Lịch sử phát triển các chất màu Trừ màu xanh chàm và màu đỏ alizarin là có độ bền màu cao, nhìn chung thuốc nhuộm thiên nhiên có độ bền màu thấp, nhất là với ánh sáng, cường lực màu nhỏ
Trang 1CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT MÀU SẮC
1
Trang 22.1 Màu sắc và lịch sử phát triển các chất màu
2.1.1 Lịch sử phát triển các chất màu
2.1.2 Hiện tượng quang học của ánh sáng thấy được
2.1.3 Cấu tạo mắt và hiện tượng cảm nhận màu sắc của mắt 2.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
2.2 Lý thuyết màu hiện đại
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
2.2.2 Thuyết điện tử về hợp chất hữu cơ có màu
NỘI DUNG
Trang 32.1 Màu sắc và lịch sử phát triển các chất màu
2.1.1 Lịch sử phát triển các chất màu
Từ thời thượng cổ loài người đã biết sử dụng thuốc nhuộm thiên nhiên lấy từ thực vật và động vật Bằng các mẫu
vật khai quật được ở Kim Tự Tháp Ai Cập, ở Trung Quốc và Ấn
Độ người ta xác định rằng trước công nguyên 1500 năm người Ai Cập đã biết dùng indigo (màu xanh chàm) để nhuộm vải và sử dụng phổ biến alizarin lấy từ rễ cây marena để nhuộm màu đỏ ,
sử dụng campec chiết từ gỗ sồi để nhuộm màu đen cho len và lụa
tơ tằm.
Ngoài ra người ta còn chiết xuất được các vàng, tím, đỏ-tím từ một số loại cây khác nhau.
Trang 42.1 Màu sắc và lịch sử phát triển các chất màu
2.1.1 Lịch sử phát triển các chất màu
Trừ màu xanh chàm và màu đỏ alizarin là có độ bền màu cao, nhìn chung
thuốc nhuộm thiên nhiên có độ bền màu thấp, nhất là với ánh sáng, cường
lực màu nhỏ do chứa trong phân tử hệ thống mang màu kém bền.
Hơn nữa hiệu suất khai thác thuốc nhuộm từ thực vật rất thấp, phải
dùng nhiều tấn nguyên liệu mới thu được 1 kg thuốc nhuộm, nên giá thành rất cao Vì vậy đến nay hầu hết thuốc nhuộm thiên nhiên đã bị thay thế bằng thuốc nhuộm tổng hợp, số còn lại chủ yếu được dùng để nhuộm thực phẩm hoặc nhuộm vải của các dân tộc ít người theo phong tục cổ truyền.
Đến nay người ta đã xác định được công thức cấu tạo của một số thuốc nhuộm thiên nhiên theo từng loại màu, từ đó đã đánh giá được tính chất sử
dụng của chúng.
Trang 5Thuốc nhuộm màu tím Tyrian
Bảng màu cơ bản cho thuốc
nhuộm thiên nhiên xuất hiện:
màu chàm cho đến màu xanh
Bảng màu cơ bản được duy trì
Thuốc nhuộm tổng hợp ra đời
Màu đỏ cánh kiến
(màu tím Tyrian biến mất)
Màu Tên Động / Thực Vật
Vàng Rễ cây nghệ (châu Á, Trung Đông)
Hoa rum khô (châu Á, Trung Đông)
Vỏ sồi (Bắc Mỹ)
Xanh Cây tùng lam (Ấn Độ, Ai Cập, Nam Mỹ)
Cây chàm (Châu Âu)
Đỏ Rễ cây thiên thảo (Châu Á, Châu Âu)
Gỗ đỏ của một số cây vùng nhiệt đới
Đen Cây vang (Trung Mỹ)
độ bền màu ánh sáng ???
Trang 62.1.2 Hiện tượng quang học của ánh sáng thấy được
Ánh sáng nhìn thấy, tia cực tím, tia X, sóng radio, sóng
truyền hình…tất cả đều là những dạng năng lượng điện
từ được truyền trong không gian dưới dạng sóng, cũng
giống như các bức xạ điện từ khác được đặc trưng bởibước sóng , tần số , hoặc chu kỳ T, với =1/T hoặc c = .
Trang 7Theo định luật lượng tử, khi vật thể hấp thụ một tia sáng, năng lượng chuyển tới vật thể được tính theo công thức:
Trang 8Bức xạ sóng Ánh sáng
Nguyên tử hấp thu năng lượng
Vật được chiếu sáng
Trạng thái kích thích
Bước nhảy năng lượng 35 kcal (tia đỏ) – 70 kcal (tia tím)
Trang 9• Không có sự tham gia của mắt người thì không có ý niệm về màu
sắc.
• Trên cơ sở của thuyết 3 màu, người ta giải thích rằng mắt cảm thụ
được màu, phân biệt được các sắc thái khác nhau trong thiên nhiên
là do sự phối hợp của 3 màu cơ bản: đỏ, xanh lục và xanh lam.
• Khi mắt nhận được thông tin màu dưới dạng năng lượng sóng của ánh sáng thì hệ thống dây thần kinh thị giác sẽ truyền hình
ảnh về não, ở đây não sẽ tập hợp thông tin và dựng lên các yếu tố về
màu sắc của vật.
2.1.3 Cấu tạo mắt và hiện tượng cảm nhận màu sắc
của mắt
Trang 10• Võng mạc của mắt được cấu tạo từ 2 tế bào hình que và hình nón:
• Các tế bào hình que làm nhiệm vụ phân biệt sự khác nhau về
cường độ của hình ảnh ánh sáng tạo trên võng mạc, không tham
gia vào việc cảm nhận màu thị giác.
• Các tế bào hình nón có ba miền nhạy cảm cực đại tương ứng với
các bước sóng của các màu: đỏ, xanh lục (đúng là vàng lục) và xanh lam
2.1.3 Cấu tạo mắt và hiện tượng cảm nhận màu sắc
của mắt
Trang 11Màu sắc của vật thể phụ thuộc vào:
11
2.1.3 Cấu tạo mắt và hiện tượng cảm nhận màu sắc
của mắt
Trang 12Color Theory
12
2.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 132.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 142.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 15Red Orange Yellow Green Blue Indigo Violet
15
2.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 162.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 172.1.4 Tính chất của ánh sáng thấy được
Trang 18A computer monitor pixel is composed of 3 subpixels (each a tiny transistor) with red, green, and blue filters Through the careful control and variation of the voltage applied, the intensity of each subpixel can range over 256 shades Combining the subpixels produces a possible palette of 16.8 million colors (256 shades of red x 256 shades of green x 256 shades of blue)
18
Trang 21Additive (màu cộng) and subtractive (màu trừ) colors are
Trang 22Subtractive primary colors
(pigments) Primary
22
Trang 26Complementary (màu bù, màu bổ trợ)
26
Trang 27Harmony (Sự hòa hợp màu)
27
Trang 28Harmony (Sự hòa hợp màu)
Trang 29Harmony (Sự hòa hợp màu)
Trang 30Harmony (Sự hòa hợp màu)
Trang 32Saturation
(độ bão hòa)
white
32
Trang 33(độ sáng)
black
33
Trang 34(value)
34
Trang 35Warm Cool
Temperature
35
Trang 36Transparency Opacity
36
Trang 37Prismacolor pencils on Cronaflex
drafting film Image was backpainted
white, then shadows added with
carbon dust on the back of the film.
Details were enhanced with knife and
graphite pencil Lady beetle by
George Venable.
37
Iridescence
Trang 38violet blue
darkest emerald green
dark emerald green
black
dark emerald green
Trang 391 Thuyết mang màu của O.witt
Đưa ra năm 1876 liên hệ độ sâu của màu sắc với cấu trúcphân tử Những nhóm mang màu quan trọng được O.Witt
đưa ra:
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
2.2 Lý thuyết màu hiện đại
Trang 40Màu sâu hơn có thể tạo thành từ những nhóm sinh màu(chromogen) Màu sẽ sâu hơn khi:
• LK nối đôi cách của hệ thống mang màu dài hơn
• Tăng số nhân thơm từ cấu trúc đơn giản thành cấu trúc
đa nhân
• Tăng số nhóm cacbonyl LK trực tiếp với nhau
• Tăng LK nội phân tử mà không phá vỡ hệ nối đôi tiếpcách
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 41• Chuyển nhóm tạo màu thành dạng muối hoặc alkyl hóanhóm amin Vd: -OH -> -O-, -NH2 -> -NR1R2
• Tuy nhiên khi:
Alkyl hóa nhóm OH (-OH -> -OR)
Chuyển nhóm trợ màu vào vòng thơm màu sẽ nhạt đi
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 422 Thuyết màu quinoit
Nhân thơm dạng quinoid:
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 433 Thuyết nguyên tử chưa bão hòa
• Các hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm cacbonyl (>C=O) màu của chúng sẽ sâu hơn dưới tác dụng của axit hay muối.
• Ngoài ra một số thuyết khác đã phát hiện các nhóm mang màu là những nhóm nguyên tử chưa bão hòa hóa trị, và khi chuyển sang dạng ion màu sẽ sâu hơn.
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 444 Thuyết dao động màu
• Sự hấp thu chọn lọc các tia sáng là kết quả của sự giaothoa giữa dao động của các tia sáng trong vùng nhìn thấy
đồng bộ với dao động của các liên kết nội phân tử trongcác hợp chất hữu cơ chưa bão hòa
• Bước tiến mới trong việc giải thích bản chất của màu sắc
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 45• Trạng thái nhiễm sắc xuất hiện khi ở một đầu hệ thống mối liên kết nối đôi cách chứa nhóm nhường điện tử như ; -NH2, -NR2, -
OH, -OR, -CH3, -Cl; và ở đầu kia nhóm hút điện tử như -NO2,
-SO3H, -COOH, CN.
• Do kết quả tương tác của các nhóm này qua hệ thống liên hợp làm phát sinh trạng thái đặc biệt trong phân tử đó là sự cạnh tranh điện tích của các nhóm ở 2 đầu hệ thống liên kết nối đôi cách, chuyển hợp chất sang trạng thái có màu.
5 Thuyết nhiễm sắc
2.2.1 Lịch sử lý thuyết màu hiện đại
Trang 46• Khi 1 phân tử hấp thu năng lượng bức xạ điện từ, phân tử có thể trải qua nhiều dạng kích thích: kích thích chuyển dịch điện tử, kích thích quay, kích thích làm biến dạng dây nối liên kết, kích thích làm thay đổi spin hạt nhân.
• Năng lượng trong vùng ánh sáng nhìn thấy chủ yếu gây ra sự chuyển dịch của e lớp bên ngoài (e hóa trị) Khi hấp thụ ánh sáng thì hợp chất màu sẽ tiếp nhận năng lượng của photon làm các điện tử vòng ngoài bị chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó phần năng lượng này có thể chuyển sang các dạng: quang năng, hóa năng, nhiệt năng…và hợp chất màu sẽ chuyển sang trạng thái ban đầu.
2.2.2 Thuyết điện tử về hợp chất hữu cơ có màu
Trang 47Sự hấp thụ năng lượng ở vùng bước sóng dài chủ yếu gây ra sự chuyển dịch điện tử n, p*, p p* Do vậy các hợp chất hữu cơ mang màu thường là những hợp chất có hệ thống nối đôi cách dài trong phân tử.
2.2.2 Thuyết điện tử về hợp chất hữu cơ có màu
Trang 48 Như vậy theo thuyết mang màu thì hợp chất hữu cơ có màu vì trong phân tử của chúng có chứa nhóm mang màu là những nhóm chưa bão hòa hóa trị
Những nhóm mang màu quan trọng thường gặp:
Trang 49ánh sáng trắng
Đỏ
cam
Các khái niệm liên quan đến màu sắc:
Là những màu nhận được khi phân tích ánh sáng trắng ra thành những tia màu hợp thành nhờ những dụng cụ quang học
Mỗi màu được đặc trưng bằng một thứ ánh sáng nhất định
từ 380 – 760nm, gọi là màu đơn sắc có màu tươi và thuần sắc
49
Trang 50 Các khái niệm liên quan đến màu sắc:
Trang 52ánh sáng trắng
Đỏ cam
52
Ánh sáng mặt trời mà mắt con người cảm nhận được chính
là ánh sáng trắng gồm bảy màu đơn sắc có bước sáng khác nhau: chàm, tím, xanh lam, xanh lục, vàng, cam và đỏ.
Trang 53 Giữa bảy màu này là các màu trung gian do kết quả phối
ghép của hai màu lân cận
Tên màu Bước sóng nm Tên màu Bước sóng nm
Vàng Vàng cam
Da cam
Đỏ cam Đỏ
Cực đỏ
580 590 600 610 650 780
53
Trang 54Tam giác màu được biểu hiện như sau:
Đỏ
Da camTím
Xanh lục
54
Công nghệ phối phép màu
Trang 55 Phải dùng thuốc nhuộm cùng lớp theo phân lớp kỹ thuật và
có các tính chất kỹ thuật tương tự nhau
Nhuộm vải pha cần chọn các loại thuốc nhuộm:
• không tích điện trái dấu
• không chứa các phụ gia có tính chất phụ nhau (làm cho dung dịch bị kết tủa hoặc biến màu, khó ghép đồng màu)
55
Công nghệ phối phép màu
Trang 56 Công nghệ phối ghép màu
a Các hệ thống biểu diễn màu sắc
Mỗi màu có một vị trí nhất định được xác định bởi ba đại lượng:
• Tông màu hoặc ánh màu (H-hue ol metamerism)
• Độ bão hòa hoặc độ thuần sắc (C- Saturation)
• Độ sáng (L- lightness)
Cơ sở của sự thể hiện màu bằng số lượng trên bản màu CIE, mỗi
màu được xem là hỗn hợp cộng của 3 màu cơ bản:
• Đỏ (red): x = X/(X+Y+Z)
• Xanh lục (green): y=y/(X+Y+Z)
• Xanh lam (blue): z=z/(X+Y+Z)
56
Trang 59a Các hệ thống biểu diễn màu sắc
Hệ thống CIELAB sử dụng 3 trị số L*,a*,b*:
L*: độ sáng của màu a*: tọa độ màu trên trục đỏ - lục b*: tọa độ màu trên trục vàng – lam
Màu sắc cũng có thể được mô tả trong hệ thống CIELCH:
- Độ sáng L*
- Tông màu H*
- Độ bão hòa C*
59
Trang 60b Tính toán độ lệch màu trong hệ thống CIELAB
Hệ thống CIELAB là hệ thống màu có khoảng cách trị giá màu bằng nhau nổi tiếng nhất, phổ biến rộng rãi nhất:
L* = L2*- L1* : sự khác nhau về độ sáng giữa hai màu
a* = a2* - a1* : sự khác nhau về tọa độ trên trục đỏ-lục
b* = b2* - b1* : sự khác nhau về tọa độ trên trục vàng-lam
C*= C2*- C1* : sự khác nhau về độ bão hòa
H*: sự khác nhau về tông màu
E*: khoảng cách hình học của hai màu
60
Trang 61 Một số quy ước về hướng lệch màu:
L* mang dấu (+) : sự lệch màu theo hướng sáng lên
L* mang dấu (-) : sự lệch màu theo hướng tối đi
a* mang dấu (+) : sự lệch màu theo hướng đỏ hơn
a* mang dấu (-) : sự lệch màu theo hướng lục hơn
b* mang dấu (+) : sự lệch màu theo hướng vàng hơn
b* mang dấu (-) : sự lệch màu theo hướng lam hơn
61
Trang 622 2
*) (
*) (a b
n
L n
i i
1
Một số công thức tính toán:
- Công thức tính toán tông màu:
- Công thức tính toán trung bình:
*
a
b arctg
Trang 632 2
2
*) (
*) (
*) ( a b L
2 2
2
) (
) (
) (a sau a tr b sau b tr L sau L tr
Ech* =
Kiểm tra sự khác biệt màu sắc trước và sau khi giặt, trước và
sau khi kiểm tra các tiêu chuẩn độ bền màu:
Ei =
2 2
2
*) (
*) (
*) ( C H L
Kiểm tra độ đồng đều màu của một điểm bất kỳ trong mẫunhuộm so với các điểm khác:
Eab* =
63
Trang 64Các chỉ tiêu đánh giá sản phẩm sau nhuộm
1 Độ ổn định kích thước:
• Độ ổn định kích thước với giặt ướt
• Độ ổn định kích thước với giặt khô
2 Độ bền màu:
• Độ bền màu với giặt giũ
• Độ bền màu với giặt khô
• Độ bền màu với nước
• Độ bền màu với nước biển
• Độ bền màu với clo
• Độ bền màu với mồ hôi
• Độ bền màu với acid
• Độ bền màu với kiềm
• Tính cháy của vải
• Hàm lượng formadehyt trên vải
• Hàm lượng thuốc nhuộm azo trên vải
• Hàm lượng thuốc trừ sâu trên vải
4 Kiểm tra các tính chất cơ lý:
Trang 66BÀI TẬP
Trang 67HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
1 Tìm hiểu thêm về lý thuyết màu sắc, nguyên tắc màu sắc thể
hiện trong tam giác màu?
2 Tìm hiểu thêm về chất tăng trắng quang học và nguyên tắc khi
sử dụng chất tăng trắng quang học?
3 Tìm hiểu thêm về các hệ thống màu sắc trong không gian?
Các thiết bị đo và nguyên tắc hiện màu?
67
Trang 69THUYẾT MANG MÀU
-CH=N->C=O
Nhóm trợ màu
-OH -NH 2 -N(CH 3 ) 2 -N(C 2 H 5 ) 2
Trang 70TÍNH CHẤT CỦA THUYÊT MANG MÀU
Tăng nối đôi liên hợp
Tăng số nhân thơm
Trang 71Tăng nối đôi liên hợp
Tăng số nhân thơm
Trang 72THUYẾT MÀU
THUYẾT MÀU QUINOIT
THUYẾT NGUYÊN TỬ CHƯA BÃO HÒA
THUYẾT TẠO MÀU KHI CHUYỂN HỢP
CHẤT HỮU CƠ VỀ DẠNG MUỐI
THUYẾT DAO ĐỘNG MÀU
THUYẾT NHIỄM SẮC
Trang 73LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
Trang 74BẢN CHẤT CỦA MÀU SẮC
LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
Trang 75LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
Thành phần ánh sáng chiếu vào vật
Trang 76LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
cường độ màu như nhau ở tất cả các
bước sóng
Màu quang phổ ( màu đơn sắc): khi phân tách ánh sáng trắng thành những tia màu hợp thành Mỗi màu được đặc trưng bằng một thứ ánh sáng nhất định từ 380 – 760 nm
Trang 77LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
Trang 78LÝ THUYẾT MÀU HIỆN ĐẠI
Màu hữu sắc đươc xác định bằng: tông màu, độ thuần sắc
(độ bão hòa), độ sáng (độ ánh)
Trang 81Bước nhảy năng lượng 35kcal(tia đỏ) 70 kcal(tia tím
Nguyên tử hấp thụ năng lượng
Phát
ra tia
sáng
Trang 82khác ngoài cacbon
Ảnh hưởng của các nhóm thế
Ảnh hưởng của sự ion hoá phân tử
Ảnh hưởng của cấu tạo phân
tử
Trang 83Các khái niệm chung và hệ màu
Khả năng cảm thụ màu của mắt
Sự tương phản màu và hài hòa màu Phương pháp phối màu thuốc nhuộm
Trang 84Khả năng cảm thụ màu của mắt
Chúng ta cảm nhận được màu sắc nhờ ánh sáng phản chiếu từ vật thể và đi đến mắt
Không có sự tham gia của mắt thì không có ý
Trang 85Cơ chế cảm nhận màu của mắt
Tế bào hình que phân biệt sự khác nhau về cường độ
của hình ánh sáng tạo ra trên võng mạc
Tế bào hình nón có 3 miền nhạy cảm cực đại tương ứng với bước sóng các màu: đỏ , xanh lục và xanh lam
Có chức năng chính trong việc tạo nên cảm giác màu 85
Trang 86Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cảm thụ màu sắc
Nguồn
sáng
Người quan sát
Góc quan sát
Trang 87 Năm 1704, Isaac Newton đã
phân giải được ánh sáng trắng
thành 7 sắc cầu vồng.
Trong đó đỏ , lục và lam được
xem là 3 màu căn bản để tạo ra
bất kỳ màu sắc nào khác.
Màu cơ bản
Các khái niệm chung và hệ màu
Năm 1790, Thomas Young cho
rằng chúng ta chỉ nhìn thấy ba
màu là đỏ, xanh đậm và vàng.
87
Trang 88Màu bù của màu cơ bản
Hai tia sáng cùng cường độ thuộc hai trong bamàu cơ bản nói trên chồng lên nhau sẽ tạonên màu bù (hay màu phụ) của ba màu cơ bản
Màu bù của màu cơ bản và màu cơ bản cộngvới nhau thì ánh sáng trắng được tạo ra
88
Trang 89 Thay đổi cường độ sáng của các nguồn sẽ tạo
ra đủ gam màu của ba màu cơ bản.
Mô hình màu cộng (additive color model)
Là mô hình RGB (hệ màu quang phổ)
Là việc tạo nên các màu sắc bằng
cách chồng vào nhau ánh sáng phát
ra từ vài nguồn sáng.
Phối màu phát xạ
89
Trang 90Nguyên lý này được ứng dụng
trong công nghệ chế tạo màn hình tivi,
màn hình máy vi tính, kỹ thuật video,
Trang 91Mô hình màu trừ (subtractive color model)
Trang 92 Xanh lơ hấp thu ánh sáng đỏ
Vàng hấp thu ánh sáng lam
:
Người ta gọi hệ màu này là CMYK
(Màu hữu cơ)
Mô hình màu trừ (subtractive color model)
Phối màu hấp thụ
các màu trừ cơ bản vì mỗi màu
Là phương pháp hòa trộn màu
trên bảng vẽ
92