1. Trang chủ
  2. » Đề thi

TỔNG ôn NHÔM NÂNG CAO (lớp 3 2)

15 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“My Earth HourhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhIn any case, duplicated installation of flow instruments on the same stream shall be avoided. • For services only used for very limited operation, such as steamair flow meter for furnace decoking as an example, local Flow Element (FE : Orifice Plate and Impulse line only) may be applied. • Necessary temperature and pressure measurement of the stream shall be provided, if compensating calculation is required for flow measurement. • The type of flow instruments shall be

Trang 1

TỔNG ÔN: CÁC BÀI TOÁN VỀ NHÔM (NC)

Thời gian làm bài: 41 phút; không kể thời gian phát đề

 I KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM

1 Tính “lưỡng tính” của Al(OH) 3

(a) OH - tác dụng với dung dịch chứa H + , Al 3+

Cho từ từ NaOH vào dung dịch chứa a mol HCl và b mol AlCl3, các phản ứng xảy ra lần lượt là

+ Trung hòa axit: H  OH  H O2

+ Kết tủa hình thành: 3  

3

Al   3OH   Al OH  + Kết tủa tan: Al OH 3 OH   Al OH 4

 Dáng của đồ thị: Tam giác không cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

+ Điểm xuất phát:

n   n   a + Điểm kết tủa cực đại: a 3b 

+ Điểm cuối:

OH

n    a 4b

 Tỉ lệ trong đồ thị: (1 : 3) và (1 : 1)

Al(OH)3

NaOH

0

a + 3b

n

a + 4b a

n

b

(b) H + tác dụng với dung dịch chứa OH - , Al(OH) 4-

Cho từ từ HCl vào dung dịch chứa a mol OH- và b mol Al(OH)4-, các phản ứng xảy ra lần lượt là

+ Trung hòa bazơ: OHH  H O2

+ Kết tủa hình thành: Al(OH) 4   H   Al OH 3  H O 2

+ Kết tủa tan:   3

2 3

Al OH  3H Al   3H O

 Dáng của đồ thị: Tam giác không cân

 Tọa độ các điểm quan trọng

+ Điểm xuất phát:

OH

n   a + Điểm kết tủa cực đại: a + b

+ Điểm cuối:

H

n    a 4b

 Tỉ lệ trong đồ thị: (1 : 1) và (1 : 3)

Al(OH)3

HCl

0

a + b

n

a + 4b a

n

b

2 Nhiệt nhôm (Lấy Fe x O y làm ví dụ đặc trưng)

a) Phản ứng xảy ra hoàn toàn

0

3 t

NaOH

Al

Fe

cã Al d­ Fe hÕt



Trang 2

Kỹ năng giải: sử dụng BTNT Al, BTNT O Cần nhớ: mXmY

b) Phản ứng “sau một thời gian” H% < 100

Cả Al và Fe x O y đều dư có 2 H%

x y

H%

theo Al theo Fe

 II VÍ DỤ

1 Tạo kết tủa Al(OH) 3 rồi tan 1 phần

Câu 1 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc) Thêm 300 ml hoặc 700 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y đều

thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,9 B. 8,0 C. 9,1 D. 8,4

 Hướng dẫn giải

2

3

3 3

HCl NaOH

0,15

a Na

Al 0,1

Cl 0, 7

BT§T = 0,7 mol

= 0,3 mol = 0,4 mol

Al(OH) Al(OH) mol mol

mol



Áp dụng bảo toàn nguyên tố Al  nAl2O3 = 0,5a mol

Theo giả thuyết: 0,1 27 0,5a 102 78a  a = 0,1 mol  m7,8 gam gÇn nhÊt 8, 0 gam

Câu 2 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Tỉ số x : a có giá trị bằng

 Hướng dẫn giải

Từ đồ thị  HCl = 0,6 mol

BTNT Cl

nCl 0, 60,5 3 2,1 mol

Vậy x : a = 2,2 : 0,5 = 4, 4

1,5 mol  nAlCl3 = nOH

3 = 0,5 mol

Al(OH)3 = 0,4 mol

4

Al(OH) 0,1 2,1

2, 2

BT§T

dd Cl mol

Trang 3

Câu 3 Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO (trong đó oxi chiếm 6,54% khối lượng) Hòa tan hoàn toàn 24,46 gam X vào nước, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,6M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

 Hướng dẫn giải

= 0,06 mol

mol

dd mol

2

4

2

2 4 3

H O

Al (SO )

0,12

Na a

Y

Theo giả thuyết và áp dụng BTE, ta có: 23a 137b 24,46 0,1 16

a 2b 0,1 2 0,12 2

mol mol

a 0,16

b 0,14

 

Vậy Y quan tâm

2

Ba 0,14

OH 0,16 0,14 2 0,44



= 0,12 mol = 0,18 mol

3 2 4

Al SO





BaSO

mol

4 3 4

0,14 Al(OH) x : Al(OH)  y



Áp dụng BTNT Al và BT nhóm –OH, ta có: mol mol

Vậy m = 0,14233 + 0,04 78 =  35,74 gam

2 Cho Ba(OH) 2 và NaOH vào để tạo “kết tủa lớn nhất”

Câu 4 Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 0,52 mol HCl và 0,14 mol H2SO4 thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào

X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam

chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

3 2

3 2 2 4

2 4

NaOH

16,5 HCl

H SO

7,65

Al(OH) x 0, 05 Mg(OH) y

Al 0,15

Al x

X SO 0,14

Mg y

Cl 0, 52

H 0, 05

= 0,85

gam = 0,52

= 0,14

gam

mol

dd mol

 

2 4

4

0

t

2

Ba(OH)

5

Cl 0, 52

SO 0,14 [Al(OH) ] 0, 05

m ?

BT§T KOH = 8a mol

= a mol

sau tÊt c¶



Ta có 27x 24y 7, 65

78 (x 0, 05) 58y 16,5

gam

gam

x 0,15

y 0,15

mol mol

 

Để kết tủa là lớn nhất thì…

 Nếu BaSO 4 max  Ba(OH)2 = 0,14 mol 

2

NaOH 1,12 Ba(OH) 0,14

mol mol

Trang 4

2 2

2

3

OH 1, 4 0, 05 0,15 2 1, 05



0,15 nAl

Vậy không tạo kết tủa Al(OH)3

2

41,32

0,14 Mg(OH) 0,15

gam

mol

0

t

MgO 0,15

mol

gÇn nhÊt

 38, 6

 Nếu Al(OH) 3 max  Al(OH)3 = 0,15 mol OH 0, 05 0,15 2  0,15 3  0,8 mol

Mà nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2 = 8a + 2a = 0,8 mol  a = Ba(OH)2 = 0,08 mol

Vậy kết tủa khi đó gồm

4 3 2

0, 08 0,15 Mg(OH) 0,15

mol

m = 39,04 gam < 41,32 gam (Loại)

Câu 4 Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch Giá trị của V là

 Hướng dẫn giải

2

2

2

Ba(OH) 0,3

H 0, 255

Ba 0, 3

Na 0, 37

Al 0,17

Cl 0, 69

7,65

mol 0,37 mol

mol nAl = 0,17 mol

mol mol mol

gam



OH 0, 05

mol mol

(Chú thích: “nhẩm thấy tỉ lệ nOH- : nAl3+ > 4 nên chỉ thu muối tan, từ đó BTNT được mol các ion trong Z) Khi cho H2SO4 vào Z thì

 Nếu tủa BaSO 4 lớn nhất  nBa2+ = 2

4

nSO  = 0,3 mol = nH2SO4  nH+ = 0,6 mol

2

0,05 0,05

OH

 nH+ còn lại = 0,55 mol [Al(OH4] = 0,23 mol



3 3

Al

Na 0, 37

Cl 0, 69

Al(OH)

dd

Áp dụng bảo toàn điện tích  3

3

BTNT

Al

gam

Vậy m0,3 233 9, 62   79,52 gam

Nếu tủa Al(OH) 3 lớn nhất  nH+ = n[AlOH)4]- = 0,23 mol

2

0,05 0,05

OH

nH 0, 28 mol nH2SO4 đã dùng = 0,14 mol Ba2 = 0,3 mol

0,14 mol

Vậy m0,14 233 0, 23 78    50,56 gam

Vậy SAU TẤT CẢ để m_tủa lớn nhất thì nH2SO4 phải dùng = 0,3 mol  V 150 ml

Trang 5

Câu 5 Hòa tan hết 18,64 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Al2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 1,25M và

H2SO4 0,6M thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được 64,48 gam kết tủa Nếu cho từ từ V ml dung dịch KOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M vào X, thu được kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa

nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được x gam rắn khan Giá trị của x gần nhất với giá trị

nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

= 0,5 mol = 0,24 mol

= a mol gam

= 3a mol

4 3

2 Ba(OH)

2 4

2

HCl

H SO

Ba(OH) 18,64

KOH

BaSO 0,24

64,48 0,24 233

107

Fe O

X











ax t0 gam ?

Vậy 

mol

mol

Fe O 0,04

18,64 0,04 160

102

mol mol

mol mol

3 3

2 4

Al 0,24

Fe 0,08 H

Cl 0,5

SO 0,24

Do 2nSO24 nCl (0,24 3 0,08 3)    dung dịch X có H+ dư

Và nH+ dư = 0,242 + 0,5 – 0,24 3 0,08 3   = 0,02 mol

Để kết tủa là lớn nhất thì …

(1) BaSO 4 lớn nhất  nBa(OH)2 = nSO24

mol

2

Ba(OH) 0,24 KOH 3 0,24 0,72

Vậy nOH 0,24 2 0,72 1,2   mol 0,02H  + OH 0,02  H O 2

mol

3

3

Fe(OH) 0,08 nOH 1,2 0,02 0,08 3

0,24 nAl

 sinh Al(OH)3 và [Al(OH)4]-

Áp dụng BTNT Al và mol OH- khi đó  [ ]

3

4

nAl(OH) 0,02 nAl(OH) n Al(OH) 0,24

n Al(OH) 0,22 3nAl(OH) 4n Al(OH) 0,94

66,04 gam

mol

4

3 3

0,24 0,08 Al(OH) 0,02

(2) Al(OH) 3 lớn nhất  Al(OH)3 = 0,24 mol  nOH 0,24 3 0,08 3 0,02 0,98    

Khi đó ta có: 2a + 3a = 0,98 mol  a = 0,196 mol

72,948 gam > 66,04 gam

mol mol

§óng!

0

t

3

Al O 0,12 Al(OH) 0,24

gÇn nhÊt

 64 gam

Trang 6

Câu 6 Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 vào 500 ml dung dịch HCl 1,2M và H2SO4 0,2M thu được dung dịch X Cho 450 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào X, thu được 35,74 gam hỗn hợp gồm 3 kết tủa Nếu cho từ từ V ml dung dịch KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X, thu được kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được x gam rắn khan Giá trị của x là

 Hướng dẫn giải

+ Đầu tiên “dự đoán ” dung dịch X sẽ chứa H + dư vì thí nghiệm phản ứng với Ba(OH)2 đề cho mol Ba(OH)2

nên ta “ngầm hiểu là “sẽ có quá trình trung hòa ở đây!

+ Sơ đồ bài toán, ta có:

4 2 3 2

3

4

2

2 4

Ba(OH) = 0,45 HCl = 0,6

H SO = 0,1

13,4 gam

BaSO 0,1 Mg(OH) a Al(OH) 2b 0,3 Mg

Al

X H d­

SO 0,1

Cl 0,6

35,74 gam

0

4

2

t

2

BT§T

KOH = 0,8V Ba(OH) = 0,1V

Cl 0,6

Ba 0,35

max x gam r¾n?







Theo giả thuyết và khối lượng kết tủa, ta có: 40a 102b 13, 4 gam

233 0,1 58a 78 (2b 0,1) 35,74 gam

a 0,08

b 0,1

 

Nhận thấy trong X: mol điện tích (-) > mol điện tích (+) nên X phải có H+  H+ = 0,04 mol

Vậy

2

3

2

4

Mg 0,08

Al 0, 2

X H 0,04

SO 0,1

Cl 0,6

2

KOH = 0,8V Ba(OH) = 0,1V

max





 

Nếu tủa BaSO 4 lớn nhất  nBa2+ = 2

4

nSO  = 0,1 mol  V = 1  nOH 1 mol

2 2

2

H OH H O

Mg + 2OH Mg(OH)

3 3

nOH pø Al 1 0,04 0,08 2

4 0,2

nAl

   chỉ sinh [Al(OH)4]- Vậy m0,1 233 0, 08 58    27,94 gam

 Nếu tủa Al(OH) 3 lớn nhất  nOH- = 0,04 + 0,082 + 0,23 = 0,8 mol = V

 BaSO4 = 0,08 mol

Vậy m0, 08 233 0, 08 58   0,2 78  38,88 gam > 27,94 gam nên đây là trường hợp đúng!

t 2

3

Mg(OH) 0,08 MgO 0,08 x 32,04 gam

Al O 0,1 Al(OH) 0,2

Trang 7

3 Phản ứng nhiệt nhôm

Câu 7 Nung hỗn hợp gồm m gam Al và 0,04 mol Cr2O3 một thời gian, thu được hỗn hợp X Hòa toàn hoàn toàn X trong dung dịch HCl đặc, nóng, vừa đủ (không có không khí) thu được 0,1 mol H2 và dung dịch Y Y phản ứng tối đa với 0,56 mol NaOH (biết các phản ứng xảy ra trong điều kiện không có không khí) Giá trị của m là

 Hướng dẫn giải

2

2

3

4 2

3

0

NaOH

0, 2 0,1

Al

0, 24 0,12

Al x

X Cr

Cr(O

Cr z

Cl 0, 44

= 0,56 mol

mol mol

mol mol

dd Y

mol

2 4

H) CrOH)

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dd Y, bảo toàn nguyên tố Cr và số mol NaOH phản ứng, ta có:

x 0, 08 3x 2y 3z 0, 44

y z nCr 0, 08 y 0, 04

4x 2y 4z 0, 56 z 0, 04

mol m = 0,08 27 = 2,16 gam mol

Lưu ý: Al3+ và Cr3+ phản ứng tối đa với 4NaOH để tạo muối aluminat và cromit

Câu 8 Nung nóng 19,52 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X cần dùng 600 ml dung dịch HCl 1,6M thu được 0,18 mol khí H2 và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

 Hướng dẫn giải

0

2 3

NaOH HCl

0,18

Al 0,16 Al

Al

Cl 0, 96

= 0,96 mol

mol

dd

mol mol

Đã có số mol H+ rồi  nghĩ ngay tới mối liên hệ số mol H+, ta có: nH+ = 2nO + 2nH2  nO = 0,3 mol

Mà O trong X thì đào từ đâu ra nhỉ? À thì từ Cr2O3, vậy BTNT O nCr2O3 = 0,1 mol  nAl = 0,16 mol Khi đó, áp dụng bảo toàn nguyên tố Cr và bảo toàn điện tích trong dung dịch Y, ta có:

x y nCr 2 0,1 0, 2

2x 3y 0,96 3 0,16 0, 48

mol mol

2

y 0, 08

mol



Câu 9 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 14,46 gam hỗn hợp Y, nghiền nhỏ, trộn đều và chia hỗn hợp Y thành hai phần Phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,504 lít H2 (đktc) và 1,68 gam chất rắn không tan Phần hai tác dụng vừa đủ với 304 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được 1,904 lít NO (đktc) và dung dịch Z chứa m gam

hỗn hợp muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

 Hướng dẫn giải

Trang 8

t

14,46 gam

Al d­

Al

Fe O

Fe



2

3

4 3

3

NaOH d­

HNO = 0,76 mol

H 0,0225 mol Al d­ = 0,015 mol P1

1,68 gam r¾n kh«ng tan Fe = 0,03 mol

NO = 0,085 mol Al

Fe P2

Z NH NO



 Lưu ý: đề chia Y thành 2 phần nhưng không nói bằng nhau nhé!

Do các phản ứng xảy ra hoàn toàn + NaOH có sinh H2  có Al dư, vậy Fe2O3 hết

Vậy trong phần 1, áp dụng BTNT Fe ta có: nFe2O3 = 0,015 mol BTNT O nAl2O3 = 0,015 mol

 m _ phÇn 1 = 0,015 27 + 0,015 102 + 1,68 = 3,615 gam 

BTKL

 m _ phÇn 2 = 14,46 3,615 10,845 gam = 3 m _ phÇn 1

Vậy khi đó P2 2 3

Al d­ = 0,045 mol

Al O 0,045 mol

Fe 0,09 mol

3

4 3

3

HNO = 0,76 mol

NO = 0,085 mol

Al 0,045 0,045 2 0,135 mol

Fe 0,09 mol Z

NH NO

Do HNO3 vừa đủ nên áp dụng mới liên hệ của mol H+, ta có:

2

4

nH 2nO  4nNO 10nNH   nNH4 0,76 2 3 0,045 4 0,085 0,015 mol

10

BTNT N

 NO trong Z = 0,763 0,085 0,015 0,66 mol

Vậy m0,135 27 0,09 56   0,015 18 0,66 62   49,875 gam gÇn nhÊt 50,0 gam

Câu 10 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe3O4, Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2

(đktc) Sục CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A. 10,26 B. 11,24 C. 14,28 D. 12,34

 Hướng dẫn giải

+ Do “các phản ứng xảy ra hoàn toàn” nên khi Y + NaOH có sinh H2  Y có Al dư Vậy các oxit bị khử hết về kim loại  Z gồm Cu, Fe

+ Áp dụng BTNT Al  nAl O2 3 0,1 0, 02 0, 04 mol

2

   nO (trong X) = 0,04.3 = 0,12 mol

Sơ đồ quá trình phản ứng:

2

2 4

0

t

2

2 4 NaOH

CO

H SO

H 0, 03

Cu

Fe

SO

mol cã Al d­

Na[Al(OH) ] Al(OH) = 0,1 mol d­ = 0,02

mol gam X



Trang 9

Vậy đã có Al và O, nhiệm vụ còn lại là tìm Cu và Fe! Dễ thấy dữ kiệm + H2SO4 sẽ cho ta điều này!

 Ta đã biết: m_muối = mKL + mSO42- mà đã có m_muối rồi, trong khi cái ta quan tâm là mKL (không cần quan tâm bao nhiêu mol gì cả, cứ có m là okie)  tìm mSO42-

 Nhắc nhớ: trong phản ứng của kim loại + H2SO4 đặc, ta luôn có: 2 nSO 24 ne cho 2nSO2

4

nSO 0,11 mol  mCu Fe 16, 2 0,11 96  5, 64 gam

Vậy SAU TẤT CẢ thì mXmAlmOmCuFe0,1 27 0,12 16 5, 64   10, 26 gam

Câu 11 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,04 mol Fe2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư) khuấy đều sau phản ứng thấy có 0,1 mol NaOH tham gia phản ứng Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y bằng một lượng HCl vừa đủ thu được dung dịch Z và có 2,688 lít khí H2 (đktc) thoát ra Xem rằng kim loại chỉ tác dụng với H+ và Fe2O3 chỉ bị khử về Fe Cho AgNO3 dư vào Z thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị

của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

BTNT Al

 Al = a = Na[Al(OH)4] = 0,1 mol

4 2

2 3

0 t

3

NaOH

HCl

AgNO

Na[Al(OH) ] 0,1

H 0,12

F O 0, 04

F

Al a

AgCl

Al 0,1

Cl 0, 56

ph¶n øng = 0,1 mol

mol mol

e

mol mol

2

2

nH nHCl 2 0,12 2 (0, 04 3 0, 04) 0,56

Khi đó dễ dàng giải quyết phần còn lại theo 2 hướng sau:

nF nFe (0, 04 2 0, 04) 2nF 3nF (0,56 0,1 3)

2

3

nF 0,1

nF 0, 02

Ag 0,1 AgCl 0,56

mol mol

gÇn nhÊt

 Hướng 1: BTE toàn quá trình

Do AgNO3 dư nên sau phản ứng Fe2+ sẽ lên hết Fe3+ khi đó dễ thấy trên toàn quá trình chỉ có Fe và Al cho electron BTE 0, 040,1 3  2 0,12nAg  nAg = 0,1 mol  Ag 0,1

AgCl 0,56

mol mol

Câu 12 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm: 0,06 mol Fe3O4; 0,05 mol Fe2O3; 0,04 mol FeO

và a mol Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư) khuấy đều sau phản ứng lọc bỏ chất không tan rồi sục CO2 dư vào thấy xuất hiện 9,36 gam kết tủa keo Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y bằng 630 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z và có 2,24 lít khí H2 (đktc) thoát ra Xem rằng kim loại chỉ tác dụng với H+

và các oxit sắt chỉ bị khử về Fe Cho AgNO3 dư vào Z thấy có m gam kết tủa xuất hiện (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

) Giá trị

của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

BTNT Al

 Al = a = Al(OH)3 = 0,12 mol

Trang 10

4 3

2

3

2 3

0

2

t

CO NaOH

HCl

nO

9, 36

78

H 0,1

F O 0, 06

F

F O 0, 05

F O 0, 04

Al 0,12

Al 0,12

= 1,26 mol

= 0,43 mol

mol mol

e

mol

3

Ag AgCl H

Cl 1, 26

ol

mol

2

2

nH 1, 26 2 0,1 2 0, 43 0, 2

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe và bảo toàn điệnt tích trong dung dịch Z, ta có:

2nF 3nF (1, 26 0, 2 0,12 3)

2 3

nF 0, 26

nF 0, 06

BTE

 0, 26 3 0, 05nAg  nAg = 0,11 mol  Ag 0,11

AgCl 1, 26

mol mol

 m192, 69 gam gÇn nhÊt 193 gam

Câu 13 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và oxit sắt trong điều

kiện chân không thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:

+ Phần 1: có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)

+ Phần 2: đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn

lại 2,52 gam chất rắn Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

+ Do Y có phản ứng với NaOH sinh khí H 2 nên Y có Al dư + phản ứng hoàn toàn hỗn hợp Y gồm

Al dư, Al 2 O 3 và Fe

 Lưu ý: Chia Y thành 2 phần không bằng nhau cần tìm tỉ lệ phần 1 gấp mấy lần phần 2 (đại loại thế) Từ đó mình thấy có nhiều bạn đặt ẩn là k này k kia trong 2 phần (làm như thế là tự làm rồi mình thêm vì phải đại số hóa lên – trâu bò quá) Các bạn cần biết là cho dù hỗn hợp được chia như thế nào thì về mặt định nghĩa của “hỗn hợp” trong Hóa học thì tỉ lệ thành phần các chất là không đổi ; nghĩa là tỉ lệ

Al

const

nghĩa đến tìm nó, thì cả 2 thí nghiệm thực hiện với Y mọi con đường sau cùng cũng liên quan tới Al và Fe

2

0

3 t

HNO

NaOH

Al

2, 52

56

mol e

mol







Theo đó từ phần 2 ta có:

2

nH

1,5

nF 0, 045

mol

phÇn 1 = phÇn 2 =

e

Áp dụng bảo toàn mol electron cho phần 1, ta có: 3 2a  3 9a 3 0,165  a = 0,015 mol

 Phần 1nAl2a0, 03 mol = 3nAl phÇn 2

  Phần 1 gấp 3 lần phần 2.

Ngày đăng: 13/03/2018, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w