Tạo một file Dữ liệu mới 3 Lưu file Dữ liệu 3 II. Tạo một file Grid 3 III. Tạo bản đồ Contour 3 Mở hộp các thuộc tính của bản đồ 3 Thay đổi các đường đồng mức 3 Thay đổi các thuộc tính của đường Contour 3 Thêm phủ màu giữa các đường Contour Lines 3 Thêm, bớt và dịch chuyển nhãn của đường (Contour Labels ) 3 Thay đổi khung (Modifying an Axis ) 3 Lưu giữ bản đồ 3 Xuất các đường contour 3D 3 IV. Tạo bản vẽ 3D Wireframe 3 Tạo một Wireframe mới
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
TRUNG TÂM THÔNG TIN LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
BÁO CÁO
NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
PHỤ LỤC TẬP 3 Phụ lục số 4: Hướng dẫn sử dụng các phần mềm Surfer 8,
Grapher 5 và MapViewer 6
HÀ NỘI - 2004
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
TRUNG TÂM THÔNG TIN LƯU TRỮ ĐỊA CHẤT
BÁO CÁO
NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
PHỤ LỤC TẬP 3 Phụ lục số 4: Hướng dẫn sử dụng các phần mềm Surfer 8,
Grapher 5 và MapViewer 6
HÀ NỘI - 2004
Trang 4Tác giả: Trần Hồng Hải
PHỤ LỤC SỐ 4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM SURFER 8,
GRAPHER 5 VÀ MAPVIEWER 6
Trang 5SURFER 8, GRAPHER 5 & MAPVIEWER 6
GOLDEN SOFTWARE
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
TỔNG QUAN 3
Những nội dung chính của Surfer 3
Bản đồ đẳng trị: Contour Maps 3
Các yếu tố của bản đồ đẳng trị: Contour Map Features 3
Bản đồ mặt 3 chiều: 3D Surface Maps 3
Bản đồ khung 3 chiều: 3D Wireframe Maps 3
Bản đồ Vectơ: Vectơ Maps 3
Bản đồ ảnh: Image Maps 3
Bản đồ bóng nổi: Shaded Relief Maps 3
Bản đồ điểm: Post Maps 3
Bản đồ nền: Base Maps 3
Chồng lớp bản đồ: Map Overlays 3
Tạo lưới nội suy: Gridding 3
Variograms 3
Các đứt gẫy và các đường giới hạn: Faults and Breaklines 3
Tự động hoá: Automation 3
Trang dữ liệu: Worksheet 3
Quản lý đối tượng: Object Manager 3
Các tiện ích và tính năng bổ sung 3
Yêu cầu hệ thống: System Requirements 3
CÁC ĐIỂM MỚI TRONG SURFER 8 3
3D Surface Maps 3
Grid Mosaic 3
Cross Validation 3
Grid Filter 3
Data Metrics 3
Cải thiện giao diện tăng cường tính dễ sử dụng 3
Speedier 3
Bảng tính lớn hơn (Larger Worksheet) 3
Quay và nghiêng các Bản đồ Rastor 3
Các phương pháp nội suy mới (New Gridding Methods) 3
Các mô hình Variogram mới 3
Sử dụng Mô hình số của Cục Địa chất Mỹ 3
Gồm các định dạng dữ liệu tự nhiên (USGS SDTS DEM và DLG Files) 3
Kích thước bản vẽ được tăng tối đa 3
Cập nhật bản mới nhất qua Internet 3
NHẬP MÔN SURFER 3
Sử dụng Surfer 3
I Tạo file dữ liệu 3
Trang 7Mở một file dữ liệu đã có sẵn 3
Tạo một file Dữ liệu mới 3
Lưu file Dữ liệu 3
II Tạo một file Grid 3
III Tạo bản đồ Contour 3
Mở hộp các thuộc tính của bản đồ 3
Thay đổi các đường đồng mức 3
Thay đổi các thuộc tính của đường Contour 3
Thêm phủ màu giữa các đường Contour Lines 3
Thêm, bớt và dịch chuyển nhãn của đường (Contour Labels ) 3
Thay đổi khung (Modifying an Axis ) 3
Lưu giữ bản đồ 3
Xuất các đường contour 3D 3
IV Tạo bản vẽ 3D Wireframe 3
Tạo một Wireframe mới 3
Thay đổi hướng của một Wireframe 3
Thay đổi tỉ lệ của một Wireframe 3
Thêm vùng màu vào Wireframe 3
V Posting điểm dữ liệu và làm việc với Overlays 3
Tạo Post Maps 3
Chồng lớp bản đồ 3
Thêm nhãn vào Post Map 3
VI Giới thiệu Surfaces 3
Tạo Surface 3
Thêm một lớp chồng (Overlay ) 3
Thêm vào một lưới (Mesh) 3
Thay đổi màu sắc 3
GRIDDING 3
Ví dụ Gridding 3
Các file Grid (Grid Files ) 3
GRD 3
DEM 3
Dữ liệu Grid 3
Grid Data Dialog 3
Data Columns (cột dữ liệu) 3
Filter Data (lọc dữ liệu) 3
View Data (Xem dữ liệu) 3
Statistics (thống kê) 3
Grid Report (báo cáo grid) 3
Gridding Method (Phương pháp gridding) 3
Cross Validate 3
Grid Line Geometry 3
Data Page (trang dữ liệu) 3
Trang 8Data Columns (Các cột dữ liệu) 3
Duplicate Data (dữ liệu trùng) 3
Data Exclusion Filter (Lọc bỏ dữ liệu) 3
Statistics (Thống kê) 3
Data Filters (Lọc dữ liệu) 3
Duplicate Data (dữ liệu trùng) 3
Data Exclusion Filter 3
View Data (Xem dữ liệu) 3
Grid Line Geometry (Các tham số hình học của grid) 3
Weighted Averaging (Trung bình trọng số) 3
Gridding Methods (Các phương pháp gridding) 3
General Gridding Recommendations (Lựa chọn các phương pháp gridding) 3
Exact and Smoothing Interpolators (Nội suy chính xác và nội suy trơn) 3
GRAPHER 3
I Tạo một đồ thị Creating a Graph 3
II Hiện và sửa chữa dữ liệu 3
III Thay đổi các thuộc tính của đồ thị 3
Các thuộc tính của đối tượng 3
Chọn Line/Scatter Plot 3
Thay đổi các thuộc tính của đồ thị Line/Scatter 3
IV Biên tập các trục của đồ thị 3
Thêm tên cho các trục 3
Thêm một tên trục 3
Thay đổi khoảcg cách vạch 3
V Bổ sung các yếu tố vào đồ thị 3
Thêm bản vẽ mới 3
Sửa đổi các thuộc tính của bản vẽ mới 3
Thêm, thay đổi và dịch chuyển chú giải (Legend) 3
VI Lưu đồ thị 3
VII Xây dựng đồ thị đa trục 3
Tạo đồ thị thứ nhất 3
Thêm một đồ thị vào đồ thị có sẵn 3
Các sửa đổi khác 3
MAPVIEWER 3
I MapViewer làm việc như thế nào 3
II Các file Dữ liêu (Data Files ) 3
Mở một file dữ liệu 3
III Các file ranh giới (Boundary Files) 3
IV Tạo bản đồ chuyên đề (Thematic Map) 3
Thu phóng để xem rõ hơn 3
Thay đổi màu sắc của Hatch Map 3
Trang 9Thay đổi số lớp 3
Hiện Primary IDs 3
Xem dữ liệu của Hatch Map 3
Thay đổi kiểu bản đồ 3
V- Thêm các chi tiết của bản đồ 3
Mở một file bản đồ đã tồn tại 3
Thêm chú giải 3
Tạo hai Thematic Maps trong một Map Window 3
Creating a Pin Map 3
Thêm lưới tọa độ để hiện hệ thống tọa độ 3
VI Lưu và xuất bản đồ -Saving and Exporting the Map 3
Lưu bản đồ 3
Sử dụng bản đồ trong các ứng dụng khác 3
Trang 10gì dễ dàng và nhanh hơn để sản sinh ra các xuất bản phẩm bản đồ chất lượng
Surfer dễ dàng tạo ra vô số kiểu bản đồ để thể hiện dữ liệu của bạn.
Hàng trên từ trái qua phải: Bản đồ bề mặt, bản đồ đẳng trị Hàng dưới: bản đồ bóng, bản đồ ảnh, wireframe map
Những nội dung chính của Surfer
Contour Maps : Bản đồ đẳng trị
3D Surface Maps : Bản đồ mặt 3 chiều
3D Wireframe Maps : Bản đồ 3 chiều
Vectơ Maps : Bản đồ vectơ
Image Maps : Bản đồ dạng ảnh
Shaded Relief Maps : Bản đồ bóng
Post Maps : Bản đồ điểm
Trang 11 Base Maps : bản đồ nền
Map Overlays : Chồng lớp bản đồ
Gridding : Tạo lưới nội suy
Variograms : Variogram
Faults and Breaklines : Đứt gẫy và đường giới hạn
USGS DEM Files : File mô hình số độ cao của Sở địa chất Mỹ
Digitize Boundaries : Số hoá các ranh giới
Active X Automation
Worksheet : Trang tính
Object Manager : Quản lý đối tượng
Additional Utilities and Features : Những tiện ích và tính năng bổ sung
System Requirements : Yêu cầu hệ thống
Bản đồ đẳng trị: Contour Maps
Surfer contour maps cho bạn kiểm soát hoàn toàn mọi tham số của bản
đồ Bạn có thể chấp nhận các mặc định thông minh của Surfer để tạo ra bản
đồ đẳng trị hoặc chỉ cần nháy kép vào một bản đồ để có thể thay đổi các yếu
tố của nó Thể hiện bản đồ đẳng trị trên bất kỳ phạm vi và bước nhảy nàohoặc chỉ ra chính xác các cấp nào bạn muốn thể hiện trên bản đồ và vớiSurfer bạn có thể phủ thêm màu vào giữa các đường đẳng trị để tạo ra các thểhiện kỳ diệu cho các bản đồ của bạn tạo ra một phủ mầu theo tỉ lệ xám để tạo
ra các bản in đen trắng ấn tượng
Trang 12A USGS DEM of the Morrison, CO Quadrangle was used to create the above contour map The right half is an enlarged portion of the DEM.
Các yếu tố của bản đồ đẳng trị: Contour Map Features
Tự động hoặc người sử dụng xác định các khoảng và phạm vi củađường đẳng trị
Kiểm soát toàn bộ qui cách nhãn, font chữ, tần xuất, vị trị và khoảngcách trên các đường đẳng trị
Chuyển nhãn đường đến vị trí chính xác mà bạn muốn
Màu tự động hoặc xác định cho các đường contours
Phủ màu giữ các contours, có thể tự xác định hoặc một phổ màu tự độn
do bạn chọn
Lưu giữ và tìm kiếm lại các kiểu đường và phủ màu cho bản đồ đẳng trị
Kiểm soát hoàn toàn các nét chải (hachures )
Điều chỉnh độ trơn của các đường contours
Định hình lại các đường contour
Làm trắng các đường contour trong diện tích bạn không muốn thể hiệnbất kỳ dữ liệu nào
Chỉ định màu cho vùng trắng
Quay và nghiêng bản đồ đẳng trị bất kỳ một góc nào
Thêm vào thanh tỉ lệ màu và khoảng cách
Tỉ lệ độc lập chiều X và Y
Kiểm soát toàn bộ trên nhãn, khoảng cách các vạch trên các trục, lướivuông và tiêu đề
Có thể tạo ra một số lượng bất kỳ các bản đồ đẳng trị trên một trang
In bản đồ ở dạng đen trắng hoặc màu toàn bộ
Chồng ghép các bản đồ nền, vectơ, bóng, ảnh, điểm lên các bản đồđẳng trị
Phủ các bản đồ contour lên các bề mặt ba chiều để tạo ra các biểu diễn
ấn tượng
Trang 13 Xuất các contours thành dạng 3D DXF format
Bản đồ mặt 3 chiều: 3D Surface Maps
Bản đồ mặt 3 chiều sử dụng bóng và màu để nhẫn mạnh các đặc điểm dữ liệu.Thay đổi độ sáng, góc thể hiện và độ nghiêng với chỉ một nháy chuột Chồng ghép một số bản đồ mặt để sinh ra sơ đồ khối có thông tin
This series of overlaid surface maps illustrates the geology of the Great Lake Ladoga on the margin of the Baltic (Fennoscandian) Shield.
Các yếu tố của bản đồ mặt 3 chiều: 3D Surface Map Features
Xác định cấp độ màu, độ sáng bóng, phủ nền và màu đường
Kiểm soát tần xuất đường của mạng lưới, màu sắc, kiểu, khoảng cách
Đặt các góc sáng dọc và ngang, các tính chất phản chiếu, khúc xạ vàviền bao
Chồng ghép các contour maps, image maps, post maps, shaded reliefmaps, raster và vectơ base maps, và other surface maps để tạo ra cácbiểu diễn ngoạn mục
Lựa chon phương pháp tái hiện và đọ phân giải, điều chỉnh màu của bềmặt và các lớp xếp chồng
Thay đổi độ nghiêng, góc quay, khoảng cách nhìn, phép chiếu trực quanhoặc vuông góc
đặt tỉ lệ XYZ trong đơn vị bản đồ hoặc độ dài trang, chọn tỉ lệ XY đồng
bộ hoặc độc lập
Sử dụng giới hạn XY hoặc xác định tập con của bản đồ
Kiểm soát phủ nền và màu sắc, kiểu đường
Trang 14 Thêm thước tỉ lệ màu để giải thích sự tương ứng giá trị dữ liệu vớimàu.
Tắt thể hiện các nút trắng hoặc vẽ vùng trắng ở độ cao Z xác định
Tạo ra báo cáo chí tiết số liệu thống kê của lưới statistics
Thay thế một lưới nội suy mới vào một bản đồ đã tồn tại
Bản đồ khung 3 chiều: 3D Wireframe Maps
Surfer wireframe maps cung cấp một biểu diễn 3 chiều ấn tượng dữ liệucủa bạn Sử dụng các vùng màu, tỉ lệ X, Y, Z độc lập, các phép chiếu vuônggóc hoặc trực quan tại bất kỳ độ nghiêng hoặc góc quay nào và các tổ hợpkhác nhau của X, Y và Z để tạo ra một cách chính xác bề mặt mà bạn muốn.Trải bản đồ contour phủ màu lên một bản đồ wireframe để tạo ra các biểudiễn màu hoặc đen trắng ấn tượng nhất cho các dữ liệu của bạn Các khả năng
là vô hạn
A wireframe map can be used to display any combination of X,Y, and Z lines A
USGS SDTS DEM file was used to create this map and color zones were defined
for the X and Y lines.
Các yếu tố của bản đồ khung 3 chiều: 3D Wireframe Map Features
Thể hiện bất kỳ tổ hợp nào của các đường X, Y và Z
Sử dung các vùng màu tự động hoặc xác định làm nổi bật các mức Zkhác nhau
Xếp chồng bất kỳ số lượng mặt ba chiêu nào trên cùng một trang giấy
Tuỳ chọn loại bỏ các đường khuất
Chồng bất kỳ tổ hợp nào các bản đồ contour, filled contour, base, post,
và classed post maps lên một bề mặt
Các tầm nhìn trên đỉnh, dưới đáy hoặc cả hai
Lấy tỉ lệ X, Y và Z đồng bộ hoặc độc lập
Kiểm soát toàn bộ dấu và nhãn các vạch trên các trục
Trang 15 Thêm nền với các đường nền đứng tuỳ chọn
Thể hiện bề mặt bằng bất kỳ động nghiêng và góc quay nào
Bản đồ Vectơ: Vectơ Maps
Có thể tạo ngay được bản đồ vectơ trong Surfer để biểu diễn hướng và độ lớn của dữ liệu tại các điểm trên một bản đồ Bạn có thể tạo ra các bản đồ vectơ
từ thông tin trong một grid hoặc 2 grid phân biệt Hai thành phần của bản đồ vectơ, hướng và độ lớn, được sinh ra một cách tự động từ một grid đơn bằng cách tính độ dốc (gradient) của mặt biểu diễn Tại bất kỳ một nút lưới cho trước, hướng của các mũi tên chỉ theo hướng dốc nhanh nhất Độ lớn của mũi tên thay đổi phụ thuộc vào độ dốc của sự hạ thấp Bản đồ vectơ hai lưới sử dụng hai file grid phân biệt để xác định hướng và độ lớn của vectơ Các grids
có thể bao gồm dữ liệu đề các hoặc cực Với các dữ liệu đề-các, một grid chứa dữ liệu thành phần X và lưới kia chứa dữ liệu thành phần Y Với dữ liệu cực, một lưới bao gồm thông tin về góc và lưới kia chưa thông tin về độ dài Chồng ghép các bản đồ vectơ lên các bản đồ contour hoặc wireframe tăng cường khả năng biểu diễn
A vectơ map of Mt St Helens overlaid on a contour map Use a color scale bar or
legend to indicate the magnitude of the arrows.
Trang 16Các yếu tố của bản đồ vectơ: Vectơ Map Features
Định nghĩa kiểu, màu và tần xuất mũi tên
Màu ký hiệu có thể cố định hoặc dựa trên độ lớn của vectơ
Thể hiện các tỉ lệ bản đồ, thước tỉ lệ màu và chú giải tỉ lệ vectơ
Tỉ lệ độ dài cán, đầu và độ rộng của mũi tên
Kiểm soát gốc ký hiệu vectơ
Chộn các phương pháp tỉ lệ tuyến tích, logarit hoặc căn bậc hai
Bản đồ ảnh: Image Maps
Bản đồ ảnh Surfer (image maps) sử dụng các màu khác nhau biểu diễncác mức cao của một file grid Tạo bản đồ ảnh sử dụng bất kỳ đinh dạng gridnào: GRD, DEM, SDTS DDF, GTOP30 HDR Surfer tự động pha trộn màugiữa các giá trị phần trăm sao cho bạn có thể cuối cùng có được sự tiệm tiếnmàu sắc trơn tru trên bản đồ Bạn có thể thêm các điểm nhấn màu tuỳ theo bất
kỳ điểm nào trong khoảng từ 0 đến 100 Mỗi điểm neo có thể được gán mộtmàu duy nhất và các màu sẽ được tự động tiệm tiến giữ hai điểm neo cạnhnhau Điều đó cho phép bạn tạo ra các bản đồ màu sử dụng bất kỳ tổ hợp màunào Bất kỳ phủ màu nào mà bạn chọn cho một bản đồ ảnh có thể sử dụng vớibất kỳ bản đồ ảnh nào khác thậm chí các fille grid liên quan phủ giới hạn giátrị Z hoàn toàn khác biệt Bản đồ ảnh có thể được tạo một cách độc lập vớicác bản đồ khác hoặc có thể tổ hợp với các bản đồ khác Chúng có thể đượcthay đổi tỉ lệ, kích thước, giới hạn và dịch chuyển
Trang 17Add color to your image map to customize it.
Các yếu tố của bản đồ ảnh: Image Map Features
Các bản đồ điểm hoặc các ảnh được làm trơn
Làm nhoà bitmaps nếu cần thiết
Tạo thước tỉ lệ màu liên kết
Tạo ra các file phổ màu riêng để sử dụng cho bất kỳ bản đồ ảnh vàbóng nào
Chồng bản đồ ảnh với các bản đồ contour, post, hoặc base maps
Các file phổ màu đọc lập dữ liệu
Xác định màu cho các dữ liệu bị thiếu
Thay đổi góc nghiêng và quay
Bản đồ bóng nổi: Shaded Relief Maps
Surfer Shaded Relief maps tạo ra bản đồ bóng từ file grid [.GRD] hoặcUSGS DEM Những bản đồ này sử dụng các màu khác nhau để xác định độdốc bề mặt và hướng độ dóc liên quan tới hướng sáng xác định Surfer xácđịnh hướng của mỗi một ô grid trên bề mặt và gán một màu duy nhất cho mỗi
ô Các màu trên bản đồ bóng ứng với phản xạ ánh sáng lên bề mặt Nguồnsáng được coi như là mặt trời chiếu sáng lên bề mặt địa hình Surfer tự độngpha trộn màu giữa các giá trị phần trăm sao cho bạn có thể cuối cùng có được
sự tiệm tiến màu sắc trơn tru trên bản đồ Bạn có thể thêm các điểm nhấn màutuỳ theo bất kỳ điểm nào trong khoảng từ 0 đến 100 Mỗi điểm neo có thểđược gán một màu duy nhất và các màu sẽ được tự động tiệm tiến giữ haiđiểm neo cạnh nhau Điều đó cho phép bạn tạo ra các bản đồ màu sử dụng bất
kỳ tổ hợp màu nào Bất kỳ phủ màu nào mà bạn chọn cho một bản đồ ảnh cóthể sử dụng với bất kỳ bản đồ ảnh nào khác thậm chí các fille grid liên quanphủ giới hạn giá trị Z hoàn toàn khác biệt Bản đồ bóng có thể được tạo mộtcách độc lập với các bản đồ khác hoặc có thể tổ hợp với các bản đồ khác (sử
Trang 18dụng lệnh Overlay Maps) Bản đồ bóng có thể được thay đổi tỉ lệ, kích thước,giới hạn và dịch chuyển cùng một cách với các kiểu bản đồ khác.
Combine a shaded relief map with contour and base map features.
Các yếu tố của bản đồ bóng nổi: Shaded Relief Map Features
Tạo bản đổ nổi chất lượng ảnh từ các file grid
Kiểm soát vị trí nguồn sáng, độ dốc liên quan và làm bóng
Sử dụng các file phổ màu xác định cho một thể hiện mong muốn chínhxác
Chồng lớp với các bản đồ contour, vectơ, post, or base maps để có cácthể hiện hiệu quả cao
Tính toán độ bóng dựa trên một số phương pháp làm bóng bao gồm xấp
xỉ Simple, Peucker's, phản xạ Lambertian, và luật Lommel-Seeliger
Đặt tham số nổi sử dụng các phương pháp tiệm cận sai phân trung tâm
và sai phân giữa
Xác định mầu cho các vùng thiếu dữ liệu
Thay đổi góc nghiêng và quay
Trang 19Bản đồ điểm: Post Maps
Post maps thể hiện vị trí X, Y vói các ký hiệu có kích thước cố địnhhoặc tỉ lệ với màu bất kỳ Tạo bản đồ điểm đọc lập với các bản đồ khác trênmột trang hoặc chồng post maps lên các bản đồ base, contour, vectơ, hoặcsurface map Với mỗi một điểm, xác định ký hiệu và kiểu nhãn, kích thước vàgóc quay Có thể tạo bản đồ điểm được phân lớp xác định các khoảng khácnhau của dữ liệu bằng cách gán tự động ký hiệu hoặc màu khác nhau cho mỗikhoảng Đặt vị trí các điểm dữ liệu gốc lên bản đồ contour thể hiện sự phân
bố các điểm dữ liệu trên bản đồ và minh hoạ độ chính xác của phương phápnội suy mà bạn sử dụng
Use post maps to display the location of your XY data.
Trang 20Different symbols are used to display different ranges of data in
classed post maps Here, a classed post map is overlaid on a
wireframe map and 3D label lines have been added to lift the
symbols up off the map surface.
Các yếu tố của bản đồ điểm: Post Map Features
Tạo ra bất kỳ số lượng post maps nào trên cùng một trang
Post từ bất kỳ sô lượng file nào
Sự dụng ký hiệu có kích thước cố định hoặc tỉ lệ
Kiểm soát hoàn toàn kiểu, màu, tần xuất ký hiệu
Đặt điểm dữ liệu lên các bản đồ contour, vectơ, surface, or base maps
Đặt tất cả các điểm hoặc mộ số điểm theo qui ước
Quay và nghiêng post maps với bất kỳ một góc nào
Tạo Classed Post Map để lên các ký hiệu khác nhau cho các khoảng giátrị xác định
Tao chú giải cho classed post legend để thể hiện ký hiệu và khoảng giátrị
Xác định các ký hiệu riêng từ trong các file worksheet
Thêm nhãn từ file dữ liệu và điều chỉnh góc quay của nhãn và vị trínhãn xuất hiện
Thay đổi các file dữ liệu không làm thay đổi các tham số của post map
và classed post map
Trang 21Bản đồ nền: Base Maps
Surfer có thể nhập các bản đồ ở nhiều định dạng khác nhau để thể hiệncác thông tin địa lý Bạn có thể tổ hợp các bản đồ nền với các bản đồ kháctrong map overlays hoặc có thể tạo các bản đồ nền riêng rẽ độc lập với cácbản đồ khác trên cùng một trang Bạn có thể tải bất kỳ số lượng nào các bản
đồ nền lên một trang Các bản đồ nền có thể được nhập từ các định dạngDXF, GSI, BLN, SHP, LGO, BNA, GSB, DLG, LGS, MIF, E00, USGSSDTS DLG DDF, EMF, WMF, TIF, PCX, BMP, PLT, CLP, TGA, PCX,JPG, PNG, DCX, WPG, PCT và các định dạng khác nữa Bạn cũng dễ dàngchồng lớp một bản đồ nền lên một bản đồ contour hoặc bản đồ surfacewireframe, cho phép thể hiện thông tin địa lý trong một tổ hợp với các dữ liệu
3 chiều
Display your base maps in Surfer alone or overlay them on other maps.
Các yếu tố của bản đồ nền: Base Map Features
Tạo bất kỳ số lượng bản đồ nền nào lên cung một trang
Tạo các bản đồ nền độc lập hoặc chồng lớp các bản đồ nền lên các kiểubản đồ khác
Biên tập các thuộc tính của đường, phủ, văn bản và ký hiệu cho cácđịnh dạng của bản đồ vectơ
Xác định toạ độ thực cho các file ảnh dạng TIF, JPG, GIF, và các loạifile raster khác
Thay đổi tỉ lệ đọc lập theo các chiều X và Y
Quay và nghiêng bản đồ nền theo bất kỳ góc nào
Trang 22Chồng lớp bản đồ: Map Overlays
Map overlays cho phép bạn một phương thức tổ hợp bất kỳ số lượngnào các bản đồ contour, wireframe, vectơ, base, and post maps Việc trải mộtbản đồ contour phủ màu lên một bản đồ wireframe tạo ra một thể hiện ấntượng nhất có thể của dữ liệu 3 chiều Và vì bạn có thể chồng lớp bất kỳ một
số lượng các bản đồ nào nên bạn có thể biểu diễn bất kỳ khối lượng dữ liệunào trên cùng một bản đồ
This map was created by overlaying two contour maps, a basemap, and a wireframe map in order to display contaminate spread.
Tạo lưới nội suy: Gridding
Các phương pháp tạo lưới nội suy trong Surfer cho phép bạn tạo ra cácbản đồ contour, surface, wireframe, vectơ, image, and shaded relief tin cậy từcác dữ liệu XYZ của bạn Các dữ liệu có thể phân bố một cách ngẫu nhiêntrên diện tích bản đồ, và việc tạo lưới nội suy sẽ nội suy dữ liệu của bạn vàotrong một lưới Bạn có vô số các phương pháp tạo lưới để lụa chọn và vì thếbản có thể tạo ra chính xác bản đồ mình muốn Với mỗi một phương pháp nộisuy bạn kiểm soát hoàn toàn các tham số nội suy Nếu dữ liệu của bạn đượcthu thập trên một mảng chữ nhật thông thường thì bạn có thể tạo ra ngay bản
đồ trực tiếp từ dữ liệu đó Máy tính sinh ra bản đồ contour tin cậy hơn bất kýcách nào khác
Các yếu tố của Gridding: Gridding Features
Nội suy đến 1 tỷ điểm dữ liệu XYZ (giới hạn bởi bộ nhớ)
Tạo các lưới tới 100 triệu nút
Trang 23 Xác định các đứt gẫy và đường giới hạn khi tạo lưới nội suy
Chọn một trong các phương pháp nội suy mạnh : Inverse Distance,Kriging, Minimum Curvature, Polynomial Regression, Triangulation,Nearest Neighbor, Shepard's Method, Radial Basis Functions, NaturalNeighbor, Moving Average, and Local Polynomial
Xác định tỉ trọng đồng hướng hoặc dị hướng
Kiểm soát hoàn toàn mạng hình học của lưới bao gồm giới hạn, khoảngcách vá số đường của lưới
Thay đổi các tuỳ chọn tìm kiếm dữ liệu dựa trên tham số sector dữ liệuđuọc xác định
Xác định các elip tìm kiếm tại bất kỳ hương và tỉ lệ nào
Sử dụng lviệc làm trơn đường cong và lọc lưới để thay đổi file grid
Sử dụng grid math để thực hiện các phép toán giữa các file grid
Sử dụng Nearest Neighbor để tạo các file grid không cần nội suy
Sử dụng Triangulation để đạt được độ tin cậy với các tập dữ liệu lớnnhanh hơn
Phân hướng bề mặt sử dung Polynomial Regression, sinh ra các hệ sốhồi qui trong một báo cáo và tính toán sai số mô hình
Sử dụng bộ lọc để loại bỏ các dữ liệu không mong muốn
Sử dụng các kỹ thuật xử lý các dữ liệu lặp
Tạo lưới các độ lệch chuẩn Kriging
Xác định điểm hoặc khối Kriging
Sinh báo cáo thống kê lưới nội suy và các tham số bao gồm cả cácthống kê hồi qui ANOVA
Xác định tỉ lệ và phạm vi đối với mỗi mô hình variogram
Trích xuất các tập con của lưới nội suy hoặc DEM dựa trên các hàng vàcột
Biến đổi, dịch chuyển, tỉ lệ, quay và đối xứng các grid
Tính đạo hàm bậc nhất và bậc hai theo các hướng xác định
Tính các toán tử tích phân và vi phân sử dụng các toán tử gradient,Laplacian, biharmonic, và thể tích tích phân
Phân tích dữ liệu với các phân tích phổ và Fourier với Correlograms vàPeriodogram
Tạo lưới nội suy từ các hàm hai biến xác định
Tạo lưới nội suy với các tham biến không gian của dữ liệu bao gồm: sốlượng điểm trong mối một elip tìm kiếm, khoảng cách đến người lánggiềng gần nhất và xa nhất, trung điểm, trung bình khoảng lệch đến cácđiểm trong elip tìm kiếm
Kiểm tra chéo để xác nhận tính phù hợp của các phương pháp tạo lướinội suy đối với tập dữ liệu cụ thể
Trang 24Instantly create variograms in Surfer to quantitatively assess the
spatial continuity of your data.
Các yếu tố của Variogram: Variogram Features
Không hạn chế kích thước tập dữ liệu
Thể hiện cả variogram thử nghiệm và mohình variogram
Xác định kiểu ước lượng: variogram, variogram chuẩn hoá, autocovariance, or auto correlation
Xác định các thành phần của mô hình variogram: exponential,Gaussian, linear, logarithmic, nugget effect, power, quadratic, rationalquadratic, spherical, wave, pentaspherical, and cubic models
Biến đổi variogram để thể hiện các ký hiệu, phương sai và số cặp
Xuất dữ liệu variogram thử nghiệm
Các đứt gẫy và các đường giới hạn: Faults and Breaklines
Xác định các đứt gấy và các đường giới hạn khi nội suy dữ liệu Các dữliệu ở một bên của đứt gẫy không sử dụng trực tiếp để tính toán giá trị cho cácnút phía bên kia Khi thuật toán nội suy nhìn thấy đường giới hạn, bất kỳ các
Trang 25điểm dữ liệu nào nằm trên đường giới hạn được lấy quyền ưu tiên trên mộtgiá trị nội suy Sử dụng đường giới hạn để xác định các dòng chảy, sống núihoặc các đường phân dốc khác Không giống như đứt gẫy, đường giới hạnkhông chặn dòng thông tin và thuật toán nội suy có thể vượt qua đường giớihạn để sử dụng các điểm dữ liệu phía bên kia Các phương pháp nội suy hỗtrợ đứt gẫy bao gồm: Inverse Distance to a Power, Minimum Curvature,Nearest Neighbor, and Data Metrics Đường giới hạn gồm: Inverse Distance
to a Power, Kriging, Minimum Curvature, Nearest Neighbor, Radial BasisFunction, Moving Average, Data Metrics, và Local Polynomial
A contour map that features a fault is displayed here Faults and
breaklines are specified when gridding your data
Các file mô hình số độ cao của Sở Địa chất Mỹ: USGS Digital Elevation
Model (DEM) Files
Sử dụng các file DEM với bất kỳ lệnh nào mà sử dung GRD files
Sử dụng trực tiếp định dạng SDTS DEM ở dạng gốc
Thể hiện thông tin về DEM
Tạo bản đồ contour, vectơ, shaded relief, image, and wireframe từ cácfile DEM
Số hoá các ranh giới: Digitize Boundaries
Xác định toạn độ XY
Tự động ghi toạ độ vào file dữ liệu ASCII
Trang 26 Tự động lưu các ranh giới số hoá như là các file BLN
Tạo các file ranh giới sử dụng với các bản đồ khác
Thể hiện các thuộc tính khác nhau của các yếu tố bản đồ nền
Tự động hoá: Automation
Tất cả các thao tác mà bạn thực hiện trực tiếp có thể kiểm soát bằngviệc sử dụng các ngôn ngữ lập trình tự động hoá tương thích như là VisualBasic, C++, hoặc Perl Surfer có GS Scripter - một môi trường lập trìnhtương thích Visual Basic cho phép bạn viết, biên tập sửa lỗi và thực hiện cáckịch bản Với cách như vậy bạn có thể tự động hoá các công việc lặp đi lặplại,
Trang dữ liệu: Worksheet
Surfer có trang tính đầy đủ để tạo, mở, sửa chữa và lưu các file dữ liệu.File dữ liệu có thể đến một tỉ hàng, phụ thuọc vào bộ nhớ Bạn có thể dùngcác chức năng của Windows Clipboard để Cut, Copy, và Paste dữ liệu trongtrang tính Surfer hoặc giữa các ứng dụng khác
Các yếu tố của trang tính: Worksheet Features
Nhập các file từ định dạng DAT, TXT, SLK, XLS, WKx, WRx, CSV,BNA, hoặc BLN
Quản lý đối tượng: Object Manager
Quản lý đối tượng làm cho việc biên tập đối tượng trở lên đơn giản Nóthể hiện toàn bộ các đối tượng trong một tài liệu theo một cách sắp xếp câyphân cấp đễ sử dụng Lựa chọn các đôi tượng trong Object Manager để biêntập, hiện và ẩn chúng một cách dễ dàng
Trang 27Use the object manager to easily access and edit all the objects that appear in your plot window.
Các tiện ích và tính năng bổ sung
Xuất bản đồ sang các định dạng: DXF, SHP, BNA, BLN, MIF, GSI,GSB, EMF, WMF, CLP, CGM, TIF, BMP, JPG, TGA, PNG, PCX,DCX, WPG, PCT
Windows Clipboard hỗ trợ việc sao chép các bản đồ sang các ứng dụngkhác
Tổ hợp bất kỳ số lượng bản đồ nào trên cùng một trang giấy
Sử dụng chuột để thay đổi kích thước đối tượng trên màn hình
Xác định các tham chiếu mặc định
Xác định các kiểu và màu đường, lưu để sử dụng cho các bản đồ khác
Thêm bất kỳ một số lượng các khối văn bản tại bất kỳ vị trí nào trênbản đồ sử dụng TrueType fonts
Có thể bao gồm cả chỉ số trên, dưới ký tự Hi Lạp hoặc các ký tự kháctrong văn bản
Tính toán thể tích, diển tích phẳng và diện tích mặt
Tính toán sai số dữ dữ liệu và mô hình
In trên bất kỳ máy in hỗ trợ Windows
Dễ dàng cắt dán các ranh giới và các điểm lên một bản đò
Hiện và in một phần của bản đồ hoàn chỉnh, với bộ khung hoàn chỉnh
Thê các đầu mũi tên vào các dường
Điểu chỉnh số lần undo levels
Sử dụng công cụ tái tạo hình để biên tập các diện tích và đường cong
Các thanh công cụ nổi
Trang 28Yêu cầu hệ thống: System Requirements
PC running Windows 98, Me, 2000, XP, or higher
25 MB of free hard disk space
32 MB RAM minimum, 64 MB or higher recommended
800 x 600 minimum monitor resolution
Trang 29CÁC ĐIỂM MỚI TRONG SURFER 8
.
3D Surface Maps
Surfer 8 tạo ra các bản đồ 3D rendered surface với sự điều khiển đầy
đủ của ánh sáng, độ bóng, vị trí, góc quay và độ nghiêng Chồng lớp các bản
đồ nền vectơ và rastơ, contour maps, image maps, shaded relief maps, postmaps và vectơ maps xác định sự điều biến màu sắc (Pha trộn màu giữa cáclớp và mặt)
Trải bản đồ nền vectơ và rastow lên mặt 3D
Grid Mosaic
Tổ hợp các file grid và DEM của các vùng lân cận và giao nhau thànhmột file GRD đơn để sinh ra một bản đồ đơn chung Trong vùng giao nhau,xác định nút nào được dùng với phương pháp trung bình, đầu, cuối, nhỏ nhất
và lớn nhất Sử dụng các nút lưới đã tồn tại hoặc tạo lại grid mới bằng cácphương pháp nội suy song tuyến, cuốn lập phương hoặc người láng giềng gầnnhất
Trang 30Mặt này được tạo ra bởi một grid được sinh ra từ việc tổ hợp hai grid của Montezuma và Mt Evans Colorado 7.5 minute DEM files Các đường dọc ở nền biểu diễn đô trượt sinh bởi sự khác nhau
giữa tọa độ UTM và tọa độ kinh vĩ.
Cross Validation
Lựa chọn Cross Validate để so sánh giá trị Z của các diểm dữ liệu vớikết quả nội suy mà không cần có điểm đó Ghi kết quả vào một báo cáo vàvào file dữ liệu
Xác định số điểm cần xác nhận, báo cáo thống kê và tên file dữ liệu kết quả
Trang 31Grid Filter
Tùy chọn Grid Matrix Smoothing được phát triển thêm với trên 60 bộlọc được định nghĩa trước Thêm nữa có thể tự định nghĩa các tham số lọc đểlàm min file grid
Lựa chọn từ một số lớn các bộ lọc grid định nghĩa trước hoặc có thể định nghĩa cho riêng mình.
Data Metrics
Tạo file grid và bản đồ minh họa bằng các thống kê không gian trongmột elip tìm kiếm như là số điểm dữ liệu, mật độ gần đúng, khoảng cách đếnđiểm gần nhất và xa nhất, trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai và hệ số biếnthiên của các giá trị Z
Trang 32Use the Data Metrics gridding method to grid and map spatial variation of statistical parameters.
Cải thiện giao diện tăng cường tính dễ sử dụng
Các hộp hội thoại Properties dialog thường được giữ mở và thay đổimột cách tương tác để phản ánh ngay các tùy chọn có thể đối với mỗi đốitượng được chọn
Công cụ 3D Trackball làm dễ dang các thay đổi về độ nghiêng và gócquay các đối tượng
Công cụ Pan và Zoom thời gian thực nhanh chóng thay đổi thể hiện đếnkhu vực mong muốn của bản vẽ
The 3D Trackball tool lets you visually change the view of a 3D plot.
Trang 33Việc vẽ lại các đối tượng cho kết quả nhanh hơn với giao diện tốt hơn Quá trình nội suy Gridding với các đứt gẫy đã được tối ưu để thực hiệntốt hơn
Bảng tính lớn hơn (Larger Worksheet)
Đọc file dữ liệu đến hàng tỉ hàng và cột(109) tùy thuộc vào bộ nhớ
Quay và nghiêng các Bản đồ Rastor
Xem các ảnh bitmap từ góc tốt nhất, quay và nghiêng 3D các bản đồshaded relief maps, image maps, và raster base maps
Trang 34USGS DRG base maps and other raster maps can be rotated and tilted to any angle.
Các phương pháp nội suy mới (New Gridding Methods)
Các phương pháp mới bao gồm
Moving Average (trung bình dịch chuyển)
Local Polynomial (đa thức cục bộ)
Các tính năng mới của nội suy:
Xác định các sector tìm kiếm mềm dẻo hơn
Xem worksheet từ hộp thoại Grid Data dialog
Sắp xếp và kiểm tra sự trùng nhau sau khi chỉ ra các tham số nội suycho phép tải nhanh hơn các file dữ liệu lớn
Sinh ra báo cáo thống kê mô hình và các tham số bao gồm cả hồi quiANOVA
Xuất mạng tam giác và tam giác Delauney của người láng giềng tựnhiên sang file rastor hoặc file vectơ
Trang 35Xuất mạng tam giác và tam giá Delauney của người láng giềng tự nhiên sang file rastor hoặc file
vectơ tạo bản đồ nền và chồng với các điểm dữ liệu
Các mô hình Variogram mới
Surfer 8 thêm mô hình lập phương và ngũ phương vào phân tíchvariogram
Các mô hình mới tạo cho bạn thêm lựa chọn khi phân tích dữ liệu.
Hỗ trợ thêm nhiều định dạng mới
Import Golden Software GSI, ESRI E00, Windows Enhanced MetafileEMF
Export Golden Software GSI & GSB, MapInfo MIF, Windows EMF
Trang 36Sử dụng Mô hình số của Cục Địa chất Mỹ
Gồm các định dạng dữ liệu tự nhiên (USGS SDTS DEM và DLG Files)
Sử dụng định dạng mới USGS SDTS Digital Elevation Model files(DDF) trong Surfer để tạo contour, surface, wireframe, vectơ, shaded relief,
và image maps
Kích thước bản vẽ được tăng tối đa
Giới hạn trang cũ 32-inch (81 cm) page trong Windows 98 và Me đã bịphá vỡ Trang mặc định tối đa hiện nay là 110 inches (279 cm), với tùy chọn
bổ sung có thể tăng kích thước tối đa lên 2000 inches (5080 cm)
Cập nhật bản mới nhất qua Internet
Kiểm tra bản mới nhất của Surfer 8 sử dụng kết nối connection Nếu cóbản mới hơn sẽ được tải và cài đặt tự động
Surfer 8 makes it easier than ever to stay up-to-date with the latest version of the software.
Trang 37NHẬP MÔN SURFER
Phần nhập môn này được thiết kế để giới thiệu một số tính năng cơ bảncủa Surfer Nó là những bài cơ bản nhất của Surfer Sau khi hoàn thành phầnnhập môn này bạn có thể tạo mô hình và bản đồ của mình
Nội dung cơ bản
I Tạo file dữ liệu XYZ chỉ cho bạn làm thế nào nhập một một file dữliệu hhoặc tạo một file dữ liệu mới
II Tạo một file Grid chỉ cho bạn làm thế nào tạo ra file Grid, cơ sở chomọi kiểu bản đồ trong Surfer
III Tạo bản đồ Contour chỉ cho bạn cách tạo bản đồ Contour và thayđổi các thuộc tính của bản đồ Contour
IV Tạo một biểu diễn 3D, Wireframe chỉ cho bạn cách tạo một biểudiễn 4 chiều Wireframe và thiết lập các thuộc tính của wireframe
V Đưa các điểm dữ liệu lên bản đồ và làm việc với Overlay chỉ chobạn cách tạo ra PostMap và chông lên bản đồ contour sao cho cả hai bản đồcùng chung một khung
VI Giới thiệu về Surface chỉ cho bạn một số tính năng liên kết với bản
đồ Surface
Sử dụng Surfer
Ứng dụng chung nhất của Surfer là tạo ra các bản đồ đựa trên mô hình
số từ một file dữ liệu XYZ Lệnh Grid | Data sử dung file dữ liệu XYZ để tạo
ra mộ file mô hình số (grid) File grid sau đó sẽ được dung bởi hầu hết cáclệnh trong Menu để tạo ra bản đồ Chỉ có PostMap và BaseMap là khôngdùng file grid Sơ đồ sau minh họa mối quan hệ giữa file dữ liệu XYZ datafiles, grid files, bản đồ contour và wireframes
Trang 38I Tạo file dữ liệu
Một file dữ liệu XYZ là một file chứa ít nhất 3 cột các giá trị dữ liệu.Hai cột thứ nhất là tọa độ X và Y của các điểm dữ liệu Cột thứ 3 là giá trị Zđược gán cho điểm XY Mặc dầu không yêu cầu nhưng việc nhập tọa độ Xvào cột A, tọa độ Y vào cột B và giá trị Z vào cột C là một ý tưởng tốt Surfertìm kiếm tọa độ trong những cột này một cách mặc định
Mở một file dữ liệu đã có sẵn
Để xem ví dụ của một file dữ liệu XYZ bạn có thể mở fileTUTORWS2.DAT vào cửa sổ worksheet:
1 Chọn lệnh File | Open hoặc nháy phím để chọn file dữ liệu
2 Nháy kép vào thư mục SAMPLES Trong danh sách file, nháy
TUTORWS2.DAT và click phím Open button để hiện file trong cửa sổ
worksheet
3 Chú ý rằng tọa độ X (Easting) là ở cột A, tọa độ Y (Northing) ở cột
B, và giá trị Z (Elevation) ở cột C Mặc dù không bắt buộc, nhưng tên cột(text trên dòng 1) là có ý nghĩa khi xác định kiểu dữ liệu trong cột, và thôngtin này được sử dụng trong hộp thoại (dialog boxes) khi lựa chọn các cộttrong bảng tính (worksheet)
Trang 39Tạo một file Dữ liệu mới
Bản tính của Surfer (worksheet) có thể được sử dụng để tạo một file dữliệu Để mở một cửa sổ worksheet và bắt đầu nhập dữ liệu:
1 Chọn lệnh File | New hoặc click phím
2 Click tùy chọn Worksheet trong New dialog và click OK để hiện một
của sổ worksheet rỗng
3 Ô hiện thời (active cell) được lựa chọn bằng cách click vào ô hoặc sửdụng các mũi tên để dịch chuyển giữa các ô Ô hiện thời được chỉ thị bằngkhung dầy và nội dung của ô hiện thời được thể hiện trong hộp active cell editbox
4 Khi ô được chọn, nhập vào một giá trị hoặc text, và thông tin đượchiện trên cả hai ô hiện thời và active cell box
5 Các phím BACKSPACE và DELETE có thể được sử dụng để edit
dữ liệu khi bạn gõ
6 Nhấn phím ENTER và dữ liệu được đưa vào ô
7 Để giữ các dữ liệu được gõ vào trong ô hiện thời, chuyển đến ô mới.Chuyển đến ô mới bắng cách nháy vào ô mới, ấn một trong các phím mũi tênhoặc nhấn ENTER
Lưu file Dữ liệu
Khi bạn hoàn thành việc vào hết dữ liệu:
1 Chọn lệnh File | Save, hoặc nháy phím Save As dialog hiện nếubạn chưa lưu dữ liệu
2 Trong danh sách Save as type, chọn tùy chọn Golden Software Data (*.DAT)
3 Gõ tên file vào hộp File name
4 Nháy Save và một hộp thoại GSI Data Export Options mở ra.
Trang 405 Chấp nhận mặc định trong GSI Data Export Options dialog bằngcách nháy phím OK
File được lưu ở khuôn dạng dữ liệu Golden Software Data [.DAT] vớitên file mà bạn xác định Tên của file dữ liệu xuất hiện trên đỉnh của cửa sổworksheet
II Tạo một file Grid
Các file Grid được yêu cầu để tạo ra bản đồ dựa trên mô hình số based maps bao gồm contour maps, image maps, shaded relief maps, 1-gridvectơ maps, 2-grid vectơ maps, wireframes, và surfaces các file Grid đượctạo bởi lệnh Grid | Data Lệnh Data yêu cầu dữ liệu trong 3 cột, một cột chứa
Grid-dữ liệu X, một cột chứa Grid-dữ liệu Y và mmột cột chứa Grid-dữ liệu Z Chúng ta cófile dữ liệu mẫu XYZ (TUTORWS.DAT) với Surfer để bạn xem nó tạo ra filegrid như thế nào Sau khi hoàn thành bài này nếu bạn cần có thể tạo ra mộtfile dữ liệu XYZ các dữ liệu phục vụ công việc của bạn
Để tao một file grid từ TUTORWS.DAT:
1 Nếu cửa sổ worksheet đang mở, click vào Window menu và chọn
Plot1 Ngược lại bạn có thể tạo một bản vẽ mới với File | New (chọn Plot Document và click OK)
2 Chọn lệnh Grid | Data
3 Trong Open dialog, nháy file TUTORWS.DAT (lưu trong thư mục
Surfer's SAMPLES) Tên xuất hiện trong hộp File name phía dưới danh sách
các file dữ liệu
4 Nháy Open và Grid Data dialog xuất hiện Ngược lại bạn có thể nháy
kép vào tên file dữ liệu để hiện Grid Data dialog
5 Grid Data dialog cho phép bạn kiểm soát các tham số grid Dành mộtchút thời gian xem các tùy chọn khác nhau Không thay đổi gì ở lần này vìcác tham số mặc định tạo ra một file grid chấp nhận được
6 Nháy OK Ở thanh trạng thái cuối của cửa sổ thể hiện một chỉ thịtiến triển của quá trình nội suy Bằng cách chấp nhận mặc định, file grid sửdung cùng đường đi, nhưng file grid có phần mở rộng [.GRD] extension
7 Một cách mặc định, một thông báo sẽ xuất hiện sau quá trìnhgridding Click OK để kết thúc
8 Nếu Grid Report được đánh dấu, một báo cáo sẽ xuất hiện bạn có thể
xem và đong lại báo cáo này
Nhóm Data Columns được dùng để chỉ ra các cột chứa tọa độ X, Y
và giá trị Z trong file dữ liệu
Nhóm Grid Line Geometry để xác định giới hạn lưới XY, kích thước lưới và số các dòng trong lưới
Nhóm Gridding Method xác định phương pháp nội suy và các tham số nội suy