MỞ ĐẦU Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế xã hội.Chính sách tiền lương không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người làm công ăn lương,đến đời sống của mọi người dân trong xã hội mà còn ảnh hưởng đến sản xuất,đến mối quan hệ của tích lũy và tiêu dùng…Chính sách tiền lương được cụ thể hóa bằng các chế độ tiền lương.Khi kinh tế xã hội thay đổi,bên cạnh sự thay đổi của các chính sách kinh tế xã hội,chính sách tiền lương cũng phải thay đổi theo.Một trong những nội dung quan trọng và chủ yếu của chế độ tiền lương là các thang lương,bảng lương và các chế độ phụ cấp. Chính sách tiền lương nói chung và hệ thống thang lương,bảng lương và phụ cấp nói riêng ở nước ta đã trở thành một đòi hỏi khách quan,một nhu cầu cấp bách của toàn xã hội.Tuy nhiên,do tính chất phức tạp của nó đụng chạm đến đời sống,quyền lợi của nhiều người,do khả năng kinh tế của đất nước nên việc cải cách tiền lương phải có trọng điểm,có tính toán và có bước đi thích hợp,không thể chủ quan,vội vàng. Để có cơ sở cải cách tiền lương trong giai đoạn tới đòi hỏi phải nghiên cứu cả về ly luận cũng như thực tiễn.Em chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho người lao động tại công ty Cổ phần May 10.”.
Trang 1MỤC LỤ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 1
1.1.Gới thiệu về công ty 1
1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của May 10 1
1.3 Lĩnh vực hoạt động 2
1.4 Sứ mệnh 2
1.5 Chiến lược nguồn lực 2
1.6.Sơ đồ tổ chức 3
1.7 Quy mô tổng công ty 3
CHƯƠNG 2:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THANG BẢNG LƯƠNG 4
2.1.Căn cứ pháp lý 4
2.2.Các căn cứ để xác định hệ số lương trong thang lương,bảng lương 4
2.3.Nội dung xây dựng thang bảng lương theo phân tích công việc 4
2.4.Vai trò của thang bảng lương 5
CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG THNAG BẢNG LƯƠNG CHO NGẠCH BẢO VỆ,TẠP VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 6
3.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng thang bảng lương cho công ty Cổ phần May 10 6
3.1.1.Yếu tố bên ngoài 6
3.1.2.Yếu tố bên trong 6
3.2.Các tiêu chí đánh giá giá trị công việc và cho điểm( Thang điểm 1000) 8
3.3 Xác định số điểm cho ngạch và bậc lương 11
3.3.1.Xác định ngạch công việc 11
Trang 2DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế xã hội.Chính sách tiền lương không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của những người làm công ăn lương,đến đời sống của mọi người dân trong
xã hội mà còn ảnh hưởng đến sản xuất,đến mối quan hệ của tích lũy và tiêu dùng…Chính sách tiền lương được cụ thể hóa bằng các chế độ tiền lương.Khi kinh tế xã hội thay đổi,bên cạnh sự thay đổi của các chính sách kinh tế xã hội,chính sách tiền lương cũng phải thay đổi theo.Một trong những nội dung quan trọng và chủ yếu của chế độ tiền lương là các thang lương,bảng lương và các chế độ phụ cấp
Chính sách tiền lương nói chung và hệ thống thang lương,bảng lương và phụ cấp nói riêng ở nước ta đã trở thành một đòi hỏi khách quan,một nhu cầu cấp bách của toàn xã hội.Tuy nhiên,do tính chất phức tạp của nó đụng chạm đến đời sống,quyền lợi của nhiều người,do khả năng kinh tế của đất nước nên việc cải cách tiền lương phải có trọng điểm,có tính toán và có bước đi thích hợp,không thể chủ quan,vội vàng
Để có cơ sở cải cách tiền lương trong giai đoạn tới đòi hỏi phải nghiên cứu cả về ly luận cũng như thực tiễn.Em chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho người lao động tại công ty Cổ phần May 10.”
Trang 3
XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG CHO NGẠCH I
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1.1.Gới thiệu về công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần may 10
Tên viết tắt: Garco 10
Tên giao dịch quốc tế: Garment 10 Joint Stock Company (Garco 10 JSC) Trụ sở chính: Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội
Điện thoại: 8448276923
Fax: 8448276925
Email: ctymay10@garco10.com.vn
Website: http://www.garco10.com.vn
Hình ảnh phụ lục 1
1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của May 10
Năm 1946, Thành lập các xưởng may quân trang ở chiến khu Việt Bắc Năm 1952, Hợp nhất các xưởng may quân trang tại chiến khu Việt Bắc thành Xưởng May 10
Năm 1956, Chuyển về Gia Lâm - Hà Nội, Hợp nhất Xưởng May 10, Xưởng May 40 và thợ may quân nhu Liên khu V tập kết ra Bắc, lấy tên chung là Xưởng May 10
Năm 1959, Xưởng May 10 được vinh dự đón Bác Hồ về thăm ngày 08/01/1959
Năm 1961, Đổi tên thành Xí nghiệp May 10 trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ
Trang 41.3 Lĩnh vực hoạt động
- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may;
+ Sản phẩm dành cho nam giới
+ Sản phẩm dành cho nữ giới
+ Sản phầm dành cho trẻ em
- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, khách sạn, nhà ở cho công nhân
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
+ Dây chuyền sản xuất sản phẩm sơ mi
+ Dây chuyền sản xuất sản phẩm Veston
1.4 Sứ mệnh
- Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kế riêng biệt, sang trọng, hiện đại Đưa thương hiệu May 10 trở thành thương hiệu toàn cầu
- Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của mọi thành viên, cổ đông và khách hàng của May 10
- Lan tỏa những giá trị văn hóa đến cộng đồng
1.5 Chiến lược nguồn lực.
Chúng tôi luôn tin tưởng rằng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kỹ năng và kinh nghiệm, với thái độ làm việc tốt là yếu tố quyết định
sự thành công của thương hiệu May 10 Do đó chúng tôi đã và đang tập trung những điều kiện tốt nhất để phát triển nguồn nhân lực, kể cả trong đào tạo và tuyển dụng Quan trọng hơn, chúng tôi đã tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp để mỗi thành viên phát huy được tối đa năng lực cá nhân
Trang 51.6.Sơ đồ tổ chức.
1.7 Quy mô tổng công ty
Hiện nay, Tổng công ty May 10 sử dụng 10 000 lao động với 17 đơn vị đóng tại 7 tỉnh, thành phố trong cả nước Trong đó:
Lao động trực tiếp: 8200
Lao động gián tiếp: 1800
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Phòng chất lượng
Phòng hành chính- nhân sự
Phòng kỹ thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng kinh doanh
Phân xưởng sản xuất 4
Phân xưởng sản xuất 3
Phân xưởng sản xuất 2 Phân xưởng
sản xuất 1
Trang 6CHƯƠNG 2:MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THANG BẢNG LƯƠNG
2.1.Căn cứ pháp ly
- Bộ luật lao động 10/2012/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2012,có hiệu lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2013
- Nghị định 49/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 05 năm 2013,có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013
- Nghị định 103/2014/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2014,có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH
2.2.Các căn cứ để xác định hệ số lương trong thang lương,bảng lương
Với quan niệm thang lương,bảng lương là thước đo chất lượng lao động để quy định mức trả công,trả lương cho người lao động,thì việc xây dựng thang lương,bảng lương cần thiết phải dựa vào các yếu tố như độ phức tạp lao động và mức tiêu hao lao động
Độ phức tạp lao động được thể hiện qua độ phức tạp của công việc thực hiện.Độ phức tạp của công việc được hiểu là những đặc tính vốn có của lao động cụ thể đồi hỏi người lao động có sự hiểu biết nhất định về chuyên môn nghiệp vụ,có kỹ năng kỹ xảo và kinh nghiệm ở mức cần thiết khi thực hiện hoàn thành công việc
Mức tiêu hao lao động của người lao động là sự phản ánh tổng hợp mọi cố gắng về sức lực cơ bắp,tinh thần,tâm ly trong quá trình hoạt động lao động cụ thể
Thang lương,bảng lương,thông thường được xây dựng theo từng nghề hoặc một nhóm nghề,bởi vậy để tiện lợi cho việc xác định độ phức tạp lao động của nghề và mức tiêu hao lao động theo nghề cần có quan niệm thống nhất về nghề
Nghề là tập hợp những công việc có liên quan với nhau ở mức độ nhất định với những đặc tính vốn có,đòi hỏi người lao động có sự hiểu biết đồng bộ
về chuyên môn nghiệp vụ,có những kỹ xảo và kinh nghiệm cần thiết khi thực hiện những công việc đó
Có thể có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá độ phức tạp lao động và xác định mức tiêu hao lao động
2.3.Nội dung xây dựng thang bảng lương theo phân tích công việc
- Phân tích công việc cho từng vị trí trong doanh nghiệp
- Đánh giá giá trị công việc
- Thiết lập thang bảng lương
Trang 72.4.Vai trò của thang bảng lương
Đối với nhà nước:
- Là cơ sở để nhà nước tính toán,thẩm định chi phí đầu vào
- Xác định và tính toán khoản thu nhập cục thuế
- Là căn cứ để Nhà nước thanh tra,kiểm tra,giám sát việc thực hiện các chế độ đối với người lao động,đồng thời xử ly,giải quyết các vấn đề chanh chấp
về lương
Đối với doanh nghiệp
- Là cơ sở để doanh nghiệp xếp và trả lương cho người lao động phù hợp với trình độ chuyên môn
- Giúp người lao động tin tưởng vào công tác trả lương của Doanh nghiệp
- Cho người lao động có được kỳ vọng phấn đấu
Đối với người lao động
- Được trả lương theo công việc
- Thỏa thuận tiền lương ky kết hợp đồng lao động
- Để khoán quỹ lương và xác định quỹ tiền lương kế hoạch
- Thực hiện chế độ nâng bậc lương cho người lao động
- Là cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
- Là thước đo để đo trình độ thâm niên cho người lao động
Trang 8CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG THNAG BẢNG LƯƠNG CHO NGẠCH BẢO
VỆ,TẠP VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 3.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng thang bảng lương cho công ty
Cổ phần May 10.
3.1.1.Yếu tố bên ngoài
- Chính sách của Nhà nước về tiền lương
Nhà nước có nhiều chính sách về tiền lương là các quy định mà doanh nghiệp phải tuân thủ:luật lao động,tiền lương tối thiểu,chính sách quản ly tiền lương,thu nhập và đề ra các biện pháp đôn đóc,kiểm tra tình hình thực hiện công tác tiền lương trong công ty cổ phần May 10 sẽ phải chú trọng đến công tác tiền lương
-Tính cạnh tranh về tiền lương trên thị trường
Việc xây dựng thang bảng lương cần dựa vào mức lương trung bình trên thị trường mà các công ty cùng ngành nghề,cùng địa bàn trả cho người lao động.Nếu công ty có khả năng cạnh tranh cao về tiền lương so với các công ty khác thì sẽ xây dựng mức lương tối thiểu cao hơn so với các công ty khác cùng ngành nghề.Quan điểm trả lương của lãnh đạo và khả năng tài chính của công ty
sẽ ảnh hưởng tới tính cạnh tranh trên thị trường lao động,tạo động lực lao động
-Biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường
Biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới thang bảng lương.Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và nhiều nhất đến mức sống của người lao động.Công ty phải luôn chú trọng các biến động về giá cả sinh hoạt trên thị trường kịp thời điều chỉnh mức lương hoặc tiền lương,mức lương trong bảng lương cho người lao động để đảm bảo cuộc sống cho người lao động
-Tình hình lạm phát trong nền kinh tế
Lạm phát trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn tới người lao động và công ty.Lạm phát làm cho giá cả sinh hoạt tăng lên nhanh chóng,làm đồng tiền mất giá,làm tăng người thất nghiệp đối với người lao động,giảm doanh thu thực tế của công ty.Tình trạng tăng tiền lương thấp hơn so với mức tăng giá cả sinh hoạt trên thị trường như hiện nay khá phổ biến.Công ty cần quan tâm sát sao đến tình hình thu nhập lao động để đảm bảo cuộc sống cho họ.Điều này có tác dụng làm tăng tính ổn định và tính khả thi của hệ thống thang,bảng lương trong công ty
3.1.2.Yếu tố bên trong
- Quan điểm trả lương của lãnh đạo công ty
Đây là yếu tố mang tính chất quyết định đến việc xây dựng bản lương.Việc lựa chọn phương pháp nào,quyết định quỹ tiền lương đều do lãnh đạo kí duyệt
-Khả năng tài chính của Công ty
Công ty có khả năng tài chính tốt sẽ xây dựng được bảng lương với các
Trang 9mức lương cao hơn để thu hút và giữ chân người lao động,mang tính cạnh tranh cao trên thị trường và ngược lại
-Tài liệu phân tích công việc
Đây là yếu tố rất quan trọng mang tính chất đầu vào chuẩn bị cho quá trình xây dựng bảng lương theo phương pháp đánh giá giá trị công việc.Công ty
cổ phần May 10 có hệ thống các công việc được phân tích tương đối đầy đủ: bản
mô tả công việc,bản yêu cầu chuyên môn để đánh giá giá trị công việc là cơ sở
để xây dựng và cho điểm các yếu tố đánh giá khi thiết kế bảng lương
-Trình độ,kỹ năng của người lao động
Tình độ và kỹ năng của người lao động càng cao,bậc lương và mức lương người lao động càng cao.Điều này là hợp ly và sẽ góp phần làm cho hệ thống bảng lương áp dụng có tính khả thi hơn vì đảm bảo sự công bằng cho các loại lao động trong công ty.Đặc biệt là bộ phân quản trị nhân lực sẽ thực hiện việc thiết kế bảng lương
-Đặc điểm công việc và mức độ phức tạp của công việc
Đây cũng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn,là căn cứ quan trọng để xây dựng
hệ thống thang bảng lương trong công ty nhất là với phương pháp đánh giá giá trị công việc.Công việc đòi hỏi trình độ và chuyên môn càng cao,công việc có mức độ phức tạp càng cao thì bậc công việc,bậc lương của người lao động càng cao,số bậc lương càng ít,từ đó,hệ số lương và mức lương của người lao động càng cao(và ngược lại)
Trang 103.2.Các tiêu chí đánh giá giá trị công việc và cho điểm( Thang điểm 1000) Nhóm 1: Kiến thức và kinh
nghiệm
Đào tạo nghề hoặc kỹ thuật (có chứng chỉ nghề, không bằng cấp dưới 3 năm)
50
2, Kinh nghiệm làm việc Không đòi hỏi kinh nghiệm 10
- Không cần sức lực đặc biệt (hao phí
- Cần sức lực để di chuyển, nâng, đỡ,
4, Cường độ tập trung trong công việc 20
- Bình thường (không cần nỗ lực đặc
- Nỗ lực đặc biệt để quan sát 10
- Nỗ lực đặc biệt để quan sát, lắng nghe 20
- Không cần lập kế hoạch 10
- Lập kế hoạch 1 tuần đến dưới 1 tháng 15
- Lập kế hoạch 1 đến 3 tháng 20
Trang 11Nhóm 2 Các yếu tố Điểm
- Hiểu rõ mệnh lệnh, chỉ thị liên quan
- Hiểu rõ các mệnh lệnh, chỉ thị liên quan đến công việc của nhóm hoặc của
bộ phận
12
- Nắm được bản chất thông tin mới liên quan đến công việc và hiểu rõ ảnh hường của nó đỗi với công việc
20
- Công việc không cần phán quyết 10
- Phán quyết các điểm nhỏ trong phịm
vi các chỉ dẫn tương đối chi tiết 20
- Phải đưa ra các quyết định tác động tới kết quả làm việc của nhóm (bộ phận) nhỏ khi có các hướng dẫn, chỉ thị chung
30
- Phải đưa ra các quyết định tác động tới kết quả làm việc của doanh nghiệp có hướng dẫn, chỉ thị chung
50
- Tạo ra những kiểu dáng sản phẩm mới
- Tạo ra những ý tưởng mới về loại hình kinh doanh, về quản lý, tổ chức 50
- Không cần năng lực lãnh đạo 10
- Phải lãnh đạo một phòng/ban/phân 30
Trang 12Nhóm 3: Môi
trường làm việc
10.Quan hệ trong
công việc
-Không cần quan hệ với người khác 1 -Quan hệ với người trong nhóm 5 -Quan hệ với người trong nội bộ doanh
nghiệp
10 -Quan hệ với ngoài doanh nghiệp 20
11.Điều kiện làm
việc
-Nhiệt độ cao, tiếng ồn, bụi 20
-It có nguy cơ rủi ro tai nạn hoặc bệnh tật tiềm tàng
20
- Có nguy cơ rủi ro tai nạn hoặc bệnh tật tiềm tàng
35
Nhóm 4: Trách nhiệm công
việc
14 Phụ trách công việc Không gian giám sát 10
Một đội, phòng, ban nhỏ 50 Một phòng, ban lớn hay một lĩnh vực
hẹp
80
Một lĩnh vực, một chi nhánh 120
15 Trách nhiệm vật chất (trách
nhiệm với tài sản được giao)
Chịu trách nhiệm đối với phương tiện
và công cụ làm việc dưới 10 triệu đồng
5
Trang 13Chịu trách nhiệm từ 10 đến dưới 20 triệu đồng
15
Chịu trách nhiệm từ 20 đến dưới 50 triệu đồng
30
Chịu trách nhiệm từ 50 đến dưới 100 triệu đồng
50
Chịu trách nhiệm từ 100 triệu đồng trở lên
80
3.3 Xác định số điểm cho ngạch và bậc lương
3.3.1.Xác định ngạch công việc.
Bảng các ngạch công việc:
Ngạch I Bảo vệ, Nhân viên phục vụ
Ngạch II Công nhân các đội sản xuất số 1, 2, 3, 4
Ngạch III Nhân viên các phòng hành chính- nhân sự, Phòng kế hoạch,
Phòng kỹ thuật, Phòng kinh doanh , Phòng kế toán, Phòng chất
lượng
Ngạch IV Tổ trưởng các đội sản xuất số 1, 2, 3, 4
Ngạch V Phó trưởng các phòng hành chính – nhân sự, Phòng kế hoạch ,
Phòng kỹ thuật, Phòng kinh doanh, Phòng chất lượng Ngạch VI Kế toán trưởng, Trưởng các phòng hành chính – nhân sự,
Phòng kế hoạch, Phòng kỹ thuật, Phòng kinh doanh Phòng
Trang 143.3.2.Số điểm cho ngạch và bậc lương:
Dựa theo điểm của bản đánh giá giá trị công việc, nhóm cộng dồn tất cả các điểm thấp nhất vào là 121đ nên bậc 1 của ngạch 1 nhóm cho dưới 150đ Còn điểm cao nhất cho bậc 3 ngạch 8 là 1000đ
Ngạch
(Điểm)
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8
Ngạch I
(<250)
<150
150-159
160-169
170-179
180-189
190-209
210-219
220-249 Ngạch II
(250-350)
250-259
260-274
275-289
290-304
305-319
320-334
335-349 Ngạch III
(350-450)
350-359
360-374
375-389
390-404
405-419
420-434
435-449 Ngạch IV
(450-550)
450-464
465-479
480-494
495-509
510-529
530-549 Ngạch V
(550-650)
550-564
565-579
580-594
595-609
610-629
630-649 Ngạch VI
(650-750)
650-664
665-684
685-704
705-724
725-749 Ngạch VII
(750-880)
750-774
775-804
805-839
840-879 Ngạch VIII
(>880)
880-909
910-949
>950
3.3.3.Xác định mức lương cho từng bậc ngạch I
-Theo khảo sát trên thị trường mức lương tính cho bảo vệ, nhân viên tạp
vụ ở các công ty cùng ngành dệt may đang áp dụng thì mức lương dao động từ 3.750.000 – 6.000.000 (đ)
(MLmin = 3.750.000(đ) ; MLmax = 6.000.000(đ)
-Lương tối thiểu vùng công ty áp dụng là 3.750.000(đ/tháng)
Theo Điều 7 khoản 3 điểm a nghị định 49 quy định mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
Do đó, công ty đưa ra mức lương cho Bậc 1 là 3.750.000đ
-Xét điểm trung bình tại bậc 2 của ngạch I:
Bậc 2: 150-159 (điểm) => Đtb = (150+159)/2= 154,5 (điểm)
Tương tự ta có: Bảng điểm trung bình của từng bậc ngạch I: