Force is Strength or energy as an attribute of physical action (change the body) or movement (F = ma) Stress is a force applied over an area Uniform stress = Pressure is a stress wherein the forces act equally from all directions (X Y Z) (in fluid) Confining stress = weight of overlying rocks is a uniform stress (Z)If stress is not equal from all directions then we say that the stress is a differential stress. Three kinds of differential stress occur: · Tensional stress (or extensional stress), which stretches rock; · Compressional stress, which squeezes rock; and · Shear stress, which result in slippage and translation
Trang 2Đá là gì? Phân loại Đá?
Rockis a combination one or more minerals The Earth's
outer solid layer, the lithosphere, is made of rock
3
Biến dạng?
Deformation describes the transformations from some
initial to some final geometry
Deformation of a rock body occurs in response to a force
?
Trang 3Lực và Ứng suất?
Force is Strength or energy as an attribute of physical
action (change the body) or movement (F = m*a)
Stress is a force applied over an area
Uniform stress = Pressure is a stress wherein the forces
act equally from all directions (X Y Z) (in fluid)
Confining stress = weight of overlying rocks is a uniform
stress (Z)
5
PHÂN LOẠI?
If stress is not equal from all directions then we say that
the stress is a differential stress Three kinds of
differential stress occur:
· Tensional stress (or extensional stress), which
stretches rock;
· Compressional stress, which squeezes rock; and
· Shear stress, which result in slippage and translation
Trang 4CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN DẠNG
(Stages of Deformation)
Elastic Deformation wherein the strain is reversible
Ductile Deformation wherein the strain is irreversible
Fracture - irreversible strain wherein the material breaks
7
We can divide materials into two classes that depend on
their relative behavior under stress
Brittle materials have a small or large region of
elastic behavior but only a small region of ductile
behavior before they fracture
Ductile materials have a small region of elastic
behavior and a large region of ductile behavior before
they fracture
Trang 5Clockwise Rotation about the z-axis
Translation Parallel to the Y axis
Trang 6Strain or Distortion
Dilation
Trang 7Homogeneous Strain
Homogeneous Deformation - Pure Shear
Trang 8
Homogeneous Deformation - Simple Shear
Heterogeneous or Inhomogeneous strain
Leads to distorted complex forms
Trang 9CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Temperature - At high temperature molecules and their
bonds can stretch and move, thus materials will behave
in more ductile manner At low Temperature, materials
are brittle
Confining Pressure - At high confining pressure
materials are less likely to fracture because the pressure
of the surroundings tends to hinder the formation of
fractures At low confining stress, material will be brittle
and tend to fracture sooner
Strain rate ?
BIẾN DẠNG GIÒN-DẺO CỦA THẠCH
QUYỂN
Trang 12TÍNH PHÂN LỚP
Đá trầm tích hiện diện trên mặt địa cầu gần đến 75%
Các vật liệu thô nặng không vận chuyển đi xa được nên
lắng đọng gần bờ còn các vật liệu mịn, các chất keo có
khả năng vận chuyển đi xa nên lắng đọng xa bờ và
chậm hơn
Do vậy các đá được thành tạo theo điều kiện lắng
đọng như đá trầm tích và phun trào dưới biển sẽ tạo
thành tính phân lớp
TÍNH PHÂN LỚP (còn gọi là thớ lớp) làcấu tạo gồm các
lớp nằm chồng chất lên nhau thường thể hiện ở các lớp
đá có thành phần khác nhau, lớp dưới già hơn lớp trên
I TÍNH PHÂN LỚP VÀ LỚP
Nghiên cứu tính phân lớp, ta có thể vẽ được mặt cắt địa
chất, giúp ta đối chiếu, so sánh các mặt cắt địa tầng,
nghiên cứu các biến dạng kiến tạo và xác lập lịch sử
Trang 13Lớp
Lớp là thể địa chất dạng tấm hay gần như thế bao gồm
một loại đá gần như đồng nhất có đặc tính thạch học,
hoá học, cơ lý, màu sắc, kiến trúc, và hoá đá chứa trong
đá Lớp được giới hạn bởi hai mặt song song phân biệt
với các lớp liền kề (mặt phân lớp)
Lớp mới thành tạo thì nằm ngang, là dạng nằm điển
hình của đá trầm tích, đặc biệt là trầm tích biển Đối với
trầm tích lục địa, do đa phần bị khống chế bởi mặt địa
hình lồi lõm nên dạng nằm thường là dạng thấu kính
Trang 14II/ CÁC YẾU TỐ CỦA LỚP
Một lớp gồm hai mặt, trên gọi là nóc (mái), dưới gọi là
một điểm của đáy
3 Bề dày thiếu là khoảng các
từ một điểm trong lớp đến
mặt lớp
Trang 15Mối tương quan
Từ bề dày biểu kiến người ta
có thể tính được bề dày thật
dựa theo mối tương quan
hình học của lớp đá với địa
l: bề dày biểu kiến
Tính bề dày thật dựa vào
bề dày biểu kiến
Tính bề dày thật dựa vào bề dày biểu kiến
1 Lớp nằm nghiêng, địa hình nằm ngang
Trang 162 Theo tài liệu lổ khoan thẳng đứng
3 Địa hình và mặt lớp nghiêng về 2 phía
Trang 174 Địa hình dốc hơn nghiêng cùng 1 phía với lớp
4 Địa hình có góc dốc nhỏ hơn góc dốc của lớp và
nghiêng cùng 1 phía (α>β)
Trang 18III/PHÂN LOẠI CÁC LỚP
1/ Phân loại theo bề dày: bề dày lớp phản ảnh thời gian
tích tụ, tốc độ trầm tích và hoạt động kiến tạo của vùng
Ngoài ra, giữa chúng có
những kiểu phân lớp trung
gian chuyển tiếp
Trang 19• Hình dạng
• Điều kiện thành tạo trong môi trường trầm tích yên
tĩnh: hồ, đầm lầy, vũng vịnh, biển sâu …
• Ví dụ: ở đáy biển dưới mực tác động của sóng
2 Phân lớp hình sóng (sinuous bedding):
• Hình dạng: bề mặt và đáy của lớp có dạng sóng
Trang 203 Phân lớp xiên (cross bedding)
• Hình dạng: Trong phạm vi 1 lớp còn có những thớ
lớp nhỏ nằm xiên so với nóc và đáy của lớp
• Điều kiện thành tạo trong môi trường trầm tích do tác
động của dòng nước chảy của sông, hồ, biển …
• Phân lớp xiên có hai dạng : phân lớp xiên đơn và
phân lớp xiên chéo
Trang 21Phân lớp xiên đơn các thớ
lớp thường song song và
hướng dòng chảy, thường
phát triển trong trầm tích
sỏi, cát, bột kết ở lòng
sông
Hình: Phân lớp xiên ở sông
Phân lớp dạng thấu kính (phân lớp sóng xiên):
Mặt lớp rất cong, bề dày giảm đi nhanh chóng hai đầu
làm cho các lớp có dạng thấu kính Thành tạo trong môi
trường thay đổi hướng nước hay gió một cách nhanh
chóng Liên quan đến những nơi mà trầm tích cũ bị xói
mòn hoặc những vùng đáy lắng đọng không bằng
phẳng
Trang 22IV/ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TẦNG PHÂN LỚP
1 Dạng nằm biển tiến thành tạo trong vùng sụp lún từ
từ lâu dài và trầm tích liên tục, sau đó vùng được nâng
lên nhanh chóng
• Do sụp lún từ từ biển tiến vào lục địa (đường bờ thay
đổi) do vậy các lớp thành tạo sau phủ trên diện tích
rộng lớn hơn và phần rìa phủ trực tiếp lên móng cổ
Lớp thành lập sau (lớp nằm bên trên) càng trẻ
• Tại ngay trung tâm vùng biển tiến bề dày lớn và đầy
đủ các lớp trầm tích
• Tướng đá chuyển từ hạt thô (bên dưới) đến hạt mịn
(bên trên)
• Các lớp đá đều có phủ lên móng cổ
2 Dạng nằm biển thoái (regressive)
• Thành lập trong vùng sụp lún sau đó nâng lên từ từ
và trầm tích liên tục
• Ban đầu do sụp lún nên trầm tích trên diện tích rộng
lớn, sau đó do sự nâng lên làm diện tích trầm tích bị
thu hẹp, các lớp nằm trên thì trẻ và phần rìa các lớp
trẻ không phủ trực tiếp lên móng cổ, chỉ có lớp dưới
cùng phủ lên móng cổ
• Bề dày ở trung tâm dày và đầy đủ lớp
• Tướng đá đi từ mịn hạt (bên dưới) đến thô hạt (bên
trên)
Trang 23Biển tiến, biển thoái?
25
Trang 243 Dạng nằm chuyển dịch (dạng nằm hỗn hợp)
• Hình thành trong một miền sụp không đều, một cánh
thì nâng lên, một cánh thì sụp xuống Pha nâng lên
thành tạo theo thế nằm biển thoái, còn phía sụp tạo
thế nằm biển tiến
• Trầm tích ở một lớp vắng mặt ở một bên, nhưng lại
nằm kề phía bên kia
• Sự phân bố không đều về chiều dày, thành phần của
trầm tích và biểu hiện nghiêng về một phía
V/ SỰ THÀNH TẠO CÁC TẦNG PHÂN LỚP
Sự thành tạo các tầng phân lớp là do các chuyển động
kiến tạo chủ yếu là chuyển độngnâng lên và hạ xuống
TẦNG ĐỊA TẦNG: gồm mộtnhóm các lớp có thànhphần
khác nhau chuyển tiếp dần dần theo chiều ngang chứa
các nhóm hóa đá có cùng tuổi nhưng khác nhau về
giống và loài
Trang 25TẦNG THẠCH HỌC: gồm một nhóm các lớp giống nhau
về thành phần thạch học nhưng khác nhau về tuổi
VI/ ĐIỀU KIỆN THÀNH TẠO BỀ DÀY TRẦM TÍCH
Sự hình thành bề dày trầm tích liên quan đến:
- Chuyển động thẳng đứng của vỏ Trái đất
- Vật liệu trầm tích
- Thời gian
- Điều kiện địa lý
- Điều kiện hóa lý
Trang 2631
Trang 27THANK YOU !
33
CHUẨN BỊ:
Trang 29Định nghĩa?
Unconformity is the contact between sedimentary rocks
that are significantly different in age, or between
sedimentary rocks and older, eroded igneous or
How Unconformities Form?
Unconformities happen for two reasons: sediment
deposition stopped for a considerable time and/or
existing rocks were eroded prior to being covered by
younger sediment
Trang 30Types of Unconformities ?
The type of unconformity (in other words, what we
call it) is based upon what rock types are involved;
whether it is the result of erosion or no deposition; and
whether older sedimentary rock layers were tilted prior to
being eroded
5
Phân loại?
An angular unconformity is the result of erosion of
tilted layers of sedimentary rock The erosion surface is
buried under younger, horizontal layers of sedimentary
rock
Trang 31A disconformity also involves erosion of sedimentary
rocks But here, the older rock layers were not tilted
before they were eroded In the least obvious case, the
disconformity (the erosion surface) is parallel to the
layering of both rock layers Those can be difficult to
identify, and usually require dating of the rocks
Trang 329
Trang 34THANK YOU !
CHUẨN BỊ:
Trang 35 Đặc điểm của vùng có thế nằm ngang
Phương pháp nội suy
Trang 36Định nghĩa thế nằm
Thế nằm là sự phân bố của các đá trong không gian,
các thể địa chất, các vật thể mang tính định hướng
Thế nằm của một vật thể được xác định bởi một yếu tố
thế nằm (đường phương, hướng dốc, góc dốc) và thông
thường được đo bằng địa bàn địa chất
3
Thế nằm ngang
Thế nằm ngang của lớp đặc trưng là các mặt lớp có vị
trínằm ngang, hay hơi nghiêng Trong vỏ Trái Đất không
có một mặt lớp nằm ngang một cách lý tưởng Thế nằm
ngang là thế nằm có gốc dốc nhỏ hơn vài độ
Ở vùng biển, môi trường trầm tích rộng lớn, các lớp
trầm tích hoặc phun trào dưới nước có thể nằm ngang
điển hình
Trang 37Đặc điểm của vùng có thế nằm ngang
Các đường ranh giới địa chất của các lớp nằm ngang
song song với đường đồng mức
5
Trang 399
Trang 40Tính bề dày của lớp đá nằm ngang
Bề dày lớp nằm ngang không tính bề dày biểu kiến, chỉ
tính bề dày thật đó là hiệu số giữa độ cao tuyệt đối của
nóc và đáy
Trang 41Cần sử dụng triệt để tài liệu lổ khoan và chọn mặt cắt đi
ngang qua các lổ khoan đó Lúc này mặt cắt không còn
là đường thẳng nữa mà gãy khúc, vậy nên tại mỗi lổ
khoan cần ghi rõ hướng cắt
Trang 42Tỷ lệ mặt cắt
Tỷ lệ mặt cắt theo đúng tỷ lệ đã cho trên bản đồ
Tỷ lệ ngang = tỷ lệ đứng
• Đối với lớp nằm ngang, bề dày thật là hiệu số độ cao
của nóc và đáy Tuy nhiên thực tế cho thấy có những
trường hợp địa hình dốc hay thẳng đứng rất khó biểu
diễn lớp trong mặt cắt
• Đối với lớp có bề dày quá nhỏ thì ta tăng tỷ lệ
Ví dụ: bề dày 1 lớp = 10m có tỷ lệ :1/100.000
Lúc này bề dày vẽ vào mặt cắt chỉ còn 0,1mm
Khó vẽ được, nên nâng tỷ lệ lên: 1/100.000 thành
1/10.000
Lúc này bề dày ứng với 10m là 1mm
Các đá trẻ nhất lộ ra ở nơi có địa hình
2c Vẽ 2 mặt cắt địa hình (1 từ Map, 1 tự chọn)
Trang 442d
Nhóm lẻ
Lưu ý ?
Trang 4521
Trang 4623
Trang 47Ví dụ
Trang 4827
Trang 4929
Trang 52Thế nằm nghiêng
Thế nằm nghiêng của các lớp thể hiện ở chổ các lớp
nghiêng về một phía còn gọi là vùng có cấu tạo đơn
tà
Để xác định các lớp nằm nghiêng trong không
gian, thì phải xác định yếu tố thế nằm của lớp đó
Các yếu tố thế nằm
Trang 53• Hướng dốc chỉ có 1 chiều nên chỉ có 1 giá trị và
lệch với đường phương 1 góc 90 độ
dốc và góc dốc (sử dụng địa bàn địa chất để đo) và
ghi nhật ký địa chất cũng như trong báo cáo:
β hướng dốc và α góc dốc
BT 3a
Trang 54Xác định thế nằm thật từ hai thế nằm
biểu kiến
Hướng dốc biểu kiến là hình chiếu của đường
dốc biểu kiến lên mặt phẳng nằm ngang Đường
dốc biểu kiến là đường dốc bất kỳ không trùng
với đường dốc có góc dốc lớn nhất
Góc tạo bởi đường dốc biểu kiến và hình chiếu
của nó lên mặt phẳng nằm ngang là góc dốc biểu
kiến
α bk < α thật
Trang 55Có hai yếu thế nằm biểu kiến
1 Vẽ vòng tròn tâm O Từ O vẽ phương 140 ( β1) và
phương 230 (β2)
2 Từ O vẽ hai đường thẳng góc với β1 và β2 cắt vòng
tròn tại hai điểm D’ và D’’
3 Vẽ góc 90- α1 và 90- α2 Cạnh của hai góc này cắt
β1 và β2 tại A và B
4 Nối AB , AB chính là đường phương lớp
5 Từ O vẽ OC thăng góc với AB, đường OC là hình
chiếu của hướng dốc lên mặt phẳng nằm ngang Xác
định hướng OC ta có hướng dốc thực
6 Từ O vẽ OD’’’ thẳng góc OC Nối CD’’’, góc OCD’’ ‘là
góc dốc α của vĩa
BT 3b
Trang 58Bề rộng và Hình dạng lộ của lớp
nghiêng trên bản đồ
Cự ly chiếu, đường phương chiếu
Hình dạng của vết lộ phụ thuộc vào góc dốc của lớp và
góc nghiêng của địa hình được nghiên cứu bằng
phương pháp cự ly chiếu và đường phương chiếu
Cự ly chiếu a là hình chiếu khoảng cách của 2 đường
phương của mặt nóc hay mặt đáy của lớp nằm nghiêng
lên mặt phẳng nằm ngang
Trang 59• ** Quan hệ giữa a, h và T là quan hệ tỷ lệ thuận
Cự ly chiếu a trên mặt cắt Cách xác định (trái), sự biến đổi của a theo α (phải)
Tam giác vĩa (xác định hướng dốc của lớp)
Trên bản đồ địa chất, đặc biệt là bản đồ tỷ lệ lớn thấy có
mối quan hệ giữa thế nằm của lớp với hình dạng lộ ra
của chúng
Trang 60Ví dụ, tại điểm M và
N … -Tại điểm M , nơi vết
lộ nằm ở vị trí thấp nhất của địa hình, cho ta góc hướng
vế hướng dốc của lớp
-Tại điểm N , nơi vết
lộ nằm ở vị trí cao nhất của địa hình, cho ta góc hướng ngược chiều với hướng dốc của lớp
Diện lộ có dạng chữ V trên bản đồ gọi là
tam giác vỉa.
Trên bản đồ địa chất không có đường cao độ, thì
dựa vào qui luật chung : Lớp luôn nghiêng về phía
Trang 61Thế nằm đảo
Thế nằm bình thường : nóc trên – đáy dưới
- Khi lớp đá bị biến dạng, thay đổi thế nằm và góc dốc
α vướt quá 900 lúc này đá đã bị đảo lộn
- Việc xác định này quan trọng trong nghiên cứu địa
Trang 622/ Trong các lớp trên mặt bào mòn thường có các
hố, lõm (thấu kính) chứa vật liệu vụn thô như cuội
3/ Dựa vào phân lớp xiên chéo của lớp
Trang 634/ Dựa vào dấu vết khe nứt nguyên sinh, hay dấu
của sinh vật, hạt mưa
5/ Dựa vào , nếu magma phun trào do tiếp xúc
không khi, nguội lạnh nhanh nên hay để bọt khí
trên bề mặt
Trang 64Vẽ ranh giới địa chất một mặt lớp
Trang 66BÀI GIẢNG CHỈ DÀNH CHO SINH VIÊN THEO HỌC LỚP ĐỊA CHẤT KIẾN TRÚC & ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
TS Nguyễn Huỳnh Thông
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Trang 671 Khái niệm bản đồ địa chất
2 Phân loại bản đồ địa chất
3 Danh hiệu bản đồ địa chất
4 Cấu trúc của bản đồ địa chất
5 Dấu hiệu qui ước bản đồ địa chất
BẢN ĐỒ
Theo K.A.Xalisev “Bản đồ học là khoa học nghiên cứu
và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp và
mối liên kết giữa các hiện tượng, đối tượng tự nhiên và
xã hội (cả những biến đổi của chúng theo thời gian)
bằng các mô hình ký hiệu tương trưng đặc biệt, đó là
biểu hiện bản đồ”
1/ Khái niệm
Trang 68Ngôn ngữ bản đồ chính là các ký hiệu của bản đồ các
ký hiệu dùng trên bản đồ chuyên đề là các dạng đồ họa,
màu sắc, chữ và số
• Dạng đồ họa: hình dạng, kích thước, cấu trúc,
hướng, độ sáng của nền, màu sắc của nền và nét
của hình vẽ
• Màu sắc: dùng để phản ánh đặc tính chất lượng, số
lượng của đối tượng Màu còn làm tăng tính thẩm mỹ
và trực quan
• Chữ: dùng để ghi chú nội dung của bản đồ hay tên
của đối tượng trên bản đồ, chữ có những đặc tính
sau: kiểu chữ, cở chữ, hình dạng (chữ đứng, chữ
nghiêng, chữ in, chữ thường), màu sắc của chữ
3.1 Phân loại theo tỷ lệ
3.2 Phân loại bản đồ theo nội dung
• Bản đồ địa lý chung
• Bản đồ chuyên đề
Trang 693.1 Phân loại theo tỷ lệ
Bản đồ địa lý chung là bản đồ cho ta thấy đặc điểm của
lãnh thổ về các mặt địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội Nội
dung của bản đồ địa lý chung gồm: Thủy hệ, điểm dân
cư, đường giao thông, các đối tượng nông nghiệp, công
nghiệp, địa hình bề mặt, ranh gới hành chính, lớp phủ
thực vật, thổ nhưỡng, đất đá
Trang 70• Nhóm bản đồ kinh tế-xã hội: gồm các bản đồ dân cư,
bản đồ kinh tế ( bản đồ tài nguyên thiên nhiên với
những đánh giá chúng về mặt kinh tê, bản đồ giao
Trang 72UTM TPHCM 48 P 674535.61 m E
Trang 73Hệ tọa độ UTM
Hệ tọa độ VN2000
Vào giữa năm 2000, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định
về việc áp dụng hệ qui chiếu và hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 thay thế hệ qui chiếu và hệ quốc gia Hà Nội VN-72
nhằm thống nhất xây dựng hệ tọa độ các cấp hạng, hệ
thống bản đồ địa hình cơ bản, hệ thống bản đồ địa
chính, hệ thống bản đồ hành chính quốc gia và các bản
đồ chuyên đề