1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại chi cục quản lý thị trường bắc ninh

58 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu và Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Vấn đề nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa của đề tài 3 7. Kết cấu của đề tài 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH 5 1.1. Khái niệm 5 1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức 5 1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 6 1.2. Mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 7 1.2.1. Mục tiêu 7 1.2.2. Vai trò 8 1.3 Sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 10 1.4. Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 10 1.4.1. Nội dung 10 1.4.2. Hình thức đào tạo 11 1.5. Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 11 1.5.1. Nguyên tắc 11 1.5.2. Yêu cầu 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH 15 2.1. Khái quát chung về đơn vị thực tập 15 2.1.1. Khái quát chung về đơn vị thực tập 16 2.1.2. Khái quát chung về phòng Tổ chức – Hành chính 19 2.2. Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh 21 2.2.1. Đặc điểm về đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh Bắc Ninh 21 2.2.2. Quy trình đào tạo cán bộ, công chức 25 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 31 2.3.1. Cơ sở vật chất của Chi cục phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 31 2.3.2. Đội ngũ giảng viên 31 2.3.3. Nguồn kinh phí 32 2.4. Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 33 2.4.1. Kết quả đạt được 33 2.4.2. Những tồn tại 34 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH 38 3.1. Mục tiêu của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 38 3.1.1. Mục tiêu chung 38 3.1.2. Mục tiêu cụ thể 38 3.2. Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 39 3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức phải quán triệt, nhận thức sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước 39 3.2.2. Thường xuyên bám sát quan điểm chỉ đạo của Tỉnh 40 3.2.3. Đảm bảo yêu cầu của việc thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước 40 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tại, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 40 3.1.1. Giải pháp chung 40 3.3.2. Giải pháp đối với Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC 44 3.3.3. Giải pháp đối với đội ngũ giảng viên 45 3.4. Một số khuyến nghị 46 3.4.1. Khuyến nghị đối với Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC 46 3.4.2. Khuyến nghị đối với giảng viên về việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 47 3.4.3. Hoàn thiện bộ máy chuyên trách công tác QTNL ở Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 47 PHẦN KẾT LUẬN 49 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để ápdụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này

em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong chuyên ngành Quản trị nhân lực đểgiúp ích cho công việc sau này của bản thân

Đặc biệt, em xin gửi đến cô Nguyễn Thị Hoa - người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ chúng em hiểu hơn về việc hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lờicảm ơn sâu sắc nhất!

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Chi Cục Quản

lý thị trường tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thựctiễn trong suốt quá trình thực tập tại Cơ quan

Cuối cùng em xin cảm ơn các Bác, các Cô chú, các anh chị phòng Tổ chức Hành chính của Chi Cục Quản lý thị trường Bắc Ninh đã giúp đỡ, cung cấp những

-số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiệnchuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ýkiến đóng góp từ thầy cô cũng như ban lãnh đạo Chi Cục

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các bác, các cô chú, các anh chị trong Chi CụcQuản lý thị trường Bắc Ninh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốtđẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trân trọng! Bắc Ninh ngày 15 tháng 03 năm 2017 Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Nga

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học - côngnghệ và toàn cầu hoá nền kinh tế quốc tế thì yếu tố con người ngày càng được quantâm chú trọng như là yếu tố chính của sự phát triển ở bất kỳ quốc gia nào

Để ứng dụng Khoa học – Công nghệ đó một cách hiệu quả thì nguồn nhânlực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tốt, khả năng nhạy bén, kỹ thuật điêuluyện là vấn đề được quan tâm đầu tư để nâng cao hơn nữa khả năng thích ứng củangười lao động khi làm việc với công nghệ

Vì thế phải đặt vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trong một cáinhìn toàn diện

Ngày nay không thể quan niệm đơn thuần nguồn nhân lực là lực lượng laođộng với nghĩa đơn giản là những người làm công ăn lương, những người nôngdân… Mà cuộc sống ngày nay đòi hỏi phải nhìn nhận nguồn nhân lực một cách baoquát, bao gồm tất cả mọi người thuộc mọi tầng lớp xã hội và nghề nghiệp khácnhau, mọi địa vị xã hội từ thấp đến cao nhất, từ người làm nghề lao động cao nhấtnhư: Nông dân, công nhân, người làm công việc chuyên môn, người làm khoa học,người làm nhiệm vụ quản lý, nhà kinh doanh, người chủ doanh nghiệp, giới nghệ sĩ,người hoạch định chính sách, quản lý… tất cả đều nằm trong tổng thể của cộngđồng xã hội, mọi cá nhân đều có nhu cầu đào tạo, phát triển và có điều kiện để tựphát triển

Là một đơn vị hành chính sự nghiệp mang tính chất đặc thù, Chi Cục Quản

Lý Thị Trường tỉnh Bắc Ninh đã và đang chú trọng đầu tư mạnh cho việc nâng caohơn nữa chất lượng nguồn nhân lực bằng các chương trình đào tạo, phát triển nguồnnhân lực tại đơn vị

Đối với Chi Cục Quản Lý Thị Trường Bắc Ninh hay các tổ chức khác, cácnghiệp vụ của quản trị nhân lực không phải lúc nào cũng được quan tâm một cáchđầy đủ và mức độ quan tâm là giống nhau, với đặc thù là cơ quan nhà nước, cácnghiệp vụ được triển khai có sự khác biệt với doanh nghiệp Do có sự tương tácgiữa con người với nhau rất lớn nên công tác quản trị nhân lực được lãnh đạo ChiCục Quản Lý Thị Trường Bắc Ninh rất quan tâm

Tổ chức có tồn tại được hay không, phát triển hay lụi tàn, thành công haythất bại đều được quyết định bởi những người làm trong tổ chức đó, máy móc dù có

Trang 3

vẫn chỉ là những vật vô tri, không tự tạo ra giá trị, bởi thế con người mới chính làyếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổchức.

Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Quản Lý Thị Trường Bắc Ninh, tôinhận thấy đây là vấn đề hay và quan trọng, do đó tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức tại Chi Cục Quản

Lý Thị Trường Bắc Ninh” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã có những thuận lợi là được tiếpthu kiến thức cơ bản trong quá trình học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực đã tạo điều kiện cho tôitham gia đợt thực tập, được học hỏi và quan sát thực tế để vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn một cách linh hoạt và có hệ thống hơn

Qua bài báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn sự phối hợp chặt chẽ giữanhà trường, cơ quan và gia đình, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trongtrường, các bác, các cô chú, anh chị cùng toàn thể cán bộ, nhân viên trong cơ quan

đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất trong thời gian tôi thựctập tại Chi Cục Quản Lý Thị Trường Bắc Ninh

Trong quá trình thực tập, bản thân tôi cũng đã cố gắng tìm hiểu thực tế đểhoàn thành bài báo cáo, xong vì thời gian thực tập không được nhiều, nên bản báocáo thu hoạch của tôi cũng không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định Do đó,tôi mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bàibáo cáo của tôi được hoàn thiện hơn.!

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2017 SINH VIÊN

Phạm Thị Nga

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Vấn đề nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH 5

1.1 Khái niệm 5

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 5

1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 6

1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 7

1.2.1 Mục tiêu 7

1.2.2 Vai trò 8

1.3 Sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 10

1.4 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 10

1.4.1 Nội dung 10

1.4.2 Hình thức đào tạo 11

1.5 Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC 11

Trang 5

bộ, công chức 312.3.2 Đội ngũ giảng viên 312.3.3 Nguồn kinh phí 322.4 Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 332.4.1 Kết quả đạt được 332.4.2 Những tồn tại 34

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH 38

3.1 Mục tiêu của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 383.1.1 Mục tiêu chung 383.1.2 Mục tiêu cụ thể 383.2 Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 39

Trang 6

3.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức phải quán triệt, nhận thức sâu sắc quan điểm, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước 393.2.2 Thường xuyên bám sát quan điểm chỉ đạo của Tỉnh 403.2.3 Đảm bảo yêu cầu của việc thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước 403.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tại, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 403.1.1 Giải pháp chung 403.3.2 Giải pháp đối với Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC 443.3.3 Giải pháp đối với đội ngũ giảng viên 453.4 Một số khuyến nghị 463.4.1 Khuyến nghị đối với Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh về công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBCC 463.4.2 Khuyến nghị đối với giảng viên về việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 473.4.3 Hoàn thiện bộ máy chuyên trách công tác QTNL ở Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh 47

PHẦN KẾT LUẬN 49

D TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ CBCCtrong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quátrình tổ chức và hoạt động của nhà nước CBCC trong thời kỳ chuyển đổi từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiếnthức mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuẩn bị,chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CBCC trung thành với lý tưởng XHCN, nắmvững đường lối cách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chínhtrị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khảnăng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với

sự phát triển như vũ bão của KHCN càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nướcphải nâng cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thựctiễn Do đó hoạt động công tác ĐTBD đội ngũ CBCC được đặt ra cấp thiết hơn.Ngay từ khi Đất nước độc lập, Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tácđào tạo, bồi dưỡng CBCC vào vị trí có tầm quan trọng và có ý nghĩa quyết định Đócũng là yêu cầu cấp thiết đối với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước Nghị quyếttrung ương 3 (khóa III) đã xác định: “Xây dựng đội ngũ CBCC có phẩm chất, nănglực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy nhà nước” Đối với công tác đàotạo, bồi dưỡng, Nghị quyết đã xác định rõ CBCC cần phải được đào tạo, bồi dưỡngkiến thức toàn diện, trước hết về đường lối chính trị, về quản lý nhà nước, quản lýkinh tế - xã hội

Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan tâm hơnđến việc đào tạo CBCC, tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chưaphù hợp với yêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đó xuất phát từ lý do các

cơ quan, tổ chức chưa có một kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hợp lý gây ra lãng phí

về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúngnơi, đào tạo không đúng lúc, đúng chỗ

Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh là cơ quan hành chính sự nghiệp củanhà nước, từ những năm bắt đầu thành lập đã rất quan tâm đến công tác đào tạo, bồidưỡng CBCC, xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản

lý nhà nước

Trang 9

Với những kiến thức đã được học tại trường Đại học Nội Vụ Hà Nội và qua thờigian thực tập tại Chi Cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh, em xin trình bày vềthực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở Chi Cục Quản lý thị trường tỉnhBắc Ninh và đưa ra một số ý kiến đánh giá, kiến nghị, giải pháp mang tính cá nhân

về công tác này qua đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức tại Chi Cục Quản Lý Thị Trường Bắc Ninh”

Do thời gian thực tập có hạn, nên bài viết có thể chưa thật sự đầy đủ và hoànchỉnh Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, đánh giá và đóng góp ýkiến của Thầy Cô giáo cùng CBCC công tác tại Chi Cục Quản lý thị trường tỉnhBắc Ninh để bài báo cáo này hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu và Nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũCBCC và đánh giá thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC, qua đó đềxuất một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡngCBCC tại Chi Cục Quản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục quản lý thịtrường tỉnh Bắc Ninh dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng vàcác Quy định của Nhà nước ta

Phân tích thực trạng đội ngũ CBCC ở Chi cục quản lý thị trường Tỉnh BắcNinh và hoạt động của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi Cục trongnhững năm gần đây Trên cơ sở đó, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế, và tìm ranguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó, đồng thời rút ra một số bài học kinhnghiệm của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục quản lý thị trường TỉnhBắc Ninh

Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu để đưa ra những quan điểm và chỉ ra cácgiải pháp, khuyến nghị để hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cụcquản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh

Trang 10

4 Vấn đề nghiên cứu

Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức tại Chi Cục Quản

Lý Thị Trường Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thiện bài báo cáo thực tập, tác giả đã thực hiện lựa chọn các phươngpháp sau để nghiên cứu đề tài:

Phương pháp thu thập thông tin: Trong thời gian thực tập ở Chi cục quản lýthị trường Tỉnh Bắc Ninh, tôi đã tìm hiểu, thu thập thông tin về tổ chức qua nhiềuphương tiện như: trên mạng internet; qua các báo cáo tổng kết của anh chị, cô chútrong Chi cục; qua các Quy định pháp luật về CBCC, các Quyết định, các công văncủa cơ quan để tham khảo viết báo cáo, và tham khảo một số giáo trình Quản trịnhân lực

Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đây là phương pháp được ápdụng nhiều nhất trong quá trình viết báo cáo, để viết một bài báo cáo hoàn chỉnh,đúng quy định, đúng về mặt nội dung, pháp lý thì tôi đã áp dụng phương pháp này.Trong quá trình viết báo cáo tôi đã tìm hiểu và đọc tài liệu sau đó tôi phân tích cácloại tài liệu liên quan đến vấn đề tôi đang nghiên cứu, đó là những tài liệu, tư liệu và

số liệu, sau đó tổng hợp lại để có cái nhìn tổng quát, trên nhiều khía cạnh về côngtác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trên lý thuyết cũng như thực tế tại cơ quan Và một sốBáo cáo tổng kết, Báo cáo về số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC tại các Độithuộc Chi cục Từ đó có sự so sánh, phân tích và tổng hợp lại để đưa ra những đặcđiểm về thực trạng đội ngũ CBCCtại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh,những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và một số giải pháp, khuyến nghị

Phương pháp đánh giá: Đánh giá quá trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chicục quản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2012 – 2016 Xem lại những

gì đã đạt được và những gì chưa đạt được trong thời gian qua, đề ra những giải phápnhằm khắc phục

6 Ý nghĩa của đề tài

Bài báo cáo thực tập đã cung cấp những luận cứ khoa học giúp các nhà làmcông tác cán bộ hoạch định chính sách cán bộ, đào tạo cán bộ và chỉ đạo công tácđào tạo, bồi dưỡng CBCC tại Chi cục quản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh nói riêng;các giải pháp đưa ra trong bài báo cáo cũng có thể áp dụng nhằm phát triển công tác

Trang 11

đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực CBCC tại các Cơ quan đoàn thể nóichung.

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, mục lục, phụ lục…bàibáo cáo gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc ninh.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc ninh.

Chương 3: Giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc ninh.

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

TỈNH BẮC NINH

1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức

Tại điều 1 của pháp lệnh CBCC năm 1998 quy định như sau: Cán bộ, côngchức là công dân Việt Nam trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nướcbao gồm:

a) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các

cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội;

b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thườngxuyên trong tổ chức chính trị xã hội;

c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụthường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được vàomột ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước, mỗi ngạch thể hiệnchức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ có chức danh tiêu chuẩn riêng;

d) Thẩm phán, Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụthường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong các

cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan chuyên nghiệp

Theo luật CBCC của Quốc Hội khóa 12 – kỳ họp thứ 4 số 22/2008/QH ngày03/11/2008 quy định:

“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhànước tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh (sauđây gọi chung là cấp tỉnh) ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đâygọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Trang 13

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chứcchính trị xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ quan đơn vị thuộc quânđội nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, nhànước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập)trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập thep quy định của pháp luật”.

1.1.2 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Theo Đại từ điển tiếng Việt thì “đào tạo” là dạy dỗ, rèn luyện để trở nênngười có hiểu biết, có nghề nghiệp, có đủ khả năng để thực hiện công việc

Đào tạo còn được hiểu là quá trình tác động đến con người, làm cho người đó lĩnhhội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bịcho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao độngnhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và khai hóa nền vănminh của loài người

Như vậy đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi conngười một cách có hệ thống thông qua việc học tập, việc học tập này có được là kếtquả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển và lĩnh hội kinh nghiệm một cách có

kế hoạch Trong thực tế chúng ta thường sử dụng thuật ngữ như: Đào tạo nghề, đàotạo cán bộ, công chức…

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổtúc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo cácchuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội đểcủng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn,nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn

Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là những hoạt động có tổ chức được thực hiệntrong khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghềnghiệp của con người

Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là công tác xuất phát đòi hỏi sự khách quan củacông tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ CBCC, đáp ứng yêu cầu quản lý trong từnggiai đoạn

Trang 14

Như vậy đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức có thể được hiểu là tổng thểcác hoạt động học tập mà tổ chức cung cấp cho người lao động Các hoạt động này

có thể diễn ra trong giờ hành chính, vào ban ngày, buổi tối, hay vào các ngày nghỉtùy theo, nó có thể chỉ diễn ra vài giờ, cũng có thể trong vài năm để bù đắp nhữngthiếu hụt về kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn chuẩn bị cho những sự thayđổi của tổ chức trong tương lai

1.2 Mục tiêu và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC

1.2.1 Mục tiêu

Ngay từ những ngày đầu xây dựng đất nước, chúng ta đã chú trọng tới côngtác ĐTBD đội ngũ cán bộ mà trước hết là giáo dục ý thức phục vụ nhân dân, phục

vụ Đảng, Nhà nước Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đề

ra nhiệm vụ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ởcác cấp vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sáng về lối sống, cótrí tuệ, kiến thức, năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân” Chương trìnhtổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 cũng đề ra mục tiêu

“Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của côngcuộc xây dựng và phát triển đất nước”, mục tiêu cụ thể là: “Đến năm 2010, đội ngũCBCC có số lượng hợp lý, chuyên nghiệp, hiện đại Tuyệt đại bộ phận CBCC cóphẩm chất tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triểnđất nước và phục vụ nhân dân” Nhiệm vụ đặt ra cho công việc đào tạo, bồi dưỡngCBCC đến 2010 là đảm bảo đội ngũ cán bộ nhà nước đạt trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, tin học và ngoại ngữ theo tiêu chuẩn chứcdanh và ngạch bậc đảm nhiệm, có đủ năng lực xây dựng chính sách và tổ chức, điềuhành thực thi công vụ theo yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Tóm lại có thể phân thành ba mục tiêu cơ bản là:

- ĐTBD nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh CBCC đã được quyđịnh

- ĐTBD nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầutrong tương lai của tổ chức

- ĐTBD nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiện công việc tốt hơn, hiệuquả hơn

Trang 15

ĐTBD không chỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công tác của CBCC màcòn liên quan đến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển khác như pháttriển đa kỹ năng, tăng cường năng lực làm việc để cán bộ đảm nhận thêm tráchnhiệm, tăng cường năng lực công tác toàn diện và chuẩn bị cho đề bạt, bổ nhiệm lên

vị trí cao hơn với trách nhiệm nặng nề hơn trong tương lai của CBCC

1.2.2 Vai trò

Việc đào tạo, bồi dưỡng CBCC có vai trò hết sức quan trọng:

Thứ nhất: Nó chuẩn bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiệnnhiệm vụ của CBCC

Thứ hai: Góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp có đủ năng lực

để xây dựng nền hành chính tiên tiến hiện đại

Thứ ba: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong tổ chức các cơquan hành chính nhà nước là một công cụ phát triển chức nghiệp với vai trò chủ yếusau:

- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho nhân dân

- Tăng số lượng dịch vụ được cung cấp

- Giảm chi phí hoạt động

Đào tạotập trung

Tự đào tạo

Kết quả đào tạo, bồi dưỡng (tăng sự hiểu biết)

Sử dụng vào thực tiễn quản lýLàm tăng năng lực

cán bộ, tổ chức

Trang 16

Tạo cho CBCC cập nhật chính mình, mục tiêu để đưa ra bồi dưỡng công chứcvào trong hoạt động quản lý hành chính và được thể chế hóa bằng văn bản pháp luậtcủa Nhà nước cũng rất đa dạng, phong phú Có những mục tiêu mang tính chấtchung, nhưng cũng có nhiều nước gần đây mới có luật công vụ (hay công chức) nênviệc đưa mục tiêu bồi dưỡng cũng nhằm đạt được các mục tiêu của công cuộc cảicách nền hành chính Nhà nước:

- Bồi dưỡng để công chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật mới

- Cung cấp những kỹ thuật về công nghệ mới

- Học tiếng nước ngoài

- Tạo đội ngũ công chức chuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt hơn,nhằm thực hiện cải cách hành chính

- Phát triển nhân lực để hoạch định và thực thi chính sách công

- Trung thành với Chính phủ trong việc thực thi chính sách

- Thực hiện dịch vụ định hướng khách hàng theo hệ thống tiêu chuẩn

- Áp dụng kỹ năng quản lý mới

- Hoàn thiện đạo đức công chức nhằm chống tham nhũng

- Tạo cơ cấu để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nền hànhchính nói riêng

Từ những vai trò trên, theo tôi, công tác đào tạo, bồi dưỡng NNL là cần thiết cho

sự thành công của tổ chức và sự phát triển chức năng của con người Việc ĐTBDNNL không chỉ thực hiện bên trong tổ chức, mà còn bao gồm một loạt những hoạtđộng khác được thực hiện từ bên ngoài, như: học việc, học nghề và hành nghề.ĐTBD NNL còn là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của NNL và

sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và động cơ của người laođộng

Tóm lại, ĐTBD CBCC là điều kiện quyết định để một tổ chức hành chính sựnghiệp nhà nước có thể tồn tại và đi lên cùng với sự gắn bó, tính chuyên nghiệp củangười lao động và sự thích ứng giữa người lao động với công việc hiện tại cũng nhưtrong tương lai

Trang 17

1.3 Sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh

Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung, của hệ thống chính trị nhànước nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi phẩm chất năng lực CBCC nhànước, đến lượt mình, phẩm chất của đội ngũ CBCC ngoài khả năng và tinh thần tựhọc tập lại phụ thuộc rất nhiều vào công tác ĐTBD thường xuyên kiến thức và kỹnăng thực hành cho họ Trong điều kiện đội ngũ cán bộ công chức nước ta hiện nay

đa số được đào tạo trong thời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chưa đượcchuẩn hóa theo quy định chức danh, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu nhiệm vụcủa thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở cửa hội nhập vớikhu vực và thế giới Đặc biệt trong điều kiện khoa học công nghệ và thông tin pháttriển như vũ bão, thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội,việc ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nềnhành chính, thì công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết,vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC là vấn đề được quan tâm giảiquyết thiết thực Muốn đưa được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước đến với nhân dân, giúp dân hiểu và thực hiện thì đội ngũ CBCC

ở cơ sở phải nắm bắt được nội dung và cách thức tổ chức thực hiện, như vậy mới cóthể tuyên truyền và vận động nhân dân địa phương làm theo Để làm tốt được vaitrò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ở cơ sở

1.4 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Bắc Ninh

1.4.1 Nội dung

Trong quyết định số 874-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 11năm 1996 xác định: “Đối với CBCC cơ sở nội dung đào tạo chủ yếu là: Về lý luậnchính trị, cập nhật đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước; nhữngkiến thức cơ bản về công vụ, pháp luật hành chính”

Tại điều 4 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng CBCC được ban hành kèm theoQuyết định số 161/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04 tháng 08 năm

2003 đã xác định nội dung đào tạo, bồi dưỡng như sau:

- Lý luận chính trị

- Kiến thức pháp luật, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước

- Kiến thức kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

Trang 18

- Kiến thức tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác.

Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2006 -

2010 đã xác định nội dung đào tạo đối với nguồn CBCC như sau:

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy định tiêu chuẩn cho cán bộchuyên trách bao gồm:

- Trình độ học vấn, trình độ lý luận chuyên môn nghiệp vụ

- Đào tạo, bồi dưỡng, trang bị kiến thức tin học cho các đối tượng cán bộchuyên trách

- Đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức CBCC cho cán bộ chuyên trách và khôngchuyên trách; xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái độ tôn trọngnhân dân, phục vụ nhân dân

1.4.2 Hình thức đào tạo

Theo quy định tại Điều 22 của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng CBCC (ban hànhkèm theo Quyết định số 161/QĐ/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2003 củaThủ tướng Chính phủ) thì các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBCC làtập trung, bán tập trung, tại chức

a) Đào tạo tập trung: Bao gồm cả tập trung dài hạn và tập trung ngắn hạn,thời gian từ 06 tháng đến 1 năm; đối với lớp dài hạn, thời gian từ 02 đến 03 năm.Học viên theo học sẽ không phải đảm nhận công việc ở cơ quan và tập trung theohọc liên tục theo thời gian đã quy định Hình thức này thường áp dụng cho các đốitượng CBCC trẻ, dự nguồn trong nguồn quy hoạch

b) Đào tạo tại chức: Học viên vừa tham gia khóa học, vừa đi làm Mỗi nămtập trung 3- 4 đợt, mỗi đợt 1-3 tháng Hình thức này thường áp dụng cho các đốitượng lớn tuổi, không có điều kiện đào tạo tập trung và cho cả CBCC đang côngtác

1.5 Nguyên tắc và yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC

1.5.1 Nguyên tắc

Mục đích của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là phát triển kỹ năng nhằm nâng caonăng lực thực thi, do đó cần có các phương pháp đào tạo linh hoạt và mang tính ứngdụng nhiều hơn Khi xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC cần đặc biệtchú trọng đến đầu ra của đào tạo đó là công chức sẽ học và áp dụng được những gìsau đào tạo Vì vậy, việc áp dụng những nguyên tắc đào tạo có vai trò hết sức quantrọng, các nguyên tắc đó bao gồm:

Trang 19

- Bản thân học viên phải muốn học: Người lớn sẽ không học được gì chỉ vì

do ai đó nói rằng họ cần phải học Công chức phải có mong muốn một điều gì đómỗi khi quyết định các hoạt động tham gia đào tạo

- Học viên sẽ học tốt chỉ khi nào họ cảm thấy cần học: Họ muốn biết xemviệc học tập sẽ giúp họ như thế nào ngay lập tức chứ không phải 10 năm sau, họmuốn học điều gì đó từ mỗi buổi học để khi mỗi buổi học kết thúc họ có cảm giácnhận được điều gì đó có ích Vì vậy, phần lớn học viên sẽ không kiên trì với việchọc quá nhiều lý thuyết và những kiến thức cơ bản Họ sẽ học tốt nếu chương trìnhhọc tập trung thẳng vào những điều họ muốn học

- Học thông qua làm việc: Thực tập ngay điều họ đã học được và duy trìthường xuyên việc sử dụng nó giúp họ sẽ nhớ các kiến thức học lâu hơn công chứcphải có cơ hội áp dụng ngay những điều họ được học khi trở lại làm việc trước khi

họ quên đi hoặc chủ động gạt khỏi bộ nhớ khi không được sử dụng

- Học qua việc giải quyết những vấn đề hiện thực: Nếu nội dung học tậpkhông xuất phát từ vấn đề thực tế, gần với cuộc sống sẽ không làm cho họ quantâm

- Kinh nghiệm tác động đến việc học tập: Họ luôn liên hệ việc học tập vớinhững điều họ đã biết, nếu kiến thức mới không phù hợp với kiến thức cũ họ có thểphản đối hoặc bỏ qua Họ thường học dựa trên kinh nghiệm cũ Vì vậy để thuyếtphục họ chấp nhận một thông tin, hoặc kỹ năng mới cần trình bày chúng theo cáchliên hệ đến điều mà học viên đã biết

- Hoc tốt hơn trong môi trường không chính thức: Nếu môi trường học tậpquá giống một lớp học, các học viên sẽ học không tốt, họ có thể cảm thấy ức chế cócảm giác mình đang trong tình trạng là trẻ con

- Học tốt hơn nếu có sự đa dạng trong giảng dạy: Họ sẽ học tốt hơn nếu một

ý tưởng được trình bày theo nhiều kiểu khác nhau, hay thông tin đến với họ quanhiều kênh Vì vậy, trong các khóa đào tạo công chức nên kết hợp nhiều phươngpháp giảng dạy khác nhau như: Thuyết trình, thảo luận nhóm, làm việc theo tổ, pháthuy sức mạnh tập thể… Tất nhiên, các phương pháp được áp dụng sẽ tùy theo nộidung và mục tiêu đào tạo

- Sự hướng dẫn chứ không phải điểm số: Nên áp dụng các phương pháp đánhgiá tế nhị hơn là dùng điểm số ví dụ như trắc nghiệm để tự đánh giá Sự tán dương

và hướng dẫn một cách chân thành từ giảng viên sẽ giúp các học viên chống lạinhững tiêu cực trong học tập

Trang 20

Như vậy để có thể đem lại kết quả cao trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng độingũ CBCC, chúng ta cần nắm vững và tuân thủ theo các nguyên tắc trên một cáchchặt chẽ Bên cạnh đó cần phải nắm được tâm lý của các học viên

1.5.2 Yêu cầu

Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ là một hoạt động rất cần thiết đối vớicác tổ chức cơ quan, doanh nghiệp Xong, hoạt động này cần nhiều chi phí, thờigian và tốn nhiều công sức cho nên cần phải có kế hoạch không thể tràn lan, không

có phương pháp khoa học, điều đó sẽ dẫn đến sự lãng phí về thời gian, tiền bạc nênchúng ta phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

a) Phải xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC dựa trên cơ sở kếhoạch chung của nhà nước, kế hoạch đặt ra của cơ quan nhà nước và doanh nghiệpcho chúng ta biết các mục tiêu phấn đấu và cần phải đạt được của các tổ chức Kếhoạch bồi dưỡng cán bộ công chức cho chúng ta biết tình trạng thừa thiếu nhân lực

về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực hiện tại cũng như trong tương lai, từ

đó có thể biết được thực trạng và đưa ra các giải pháp cho nguồn nhân lực

Kế hoạch hóa nguồn NL

Dự báo nhu cầu So sánh giữa nhu cầu

Bổ trợ sắp xếp

Đào tạo vàphát triển

Trang 21

b) Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cần đánh giá tính khả thi về tài chính vàkhoa học phù hợp với cơ quan đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và phải có tầmquan trọng tương xứng với chi phí bỏ ra Khả thi về thời gian, là chương trình đàotạo phải phù hợp, không được làm xáo trộn tổ chức, ảnh hưởng đến hoạt động củacác tổ chức Khả thi về mặt nhân lực, là dự tính số học viên, đối tượng đi học khônglàm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, nó đảm bảo chất lượng củakhóa đào tạo.

Nhận xét:

Qua những phân tích nói trên, có thể thấy được vai trò đặc biệt quan trọngcủa đội ngũ CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh Đây là lực lượng nòngcốt, trực tiếp tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động diễn ra tại

cơ sở Nếu đội ngũ này được đào tạo tốt và sử dụng đúng cách sẽ góp phần thắnglợi trong thực hiện các hoạt động tại cơ sở Vì thế, việc đào tạo, bồi dưỡng CBCCtại Chi cục Quản lý thị trường Bắc Ninh là vấn đề mang tính thời sự, luôn đượcquan tâm Ngày nay, trong sự nghiệp cách mạng của thời kỳ mới, Đảng và Nhànước ta đã đề cập đến chiến lược mục tiêu, tiêu chuẩn cụ thể cho từng CBCC Bêncạnh đó, những quan điểm, định hướng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cũng được đặt ra.Trên cơ sở đó, các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện quy hoạch và xây dựngđội ngũ CBCC phù hợp với quy định chung và điều kiện thực tế của địa phương,đồng thời cần phải lựa chọn được nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp với đặcđiểm đội ngũ CBCC tại địa phương

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát chung về đơn vị thực tập

a) Khái quát chung về tỉnh Bắc Ninh

- Điều kiện tự nhiên

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc đồng bằng sôngHồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Bắc Ninh tiếp giáp với vùngtrung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm HàNội 30 km về phía đông bắc, phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáptỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnhHưng Yên Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng Thủ đô Ngoài ra,Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

- Tình hình phát triển văn hóa - xã hội

Bắc Ninh có một nền văn hoá nhân văn đặc sắc, một vùng quê văn hiến cónhiều di tích lịch sử văn hoá, lễ hội dân gian, làng nghề truyền thống Những dấu ấnlịch sử sống động mang nét truyền thống văn hoá Việt Nam, đậm đà bản sắc KinhBắc, được kết tinh trong những di sản văn hoá, các lễ hội dân gian Bắc Ninh là địaphương thứ 3 xây dựng văn miếu có tầm cỡ, quy mô trang trọng Văn miếu BắcNinh nổi tiếng với 677 vị đại khoa, chiếm 1/3 tổng số vị đại khoa của cả nước đãđược vinh danh Văn miếu Bắc Ninh với những trang lịch sử văn hóa, giáo dục cònlưu giữ được cho đến ngày nay, là những cứ liệu vô cùng giá trị của nền văn minh ởvùng Kinh Bắc, nơi có Luy Lâu cổ, nơi Sĩ Nhiếp lần đầu dạy người Việt học chữ.Chùa Dâu, Chùa Phật Tích, Chuà Bút Tháp là những nơi phát tích của Phật giáoViệt Nam Bắc Ninh nổi tiếng với các làn điệu quan họ, các làng nghề như: làngtranh Đông Hồ, làng gốm Phù Lãng, gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, rèn sắt Đa Hội, đúcđồng Đại Bái, dệt Hồi Quan Các di tích lịch sử đáng kể có: đền Đô - thờ tám vị vuatriều Lý, đền Phụ Quốc, đình làng Đình Bảng, chùa Cổ Lũng v.v Bắc Ninh cónhiều đặc sản như bánh phu thê Đình Bảng, bánh tẻ làng Chờ, bánh khúc làngDiềm, bánh đúc Đình Tổ, nem Bùi (Bùi xá), rượu nếp làng Cẩm, cháo cá Bắc Ninh,tương Đình Tổ, bánh tro, bánh gai tươi, bánh gio Phủ Từ Con người Bắc Ninhmang trong mình truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với nhữngbàn tay khéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ,

Trang 23

Tính đến ngày 05/12/2015 Bắc Ninh đã vinh dự nhận 3 danh hiệu UNESCOViệt Nam đó là dân ca Quan họ, Ca trù và trò chơi kéo co truyền thống.

Với vị trí địa lý thuận lợi cùng những nét văn hóa đặc sắc mang đậm tính dântộc, Bắc Ninh đã và đang vươn lên trở thành một trong những trung tâm văn hóa thểthao của cả nước

b) Thông tin chung về đơn vị thực tập

CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BẮC NINH

Địa chỉ: Khu Bãi Dâu – Phường Võ Cường - Thành phố Bắc Ninh

Điện thoại: (0241) 3 822 358

Fax: (0241) 3 855 070

Website: http://sct.bacninh.gov.vn

Email: sct@bacninh.gov.vn

2.1.1 Khái quát chung về đơn vị thực tập

a) Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị thực tập

- Lịch sử hình thành và phát triển:

Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ký Quyết định số 19/UB “ V/v thành lập Chi cụcQuản lý thị trường Bắc Ninh trực thuộc Sở Thương mại & Du lịch (nay là Sở CôngThương) do đ/c Nguyễn Ngọc Kim-phó GĐ Sở làm Chi cục trưởng, đ/c HoàngĐình Dậu và đ/c Trần Trọng Lượng làm phó chi cục trưởng, 02 phòng giúp việc và

06 Đội QLTT huyện, thị xã trực thuộc Chi cục với tổng số biên chế là 77 kiểm soátviên và 10 hợp đồng lao động Do yêu cầu nhiệm vụ thực tiễn, Chi cục đề nghị SởThương Mại & Du lịch, UBND tỉnh ra Quyết định số 33 ngày 01/06/1998 “V/vthành lập đội QLTT Số 7(Đội Cơ động) trực thuộc Chi cục” Thực hiện việc phânchia địa giới hành chính, hai huyện Tiên Sơn và Gia Lương thành Từ Sơn và Tiên

Du, Lương Tài và Gia Bình, đến tháng 09/1999 UBND tỉnh có QĐ số 136/QĐ-UBngày 20/09/1999 “V/v chia Đội QLTT Số 2 Tiên Sơn và Đội QLTT Số 5 GiaLương để thành lập Đội QLTT Số 2 Từ Sơn, Đội QLTT Số 8 Tiên Du và ĐộiQLTT Số 5 Lương Tài, Đội QLTT Số 9 Gia Bình”; đến nay đã có 09 Đội QLTT và

03 phòng giúp việc, đó là phòng Tổ chức-hành chính; phòng Nghiệp vụ-tổng hợp vàphòng Thanh tra-pháp chế trực thuộc Chi cục Ban lãnh đạo Chi cục gồm đ/c VũMạnh Hải làm Chi cục trưởng và 04 Chi cục phó

- Nhiệm vụ và quyền hạn:

1) Chi cục QLTT là cơ quan trực thuộc Sở Công thương; có chức năng thammưu, giúp giám đốc Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổchức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các viphạm pháp luật trong hoạt động thương mại của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; thực

Trang 24

hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành thương mại trênđịa bàn tỉnh do giám đốc Sở Công Thương giao

2) Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi buônbán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên địa bàn (sản xuất và buônbán hàng giả)

3) Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệpcủa tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngànhthương mại Đề xuất với Sở Công Thương và UBND Tỉnh kế hoạch, biện pháp về

tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lýkịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tổchức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhânhoạt động liên quan đến thương mại

4) Chỉ đạo các Đội QLTT thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường;phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường và các hành

vi kinh doanh trái phép khác

5) Được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại cungcấp tình hình, số liệu, tài liệu, chứng từ và trả lời những vấn đề cần thiết liên quantrực tiếp đến việc kiểm tra; được quyền kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạmpháp luật thương mại tại hiện trường nơi sản xuất, cất giấu hàng hóa, tang vật,phương tiện vi phạm, sổ sách, chứng từ, hóa đơn, hợp đồng và các giấy tờ có liênquan khác;

6) Liên hệ với các tổ chức, cá nhân có liên quan để xác minh, thu nhập tìnhhình, số liệu, chứng cứ phục vụ cho công tác kiểm tra;

7) Yêu cầu các cơ quan chức năng giám định tang vật vi phạm trong trườnghợp cần thiết;

8) Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và kiến nghị các biệnpháp giải quyết;

9) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi

vi phạm hành chính để xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền và theo các quyđịnh của pháp luật

(Trích Nghị định số 10/CP ngày 23/01/1995 của Chính Phủ)

b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục QLTT Bắc Ninh:

Trang 25

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH

Đội Chi Cục QLTT

Số 1

Đội Chi Cục QLTT

Số 2

Đội Chi Cục QLTT

Số 3

Đội Chi Cục QLTT

Số 4

Đội Chi Cục QLTT

Số 5

Đội Chi Cục QLTT

Số 6

Đội Chi Cục QLTT

Số 7

Đội Chi Cục QLTT

Số 8

Đội Chi Cục QLTT

Số 9

Trang 26

c) Mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức

Các phòng ban trực thuộc Chi cục QLTT Bắc Ninh sẽ hỗ trợ nhau trong vấn

đề hành chính, nghiệp vụ Phòng thanh tra pháp chế có nhiệm vụ đi kiểm tra các cơ

sở hàng hóa, thẩm định an toàn vệ sinh thực thẩm, chống hàng nhập lậu

Các Đội QLTT (09 Đội) là những nhánh nhỏ của Chi cục, hoạt động với ýnghĩa kiểm tra an toàn vệ sinh môi trường, thực phẩm tại địa huyện, thị xã…giúpChi cục QLTT hoạt động một cách chặt chẽ, bảo đảm an ninh hàng hóa toàn TỉnhBắc Ninh

2.1.2 Khái quát chung về phòng Tổ chức – Hành chính

a) Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức Hành chính – Chi cục QLTTBắc Ninh:

1) Tổ chức xây dựng lực lượng QLTT trong toàn Chi Cục, thực hiện các chế

độ chính sách với công chức QLTT, với lao động hợp đồng của Chi cục và các côngviệc liên quan đến bộ máy tổ chức của cán bộ Chi cục

2) Quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý tài sản và theo dõi sử dụng tài sản: Nhà đất,phương tiện ô tô, điện thoại, công cụ hỗ trợ, trang phục, cờ hiệu, biển hiệu, phùhiệu, cấp hiệu QLTT và các tài sản trang thiết bị khác của toàn Chi cục Đề xuất vàthực hiện việc mua sắm tài sản, sửa chữa, trang cấp tài sản, phương tiện cho vănphòng và các đội QLTT

3) Lập kế hoạch tài chính hằng năm của Chi cục trình cấp trên, quản lý tàichính ấn chỉ và hướng dẫn việc quản lý sử dụng, quyết toán về tài chính, ấn chỉ vớicác đội QLTT, văn phòng của Chi cục bảo đảm đúng chế độ quy định của nhà nướctrong việc sử dụng, quyết toán và lưu trữ các tài liệu về tài chính, ấn chỉ

4) Thực hiện công tác văn thư, đánh máy lưu trữ hồ sơ, quản lý con dấu Chicục, bảo vệ cơ quan, hướng dẫn và tiếp khách đến làm việc, công tác thủ kho, thủquỹ và vệ sinh môi trường, khu làm việc cơ quan, duy trì thời gian làm việc của vănphòng

5) Tổ chức thực hiện chính sách nâng lương, chuyển mã ngạch, thi đua khenthưởng, kỷ luật và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với công chức, laođộng hợp đồng của toàn chi cục, tham mưu việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, về bồidưỡng đào tạo, đề bạt, miễn nhiệm và điều động cán bộ trong Chi cục, việc xét cấpthẻ, thu hồi thẻ kiểm tra thị trường đối với các kiểm soát viên thị trường của toàn

Trang 28

2.2 Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng CBCC tại Chi cục Quản lý thị trường Tỉnh Bắc Ninh

2.2.1 Đặc điểm về đội ngũ cán bộ, công chức tại Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh Bắc Ninh

đảng viên Nam Nữ <30 31-44 45-50 >50

Công chức có 80 người, về cơ cấu tuổi: Dưới 30 tuổi có 22 người (chiếm25,25%); từ 31 đến 44 tuổi có 37 người (chiếm 39,89%); trên 50 tuổi có 10 người(chiếm 6,56%)

Qua đây có thể thấy rằng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Chi CụcQLTT Bắc Ninh chiếm số lượng rất cao, đa số họ đều là cán bộ, công chức trẻ có độtuổi từ 30 đến 44 tuổi, số cán bộ công chức trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ rất ít, chỉ chiếmkhoảng 12,26 % tổng số cán bộ, công chức ở Chi Cục

Với số lượng đông, đội ngũ cán bộ trẻ tuổi, điều đó sẽ tạo ra sự năng động,linh hoạt và sáng tạo trong công việc, với sức trẻ của mình họ sẽ thể hiện được sựnhiệt huyết trong nghề nghiệp Tính ham học hỏi, khả năng thích ứng nhanh và sựsáng tạo trong công việc là đặc điểm nổi bật nhất mà đội ngũ cán bộ công chức trẻmang đến cho tổ chức; số lượng cán bộ trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp, điều đó tạo

Trang 29

tuyển dụng, luân chuyển hay thuyên chuyển vị trí cán bộ công chức hàng năm diễn

ra ít, điều đó góp phần đảm bảo công việc của tổ chức được thực hiện liên tục, đồngbộ

Xét về mặt giới tính, có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ, trongđó: Số cán bộ công chức là nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ, tuy nhiên điều đó khônglàm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc, ngược lại đặc điểm này sẽgóp phần tạo nên tính đoàn kết, sự tương trợ giữa các thành viên trong tổ chức, thểhiện được nét đẹp văn hóa trong công sở

Ngày đăng: 13/03/2018, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w