LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bước không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nề n kinh tế hiện đại và phát triển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa nên chịu sự quản lý của Đảng và Nhà nước vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh nghiệp thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần các yếu tố như máy móc, thiết bị, sản phẩm, thị trường... Nhưng một yếu tố quan trọng không thể không đề cập đến đó là yếu tố lao động. Lao động quyết định rất lớn đến sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm làm ra. Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, có khả năng cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ và năng lực làm việc. Ở một mức độ nào đó có thể xem tiền lương là thành quả lao động vào mức sống của mỗi người, chính vì thế mà thu nhập bình quân đầu người có thể được xem là một tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển ở một quốc gia. Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chí phí và công khai trong trả lương cho người lao động mà còn khuyến khích người lao động hoàn thành công việc, nâng cao năng suất lao động, khuyến khích người lao động phấn đấu để được nâng lương, tự hoàn thiện mình, từ đó tin tưởng vào doanh nghiệp và gắn bó với doanh nghiệp hơn. Chính vì vậy, nếu được áp dụng một cách nghiêm túc và có hiệu quả thì hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp sẽ phát huy hiệu quả đối với sự phát triển của người lao động và doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát huy thế mạnh, đón nhận cơ hội và vượt qua thách thức. Hệ thống thang bảng lương có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng trong thực tế hiện nay, việc áp dụng thang bảng lương trong các doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chế do các doanh nghiệp chưa thực sự chú trọng tới việc xây dựng thang bảng lương, chưa nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp. Bản thân em phần nào nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp nên em lựa chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” làm đề tài tiểu luận môn Xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp. Do thời gian cũng như lượng kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Cẩm Nhung đã giúp em hoàn thành bài viết này
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.2 Kết cấu của thang bảng lương 1
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng thang bảng lương 1
1.3.1 Chính sách của nhà nước về tiền lương 1
1.3.2 Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp 2
1.3.3 Đội ngũ cán bộ lao động tiền lương: 2
1.3.4 Khả năng tài chính của doanh nghiệp: 2
1.3.5 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh: 2
1.3.6 Công việc và mức độ phức tạp của công việc: 2
1.3.7 Tình hình Kinh tế - xã hội đất nước: 3
1.3.8 Các yếu tố khác: 3
1.4 Nguyên tắc xây dựng: 3
1.5 Vai trò của thang, bảng lương: 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG TẠI zCÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ 5
2.1 Tổng quan về công ty: 5
2.1.1 Giới thiệu chung 5
2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 5
2.1.3 Cơ cấu lao động: 6
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 7
2.2 Nhóm các yếu tố xác định mức độ phức tạp công việc và điều kiện làm việc căn cứ xây dựng thang bảng lương tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị 7
2.2.1 Nhóm yếu tố đánh giá mức độ phức tạp lao động 8
2.3 Đánh giá 19
2.3.1 Ưu điểm 19
2.3.2.Nhược điểm 19
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THANG BẢNG LƯƠNG CHO LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, KINH DOANH 20
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 20
3.1.1.Các yếu tố bên ngoài 20
3.1.2.Các yếu tố bên trong 20
3.1.3.Các yếu tố khác 20
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Hiện nay nền kinh tế Việt Namđang từng bước không ngừng chuyển biến theo cơ cấu nền kinh tế hiện đại và pháttriển, cùng với sự giao lưu buôn bán với các nề n kinh tế hiện đại và phát triển, cùngvới sự giao lưu buôn bán với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Nền kinh
tế nước ta là một nền kinh tế Xã hội chủ nghĩa nên chịu sự quản lý của Đảng và Nhànước vào các chính sách kinh tế trong quá trình quản lý doanh nghiệp thời kì côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần các yếu tố như máy móc, thiết bị,sản phẩm, thị trường Nhưng một yếu tố quan trọng không thể không đề cập đến đó làyếu tố lao động Lao động quyết định rất lớn đến sản lượng cũng như chất lượng sảnphẩm làm ra Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, có khả năng cạnh tranh trên thịtrường đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ và năng lực làm việc
Ở một mức độ nào đó có thể xem tiền lương là thành quả lao động vào mức sống củamỗi người, chính vì thế mà thu nhập bình quân đầu người có thể được xem là một tiêuchí quan trọng để đánh giá mức độ phát triển ở một quốc gia Hệ thống thang bảnglương có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm thờigian, chí phí và công khai trong trả lương cho người lao động mà còn khuyến khíchngười lao động hoàn thành công việc, nâng cao năng suất lao động, khuyến khíchngười lao động phấn đấu để được nâng lương, tự hoàn thiện mình, từ đó tin tưởng vàodoanh nghiệp và gắn bó với doanh nghiệp hơn Chính vì vậy, nếu được áp dụng mộtcách nghiêm túc và có hiệu quả thì hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp sẽphát huy hiệu quả đối với sự phát triển của người lao động và doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp phát huy thế mạnh, đón nhận cơ hội và vượt qua thách thức Hệ thốngthang bảng lương có ý nghĩa quan trọng như vậy nhưng trong thực tế hiện nay, việc ápdụng thang bảng lương trong các doanh nghiệp còn rất nhiều hạn chế do các doanhnghiệp chưa thực sự chú trọng tới việc xây dựng thang bảng lương, chưa nhận thứcđược tầm quan trọng của thang bảng lương đối với doanh nghiệp
Bản thân em phần nào nhận thức được tầm quan trọng của thang bảng lương đốivới doanh nghiệp nên em lựa chọn đề tài “Xây dựng thang bảng lương cho Công ty Cổphần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” làm đề tài tiểu luận môn Xây dựng thang bảnglương trong doanh nghiệp
Do thời gian cũng như lượng kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Th.S Nguyễn
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo tổ chức ILO cho rằng tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động theo một số lượng nhất định không căn cứ vào giờ làm việc thực tếthường được trả tho tháng hoặc nửa tháng
Thang lương là thước đo dùng để đánh giá chất lượng lao động của các loại laođộng cụ thể khác nhau, đó là bảng quy định một số bậc lương, các mức đãi ngộ laođộng theo bậc từ thấp đến cao tương ứng với cấp bậc nghề của công nhân
Bảng lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những người laođộng cùng nghề theo từng chức danh nghề nghiệp
Hệ thống thang, bảng lương trong doanh nghiệp bao gồm:
- Hệ thống thang, bảng lương của công nhân
- Hệ thống bảng lương lao động chuyên môn nghiệp vụ trong doanh nghiệp
- Hệ thống thang bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
1.2 Kết cấu của thang bảng lương
- Nhóm mức lương: phản ánh điều kiện lao động, tính chất phức tạp của laođộng Trong cùng thang bảng lương, điều kiện lao động càng khó khăn, mức độ phứctạp càng khó khăn thì xếp vào mức lương cao hơn
- Số bậc trong thang bảng lương: phản ánh số bậc phức tạp của công việc(nghề) Thang lương có nhiều bậc hay ít bậc sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp củanghề (tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề) Ngoài ra còn phụ thuộc vào quan điểm củalãnh đạo
- Hệ số lương: là hệ số so sánh mức lương một bậc nào đó so với mức lươngthấp nhất, nó phản ánh mức lương của bậc, người lao động ở bậc đó cao hơn mứclương thấp nhất bao nhiêu lần
- Bội số lương: là hệ số lương của bậc cao nhất trong một thang lương, nó phảnánh mức lương của bậc cao nhất gấp bao nhiêu lần mức lương bậc 1 hoặc mức lươngthấp nhất, phản ánh mức độ phức tạp nhất của nghề
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng thang bảng lương
1.3.1 Chính sách của nhà nước về tiền lương
- Các quy định của nhà nước liên quan đến công tác tiền lương là một trongnhững công cụ quan trọng nhất để nhà nước điều tiết và quản lý tiền lương, nó tácđộng đến việc xây dựng và áp dụng thang bảng lương trong doanh nghiệp
- Khi xây dựng thang bảng lương, các doanh nghiệp phải tìm hiểu những quyđịnh của pháp luật, hệ thống văn bản của nhà nước (mức lương thấp nhất, quan hệ tiềnlương,khoảng cách giữa các hệ số lương,…) từ đó xây dựng nên thang bảng lương phù
Trang 4hợp với quy định của pháp luật và đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
- Các quy định của pháp luật thường xuyên có những thay đổi, do đó doanhnghiệp cần phải cập nhật để đảm bảo thang bảng lương đưa ra có tính cạnh tranh vàkhông vi phạm quy định nhà nước
1.3.2 Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp
Ban lãnh đạo là bộ phận quyết định chính rong mọi hoạt động của tổ chức Nếulãnh đạo doanh nghiệp coi tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động thì sẽ xâydựng thang bảng lương có tính chất kích thích người lao động sáng tạo, tăng năng suất
và chất lượng hiệu quả hơn Nếu lãnh đạo doanh nghiệp coi tiền lương là chi phí đầuvào của sản xuất khi đó sẽ quyết định và định hướng xây dựng thang bảng lương phùhợp với chi phí của doanh nghiệp
1.3.3 Đội ngũ cán bộ lao động tiền lương:
Xây dựng thang bảng lương trong doanh nghiệp là công tác quan trọng ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống người lao động và giúp đạt được mục tiêu của doanhnghiệp đề ra Vì vậy đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng thang bảng lương phải cóchuyên môn cao, phải có sự hiểu biết các hoạt động chung của doanh nghiệp, phải làngười có phương pháp, kỹ năng để có thể xây dựng một hệ thống thang bảng lươngphù hợp nhất với doanh nghiệp của mình Ngược lại, nếu đội ngũ xây dựng thang bảnglương không có nghiệp vụ chuyên môn sẽ dẫn đến việc xây dựng thang bảng lươngkhông khoa học, không đủ kích thích, không đủ thu hút, giữ chân người lao động,không đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
1.3.4 Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp việc xây dựng thang bảng lương Nếu doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinhdoanh tốt, tăng trưởng qua các năm thì tác động tới quỹ tiền lương chi trả cho ngườilao động, ảnh hưởng tới mức lương, hệ số lương, khoảng cách giữa các hệ số trongthang bảng lương của doanh nghiệp
1.3.5 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Phản ánh mức độ phức tạp và điều kiện lao động khác nhau, do đó nó sẽ ảnhhưởng đến việc xây dựng bậc lương, khoảng cách giữa các hệ số trong nhóm ngànhcủa thang bảng lương mà doanh nghiệp xây dựng
1.3.6 Công việc và mức độ phức tạp của công việc:
Là căn cứ quan trọng và yếu tố ảnh hưởng lớn đến xây dựng thang bảng lươngtrong công ty Đối với công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao, mức độ phức tạplớn thì số bậc thang lương càng ít, hệ số lương và mức lương của người lao động càngcao và ngược lại
Trang 51.3.7 Tình hình Kinh tế - xã hội đất nước:
Đối với doanh nghiệp, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, tăng trưởng cao
sẽ tạo doanh thu, lợi nhuận lớn và là cơ sở người lao động nhận mức lương cao và hệ
số lương lớn trong thang bảng lương Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, tiền lươngcủa người lao động phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Do đó ngân sách nhà nước sẽquyết định mức lương trong thang bảng lương của người lao động
Tóm lại, khi xây dựng thang bảng lương cần tính đến các yếu tố tác động trên
để có một thang bảng lương hiệu quả, đảm bảo trả lương công bằng, khuyến khíchngười lao động trong doanh nghiệp làm việc tốt và thu hút giữ gìn người giỏi chodoanh nghiệp
- Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặcchức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặcchức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lươngphụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi Khoảngcách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao độngnâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tàinăng nhưng ít nhất bằng 5%
- Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thanglương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặcchức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiệncông việc hoặc chức danh, trong đó:
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điềukiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chínhphủ quy định;
+ Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đàotạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so
Trang 6với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
+ Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiệnlao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mứclương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điềukiện lao động bình thường
- Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng,không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hônnhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập vàhoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn đểxếp lương, điều kiện nâng bậc lương
1.5 Vai trò của thang, bảng lương:
Việc xây dựng thang, bảng lương cho doanh nghiệp là rất cần thiết bởi thang,bảng lương giúp doanh nghiệp đảm bảo công bằn trong trả lương
Thang, bảng lương giúp cho người lao động dễ dàng so sánh sự cống hiến, đónggóp và quyền lợi của họ với ngưới khác để họ nỗ lực phấn đấu
Thang, bảng lương giúp doanh nghiệp dễ dàng kế hoạch hóa quỹ lương đảmbảo nguồn chi lương
Thang, bảng lương giúp cho người lao động có được kỳ vọng phấn đấu để đạtđược những vị trí có mức lương cao hơn thang lương
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG TẠI
zCÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ
2.1 Tổng quan về công ty:
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Trụ sở chính: 122 Định Công-Hoàng Mai - Hà Nội
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, với đội ngũ nhân sự quản lý đượcđào tạo bài bản, giàu nhiệt huyết, cùng đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề và chiếnlược kinh doanh tốt, Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đã không ngừng lớnmạnh, thương hiệu Hữu Nghị ngày càng trở nên thân thuộc với nhiều gia đình ViệtNam Nhiều nhãn sản phẩm của Hữu Nghị như bánh mì Staff, bánh trứng nướng Tipo,bánh layer cake Salsa, bánh trung thu và Mứt Tết đã trở thành một phần không thểthiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân Việt Nam Hiện nay, Công ty có 4 nhàmáy sản xuất với hàng chục dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn châu Âu.Mạng lưới phân phối nội địa vững mạnh với hàng trăm nhà phân phối và gần 200.000đại lý bán lẻ
Đón trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa, ngay từ năm 2009, Công ty cổ phầnThực phẩm Hữu Nghị đã quan tâm triển khai những hoạt động quảng bá quốc tế, thamgia các hội chợ quốc tế để mang những chiếc bánh Hữu Nghị đến gần hơn với các giađình trên thế giới Đến nay, Hữu Nghị đã xuất khẩu sản phẩm đến hơn 10 nước trên thếgiới, trong đó có các thị trường khó tính như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản….Kim ngạch xuất khấu đạt trên 10 triệu USD/năm và liên tục tăng trưởng qua các năm
Vị thế của Công ty Thực phẩm Hữu Nghị ngày càng được nâng cao và khẳng địnhđược uy tín trên thị trường bánh kẹo thực phẩm ở trong nước và khu vực
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và người nước cả
Trang 8về khẩu vị, thị hiếu, Công ty đặc biệt quan tâm đến việc cải tiến, nâng cao chất lượng
và đổi mới mẫu mã sản phẩm Các sản phẩm bánh kẹo Hữu Nghị đều được sản xuấttrên dây chuyền hiện đại, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thựcphẩm và các tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001-2008, ISO 22000,HACCP, chứng nhận Halal, FDA v.v…
Xác định con người là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của doanhnghiệp, Ban lãnh đạo Công ty đã rất quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần củacán bộ công nhân viên Công ty Các ngày lễ tết, Công ty đều tổ chức các hoạt động tậpthể tạo không khí phấn khởi, gắn kết người lao động với công ty Con em cán bộ côngnhân viên công ty được động viên khích lệ khi đạt các thành tích trong học tập
2.1.3 Cơ cấu lao động:
- Tổng Số lao động hiện tại: 1692 người (mùa vụ công ty tuyển thêm công nhânthời vụ với số lượng có thể lên đến 500-1000 CN)
- LĐ trực tiếp :1400 CN (chiếm khoảng 82% ) gồm CN kỹ thuật (7 bậc) và laođộng phổ thông, lao động trực tiếp rất trẻ với độ tuổi dưới 30t chiếm khoảng 60%
- Lao động gián tiếp: 292 người (chiếm khoảng 18%) gồm LĐ quản lý kinh tế,
LĐ quản lý kỹ thuật, LĐ quản lý hành chính, LĐ phụ trách đoàn đảng
Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo:
Trang 92.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
P.KẾ HOẠCH VẬT TƯ
P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P.CƠ ĐIỆN
P.KẾ TOÁN
KEM XỐP
BÁNH QUY
BIM BIM THẠCH
TỔNG GIẢM ĐỐC
CRACKE R
BÁNH TƯƠI KẸO
BAN KIỂM SOÁT
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐCHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 102.2 Nhóm các yếu tố xác định mức độ phức tạp công việc và điều kiện làm việc căn cứ xây dựng thang bảng lương tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
2.2.1 Nhóm yếu tố đánh giá mức độ phức tạp lao động
- Nhóm yếu tố đánh giá mức độ phức tạp của lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh theo thang lương.
Biểu 2.1 Khung đánh giá mức độ phức tạp của lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh theo thang lương.
1 Thời gian hoặc
trình độ đào tạo
(để thực hiện
được công việc)
- Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật
gây tai nạn đối với tính mạng con người 4
Yêu cầu trách nhiệm cao đối với kết quả công việc hoặcphương tiện làm việc hoặc công việc liên quan nguy hiểm
đối với tính mạng con người
7
Yêu cầu trách nhiệm rất cao đối với kết quả công việchoặc luôn phải thận trọng đối với phương tiện làm việchoặc thực hiện sai sót có thể gây chết người, đòi hỏi phải
trực tiếp bảo đảm tính mạng con người
10
Trang 11lũy kinh nghiệm
(để làm thành
thạo công việc)
được ngay)
Công việc giản đơn ít thay đổi, yêu cầu tích lũy kinh
Công việc yêu cầu có kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm từ 01
Công việc yêu cầu kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm trên 10
năm để thực hiện được bậc cao nhất 10
Trang 12Biểu 2.2 Khung đánh giá mức độ phức tạp của lao động chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ
Trình độ TC và tương đương trở xuống 8
Công việc đơn giản chỉ yêu cầu kiểm tra sơ
CV đòi hỏi kiểm tra chặt chẽ từng phần công việc và kết quả cuối cùng hoặc đòi hỏikiểm tra công việc của một nhóm người hoặc phòng
8
Công việc phức tạp đòi hỏi phải kiểm tra đồng bộ một số lĩnh vực công tác 12Côngv việc đòi hỏi kiểm tra công việc của
Công việc rất phức tạp đòi hỏi phải kiểm tra đồng bộ và kiểm tra công việc của các đơn vị
20
3 Kỹ năng
tích lũy
kinhnghiệm
Làm được ngay không yêu cầu kỹ năng
Làm công việc của ngạch có độ phức tạp thấp hơn liền kề và có thâm niên từ 5-6 năm
6
Làm công việc của ngạch có độ phức tạp 10
Trang 13niên từ 5-6 nămLàm công việc của ngạch có độ phức tạp thấp hơn, cùng trình độ đào tạo và có thâm niên từ 7-10 năm
Công việc không ảnh hưởng đến phòng ,
Công việc có ảnh hưởng mức độ thấp đến