TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCMKHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC *** BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM HÓA PHÂN TÍCH BÀI 1 : TÁCH CHẤT MÀU TRONG LÁ CÂY BẰNG SẮC KÍ BẢN MỎNG GVHD: ThS.. Rèn luyện kỹ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
***
BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
HÓA PHÂN TÍCH
BÀI 1 : TÁCH CHẤT MÀU TRONG LÁ CÂY BẰNG SẮC KÍ BẢN MỎNG
GVHD: ThS Huỳnh Thị Minh Hiền Nhóm 10: Nguyễn Thị Cẩm Tú Trương Văn Hiếu
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 3 Rèn luyện kỹ năng tách chất màu trong lá cây bằng phương pháp sắc ký bản mỏng
Xác định Rf, đánh giá khả năng tách chất màu bằng sắc ký bản mỏng
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
1 MỤC TIÊU
Trang 53 Nguyên tắc
Các hợp chất khác nhau thì có độ hòa tan khác nhau trong một dung môi nhất định.
Do đó khi cho hỗn hợp sắc tố lên bề mặt giấy sắc kí, các sắc tố sẽ hòa tan trong dung môi và di chuyển cùng dung môi với vận tốc phụ thuộc vào khối lượng phân tử của chúng.
Trang 64 Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch sắc tố lá cây
Chuẩn bị bản mỏng
Lựa chọn dung môi
Chuẩn bị mao quản
Đưa mẫu lên bản mỏng
Chuẩn bị bình triển khai sắc kí
Thực hiện 2 lần với hệ dung môi
trên
Triển khai sắc kí:
Trang 7Cân 5g lá cây tươi
Gĩa nhỏ
Hòa tan sắc tố lá cây
Gạn lấy phần dịch chiết
Dịch chiết đã làm khô
Rửa, gạn lấy pha hữu cơ
Chuẩn bị dung dịch sắc tố lá cây:
Thêm 5ml hỗn hợp ete dầu hỏa: aceton với tỉ lệ
3: 2
Thêm 5ml nước cất
Thêm 2g Na2SO4 khan
Trang 8Thành phần chủ yếu của mẫu: clorophin b,
clorophin a, xanthophin, croten
Chọn 2 hệ dung môi là ete dầu hỏa: axeton
với tỉ lệ 3:2 và 1:4 về thể tích Chuẩn bị bản mỏng:
Lựa chọn dung môi:
Trang 9Chẩn bị mao quản có chiều dài nhỏ hơn 7 cm, đường kính
quản vào sắc tố lá cây
Khi dung dịch dâng lên 6mm thì lấy ra
Chấm phần nhọn chứa mẫu lên bản mỏng tại vạch
xuất phát
Chạm vào và lấy bản mỏng
ra thật nhanh
Tiếp tục chấm thêm 2-3 lần nữa tại vết chấm cũ
Chuẩn bị mao quản:
Đưa mẫu lên bản mỏng:
Trang 10Chuẩn bị bình triển khai sắc kí:
Bình triển khai sắc ký hình trụ, chều cao khoảng 10 cm, có nắp
Trang 11Để khô rồi quan sát
Mức dung môi phải nằm dưới vết mẫu
Trang 12Triển khai sắc kí:
Trang 135 Tính toán kết quả
- Đo quãng đường di chuyển của dung môi.
- Đo quãng đường di chuyển của từng chất màu.
- So sánh các khả năng tách các cấu tử của 2 hệ dung môi trên.
- Tính Rf cho từng chất màu trong trường hợp các chất tách rõ nhất.
Rf = , trong đó: a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử( cm)
b là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung
môi đo trên cùng đường đi của vết( cm)
Rf có giá trị từ 0 đến 1
b a
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
***
BÁO CÁO KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
HÓA PHÂN TÍCH
BÀI 2: XÁC ĐỊNH Cu2+ TRONG HỖN HỢP Cu2+, Fe3+ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION CỔ ĐIỂN
GVHD: ThS Huỳnh Thị Minh Hiền Nhóm 10: Nguyễn Thị Cẩm Tú Trương Văn Hiếu
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 16 Rèn luyện kỹ năng thực nghiệm tách ion Cu2+ ra khỏi hỗn hợp Cu2+,Fe2+ bằng phương pháp sắc ký ion trao đổi cổ điển
Rèn luyện kỹ năng đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp
Phân tích hàm lượng sắt trong axit sulfuric kỹ thuật
Đọc, thu nhận số liệu trên thiết bị dụng cụ
Xử lý kết quả thí nghiệm và trình bày báo cáo
1 MỤC TIÊU
Trang 17- Dung dịch axit citric 10%
- Dung dịch chỉ thị axit sunfosalicilic
Trang 183 Nguyên tắc
Trong dung dịch chứa hỗn hợp NH4OH, axit citric, ion Fe3+ tạo phức với dung dịch axit citric, còn Cu2+ tạo phức với NH4OH theo phương trình sau:
Fe3+ + 2C6H8O7 = [Fe(C6H5O7)2]3- + 6H+
Cu2+ + 4NH4OH = [Cu(NH3)4]2+ + 4H2O
Sau phản ứng ion Cu2+ tồn tại dưới dạng phức mang điện tích dương [Cu(NH3)4]2+ nên được giữ lại trên cột trao đổi cationit( RSO3- NH4+)
RSO3-NH4+ + [Cu(NH3)4]2+ = (RSO3)2[Cu(NH3)4] + 2NH4+
Ion Fe3+ tồn tại dưới dạng phức mang điện tích âm [Fe(C6H5O7)2]3- không hấp phụ nên đi ra khỏi cột
Giải phức Cu hấp phụ trên côt bằng H2SO4 loãng
(RSO3)2[Cu(NH3)4] + 5H+ = RSO3H + Cu2+
+ 4NH4+
Chuẩn độ ion Cu2+ trong dung dịch rữa giải bằng phương pháp Iot – thiosunfat
Trang 194 Cách tiến hành
Chuẩn bị cột sắc ký
Phân tích mẫu
Trang 20Cân 10 g nhựa trao đổi
cation
Ngâm nước 10 phút
Cho vào buret đã lót bông ở đáy
Tạo cột nhựa dài 10 cm
Trang 21Tách ion Cu2+ ra khỏi hỗn hợp Cu2+, Fe3+
Dung dịch ra khỏi cột không còn Fe3+
Rửa giải hết Cu2+
Thêm từ từ H2SO4 4N
Trang 22- Nhận biết ion Fe3+ : thử bằng axit sulfosalisilic 1% Nếu còn Fe3+ thì dung dịch sẽ có màu hồng tím: Fe3+ + HSO3C6H3OCOO3- = [ Fe(HSO3C6H3COO) ]+
hồng tím
- Nhận biết ion Cu2+ : thử bằng K4[Fe(CN)6] Nếu còn Cu2+ thì dung dịch sẽ có màu nâu đỏ:
Cu2+ + [Fe(CN)]4- = Cu2[Fe(CN)6]
nâu đỏ
Tách ion Cu2+ ra khỏi hỗn hợp Cu2+, Fe3+
Trang 23Ion Fe3+ tạo phức âm nên được
tách giải sớm hơn
Trang 24Chỉnh môi trường của dung dịch rửa giải đến pH= 4-5 bằng CH3COOH
Thêm 10 ml KI 10%, để trong tối 5 phút
Chuẩn độ hỗn hợp thu được bằng chất chuẩn Na2S2O3 có nồng độ đã được hiệu chuẩn lại bằng dung dịch K2Cr2O7 0,01N
Xác định hàm lượng ion Cu2+
Trang 2510,00 ml K2Cr2O7 0,01 N
10 ml nước cất + 2 ml H2SO4 6N + 5 ml KI 5%
( C N V ) K 2 Cr 2 O 7 = ( C N V ) ( I 2 = C N V ) Na 2 S 2 O 3
Trang 26 Chuẩn độ theo phương pháp chuẩn độ gián tiếp:
Cu2+ + 3I-dư I2 + CuI
I3- + 2S2O32- = 3I-
Xác định chính xác nồng độ Cu2+ bằng dung dịch Na2S2O3
Nguyên tắc
→
H+
↓
Trang 27Xác định chính xác nồng độ Cu2+ bằng dung dịch Na2S2O3
Cách tiến hành:
Để trong tối 5p
5 giọt hồ tinh bột Đậy kín
10 ml Cu2+
Chỉnh pH= 4-5 + 5 ml KI 10%
5ml KSCN 0,01N
Vàng nâu -> Vàng rơm Xanh đen -> không màu
( C N V ) Cu 2 + = ( C N V ) Na 2 S 2 O 3
Trang 28S Na N
V
D V
C L