MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Vấn đề nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Ý nghĩa cùa đề tài 3 7. Kết cấu đề tài 3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 4 1.1. Các khái niệm cơ bản 4 1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức 4 1.1.2. Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã 4 1.2. Đặc điểm, phân loại đội ngũ CBCC cấp xã 4 1.2.1. Đặc điểm đội ngũ CBCC cấp xã 4 1.2.2. Phân loại cán bộ, công chức cấp xã 5 1.2.2.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã 5 1.2.2.2. Cán bộ không chuyên trách cấp xã 6 1.2.2.3. Công chức cấp xã 6 1.3. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 6 1.4. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 7 1.4.1. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 7 1.4.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 8 1.4.3. Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 8 1.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 9 1.5.1. Về thể lực 9 1.5.2. Về trí lực 9 1.5.2.1 Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức 9 1.5.2.2. Kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ CBCC 11 1.5.3. Về tâm lực 11 1.5.3. Hợp lý về cơ cấu 12 1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 13 1.6.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương 13 1.6.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 13 1.6.3. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14 1.6.4. Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14 1.6.5. Công tác đánh giá, xếp loại và kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14 1.6.6. Trang thiết bị và điều kiện việc làm 15 Chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN 16 2.1. Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Tràng Định 16 2.1.1. Thông tin chung 16 2.1.2. Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng Nội vụ huyện Tràng Định 18 2.1.2.1. Công tác lập kế hoạch nhân lực 18 2.1.2.2 Công tác phân tích công việc 19 2.1.2.3. Công tác tuyển dụng nhân lực 19 2.1.2.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực 19 2.1.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 19 2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định (Từ năm 2014 đến năm 2016) 19 2.2.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định 19 2.2.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 19 2.2.1.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 20 2.2.2. Chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Tràng Định 22 2.2.2.1. Về thể lực 22 2.2.2.2. Về trí lực 22 2.2.2.3. Về tâm lực 26 2.2.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 27 2.2.3.1. Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 27 2.2.3.2. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định 27 2.2.3.3. Công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 28 2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng sơn 29 2.2.4.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương 29 2.2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 30 2.2.4.3. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 30 2.2.4.4. Trang thiết bị và phương tiện làm việc 31 2.2.5. Đánh giá về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 31 2.2.5.1. Những mặt đã đạt được 31 2.2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 32 2.2.5.2.1. Những hạn chế còn tồn tại 32 2.2.5.2.2. Nguyên nhân của hạn chế 34 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN 35 3.1. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã 35 3.1.1. Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã 35 3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 35 3.1.3. Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã hiện nay 35 3.2. Gỉai pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 36 3.2.1. Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao thể lực cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36 3.2.2. Nâng cao công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36 3.2.3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 37 3.2.4. Đẩy mạnh công tác giáo dục, rèn luyện, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 38 3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 39 3.2.6. Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 39 3.2.7. Đảm bảo cơ cấu hợp lý của cán bộ, công chức cấp xã 40 3.2.8. Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 41 3.3. Một số khuyến nghị 41 PHẦN KẾT LUẬN 44 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau quãng thời gian gần 3 năm học tập tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, em
đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức cũng như bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.Nhờ sự giảng dạy, truyền đạt kiến thức, góp ý của các Thầy, cô giáo đã giúp em hiểu
rõ hơn về ngành mà em đang theo học – ngành Quản trị nhân lực Được trải nghiệm và
va chạm với thực tiễn qua đợt kiến tập mà nhà trường tổ chức, giúp em tích lũy đượcthêm kinh nghiệm và nhiều kiến thức hơn Học phần thực tập là một phần quan trọngtrong chương trình đào tạo nhằm giúp cho sinh viên tiếp cận với môi trường làm việcthực tế ngoài xã hội, tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tìm hiểu, quan sát và ápdụng những kiến thức, kinh nghiệm đã tích lũy được trong thời gian kiến tập để đi sâuvào công việc thực tế
Trong đợt thực tập do nhà trường tổ chức em đã được phòng Nội vụ huyệnTràng Định tiếp nhận em về thực tập Qua bốn tuần thực tập đã giúp em học hỏi đượcrất nhiều điều, biết thêm về các yêu cầu công việc trong thực tế và cách vận dụng cáckiến thức đã học vào các nhiệm vụ được giao
Qua bài báo cáo này em xin gửi lời cảm ơn đến phòng Nội vụ huyện TràngĐịnh đã tiếp nhận em về thục tập và các thầy giao, cô giao trong khoa Tổ chức vàQuản lý nhân lực đã hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kỹ năng cho
em trong suốt thời gian em theo học trên trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thanh và sâu sắc nhất đến các cô, chú, anh chịtrong phòng Nội vụ huyện Tràng Định, đặc biệt là anh Hường Duy Tùng người đã trựctiếp hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Bàibáo cáo của em còn nhiều thiếu sót em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từphía thầy giao, cô giao để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thanh cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Vấn đề nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa cùa đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 4
1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 4
1.1.2 Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã 4
1.2 Đặc điểm, phân loại đội ngũ CBCC cấp xã 4
1.2.1 Đặc điểm đội ngũ CBCC cấp xã 4
1.2.2 Phân loại cán bộ, công chức cấp xã 5
1.2.2.1 Cán bộ chuyên trách cấp xã 5
1.2.2.2 Cán bộ không chuyên trách cấp xã 6
1.2.2.3 Công chức cấp xã 6
1.3 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 6
1.4 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 7
1.4.1 Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 7
1.4.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 8
1.4.3 Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 8
1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 9
1.5.1 Về thể lực 9
1.5.2 Về trí lực 9
1.5.2.1 Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức 9
1.5.2.2 Kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ CBCC 11
Trang 31.5.3 Về tâm lực 11
1.5.3 Hợp lý về cơ cấu 12
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 13
1.6.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương 13
1.6.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 13
1.6.3 Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14
1.6.4 Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14
1.6.5 Công tác đánh giá, xếp loại và kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 14
1.6.6 Trang thiết bị và điều kiện việc làm 15
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN 16
2.1 Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Tràng Định 16
2.1.1 Thông tin chung 16
2.1.2 Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng Nội vụ huyện Tràng Định 18
2.1.2.1 Công tác lập kế hoạch nhân lực 18
2.1.2.2 Công tác phân tích công việc 19
2.1.2.3 Công tác tuyển dụng nhân lực 19
2.1.2.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực 19
2.1.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực 19
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định (Từ năm 2014 đến năm 2016) 19
2.2.1 Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định19 2.2.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 19
2.2.1.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 20
2.2.2 Chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Tràng Định 22
2.2.2.1 Về thể lực 22
Trang 42.2.2.2 Về trí lực 22
2.2.2.3 Về tâm lực 26
2.2.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 27
2.2.3.1 Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 27
2.2.3.2 Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định 27
2.2.3.3 Công tác đánh giá, kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 28
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng sơn 29
2.2.4.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương 29
2.2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 30
2.2.4.3 Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 30
2.2.4.4 Trang thiết bị và phương tiện làm việc 31
2.2.5 Đánh giá về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn 31
2.2.5.1 Những mặt đã đạt được 31
2.2.5.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 32
2.2.5.2.1 Những hạn chế còn tồn tại 32
2.2.5.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 34
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN 35
3.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã 35
3.1.1 Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã 35
3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 35
3.1.3 Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã hiện nay 35
Trang 53.2 Gỉai pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp của huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn 36
3.2.1 Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao thể lực cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36
3.2.2 Nâng cao công tác tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 36
3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 37
3.2.4 Đẩy mạnh công tác giáo dục, rèn luyện, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 38
3.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 39
3.2.6 Tăng cường công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 39
3.2.7 Đảm bảo cơ cấu hợp lý của cán bộ, công chức cấp xã 40
3.2.8 Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 41
3.3 Một số khuyến nghị 41
PHẦN KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 7Trong đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng nòng cốt trực tiếp điềuhành hoạt động của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã, là cầu nối giữa nhân dân địaphương với Đảng, Nhà nước Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là gốccủa mọi công việc Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hay kém”.Nối tiếp về tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Nghị quyết Trungương 5 khóa IX đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của hệ thống chính trị và đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển đấtnước Điều đó minh chứng cho việc tạo ra được một đội ngũ cán bộ, công chức “vừahồng, vừa chuyên” là yếu tố then chốt góp phần vào sự đổi mới của đất nước hiện nay
Bên cạnh đó, Đảng ta cũng đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ ngangtầm nhiệm vụ, có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất cách mạng, có năng lực trí tuệ và tổchức thực tiễn là việc làm vừa cơ bản, vừa cấp bách và là công tác thường xuyên vàlâu dài” Chính vì vậy, để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nói chung và độingũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn nói riêng đủ vữngmạnh là công việc hết sức quan trọng và đòi hỏi phải làm thường xuyên, nhất là trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta hiện nay Nhận thức đượctầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Phòng Nội vụ huyện Tràng
Định, tỉnh Lạng Sơn em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài cho báo cáo
thực tập của em
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở những lý luận về cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán
Trang 8bộ, công chức, tập trung phân tích làm rõ thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Đề tài sẽ đưa ra những ưuđiểm và hạn chế, đề xuất các giải pháp và một số khuyến nghị nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề về nâng cao chất lượngđội ngũ CBCC cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2014 –
2016
- Về mặt không gian: các xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũCBCC cấp xã
4 Vấn đề nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định trong giai đoạn hiện nay
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xãcủa huyện Tràng Định, từ đó tìm ra ưu điểm cũng như phát hiện ra các bất cập, hạnchế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế đó
- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu:
Đây là phương pháp truyền thông được sử dụng trong phần lớn các nghiên cứu.Trong đề tài này các nguồn số liệu được thu thập tương đối đa dạng thông qua các bàibáo, các báo cáo, số liệu của Phòng Nội vụ huyện Tràng Định
- Phương pháp phân tích tổng hợp:
Khi thu thập các tài liệu và số liệu có liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượngCBCC đều được viết một cách khái quát và từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau… Vìvậy, cần phải có sự phân tích để chọn lọc các tư liệu, các số liệu cần thiết và quantrọng từ đó tổng hợp lại một cách chính xác và đúng trình tự phù hợp với đề tài nghiêncứu
Trang 9- Phương pháp quan sát:
Sử dụng phương pháp quan sát đề thu thập thông tin về hành vi, thái độ, điềukiện làm việc của CBCC cấp xã Từ đó nhìn nhận ra được một số nguyên nhân ảnhhưởng đến trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện TràngĐịnh, tỉnh Lạng Sơn
6 Ý nghĩa cùa đề tài
Ý nghĩa về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu nhằm hiều thêm về tầm quan trọngcủa việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đối Đảng, Nhà nước vànhân dân ta
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp những luận cứ khoa học giúp cho cácnhà làm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp huyện Các giải pháp đượcđưa ra trong đề tài cũng có thể áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp
xã của huyện Tràng Định nói chung và các huyện vùng cao biên giới phía Bắc nóichung
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Theo Luật CBCC số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội,quy định theo khoản 1 và 2, điều 4, chương I như sau:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng công sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sauđây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trog cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quânđội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpcủa Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
là đợn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước;đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thìlương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật
1.1.2 Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã
Theo Luật CBCC số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội,quy định theo khoản 3, điều 4, chương I như sau:
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xãhội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danhchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương
Trang 11điểm giống với đội ngũ cán bộ, công chức nói chung Tuy nhiên do xuất phát là lựclượng có đặc thù riêng nên đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã cũng có nhiều điểm khácbiệt Đó là:
- Là đội ngũ có số lượng lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, triểnkhai thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước
- Cán bộ, công chức cấp xã do cấp huyện quản lý Đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã chủ yếu là người dân địa phương, có họ hàng, gốc gác tại địa phương chính vìvậy, cán bộ công chức cấp xã là những người am hiểu, bị ảnh hưởng rất lớn bởi nhữngphong tục, tập quán, văn hóa vùng miền, bản sắc truyền thống của địa phương, gia tộc
Do đó, trong cách thức xử lý công việc, giải quyết những mâu thuẫn trong nhân dân…một cách đúng mực và suôn sẻ hơn so với những cán bộ, công chức ở địa phương kháctới làm việc
- Nguồn hình thành đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã rất đa dạng Do cán bộđược bầu cử nên các tổ chức chính trị xã hội như: Mặt trận tổ quốc, các tổ chức Đảng,đoàn thể là nơi cung cấp nguồn cho cán bộ xã Nguồn tuyển dụng công chức cấp xãchủ yếu từ học sinh, sinh viên người địa phương sau khi tốt nghiệp các lớp đào tạo vềtham gia thi tuyển
- Cán bộ, công chức cấp xã thường xuyên biến động, thay đổi vị trí công tác doyêu cầu thực hiện nhiệm vụ chinh trị tại địa phương
- Trong thực tế, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã chưa đồngđều Nguyên nhân là do cán bộ hình thành từ cơ chế bầu cử nên tiêu chuẩn chuyênmôn cho từng vị trí, chức danh chưa được chú ý đúng mức chuẩn về trình độ chuyênmôn có thể chưa cao Từ thực tế đó, đòi hỏi các cơ quan cấp trên, có thẩm quyền cầnphải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn cũng như có kế hoạch cụ thể nhằm chuẩnhóa lực lượng cán bộ, công chức này
1.2.2 Phân loại cán bộ, công chức cấp xã
Theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐCP gày 22/10/2009 của Chính phủquy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với CBCC cấp xã; độingũ CBCC cấp xã bao gồm; Cán bộ chuyên trách cấp xã; cán bộ khôn chuyên tráchcấp xã; công chức cấp xã
1.2.2.1 Cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã là những cán bộ phải dành phần lớn thời gian laođộng, làm việc công để thực hiện chức trách được giao, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thưĐảng ủy, Thường trực Đảng ủy (nơi có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Bí
Trang 12thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Chủ tịch, Phó Chủ tịchHĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; Bí thưĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Chủ tịch Hộinông dân; Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam.
1.2.2.2 Cán bộ không chuyên trách cấp xã
Cán bộ không chuyên trách cấp xã là những người chỉ tham gia việc công trong
một phần thời gian lao động Căn cứ hướng dẫn của trung ương, UBND cấp tỉnh quyđịnh chung về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách trong hệ thốngchính trị ở cấp xã (kể cả trưởng thôn) Bao gồm: Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủnhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảngủy; Phó trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Cán bộ kế hoạch-giao thông-thủy lợi-nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Cán
bộ Dân số-Gia đình và trẻ em; Thủ quỹ-văn thư-lưu trữ; Cán bộ phụ trách đài truyềnthanh; Cán bộ quản lý nhà văn hóa; Phó Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc; Phó cácđoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập
đỏ Việt Nam
1.2.2.3 Công chức cấp xã
Công chức cấp xã làm công tác chuyên môn, giúp UBND cấp xã quản lý trêncác lĩnh vực, bao gồm: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng quân sự; Văn phòng - Thốngkê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địachính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tưpháp - Hộ tịch; Văn hóa - xã hội
1.3 Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạtđộng của bộ máy nhà nước, cụ thể như sau:
- Một là: Cán bộ, công chức cấp xã là người tổ chức thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước ở địa phương
Cán bộ, công chức cấp xã góp phần quyết định sự thành bại của chủ trương,đường lối và nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Không có đội ngũ cán bộ,công chức cơ sở vững mạnh thì dù đường lối, chủ trương chính trị có đúng đắn cũngkhó biến thành hiện thực Ở khía cạnh này, họ có vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhànước với quần chúng nhân dân
- Hai là, CBCC cấp xã là người trực tiếp quản lý, điều hành, đảm bảo mọi hoạtđộng chính trị, KT – XH, quốc phòng và an ninh…ở địa phương ra trong khuôn khổ
Trang 13pháp luật.
Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức côngviệc của chính quyền cơ sở Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ mang tính tự quảntheo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực nhà nước ở cơ sởthông qua việc giải quyết các công việc hành ngày có tính chất quản lý, tự quản mọimặt ở địa phương Họ còn có vai trò trực tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở,bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân Thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân thể hiệnđược quyền làm chủ và trực tiếp thực hiện quyền tự quản của mình
- Ba là, CBCC cấp xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợicủa nhân dân địa phương; đấu tranh và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người dânkhi bị vi phạm, đồng thời phải luôn chăm lo cải thiện và nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân
Tóm lại, CBCC cấp xã là người có vị trí, vai trò quan trọng trong việc ổn địnhchính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạođiều kiện phát huy tính tự quản trong cộng đồng dân cư Do vậy, người CBCC cấp xãmột mặt phải được trang bị đầy đủ kiến thức, trình độ và kỹ năng nghiệp vụ chuyênmôn để chủ động, vững vàng trong quản lý điều hành, thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao Mặt khác, người CBCC cấp xã cần có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị,đạo đức, có lối sống trong sạch lành mạnh, trung thành với mục tiêu, lý tưởng củaĐảng, biết hy sinh, gương mẫu để lôi cuốn quần chúng nhân dân tích cực tham gia laođộng sản xuất thực hiện tốt các chương trình, phòng trào phát triển KT- XH ở địaphương
1.4 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 1.4.1 Tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Tuyển dụng công chức là một hoạt động công, do cơ quan, tổ chức và người
có thẩm quyền thực hiện và chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật thuộcngành Thông qua tuyển dụng để tạo nguồn cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức Tuyển dụng đội ngũ CBCC là một quá trình phức tạpnhằm tìm kiếm, bổ sung nguồn nhân lực cho cơ quan, tổ chức nhà nước Vì vậy, côngtác tuyển dụng đúng người, đúng việc, đảm bảo có chuyên môn là một trong nhữnghoạt động quan trọng hàng đầu, quyết định tới chất lượng đội ngũ CBCC Nhà nướcnói chung và đội ngũ CBCC cấp xã nói riêng Cụ thể, để tuyển dụng đội ngũ CBCCcấp xã được thực hiện thông qua các hình thức: bầu, thi tuyển, xét tuyển
Để có được đội ngũ cán bộ, công chức xã chất lượng cao thì việc tuyển dụng
Trang 14phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảy sinhtrong quá trình tuyển chọn Các tiêu chuẩn tuyển dụng phải xuất phát trên cơ sở yêucầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bám sát địnhhướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức,nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của của quá trình CNH-HĐH đất nước Tuyển dụngcán bộ, công chức phải chú ý đến việc tuyển dụng được nhân tài cho đội ngũ cán bộ,công chức xã; cần có cơ chế, chính sách đãi ngộ xứng đáng cho việc thu hút người giỏitham gia tuyển dụng
1.4.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã được xác định là một nhiệm vụthường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độchuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, côngchức; là hành trang để người CBCC tham gia vào các lĩnh vực hoạt động và góp phầnvào kết quả hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Chính vì vậy, mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là nhằm trang
bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ công vụ, góp phần xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chínhtiên tiến, hiện đại
1.4.3 Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
Đánh giá cán bộ, công chức là hoạt động công vụ được thực hiện từ phía cơquan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng công chức, tập thể lao động nhằm xem xét chấtlượng cán bộ, công chức dựa trên cơ sở thực tiễn công tác của người cán bộ, côngchức và yêu cầu nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị, tổ chức đề ra đối với cán bộ, côngchức
Đánh giá đúng CBCC thì toàn bộ quy trình công tác cán bộ sẽ chính xác, hiệuquả trong chọn người xếp việc được chính xác, tạo điều kiện cho CBCC phát huy được
sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không bỏ sót nhân lực chấtlượng, chọn nhầm nhân lực kém chất lượng Ngược lại, đánh giá CBCC không đúngthì không những bố trí, sử dụng CBCC không đúng mà quan trọng hơn là mai một dầnđộng lực phát triển, có khi làm thui chột những tài năng, “vàng thau lẫn lộn”, xói mònniềm tin của đảng viên, quần chúng ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụchính trị của cơ quan, đơn vị
Việc đánh giá cán bộ, công chức được thực hiện hàng năm, trước khi bổnhiệm, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời gian luân chuyển,biệt phái
Trang 151.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 1.5.1 Về thể lực
Sức khỏe của đội ngũ CBCC xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượngđội ngũ CBCC Vì sức khoẻ được hiểu là sự phát triển hài hòa của con người về mặtthể chất lẫn tinh thần Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố được tạo bởi bên trong và bênngoài, thể chất và tinh thần Sức khỏe cơ thể là sự cường tráng, là năng lực lao độngchân tay Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vậnđộng trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn.Bộ Y tế nước ta quy định 03 trạngthái là: Loại A: Thể lực tốt, không có bệnh tật; Loại B: trung bình; Loại C: Yếu, không
có khả năng lao động
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong điều kiện áp lực công việc lớn,yêu cầu đòi hỏi công việc ngày càng cao, người CBCC cấp xã cần phải có một sứckhỏe tốt để có thể đảm đương nhiệm vụ Luật CBCC đã quy định, cán bộ có thể xinthôi làm nhiệm vụ hoặc từ chức, miễn nhiệm trong trường hợp không đủ sức khỏe đểthực hiện nhiệm vụ không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo được đăng ký dự tuyển để tuyển dụng
1.5.2 Về trí lực
1.5.2.1 Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức
- Tiêu chí về trình độ văn hóa phổ thông
Trình độ văn hóa phổ thông phản ánh mức độ nhận thức của đội ngũ CBCC đạtđược thông qua hệ thống đào tạo giáo dục phổ thông (gồm ba cấp: TH, THCS, THPT).Đây là những kiến thức cơ bản, là nền tảng cho CBCC tiếp thu những kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ là cơ
sở để tiếp tục nâng cao trình độ lên các bậc trung cấp, CĐ, ĐH
Trình độ văn hóa phổ thông không phải là yếu tố quyết định đến toàn bộ nănglực và hiệu quả làm việc nhưng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng, đồng thời cũng là tiêu chíquan trọng để đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBCC cấp xã Hạnchế về trình độ văn hóa phổ thông sẽ làm hạn chế khả năng của người CBCC tronghoạt động công tác như: hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh hội đường lối, chủ trương,chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là điều kiện tiên quyết trong thực hiện cácnhiệm vụ và tạo ra sản phẩm công việc Trình độ là mức độ về sự hiểu biết, về kỹ năngđược xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn bằngchứng chỉ mà mỗi CBCC nhận được thông qua quá trình học tập Năng lực cũng là yếu
Trang 16tố rất quan trọng đối với đội ngũ CBCC cấp xã Chính năng lực quyết định hiệu quảcông việc của đội ngũ CBCC cấp xã.
Đối với CBCC cấp xã, năng lực thường bao gồm những tố chất cơ bản về đạođức cách mạng, về tinh thần phục vụ nhân dân, về trình độ kiến thức về pháp luật, kinh
tế, văn hóa, xã hội Sự am hiểu và nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, Nhànước, thành thạo nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật xử lý thông tin để giải quyết cácvấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước một cách khôn khéo, minh bạch, dứt khoát, hợplòng dân và không trái pháp luật Đội ngũ CBCC cấp xã phải có sự ham mê, yêu nghề,chịu khó học hỏi, tích lũy kinh nghiệm Đội ngũ CBCC cấp xã phải có khả năng thuthập thông tin, chọn lọc thông tin, khả năng quyết định đúng đắn, kịp thời Vì vậy, việcnâng cao hiểu biết và năng lực tổ chức thực hiện cho đội ngũ CBCC cấp xã là vấn đềquan trọng và bức xúc trong mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã
- Tiêu chí về trình độ lý luận chính trị
Trình độ lý luận chính trị phản ánh mức độ tri thức của đội ngũ CBCC vềnhững vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnhđạo Nhà nước và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, về Chủ nghĩa xã hội và conđường đi lên Chủ nghĩa xã hội của Việt Nam Trình độ lý luận chính trị là một trongnhững tiêu chí cần thiết để đánh giá chất lượng của CBCC Thông qua kiến thức nàygiúp cho CBCC nâng cao bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dântộc và Chủ nghĩa xã hội, trung thành tuyệt đối với Đảng, nhà nước, tận tụy với côngviệc, hết lòng hết sức vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.Theo quy định, trình độ lý luận chính trị gồm mức độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp và cửnhân
- Tiêu chí về trình độ quản lý Nhà nước
Trình độ quản lý Nhà nước phản ánh mức độ tri thức mà đội ngũ CBCC nắmđược từ những vấn đề cơ bản về Nhà nước, pháp luật, nền hành chính nhà nước, chứcnăng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, chế độ công vụ,cải cách hành chính trên các lĩnh vực chủ yếu: thể chế, tổ chức bộ máy, xây dựng vàphát triển đội ngũ CBCC và cải cách tài chính công Những kiến thức về quản lý Nhànước giúp cho CBCC thực hiện các chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnhvực ở cấp xã Theo quy định trình độ quản lý Nhà nước của CBCC được phân chiathành 3 mức độ: sơ cấp, trung cấp, cử nhân
- Tiêu chí về trình độ tin học, ngoại ngữ:
Nước ta đang trong xu hướng hội nhập sâu rộng với khu vực, thế giới và trong
Trang 17điều kiện toàn cầu hóa, việc đào tạo và nâng cao trình độ về tin học và ngoại ngữ đốivới đội ngũ CBCC ngày càng trở nên cần thiết trong quá trình thực thi công vụ, nhằmgóp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính cũng như chất lượng phục
vụ nhân dân Do vậy, trình độ tin học, ngoại ngữ cũng là một trong các tiêu chí quantrọng để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã Theo quy định, trình độ tin học,ngoại ngữ được phân chia thành các cấp độ: A, B, C, CĐ và ĐH
1.5.2.2 Kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ CBCC
Kỹ năng là năng lực cá nhân để vận dụng có hiệu quả tri thức, phương pháp,cách thức hành động đã được tiếp thu để thực hiện những nhiệm vụ, công việc đượcgiao Các kỹ năng nghề nghiệp phản ánh tính chuyên nghiệp nhuần nhuyễn, nhanhchóng xử lý tình huống, giải quyết công việc của CBCC trong thực thi nhiệm vụ
tư tưởng Hồ Chí Minh
Phẩm chất chính trị của người cán bộ, công chức cấp xã còn biểu hiện thôngqua việc họ có làm việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả hay không; có tinh thầnđộc lập, sáng tạo, không thụ động, ỷ lại trong công tác hay không, có ý chí cầu tiến,ham học hỏi hay không, thái độ tận tụy phục vụ nhân dân, tinh thần trách nhiệm đốivới đời sống nhân dân tại địa phương
+ Về phẩm chất đạo đức
Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với đội ngũ đội ngũ CBCC cấp xã nó làcái “gốc” của người cán bộ Người CBCC muốn xác lập được uy tín của mình trướcnhân dân, trước hết đó phải là người cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt Đạođức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xã hội, của một tậphợp người nhất định về thế giới, về cách sống Nhờ đó con người điều chỉnh hành vicủa mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội Chính vì vậy mà đạo đức
Trang 18là phẩm chất đáng quý, đáng trân trọng nhất của người CBCC
Về phẩm chất đạo đức của CBCC, chúng ta cần nhắc đến đạo đức cá nhân vàđạo đức nghề nghiệp Như vậy việc đề cao phẩm chất chính trị, đạo đức của ngườiCBCC cấp xã là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã vàsinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh của chúng ta đã đúc kết đạo đức cách mạng của ngườicán bộ trong 8 chữ vàng: “Cần, kiệm, liêm, chính, chí, công, vô, tư” vẫn còn nguyêngiá trị quý báu để mỗi CBCC học tập đến ngày hôm nay
- Tiêu chí về uy tín trong công tác
Uy tín là sự tín nhiệm và mến phục của mọi người Uy tín là sự phản ánh phẩmchất và năng lực của một cá nhân, do đó tất yếu nó phải do phẩm chất và năng lựcquyết định Tức là người cán bộ phải có chuyên môn giỏi, không có tì vết về phẩmchất đạo đức, quan hệ gần gũi, hòa nhã với mọi người; luôn lo sự nghiệp chung nhưngvẫn không quên trách nhiệm, tình cảm của mình với người thân trong gia đình Ngườicán bộ có uy tín thì những người dưới quyền không chỉ phục tùng mà quan trọng hơn
là họ tự giác phục tùng với niềm tin mãnh liệt
Như vậy, uy tín là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố thuộc về sự nỗ lực chủquan của một người trên cả hai mặt phẩm chất và năng lực, đặc biệt là hội tụ cả ba yếutố: Tâm, Tầm, Tài Uy tín là kết quả của sự phấn đấu rèn luyện gian khổ, bền bỉ củabản thân cán bộ Xây dựng cho được một uy tín cần thiết đã khó, nhưng phấn đấu đểgiữ vững và không ngừng nâng cao uy tín lại càng khó Người ở cương vị càng caocàng phải hết sức chăm lo giữ gìn uy tín, vì uy tín của họ không phải đơn thuần chỉ là
uy tín cá nhân mà còn liên quan đến uy tín chung của tập thể
xã theo ngành nghề trình độ
Hợp lý về cơ cấu là tiêu chí phản ánh chất lượng đội ngũ CBCC Một đội ngũCBCC với cơ cấu tuổi, giới tính, dân tộc và ngành nghề trình độ hợp lý, hài hòa, cótính kế thừa sẽ là điều kiện tốt để triển khai công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,luân chuyển, đảm bảo được tính năng động có thể tiếp cận được với những kiến thứcmới, các yêu cầu đòi hỏi cao của nhiệm vụ
Khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá chất lượng đội ngũ, CBCC cấp xã chúng ta
Trang 19cần phải quan tâm tới tiêu chí này.
Tóm lại: Một đội ngũ cán bộ, công chức có chất lượng là đội ngũ có phẩm chất
chính trị, đạo đức cách mạng, có trình độ năng lực, đồng thời xây dựng được uy tínriêng của bản thân cũng như uy tín cho cả tập thể, cơ quan, đơn vị và có khả năng vậndụng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước một cách có hiệu quảnhất nhằm nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân tại địa phương gópphần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.6.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương
Trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và Nhà nước ta đang quyết tâm đẩy mạnhthực hiện cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước phápquyền chủ nghĩa; thì việc xác định công tác cán bộ là khâu quan trọng nhất, có ý nghĩaquyết định tới chất lượng và hiệu quả công việc, là khâu then chốt trong sự nghiệpcách mạng, là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào những thành côngtrong sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước
Do đó, chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã chịu sự điều chỉnh từ quan điểm củaĐảng, Nhà nước nói chung và địa phương nói riêng Đó chính là định hướng để độingũ CBCC rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, phấn đấu học tập nâng cao trình độchuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp Như vậy, có thể nhận thấy quan điểm của Đảng,Nhà nước và địa phương là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ CBCCcấp xã
1.6.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà cải cáchhành chính diễn ra mạnh mẽ, đội ngũ CBCC cấp xã ngày càng được trang bị nhữngthiết bị làm việc hiện đại hơn: máy tính, máy in, máy photo, scan hay vấn đề đơngiản là xử lý văn bản đi, đến cũng bằng hộp thư điện tử trong khi đó, trình độ vănhóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng CBCC cơ sở nhìn chung chưa cao,còn nhiều hạn chế Chính vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã nhất thiếtphải được quan tâm hàng đầu, thường xuyên và liên tục
Do đó, trong công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC cấp xã đòi hỏi phải biết chọnlựa nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, phù hợp với chuyên ngành, với chứcdanh công việc cụ thể của mỗi CBCC Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã đạt về sốlượng, tránh tình trạng đào tạo, bồi dưỡng tràn lan, hình thức, đào tạo không phải để
Trang 20trang bị những kỹ năng cần thiết mà chỉ lấy chứng chỉ, bằng cấp bổ sung vào lý lịchCBCC.
Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng đội ngũ CBCC cấp xã Địa phương nào chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡngCBCC thì địa phương đó sẽ xây dựng được nền tảng vững chắc của đội ngũ CBCC cấp
cơ sở, hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó và Đảng bộ địaphương đặt ra
1.6.3 Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đây chính là yếu tố cơ bản và quyết định nhất chất lượng của mỗi CBCC nóiriêng và đội ngũ CBCC cấp xã nói chung Bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tạibên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho nhữnghành động, những việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại
Nếu người CBCC nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nângcao trình độ để giải quyết công việc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ thamgia các khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực Ngược lại, khi đội ngũ CBCC cấp
xã còn xem nhẹ những chuẩn mực đạo đức, nhân cách sẽ dễ dẫn đến tình trạng quanliêu, rơi vào chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, thực dụng làm giảm uy tín của Đảng và niềmtin của nhân dân đối với chính quyền Nhà nước
1.6.4 Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Tuyển dụng cán bộ, công chức là khâu đầu tiên có vai trò quyết định đến chấtlượng đầu vào của đội ngũ cán bộ, công chức Công tác tuyển dụng CBCC giúp bổsung nhân lực vào đội ngũ CBCC cấp xã Làm tốt khâu tuyển dụng có nghĩa là đã lựachọn được những người phù hợp và đáp ứng được yêu cầu vị trí công việc, đủ nănglực, trình độ, phẩm chất đạo đức để làm việc trong cơ quan Nhà nước, để phục nhândân một cách tốt nhất Ngược lại, nếu làm chưa tốt sẽ dẫn đến hình thành đội ngũCBCC cấp xã yếu kém về năng lực, trình độ, hạn chế về phẩm chất chính trị, đạo đức,gây ra tình trạng trì trệ công việc và những tiêu cực trong giải quyết chính sách: nhũngnhiễu, vòi tiền cuối cùng là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của nhân dân
1.6.5 Công tác đánh giá, xếp loại và kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Đánh giá thực hiện công việc của đội ngũ CBCC cấp xã đóng vai trò quantrọng trong quản trị nguồn nhân lực nói chung và trong nâng cao chất lượng đội ngũCBCC cấp xã nói riêng Đánh giá đúng thành tích, kết quả thực hiện công việc là mộttrong những yếu tố tạo động lực cho đội ngũ CBCC cấp xã nâng cao trình độ, tăng
Trang 21hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ được giao Đánh giá thực hiện công việc còn là cơ sởcho việc bố trí sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.
Làm tốt công tác đánh giá, xếp loại đội ngũ CBCC cấp xã còn là căn cứ đểtuyển chọn, quy hoạch, đào tạo, xác định nhu cầu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng, bốtrí, sử dụng, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đốivới cán bộ: nâng lương trước thời hạn, xem xét ưu tiên, động viên CBCC tham dự các
kỳ thi nâng ngạch, bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo và hưởng thêm các chế độ khác
Tuy nhiên trong thực tế, công tác này còn bị coi nhẹ, chỉ mang tính hình thức,đánh giá thiên về tình cảm, làm cho qua loa xong chuyện Công tác đánh giá, xếp loạiCBCC không chỉ giúp cơ quan quản lý cán bộ nắm và hiểu được cán bộ của mình màđồng thời còn giúp cho bản thân người cán bộ công chức cấp xã hiểu đúng hơn vềmình, nhằm phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm (nếu có), góp phần xây dựng độingũ cán bộ, công chức cấp xã có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổimới
1.6.6 Trang thiết bị và điều kiện việc làm
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm: bàn ghế, tủ tài liệu, máy tính,
hệ thống mạng Internet, máy scan, máy in… là những điều kiện làm việc thiết yếu chođội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý chỉ đạo,tìm hiểu thông tin Cơ sở vật chất đầy đủ giúp cho đội ngũ cán bộ, công chức đổi mớiphương pháp làm việc; thúc đẩy và nâng cao chất lượng làm việc, đảm bảo giải quyếtcông việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, giúp lưu trữ văn bản, báo cáo, thuận tiệncho những lần sử dụng tiếp theo Bởi vậy, trang thiết bị và điều kiện cơ sở vật chất kỹthuật là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác và chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức nói chung và đối với cán bộ, công chức cấp xã nói riêng
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Tràng Định
2.1.1 Thông tin chung
Địa chỉ cơ quan: Khu I, thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Điện thoại: 0253885955
Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biênchế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện,đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của SởNội vụ
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Tràng
Chuyên viên
Vương Thị Huyên
Chuyênviên
Đàm Thị Mai
Chuyênviên
Hướng Duy Tùng
Trang 23Phòng Nội vụ huyện Tràng Định với cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 1 trưởngphòng, 1 phó trưởng phòng và 5 chuyên viên và sự tương ứng với từng chức vụ, vị trí
là những nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khác nhau:
- Trưởng phòng: Ông Nông Đình Công
- Chịu trách nhiệm trước UBND huyện, chủ tịch UBND huyện và trước phápluật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động củaphòng Nội vụ Chỉ đạo chung mọi hoạt động của đơn vị; chủ tài khoản đơn vị Trựctiếp phụ trách các lĩnh vực công tác sau: Tổ chức bộ máy; Quản lý, sử dụng biên chếcông chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Quản lý vị tríviệc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; Về cán bộ, công chức, viên chức;công tác thi đua khen thưởng Địa giới hành chính; quy chế dân chủ trong hoạt động
cơ quan; công tác Dân vận; bình đẳng giới; công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếunại, tố cáo thuộc ĩnh vực phòng phụ trách; thực hiện quy chế phối hợp giữa Hội nôngdân và phòng Nội vụ
- Phó trưởng phòng: Ông Ma Đại Dương
Tham mưu giúp Trưởng phòng thực hiện về Tổ chức bộ máy; Quản lý, sửdụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; Về cán bộ, công chức,viên chức; công tác thi đua khen thưởng; Địa giới hành chính Trực tiếp phụ trách cáclĩnh vực sau: Công tác xây dựng chính quyền; Cán bộ, công chức cấp xã và nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Cải cách hành chính, cải cách chế độcông vụ, công chức; Về tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Vănthu, lưu trữ; công tác tôn giao; công tác thanh niên Tham mưu thực hiện Quy chế phốihợp giữa UBKT Huyện Uỷ với phòng Nội vụ; thực hiện Quy chế phối hợp giữa Liênđoan lao động huyện và phòng Nội vụ Chỉ đạo xây dựng báo cáo, quý, 6 tháng, nămcủa đơn vị Thay mặt Trưởng phòng điều hanh, giải quyết công việc của phòng khiđược ủy quyền theo quy chế làm việc Thực hiện những nhiệm vụ khác khi Trưởngphòng giao hoặc ủy quyền
- Chuyên viên: Bà Đàm Thị Thu
Tham mưu thực hiện: Công tác tài chính, tài sản, kế toán của đơn vị Quản lý,
sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện; nâng lương cấp xã.Thực hiện quy chế phối hợp giữa Hội liên hiệp phụ nữ và phòng Nội vụ; Thực hiện
Trang 24nhiệm vụ khác do lãnh đạo đơn vị phân công.
- Chuyên viên: Bà Nguyễn Thúy Hường
Tham mưu thực hiện: Về tổ chức bộ máy; Cải cách hành chính, cải cách chế độcông vụ, công chức; Xây dựng dự thảo báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm củađơn vị Tham mưu xây dựng kế hoạch công tác hàng năm của phòng Nội vụ Hỗ trợtrong công tác quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức Thựchiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo đơn vị phân công
- Chuyên viên: Bà Vương Thị Huyên
Tham mưu thực hiện: Công tác thi đua khen thưởng; Về tổ chức và hoạt độngcủa hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Công tác xây dựng cơ quan văn hóa, cơ quan an toàncủa đơn vị; Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo đơn vị phân công
- Chuyên viên: Bà Đàm Thị Mai
Tham mưu thực hiện: Về công tác văn thư, lưu trữ, quản lý kho lưu trữ, cácloại con dấu Công tác thanh niên, quản lý Hồ sơ cán bộ, viên chức, kê khai tài sản, thunhập Là Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ của đơn vị; Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạocủa đơn vị phân công
- Chuyên viên: Hướng Duy Tùng
Tham mưu thực hiện: Công tác xây dựng chính quyền; Công tác tôn giáo; Vềcán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức; Thực hiện nhiệm vụkhác do lãnh đạo đơn vị phân công
2.1.2 Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng Nội vụ huyện Tràng Định
2.1.2.1 Công tác lập kế hoạch nhân lực
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực là đề ra những mục tiêu, mục đích của phát triểnnguồn nhân lực trong tương lai và xây dựng các kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện cácmục tiêu đó
Xây dựng kế hoạch hóa nguồn nhân lực trước hết phải biết ra soát lại đội ngũcán bộ công chức cấp xã tại huyện Tràng Định, xác định số lượng thừa hay thiếu, thừabao nhiêu, thiếu bao nhiêu, chất lượng cán bộ công chức như trình độ học vấn, chuyênmôn nghiệp vụ Đây là những căn cứ quan trọng cho việc đánh giá nhu cầu chính xáccủa từng phòng ban thuộc UBND xã và việc lên kế hoạch tuyển dụng theo đúng nhucầu đó
Trang 252.1.2.2 Công tác phân tích công việc
Bên cạnh xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực thì cũng phải tiến hành côngtác phân tích công việc để xây dựng nội dung công việc và một số yêu tố như môitrường làm việc, phương thức làm việc và các tiêu chuẩn đối với công chức sẽ đảmđương công việc đó Cần tiến hành rà soát thường xuyên theo định kỳ
2.1.2.3 Công tác tuyển dụng nhân lực
Để công tác tuyển dụng diễn ra một cách thuận lợi và có hiệu quả phòng Nội vụhuyện Tràng Định đã chuẩn bị các khâu một cách tỉ mỉ và cẩn trọng như: xác định chỉtiêu biên chế gồm bao nhiêu người; số lượng chức danh cần tuyển; quy trình tuyểndụng; đối tượng, điều kiện tuyển dụng; hình thức tuyển dụng Được tiến hanh và ápdụng the đung trình tự pháp luật
có hiệu quả Sắp xếp và bố trí đúng với năng lực và chuyên môn của CBCC
2.1.2.5 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Trong những năm gần đây số lượng CBCC cấp xã huyện Tràng Định thườngxuyên được cử đi đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn,rèn luyện kỹ năng xử lý công việc, mở mang kiến thức, tiếp thu những cái mới để ápdụng vào công việc một cách hiệu quả nhất
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định (Từ năm 2014 đến năm 2016)
2.2.1 Số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định
2.2.1.1 Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Tràng Định, tỉnhLạng Sơn
Huyện Tràng Định có 23 đơn vị hành chính cấp xã (22 xã và 1 thị trấn) vớitổng số CBCC cấp xã là 457 người (tính đến ngày 31/12/2016), trong đó số lượng cán
bộ cấp xã là 233 chiếm 50,98% Số lượng công chức cấp xã là 224 người, chiếm49,02%