuộm cần phải cán nóng: không cần phải tiền định hình
• Đối với các loại sợi dún: nhiệt định hình cần phải giảm xuống để giữ được độ đàn
hồi và hiệu ứng dún khoảng160 – 175oC trong 30 giây
4.3.1 Tiền xử lý vải polyester
4.3.1.1 2 Tiền định hình