Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GĐ 4
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lương Thị Thu Trang
Trang 2MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Lời mở đầu 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DỰ ÁN ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT 5
1.1 Những vấn đề chung về dự án ODA 5
1.1.1 Những vấn đề chung về ODA 5
1.1.1.1.Khái niệm 5
1.1.1.2.Đặc điểm 6
1.1.1.3.Phân loại ODA 8
1.1.1.4.Vai trò của ODA đối với Việt Nam 9
1.1.2 Dự án ODA 11
1.1.2.1.Khái niệm, phân loại dự án ODA 11
1.1.2.2.Một số đặc điểm của dự án ODA 12
1.2 Một số vấn đề về ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật 13
1.2.1 Nội dung 13
1.2.2 Hình thức giải ngân và quản lý vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật
14 1.3 Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật 17
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật 17
1.3.1.1.Chỉ tiêu định lượng 17
1.3.1.2.Chỉ tiêu định tính 19
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật 20
Trang 31.3.2.2.Nhóm các nhân tố chủ quan 21
Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN “CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GIAI ĐOẠN 4” 23
2.1 Khái quát về dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế - giai đoạn 4” của JICA 23
2.1.1 Giới thiệu chung về JICA 23
2.1.1.1.Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản – JICA 23
2.1.1.2.Quá trình phát triển và thành tích của JICA tại Việt Nam 23
2.1.2 Khái quát về dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
28 2.1.2.1.Nội dung dự án 28
2.1.2.2.Mục tiêu, kết quả cần đạt được của dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 32
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của JICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 33
2.2.1 Tính phù hợp, tính khả thi và tính bền vững của dự án 33
2.2.2 Tiến độ thực hiện các công việc, nhiệm vụ 35
2.2.3 Tiến độ giải ngân 36
2.2.4 Công tác quản lý, theo dõi, kiểm trá, đánh giá dự án 42
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của JICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 44
2.3.1 Những kết quả đạt được 44
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 46
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 50
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN “CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GIAI ĐOẠN 4” 54
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của JICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 54
Trang 43.1.1 Định hướng sử dụng nguồn vốn ODA của JICA trong thời gian tới…
54 3.1.2 Định hướng thực hiện dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” trong thời gian tới 55
3.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ODA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 56
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của JICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” 58
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách trong Hợp tác kỹ thuật với Nhật Bản… 59 3.2.2 Giải pháp đẩy nhanh quá trình chuẩn bị và giải ngân vốn đối ứng tại dự án 61
3.2.3 Giải pháp trong việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý tại dự án 62
3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án 63
3.2.5 Giải pháp từ phía ban quản lý dự án 64
3.2.6 Giải pháp tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát tại dự án 65
3.3 Một số kiến nghị 67
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 5GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GE Yếu tố không hoàn lại (Grant Element)
JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (The Japan International
Cooperation Agency) JBIC Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (The Japan Bank for
International Cooperation) NGO Tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organization)
OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Developmen) ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance) OTA Văn phòng Hỗ trợ kỹ thuật – Bộ Tài chính Hoa Kỳ
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng báo cáo tiến độ giải ngân vốn ODA của JICA năm
Bảng 2.2 Bảng chi tiết hoạt động giải ngân của JICA năm 2015 38
Trang 6Bảng 2.3 Báo cáo tiến độ giải ngân vốn đối ứng năm 2015 39 Bảng 2.4 Bảng chi vốn đối ứng của Việt Nam năm 2015 41 Bảng 2.5 Bảng báo cáo tình hình nguồn vốn dự án cải cách quản lý
Bảng 2.6 Kế hoạch phân bổ vốn đối ứng được chi trả từ nguồn
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một vấn đề nhạy cảm và vô cùng quan trọng đối với mỗi quốcgia trên thế giới và Việt Nam không là ngoại lệ Hiện nay hệ thống thuế ởnước ta còn nhiều điểm bất cập như: Hệ thống còn nặng nề, làm việc kémhiệu quả; nhiều loại thuế còn chồng chéo; cơ chế thiếu linh hoạt; cơ sở hạtầng phục vụ cũng như đội ngũ nhân viên còn yếu kém; tình trạng sai phạmcòn xảy ra nhiều như trốn thuế, không hợp tác hoặc hợp tác thiếu thiện chí với
cơ quan thuế; luật thuế còn nhiều kẽ hở nên tình trạng lách thuế còn nhiều gâythiệt hại cho ngân sách nhà nước Cải cách quản lý hành chính thuế là yêu cầubức thiết đặt ra trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế Nhận thức rõvai trò quan trọng của công tác cải cách hành chính thuế đối với sự phát triển,tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, trong nhiều năm qua,ngành Thuế đã đẩy mạnh thực hiện lĩnh vực này Kết quả ban đầu cho thấy đã
có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, tuy nhiên, trước yêu cầu của phát triển, cảicách hành chính thuế cần tiếp tục được thực hiện triệt để hơn nữa…
Ngày 11/02/2014, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã ký Quyết định số99/QĐ-TCT ban hành Kế hoạch cải cách hệ thống thuế năm 2014 Đây làchiến lược do Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế xây dựng nhằm xây dựng hệthống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp vớithể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lýnhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công
cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Thựchiện chiến lược và kế hoạch cải cách hành chính thuế nhằm thúc đẩy cải cáchhành chính, hiện đại hóa phương pháp quản lý thuế, thủ tục hành chính, nângcao năng lực của cán bộ thuế, áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến để nâng
Trang 8cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tổn thất thuế , Bộ Tài chính đã huy độngcác nguồn lực từ nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức (ODA) để đạt được cả hỗ trợ tài chính và hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện kếhoạch Việt Nam là một nước đang phát triển, vốn ODA chảy vào nước ta vớilượng không nhỏ nhưng chủ yếu là phát triển các hạng mục hạ tầng cơ sởtrọng điểm quốc gia nên ODA cho việc cải cách quản lý hành chính thuế làmột điều còn mới mẻ và được quan tâm sát sao Trong số hỗ trợ từ nhiều quốcgia và tổ chức quốc tế, Tổng cục Thuế đã nhận được sự quan tâm và hỗ trợcủa các nước và tổ chức quốc tế về nhân lực và tài chính thông qua các dự án,trong đó, với sự hỗ trợ của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) thôngqua 3 giai đoạn cải cách quản lý hành chính thuế từ tháng 8 năm 2005 đếntháng 9 năm 2014 nhằm thúc đẩy công tác quản lý thuế công bằng và phùhợp, cải thiện hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế Việt Nam.
Sau ba dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế” giai đoạn 1, giai đoạn 2
và giai đoạn 3, JICA tiếp tục tài trợ thực hiện dự án “Cải cách quản lý hànhchính thuế giai đoạn 4” Qua hơn một năm thực hiện, tuy đã đạt được nhữngkết quả ban đầu, nhưng có thể thấy hoạt động sử dụng vốn ODA trong dự ánvẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, vướng mắc cần được xem xét, đánh giá, làm rõnguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm tận dụng nguồn vốnnày một cách hiệu quả nhất
Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA củaJICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” cho luận văntốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trang 9- Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về ODA và hiệu quả sử dụngvốn ODA trong các chương trình, dự án nói chung và trong dự án Hợp tác kỹthuật nói riêng.
- Xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA do Cơ quan Hợp tácQuốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ trong dự án Hợp tác kỹ thuật “Cải cách quản
lý hành chính thuế giai đoạn 4” Qua đó, đánh giá được những kết quả đạtđược, những tồn tại, hạn chế và làm rõ nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốnODA do JICA tài trợ trong dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn4”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về dự án Hợp tác kỹ thuật
và thực tiễn hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của JICA cho dự án Hợp tác
kỹ thuật “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả
sử dụng vốn ODA của JICA tại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giaiđoạn 4” thông qua đánh giá các tác động, tiến độ thực hiện công việc, tiến độgiải ngân, công tác tổ chức quản lý, giám sát… của dự án trong năm 2015 Từ
đó tìm ra nguyên nhân, đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnODA tại dự án trong những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài, một số phương pháp sau được sử dụngtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Trang 105 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục cácbảng, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn được trình bày thành 3 chươngnhư sau:
Chương 1: Một số vấn đề về dự án ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA trong
dự án Hợp tác kỹ thuật
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của JICA tại dự án
“Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của JICAtại dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DỰ ÁN ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA
TRONG DỰ ÁN HỢP TÁC KỸ THUẬT 1.1 Những vấn đề chung về dự án ODA
1.1.1 Những vấn đề chung về ODA
1.1.1.1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bắt nguồn từ cụm từ tiếng anhOfficial Development Assistance Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm khácnhau về ODA tùy theo tứng cách tiếp cận Tuy nhiên, sự khác biệt giữa cáckhái niệm, định nghĩa này là không nhiều Cụ thể:
Theo quy định của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD):
“ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ các nước pháttriển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành cho các nướcđang phát triển có mức thành tố hỗ trợ hay gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ítnhất 25%”
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức là vốnbao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi.Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không Mộtkhoản tài trợ không phải hoàn trả sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là việntrợ không hoàn lại) Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tốcho không không ít hơn 25%”
Ở Việt Nam:, Theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ – CP ngày09/11/2006 của Chính phủ: “ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triểngiữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvới nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương vàcác tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”
Trang 12Theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ – CP ngày 23/04/2013:
“ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay ODA viện trợkhông hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tàitrợ, ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợvới các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảođảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràngbuộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc”
Tổng hợp từ các quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu theo cách chung
nhất: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chính là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia dành cho các nước đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các nước này phát triển kinh tế – xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm
Nguồn vốn ODA có một số đặc điểm như sau:
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi Biểu hiện:
Lãi suất thấp: Tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, cơ cấu nguồn vốn tài trợhay quốc gia tiếp nhận tài trợ mà lãi suất quy định cho từng khoản vay ODArất khác nhau, nhưng điểm chung là đều thấp hơn rất nhiều so với lãi suất thịtrường, thường nhỏ hơn 3%/năm
Thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn: ODA có thời gian cho vaydài, thường từ 20 – 50 năm và thời gian ân hạn (khoảng thời gian tính từ khivay đến khi trả nợ gốc lần đầu tiên) là từ 5 – 10 năm
Có yếu tố không hoàn lại (GE) Đây chính là điểm phân biệt giữa ODA
và các khoản vay thương mại Yếu tố này được xác định dựa vào thời giancho vay, thời gian ân hạn và so sánh giữa lãi suất viện trợ với mức tín dụng
Trang 13thương mại, tuy nhiên thường phải lớn hơn 25% đối với những khoản vaykhông ràng buộc và hơn 35% đối với những khoản vay ràng buộc.
ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển Do vậy, đểnhận được khoản viện trợ này, một quốc gia cần đáp ứng đủ hai điều kiện sau:
- Một là, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người ở mứcthấp
- Hai là, mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước này phải phùhợp với chính sách ưu tiên, các cam kết, ràng buộc giữa bên cấp và bên nhậnviện trợ
Ngoài ra, ODA cũng có một số ưu đãi khác như có thể giãn nợ, giảm nợ,các khoản vay không cần tài sản thế chấp…
Thứ hai, ODA là nguồn vốn có tính ràng buộc
Đối với các nhà tài trợ, việc cung cấp ODA bên cạnh ý nghĩa hỗ trợ, hợptác, nhân đạo còn được coi là công cụ để xác định vị thế, tầm ảnh hưởng củanước đó tại các quốc gia hay khu vực tiếp nhận, chưa kể đến việc có thể khaithác thêm những lợi ích về an ninh, kinh tế, chính trị khi nước nghèo tăngtrưởng Do đó, mỗi nhà tài trợ thường thiết lập những điều kiện ràng buộcnhất định, buộc nước tiếp nhận phải đáp ứng mới được nhận tài trợ Đó có thể
là các điều kiện thay đổi chính sách đối ngoại, thể chế chính trị, chính sáchkinh tế, thương mại… Vì vậy, trước khi tiếp nhận viện trợ, các nước cần phảicân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của bên cấp viện trợ, không vì lợi íchtrước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.
Xuất phát từ đặc điểm ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, đặc biệt làthời gian trả nợ và thời gian ân hạn kéo dài nên có thể thấy gánh nặng nợ hầunhư chưa xuất hiện ngay tại thời điểm tiếp nhận hay trong thời gian đầu sử
Trang 14dụng vốn Bên cạnh đó, với mục đích là giúp các nước đang và chậm pháttriển thực hiện phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội nên vốn ODA được
ưu tiên sử dụng vào: Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, cải cách hànhchính, thể chế, xóa đói giảm nghèo,… Đây đều là những lĩnh vực không đemlại hiệu quả tức thời, không trực tiếp tạo ra các giá trị tăng thêm như cácngành sản xuất khác Do vậy, nếu không có các phương án quản lý và sử dụnghiệu quả vốn ODA thì rất dễ để lại gánh nặng nợ cho thế hệ sau
1.1.1.3 Phân loại ODA
Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại ODA dựa trên các tiêu chí khácnhau Trong phạm vi luận văn này, tác giả nêu ra bốn căn cứ phân loại cơ bảnnhất như sau:
Thứ nhất, căn cứ vào tính chất tài trợ
- Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếpnhận không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ ODA không hoàn lạithường bao gồm viện trợ bằng tiền, hàng hóa, tài sản và được sử dụng theohình thức Nhà nước cấp phát lại tùy thuộc theo từng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước
- Viện trợ có hoàn lại: Là các khoản vay với nhiều điều kiện ưu đãi về lãisuất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian trả nợ, thời gian ân hạn… Vớiloại viện trợ này, mức độ không hoàn hoàn lại thường phải lớn hơn 35% (đốivới các khoản vay có ràng buộc) và hơn 25% (đối với các khoản vay khôngràng buộc)
- Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phầncho vay (có thể có ưu đãi hoặc không nhưng tổng các thành tố ưu đãi phải lớnhơn 25%) Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến nhất hiện nay
Thứ hai, căn cứ vào các điều kiện để được nhận tài trợ
Trang 15- ODA không ràng buộc: Đây là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợkhông bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng nào.
- ODA có ràng buộc: Là loại ODA mà bên người nhận tài trợ phải chấpnhận một số ràng buộc như: ràng buộc nguồn sử dụng: chỉ được mua sắmhàng hóa, thuê chuyên gia, thuê thầu… theo chỉ định Hoặc ràng buộc bởimục đích sử dụng: chỉ được sử dụng cho một số mục đích nhất định nào đóqua các chương trình, dự án…
- ODA hỗn hợp: Là loại ODA mà một phần chịu ràng buộc, phần còn lạikhông phải chịu bất cứ ràng buộc nào
Thứ ba, căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ
- ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽđược xác định cho dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, việntrợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
- ODA hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA không gắn với các dự án đầu tư cụthể như: hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
- ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát nào đó trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắn với nhiều dự
án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể Hình thức này đặc biệt chútrọng từ những năm 1990 và được áp dụng với các quốc gia đã sử dụng ODA
có hiệu quả
Thứ tư, căn cứ vào nguồn cung cấp tài trợ
- ODA song phương: Là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung
cấp cho Chính phủ nước tiếp nhận Thông thường vốn ODA song phươngđược tiến hành khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODAđược thoả mãn
Trang 16- ODA đa phương: Là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấpcho Chính phủ nước tiếp nhận So với vốn ODA song phương thì vốn ODA
đa phương ít chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại
chịu những áp lực mạnh hơn về chính trị
1.1.1.4 Vai trò của ODA đối với Việt Nam
Mặc dù chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 3 – 4% GDP của Việt Nam,song ODA là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội của Chính phủ và là chất xúc tác cho các nguồn vốn đầu
tư khác như vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư của khu vực tưnhân,…
Việc sử dụng ODA trong thời gian qua đã đạt hiệu quả, có tác động tíchcực đến phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ của cácngành và địa phương Các công trình giao thông như Quốc lộ 5, Quốc lộ 10,Quốc lộ 18, Đường xuyên Á Tp Hồ Chí Minh – Mộc Bài, Cầu Bính, Cầu BãiCháy, Cầu Mỹ Thuận, Cảng hàng không Tân Sơn Nhất,… được tài trợ từnguồn vốn ODA là những minh chứng rõ rệt về tác động lan tỏa của nguồnvốn ODA đối với sự phát triển của Việt Nam
Ngoài ra, nguồn vốn ODA còn hỗ trợ các địa phương, đặc biệt là các tỉnhcòn nghèo, những công trình phục vụ trực tiếp đời sống của nhân dân nhưgiao thông nông thôn, cấp điện và nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã vàcác bệnh viện tỉnh và huyện, các công trình thủy lợi, các chợ nông thôn,…ODA có vai trò quan trọng trong hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoànthiện khung thể chế, pháp lý (xây dựng và hoàn thiện các Luật, các văn bảndưới Luật) thông qua việc cung cấp chuyên gia quốc tế, những kinh nghiệm
và tập quán tốt của quốc tế và khu vực trong lĩnh vực pháp luật đặc biệt trong
Trang 17bối cảnh Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốctế.
Bên cạnh đó, nguồn vốn ODA còn có vai trò tích cực hỗ trợ phát triểnnăng lực con người trong việc đào tạo và đào tạo lại hàng nghìn cán bộ ViệtNam trong thời gian qua trên rất nhiều lĩnh vực như nghiên cứu cơ bản và ứngdụng khoa học, công nghệ, quản lý kinh tế và xã hội, thông qua việc cung cấphọc bổng nhà nước, cứ chuyên gia nước ngoài để đào tạo tại chỗ trong quátrình thực hiện các chương trình, dự án ODA, chuyển giao công nghệ và kinhnghiệm quản lý tiên tiến, cung cấp trang thiết bị nghiên cứu và triển khai,…Ngoài những mặt tích cực không thể phủ nhận ở trên thì qua quá trìnhthực tế, ODA cũng bộc lộ một số hạn chế nhất định như: ODA thường có cácđiều kiện ràng buộc kèm theo (thường là về đấu thầu, tư vấn, vốn đối ứng,…)
và ODA làm tăng gánh nặng trả nợ cho tương lai Do đó, việc thu hút, quản lý
và sử dụng nguồn vốn ODA cần phải được tìm hiểu tường tận để đưa ra quyếtđịnh đúng đắn, đồng thời cần phải lên phương án sử dụng nguồn ODA saocho hiệu quả và phù hợp với khả năng trả nợ của đất nước
1.1.2 Dự án ODA
1.1.2.1 Khái niệm, phân loại dự án ODA
Dự án ODA là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt đượcmột hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trongkhoảng thời gian xác định và dựa trên nguồn vốn ODA
Dự án ODA gồm:
Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh Dự án đầu tư bao gồm hai loại:
Trang 18- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trìnhnhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sảnphẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
- Dự án đầu tư khác: Là dự án đầu tư không thuộc loại Dự án đầu tư xâydựng công trình
Dự án hỗ trợ kỹ thuật (Hợp tác kỹ thuật): Là dự án có mục tiêu hỗ trợphát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật đểchuẩn bị, thực hiện các chương trình, dự án thông qua các hoạt động như cungcấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quankhảo sát, hội thảo
1.1.2.2 Một số đặc điểm của dự án ODA
Dự án ODA có các đặc diểm sau:
- Về nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự ánODA là do các tổ chức hoặc Chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phươngtài trợ Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, chovay (toàn bộ hoặc một phần) từ ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường
có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật, giá trị đểchuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền được cấp
từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khác biệt lớnnhất giữa dự án ODA và các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quyđịnh, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ
- Dự án ODA mang tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự ánODA có khởi điểm và kết thúc xác định Dự án không phải là công việc hàngngày, thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thựchiện trong một thời gian ngắn hoặc có thể trong nhiều năm Về mặt nhân sự,
Trang 19dự án không có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó trong một khoảng thời giannhất định (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi dự án kếtthúc, các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang hoặc tìm kiếm một công việchoặc hợp đồng mới
- Dự án ODA mang tính duy nhất: Mặc dù có thể có những mục đíchtương tự, nhưng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực,môi trường và khó khăn khác nhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự
án đem lại các sản phẩm, dịch vụ duy nhất không giống hoàn toàn với bất kỳ
dự án nào khác Ví dụ như đều với mục đích xây nhà nhưng các dự án có sựkhác biệt về chủ đầu tư, thiết kế, địa điểm,… Khi sử dụng kinh nghiệm trongviệc lập kế hoạch các dự án tương tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưngriêng của mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng cũng như
có kế hoạch chi tiết trước khi thực hiện
- Sự phát triển của dự án luôn luôn là sự chi tiết hóa: Đặc tính này đi kèmvới tính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thựchiện dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và liên tục được cụ thểhóa với mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn
- Dự án ODA mang tính giới hạn: Mỗi dự án ODA được thực hiện trongmột khoảng thời gian, nguồn lực và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cầnphải liên tục cân bằng về nhu cầu tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoànthành dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và nhà tài trợ
1.2 Một số vấn đề về ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật
1.2.1 Nội dung
Hợp tác kỹ thuật (Technical Cooperation) là việc đưa công nghệ, bíquyết kỹ thuật và kinh nghiệm của nước tài trợ nhằm phát triển nguồn nhân
Trang 20lực giữ vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang pháttriển.
Thông qua sự phối hợp với các nước đối tác trong việc cùng tham giahoạch định một kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình thực tế của nước sởtại, chương trình Hợp tác kỹ thuật giúp phát triển và cải tiến công nghệ chophù hợp với bối cảnh cụ thể của từng nước, đồng thời góp phần nâng cao trình
độ công nghệ chung của nước đó cũng như hỗ trợ thiết lập các khung thể chế
và tổ chức mới Những điều trên giúp các nước đối tác nâng cao năng lực giảiquyết vấn đề và đạt được sự tăng trưởng kinh tế
Hợp tác kỹ thuật bao gồm việc tổ chức đào tạo cho những người được cửtham gia các khóa học, phái cử chuyên gia, cung cấp trang thiết bị và tiếnhành các nghiên cứu nhằm mục đích hỗ trợ việc hoạch định chính sách và lập
kế hoạch cho các dự án đầu tư công (Hỗ trợ kỹ thuật cho việc lập kế hoạchphát triển)
Nguồn lực hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm về tổ chức vàquản lý từ các nhà tài trợ nước ngoài có vai đặc biệt quan trọng Trên cơ sởnguồn lực sẵn có trong nước, nguồn lực nước ngoài hỗ trợ, hợp tác, bổ sungcho nguồn lực trong nước dưới nhiều hình thức như tư vấn quốc tế, khảo sátkinh nghiệm nước ngoài, hội thảo chia sẻ và học tập kinh nghiệm
1.2.2 Hình thức giải ngân và quản lý vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ
thuật
Hình thức giải ngân
Tùy thuộc vào quy định trong hiệp định, thỏa thuận tài trợ và thư giảingân của nhà tài trợ, việc rút vốn, thanh toán bằng nguồn vốn ODA theophương thức tài trợ dự án được thực hiện theo một hoặc một số các hình thứcsau: Rút vốn thanh toán trực tiếp, rút vốn thanh toán theo hình thức cam kết
Trang 21đặc biệt, rút vốn hoàn vốn/hồi tố, thanh toán qua tài khoản đặc biệt và một sốhình thức rút vốn khác theo thỏa thuận riêng với nhà tài trợ Các chủ dự ántuân thủ hướng dẫn của nhà tài trợ về cách áp dụng hình thức rút vốn và mẫubiểu liên quan:
- Mở tài khoản đặc biệt (TKĐB): Thủ tục TKĐB là hình thức nhà tài trợứng trước cho bên vay một khoản tiền vào TKĐB mở tại ngân hàng phục vụ
để bên vay chủ động trong thanh toán cho các khoản chi tiêu thường xuyênhợp lệ của dự án, giảm bớt số lần xin rút vốn từ nhà tài trợ và đẩy nhanh tốc
độ thanh toán cho các hoạt động của dự án Hạn mức số tiền nhà tài trợ ứngtrước vào tài khoản đặc biệt của dự án phụ thuộc vào quy mô, đặc điểm vànhu cầu chi tiêu cụ thể của từng dự án Hạn mức TKĐB thường được quyđịnh cụ thể trong hiệp định tài trợ và có thể được điều chỉnh trong quá trìnhthực hiện dự án trên cơ sở tình hình thực hiện dự án và nhu cầu thanh toán
- Thanh toán trực tiếp/ hoặc chuyển tiền: Là hình thức thanh toán màtheo đề nghị của bên vay, nhà tài trợ sẽ chuyển tiền thanh toán trực tiếp chonhà thầu/nhà cung cấp hàng hoá/dịch vụ
- Thủ tục thanh toán bằng thư cam kết là hình thức thanh toán mà theo đềnghị của bên vay, nhà tài trợ phát hành một thư cam kết không huỷngang/hoặc cam kết đặc biệt đảm bảo trả tiền cho ngân hàng thương mại đốivới khoản thanh toán đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện cho nhà cung cấp theomột Thư tín dụng (L/C) Khi có nhu cầu rút vốn thanh toán theo thủ tục thưcam kết/hay cam kết đặc biệt, Ban quản lý dự án gửi Bộ Tài chính công văn
đề nghị nhà tài trợ phát hành thư cam kết/ và đơn xin phát hành thư cam kết(Đơn rút vốn) theo mẫu của nhà tài trợ (nếu cần), cùng các sao kê theo mẫucủa nhà tài trợ và dự thảo L/C, hoặc bản sao L/C đã mở
Trang 22- Rút vốn hoàn vốn/hồi tố: Thủ tục hoàn vốn là phương thức mà nhà tàitrợ thanh toán tiền từ tài khoản vốn vay vào tài khoản của bên vay chỉ định đểhoàn lại số tiền bên vay/cơ quan thực hiện dự án đã chi bằng nguồn vốn củamình cho các khoản chi hợp lệ được tài trợ bằng vốn vay Trường hợp đặc biệtcủa thủ tục thanh toán hoàn vốn là thanh toán hồi tố Thanh toán hồi tố là hìnhthức thanh toán mà nhà tài trợ tài trợ cho các khoản chi hợp lệ của dự án đãphát sinh trước thời điểm hiệu lực của dự án, và đã được bên vay thanh toánbằng nguồn vốn của mình Thanh toán hồi tố chỉ được áp dụng khi có thoảthuận với nhà tài trợ, và được quy định trong hiệp định tài trợ trong đó xácđịnh khoảng thời gian và giới hạn số tiền được áp dụng thủ tục thanh toán hồitố.
Quản lý nguồn vốn
Nguồn vốn, tư liệu do nhà tài trợ cung cấp
- Nguồn vốn ODA do nhà tài trợ cung cấp trong dự án Hợp tác kỹ thuậtthường là theo hình thức viện trợ không hoàn lại (100%), nguồn vốn này dophía nhà tài trợ trực tiếp quản lý và chi trả theo các hoạt động của dự án
- Phía nhà tài trợ sẽ quản lý nguồn vốn ODA theo nội dung và yêu cầucủa dự án, báo cáo cho từng năm tài chính về các khoản chi chung theo nộidung chi phí đã đề ra theo kế hoạch
- Đối với các thiết bị tiếp nhận từ nguồn viện trợ (nếu có), dự án thựchiện xác nhận viện trợ theo quy định của Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày31/12/2010 của Bộ Tài chính Thiết bị và phương tiện cung cấp cho dự án sẽđược dự án tiếp nhận và quản lý, và báo cáo hàng năm về tình trạng của thiết
bị Khi kết thúc dự án, các thiết bị và phương tiện này sẽ được làm thủ tụcchuyển giao cho đơn vị tiếp nhận, quản lý tiếp theo
Trang 23 Nguồn vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam
- Nguồn vốn đối ứng của phía Việt Nam sẽ được đáp ứng từ nguồn kinhphí hoạt động của đơn vị chủ dự án từ tài khoản riêng của dự án, quản lý,hạch toán, theo dõi riêng cho dự án
- Chủ dự án sẽ chịu trách nhiệm quản lý phần vốn đối ứng của Chính phủViệt Nam cho nội dung và yêu cầu của dự án, theo đúng quy định của Chínhphủ Việt Nam có theo dõi, hạch toán riêng cho dự án
- Chủ dự án có trách nhiệm thẩm định phê duyệt quyết toán tài chínhhàng năm và quyết toán kết thúc dự án
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật.
Trang 24Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuậtđược thực hiện thông qua việc so sánh, đánh giá kết quả đạt được của cácchương trình, dự án ODA với những mục tiêu đề ra ban đầu Theo các nguyêntắc đánh giá nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức của OECD, các chỉ tiêu cơbản để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong một chương trình, dự ánHợp tác kỹ thuật cụ thể bao gồm:
lệ giải ngân cao, tiến độ giải ngân đúng kế hoạch chứng tỏ khả năng quản lý
và sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao và ngược lại
- Bố trí nguồn vốn đối ứng
Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA là phần vốn đóng góp từphía nước tiếp nhận theo thỏa thuận giữa hai bên, được quy định cụ thể trongcác hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, nhằmnâng cao tính chủ động và trách nhiệm của nước tiếp nhận trong quá trìnhkhai thác và sử dụng vốn Việc bố trí nguồn vốn đối ứng theo đúng tỷ lệ camkết và kịp thời vừa khuyến khích hoạt động giải ngân vốn ODA, vừa đảm bảonguồn tài chính cho các nhiệm vụ được diễn ra thuận lợi Từ đó, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của dự án
- Hiệu quả tài chính của dự án
Trang 25Hiệu quả tài chính của dự án được đo lường bằng khoản chênh lệchgiữa các chi phí cần thiết phải bỏ ra (chi phí trung gian, xây dựng, thẩm định,thực hiện, đánh giá dự án…) với lợi ích thu được Trên thực tế, việc xác địnhchỉ tiêu này trong các dự án Hợp tác kỹ thuật là rất khó khăn Bởi vì, việc sửdụng nguồn vốn ODA trong các dự án Hợp tác kỹ thuật thường chú trọng tớihiệu quả kinh tế, xã hội và yếu tố con người hơn là hiệu quả tài chính Tuynhiên, vẫn cần thiết phải có đội ngũ chuyên gia thẩm định dự án, nhằm đánhgiá chính xác nhất lợi ích mà các chương trình, dự án có thể đem lại; tránhxảy ra tình trạng cố tình làm sai lệch các thông số về tính khả thi, chi phí của
dự án, dẫn đến việc dự án vừa không đạt hiệu quả như mong muốn, vừa lãngphí nguồn lực
- Tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch
Tiến độ thực hiện dự án là mức độ tiến triển của dự án trong mộtkhoảng thời gian nhất định, được đánh giá thông qua hai tiêu chí, đó là thờigian hoàn thành dự án và mức độ hoàn thành dự án so với kế hoạch Thôngthường, một dự án ODA thường được chia thành nhiều giai đoạn triển khaivới các nhiệm vụ khác nhau Nếu các nhiệm vụ hoàn thành đúng thời gian,khối lượng công việc và đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng thìchứng tỏ việc sử dụng vốn của dự án là hiệu quả Ngược lại, nếu các nhiệm
vụ, dự án bị chậm trễ, thời gian thực hiện kéo dài so với kế hoạch, hoặc khôngthể thực hiện tiếp mà phải hủy bỏ thì chắc chắn việc sử dụng vốn còn nhiềuhạn chế
- Công tác quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi kinhphí được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật cũng như chất lượng của
Trang 26sản phẩm, dịch vụ Chính vì vậy, nếu công tác quản lý dự án được thực hiệnmột cách bài bản, sát sao và kỹ lưỡng sẽ giúp cho dự án đạt được các mục tiêu
cụ thể đề ra ban đầu Từ đó, khẳng định việc sử dụng vốn của dự án là hiệuquả
1.3.1.2 Chỉ tiêu định tính
- Tính phù hợp
Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối với chínhsách ưu tiên, các mục tiêu đã đề ra của bên cấp và bên nhận tài trợ Việc đánhgiá tính phù hợp sẽ cho thấy: Chương trình, dự án có cần thiết phải triển khaihay không? Sự phù hợp của dự án với quốc gia, đơn vị triển khai về quy mô
dự án và năng lực quản lý? Việc thực hiện chương trình, dự án có đáp ứngđược nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng và các mục tiêu đã đề ra haykhông? Thông thường, đánh giá tình phù hợp của dự án thường được thựchiện sau khi dự án được triển khai, có thể là vào giai đoạn đầu hoặc giữa của
dự án
- Tính hiệu quả
Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương trình,
dự án thông qua xem xét giữa kết quả dự án với các mục tiêu đặt ra ban đầu.Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA, cần xem xét các vấn đề: Mức độgiữa kết quả thực tế đạt được và mục tiêu đặt ra, những nhân tố ảnh hưởng tớiviệc đạt được hay không đạt được mục tiêu đặt ra và nguyên nhân của việckhông đạt được mục tiêu là khách quan hay chủ quan? Việc đánh giá nàyđược thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ của dự án,trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả toàn diện của dựán
- Tính bền vững
Trang 27Là việc xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình, dự án sẽđược duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính vàmôi trường Thường được thực hiện sau khi dự án kết thúc và xem xét cùngvới đánh giá tác động của dự án Đối với mỗi dự án thuộc các ngành, lĩnh vựckhác nhau thì khoảng thời gian để đánh giá tính bền vững cũng khác nhau.
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trong dự án Hợp tác kỹ thuật
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ODA trong dự ánHợp tác kỹ thuật, có thể chia làm hai nhóm chính:
1.3.2.1 Nhóm các nhân tố khách quan
- Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ: Các yếu tố như tăngtrưởng kinh tế, tình hình lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng trong nước, haynhững sự thay đổi chính trị có tác động rất nhiều tới hoạt động hỗ trợ pháttriển cho các quốc gia khác Ví dụ như, với sự thay đổi mang chiều hướng tíchcực trong quan hệ chính trị, Nhật Bản trong vài năm trở lại đây liên tục tăng
số lượng vốn vay ODA cho Việt Nam và trong năm 2015 con số này đạtngưỡng 300 tỷ yên
- Các chính sách quy chế của nhà tài trợ: Mỗi nhà tài trợ đều có nhữngchính sách, thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải tuân thủkhi thực hiện các chương trình dự án sử dụng ODA của họ Các chính sáchnày nhiều khi khiến quốc gia tiếp nhận ODA khó khăn trong quản lý sử dụng
từ đó khiến chương trình, dự án bị kéo dài, đình trệ so với quy định, hiệu quảđầu tư không cao Vì vậy, việc tìm hiểu và thực hiện đúng các chủ chươnghướng dẫn và quy định của từng nhà tài trợ là một điều vô cùng cần thiết đốivới các quốc gia tiếp nhận viện trợ
Trang 28- Các nhân tố khác như: Môi trường cạnh tranh giữa các quốc gia tiếpnhận, kinh tế toàn cầu, bất ổn khu vực… Thời gian gần đây, do ảnh hưởng suythoái thế giới, tổng lượng vốn ODA toàn cầu đang có chiều hướng giảm mạnhtrong khi nhu cầu ODA lại tăng cao buộc các quốc gia phải nâng cao quản lý
sử dụng ODA nếu muốn thu hút thêm nguồn vốn này vào trong nước
1.3.2.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
- Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ: Thông thườngcác nhà tài trợ sẽ cấp vốn cho nước có mối quan hệ chính trị tốt, ổn định và sửdụng vốn ODA hiệu quả Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởngkinh tế, tổng thu nhâp quốc dân, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lạm phát, cơ chế quản
lý kinh tế… sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụngODA Do vậy, các quốc gia khi muốn tiếp nhận ODA đều cố gắng xây dựngnền kinh tế, chính trị thật tốt
- Năng lực tài chính của nước tiếp nhận viện trợ: Khi sử dụng ODA chocác chương trình, dự án nước nhận viện trợ thường phải có nguồn vốn đốiứng Nguồn vốn này đa số bằng khoảng 10 - 20% vốn viện trợ và chủ yếu lấy
từ ngân sách quốc gia tiếp nhận Bên cạnh đó, khi kí kết các hiệp định vayvốn từ nhà cung cấp ODA, các nước viện trợ cũng cần phải tính tới khả năngtrả nợ trong tương lai (khoảng 30 - 40 năm sau) Những bài học thực tiễn vềviệc mất khả năng trả nợ của các nước châu Phi đã chỉ rõ sự cần thiết cácnước tiếp nhận viện trợ phải có một tiềm lực tài chính nhất định
- Năng lực, đạo đức của cán bộ quản lý sử dụng vốn ODA: Nhân tố nàyxuyên suốt từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc một chương trình, dự án Cán
bộ phải có đủ năng lực để đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản
lý vốn, sử dụng vốn hiệu quả, kiểm tra giám sát, có kiến thức chuyên môn sâu
Trang 29môn, cán bộ quản lý sử dụng phải có đạo đức tốt Hiện nay, do chịu ảnhhưởng của cơ chế quản lý cũ, nhiều người vẫn coi ODA là khoản “cho không”hoặc “Chính phủ vay thì Chính phủ trả” Điều này hoàn toàn sai lầm, cần phảikhắc phục tránh để lại hậu quả đáng tiếc.
- Định hướng ưu tiên sử dụng ODA: Việc thu hút và sử dụng vốn ODAcần phải dựa trên những kế hoạch được nghiên cứu, tính toán một cách kỹlưỡng Đặc biệt, trong điều kiện nguồn vốn ODA trên thế giới đang có xuhướng giảm dần, nhất thiết các nước tiếp nhận phải có định hướng phân bổ cụthể nguồn vốn này cho các ngành, lĩnh vực, địa phương ưu tiên và tránh dàntrải để nhằm khai thác được tối đa lợi thế so sánh, đảm bảo việc sử dụng vốnđem lại hiệu quả như mong đợi
- Cơ chế quản lý và điều phối viện trợ: Thể hiện ở sự phân cấp quản lý,
sử dụng vốn ODA, sự phối hợp giữa các bên liên quan trong theo dõi, kiểmtra, giám sát các dự án ODA nhằm đảm bảo các chương trình, dự án thực hiệnđúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, các nguồn lực được sử dụng công khai,minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA JICA TẠI DỰ ÁN
“CẢI CÁCH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH THUẾ GIAI ĐOẠN 4”
2.1 Khái quát về dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” của JICA
2.1.1 Giới thiệu chung về JICA
2.1.1.1 Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản – JICA
JICA có nguồn gốc từ "Tổ chức Hợp tác Quốc tế" được thành lập từ năm
1974 Với tư cách là một trong những Cơ quan thực hiện ODA của Chính phủNhật Bản, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (gọi tắt là JICA) chịu tráchnhiệm thực hiện phần Hợp tác kỹ thuật Từ tháng 10 năm 2003, JICA chuyểnthành một Cơ quan hành chính độc lập Với mục đích giúp cho các nước đangphát triển có thể phát triển kinh tế xã hội một cách tự lực và bền vững, JICA
đã thực hiện các hoạt động hợp tác chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực phục vụcho công cuộc xây dựng đất nước
Từ tháng 10/2008, phần hợp tác vốn vay của JBIC (Ngân hàng Hợp tácQuốc tế Nhật Bản) được hợp nhất vào JICA, theo đó JICA mới được hìnhthành JICA mới thực hiện cả 3 hình thức viện trợ ODA: Hợp tác kỹ thuật,Hợp tác vốn vay và Viện trợ không hoàn lại, vì vậy, các hoạt động viện trợ sẽđược tiến hành hiệu quả hơn, từ xây dựng cơ sở hạ tầng với quy mô lớn tớiHợp tác kỹ thuật cấp cơ sở tại cộng đồng phù hớp với nhu cầu đa dạng củacác nước đang phát triển
2.1.1.2 Quá trình phát triển và thành tích của JICA tại Việt Nam
Quá trình phát triển
Từ khi áp dụng chính sách Đổi mới vào năm 1986, Việt Nam đã tiếnhành hiện đại hóa đất nước trên cơ sở nền kinh tế thị trường và hội nhập với
Trang 31khăn Hầu hết các lĩnh vực cần phải cải thiện là các dịch vụ xã hội cơ bản nhưgiáo dục toàn dân, y tế sức khỏe; xây dựng hạ tầng như giao thông, điện lực, Với mục đích hỗ trợ Việt Nam, tháng 11/1992, Nhật Bản đã đi trước các nướckhác nối lại ODA cho Việt Nam Từ năm 1993, tiếp theo Nhật Bản, Ngânhàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á cùng với các nước phát triểnkhác đã bắt đầu viện trợ cho Việt Nam, và Hội nghị các nhà tài trợ (CG) đầutiên đã được tổ chức vào tháng 10/1993 Trong hơn 20 năm, Nhật Bản luôn lànước cung cấp viện trợ nhiều nhất cho Việt Nam, và Việt Nam cũng là mộttrong những nước quan trọng mà Nhật Bản hỗ trợ ODA
Một đặc điểm nổi bật của ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam là sự liênkết chặt chẽ giữa hợp tác hỗ trợ về kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng vốnkhông thể thiếu được cho sự phát triển đất nước và hợp tác kỹ thuật để đàotạo nguồn nhân lực và cải thiện cơ chế chính sách
Sự hợp tác giữa Chính phủ Nhật Bản với Chính phủ Việt Nam nói chung,
sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa JICA với các ngành, các địa phươngnói riêng, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội vàhoàn thiện kết cấu hạ tầng ở Việt Nam Quá trình hợp tác giữa hai nước thôngqua tổ chức JICA diễn tiến như sau:
- Năm 1992, Nhật Bản nối lại viện trợ cho Việt Nam
- Năm 1994, Quỹ Hợp tác kinh tế hải ngoại Nhật Bản (OECF) đặt Vănphòng đại diện tại Hà Nội; Ký kết công hàm về Cử Tình nguyện viên hợp táchải ngoại Nhật Bản
- Năm 1995, Thành lập Văn phòng JICA Việt Nam tại Hà Nội Bắt đầu
cử Tình nguyện viên hợp tác hải ngoại Nhật Bản
- Năm 1998, Ký kết Hiệp định Hợp tác kỹ thuật Việt Nam - Nhật Bản
Trang 32- Năm 1999, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) được thànhlập từ việc sáp nhập hai tổ chức: Hoạt động hợp tác kinh tế hải ngoại NhậtBản (OECOs) và Ngân hàng xuất - nhập khẩu Nhật Bản (JEXIM).
- Năm 2002, Thành lập Văn phòng Liên lạc JICA tại Thành phố Hồ ChíMinh
- Ngày 01/10/2008, JICA và bộ phận Hoạt động hợp tác kinh tế hải ngoạiNhật Bản của Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản đã hợp nhất thành tổ chức
“JICA mới”, với nguồn tài chính khoảng 10 tỷ USD, 1.600 nhân viên, cùnghàng nghìn chuyên gia, tư vấn viên và tình nguyện viên trở thành một cơquan phát triển song phương lớn nhất thế giới và phạm vi hoạt động khôngngừng vươn xa
Một số viện trợ nổi bật của JICA đối với Việt Nam
- Trong suốt hơn 20 năm qua, nguồn vốn của JICA cho Việt Nam vẫntăng đều đặn, năm sau luôn cao hơn năm trước, kể cả trong những giai đoạnkhó khăn nhất của Nhật Bản là thời kỳ bị động đất, sóng thần tàn phá Hàngloạt các dự án JICA đầu tư vốn và hỗ trợ kỹ thuật đã thực hiện thành công vàđưa vào sử dụng như: các Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại (Quảng Ninh), Nhàmáy Nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy Nhiệt điện Hàm Thuận - Đa Mi; các tuyếnQuốc lộ số 5, Quốc lộ số 10, Quốc lộ số 18; hệ thống các cầu dây văng hiệnđại như cầu Bãi Cháy, cầu Cần Thơ,… là minh chứng quan trọng cho sự hợptác có hiệu quả của hai nước nói chung, của tổ chức JICA với Việt Nam nóiriêng
- Về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đến nay Nhật Bản đãviện trợ không hoàn lại cho Việt Nam trên 30 dự án hỗ trợ kỹ thuật; khoảng
150 triệu USD hỗ trợ khẩn cấp; hỗ trợ một số dự án vay vốn lớn trong lĩnh
Trang 33vực thủy lợi, lâm nghiệp với tổng trị giá gần 500 triệu USD; xây dựng và cảithiện kết cấu hạ tầng, giúp Việt Nam phát triển nông nghiệp, nông thôn bềnvững
- Về lĩnh vực giao thông, kể từ khi bắt đầu hỗ trợ phát triển chính thứccho Việt Nam vào năm 1992, Nhật Bản xác định xây dựng kết cấu hạ tầnggiao thông là một trong những lĩnh vực quan trọng hàng đầu Với nguồn vốnODA đều đặn của JICA, trong suốt hơn hai thập kỷ qua, hạ tầng giao thôngcủa Việt Nam đã được đầu tư mạnh mẽ và từng bước thay da đổi thịt Nổi bật
là một số dự án phát triển như: Dự án đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 1, cácNghiên cứu cho Dự án đường sắt trên cao Trảng Bom - Hòa Hưng , đặc biệt
là dự án Khôi phục cầu và Nâng cao an toàn các cầu đường sắt trên tuyếnđường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh kéo dài từ năm 1993 đã giảmthời gian hành trình trên tuyến từ 36 giờ xuống còn 30 giờ Sau khi hoànthành Dự án, thời gian chạy tàu Bắc - Nam sẽ chỉ còn hơn 20 tiếng Ngày08/5/2013 tại ga Hà Nội đã diễn ra Lễ cắt băng khánh thành “Đoàn tàu hữunghị Việt - Nhật” Thời gian tới, vốn ODA sẽ tập trung để phát triển những dự
án trọng điểm như đường cao tốc, hầm đường bộ, sân bay
- Năm 2011, JICA đã ký kết với Việt Nam nhiều dự án hợp tác đầu tư cảithiện môi trường, chống biến đổi khí hậu Nổi bật là “Dự án Giải pháp đa lợiích giảm thiểu biến đổi khí hậu ở Việt Nam và các nước Đông Dương bằngviệc trồng các loại cây lấy dầu để sản xuất nhiên liệu sinh học” giữa JICA vàĐại học quốc gia Hà Nội (VNU) Đây là dự án trong khuôn khổ của Hiệpđịnh về Hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ Việt Namnhằm giải quyết các vấn đề toàn cầu được Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ trongtài khóa 2011 Dự án sẽ được tiến hành trong 5 năm (từ tháng 10/2011 đến
Trang 34tháng 9/2016); “Dự án cải thiện môi trường nước Nam Bình Dương giai đoạnII” giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và JICA với tổng số vốn khoảng4.000 tỷ đồng Giai đoạn I của dự án này đã được JICA hỗ trợ trên 1.584 tỷđồng.
- Riêng trong năm 2013, Năm Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản nhân dịp
kỷ niệm 40 năm hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao, Chính phủ Nhật Bản
và Tổ chức JICA đã có rất nhiều dự án hỗ trợ cho Việt Nam, như: Ngày22/3/2013, tại Hà Nội, đại diện của JICA đã ký với Bộ Tài chính Việt NamHiệp định vay vốn thuộc năm tài khóa 2012 với tổng trị giá 175,025 tỷ JPY(tương đương khoảng 1,9 tỷ USD) Số vốn vay trên được đầu tư cho các dự
án quan trọng của Việt Nam gồm: Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổikhí hậu (giai đoạn II); Dự án xây dựng đường nối từ sân bay quốc tế Nội Bàiđến cầu Nhật Tân (giai đoạn II); Dự án xây dựng cảng quốc tế Cái Mép - ThịVải (giai đoạn II); Dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt Hà Nội - Thành phố
Hồ Chí Minh (giai đoạn III); Dự án nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An;
Dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội (tuyến số 1, giai đoạn I) - Khu Tranh(giai đoạn I); Chương trình tín dụng hỗ trợ quản lý kinh tế và nâng cao nănglực cạnh tranh (giai đoạn I); Dự án tín dụng ngành giao thông vận tải (giaiđoạn II) để nâng cấp mạng lưới đường quốc gia; Dự án xây dựng cầu NhậtTân (cầu Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản) (giai đoạn III); Dự án xây dựng nhàmáy nhiệt điện Ô Môn tổ máy số 2 (giai đoạn II); Dự án xây dựng hệ thống
xử lý nước thải Yên Xá - Hà Nội (giai đoạn I) Đây cũng là năm thứ 21 liêntiếp Chính phủ Nhật Bản cung cấp ODA cho Việt Nam, với tổng số vốn camkết hiện nay lên tới xấp xỉ 2.000 tỷ JPY, tương đương 21 tỷ USD
Trang 35- Trong năm 2014, JICA đã giúp Việt Nam hoàn thành 3 dự án lớn baogồm: Nhà ga hành khách T2 Sân bay quốc tế Nội Bài; Cầu Nhật Tân vàđường Võ Nguyên Giáp Các dự án trên giúp thời gian di chuyển từ sân bayđến trung tâm thành phố Hà Nội rút ngắn được khoảng 20 phút, và cửa ngõquốc tế mới này được kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và tăngcường năng lực cạnh tranh quốc tế của Việt Nam Việc hoàn thành 3 dự án đã
để lại ấn tượng tốt trong lòng mọi người như một biểu tượng cho mối quan hệhợp tác hữu nghị giữa hai nước Việt Nam và Nhật Bản Trong lĩnh vực nôngnghiệp, năm 2014, JICA cũng giúp chính phủ Việt Nam ban hành tiêu chuẩnthực hành nông nghiệp tốt (GAP) hướng tới phổ biến sản xuất cây trồng antoàn một cách bền vững và nâng cao đời sống cho người nông dân Ngoài ra,năm 2014, JICA cũng cùng với ADB hỗ trợ Việt Nam thực hiện Dự án xâydựng đường bộ cao tốc Bắc Nam (đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Dầu Giây);cải tạo đường sắt Hà Nội – TP Hồ Chí Minh…
- Trong năm 2015, JICA hướng tới các dự án xã hội như: Dự án Xâydựng đường dây nóng phòng chống buôn bán người, số máy hotline 1800-
1567, dự án Sổ tay theo dõi sức khỏe bà mẹ trẻ em Cũng trong năm 2015,Các nhà nghiên cứu Việt Nam và Nhật Bản vừa kết thúc thành công Dự án
"Phát triển cây trồng cải tiến cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc ViệtNam" nhằm phát triển các giống lúa mới có năng suất cao, ngắn ngày vàkháng sâu bệnh bằng việc sử dụng các gien hữu ích và áp dụng công nghệsinh học phân tử tiên tiến nhất Dự án được thực hiện trong 5 năm từ tháng12/2010 đến tháng 11/2015, do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tàitrợ, được Viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) phối hợp cùng Đại họcKyushu và Đại học Nagoya của Nhật Bản thực hiện
2.1.2 Khái quát về dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
2.1.2.1 Nội dung dự án
Trang 36Trong suốt quá trình triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuế giaiđoạn 2005 - 2010 và giai đoạn 2011-2015, ngành thuế đã nhận được sự trợgiúp liên tục và hiệu quả của JICA với ba giai đoạn:
- Dự án Hợp tác kỹ thuật với JICA về “Cải cách quản lý hành chínhthuế” giai đoạn 1 trong 3 năm (2005-2008) cho các lĩnh vực: Tuyên truyền hỗtrợ người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế, và đào tạo cán bộ thuế
- Dự án Hợp tác kỹ thuật với JICA về “Cải cách quản lý hành chínhthuế” giai đoạn 2 trong 3 năm (2008-2011) cho các lĩnh vực: Đa dạng hóa cáchình thức hỗ trợ tuyên truyền người nộp thuế, và đào tạo chuyên sâu năng lựccán bộ thuế
- Dự án Hợp tác kỹ thuật với JICA về “Cải cách quản lý hành chínhthuế” giai đoạn 3 trong 3 năm (2011-2014) cho các lĩnh vực: Hoàn thiện nănglực thực thi của các Cơ quan thuế trong lĩnh vực thuế quốc tế; và Tăng cườngnăng lực của cơ quan thuế trong việc hỗ trợ các đại lý thuế
Kết thúc 3 giai đoạn, các dự án đã đạt được các mục tiêu mong đợi, cáckết quả đầu ra của dự án được đánh giá cao về tính thực tiễn, tính bền vững và
có tác động tích cực đến hiệu quả quản lý thuế, nâng cao năng lực cán bộ thuếcũng như cải thiện tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế
Trên cơ sở kế thừa kết quả của 3 dự án trước, đồng thời, thiết thực phục
vụ cho việc thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2015
-2020, Tổng cục Thuế đề xuất xây dựng Dự án Hợp tác kỹ thuật “Cải cáchquản lý hành chính thuế giai đoạn 4” tập trung nâng cao năng lực và kỹ năngcho cán bộ thuế, xây dựng và hoàn thiện các quy định về thuế có liên quan;tăng cường các biện pháp quản lý thu nợ thuế và nâng cao năng lực của cán
bộ làm công tác pháp chế trong cơ quan thuế
Trang 37Dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4” nằm trong khuônkhổ các Dự án hợp tác kĩ thuật được chính phủ Nhật Bản hỗ trợ trong năm tàikhóa 2014 căn cứ theo công văn số 7005/BKHĐT-KTĐN ban hành ngày13/10/2014.
Dự án được giao cho Bộ Tài chính phụ trách chịu trách nhiệm trước nhàtài trợ Bộ Tài chính cũng đã giao cho Tổng cục Thuế làm chủ dự án theoquyết định số 2811/QĐ/BTC ngày 22/07/2014 Và trên cơ sở đồng ý về mặtchủ trương của lãnh đạo Bộ Tài chính, ngày 15/08/2014, Tổng cục Thuế đãtiến hành kí kết Biên bản ghi nhớ (M/M) với cơ quan Hợp tác quốc tế NhậtBản (JICA) tại Hà Nội trong đó thể hiện rõ mục tiêu dài hạn, mục đích, kếhoạch khung thực hiện dự án và các kết quả đầu ra của dự án
Theo các điều khoản đã kí, dự án được thực hiện trong 3 năm với 3 cấuphần cần thực hiện: (i) Nâng cao năng lực và kỹ năng cho cán bộ thuế trongviệc quản lý thuế ở một số lĩnh vực mới như Thỏa thuận trước về phươngpháp xác định giá tính thuế (APA), chống tránh thuế, dịch vụ tài chính,chuyển nhượng bất động sản, xây dựng và hoàn thiện các quy định về thuế cóliên quan; (ii) Tăng cường các biện pháp quản lý thu nợ thuế; (iii) Nâng caonăng lực của cán bộ làm công tác pháp chế trong cơ quan thuế
Dự án dự kiến thực hiện trong 36 tháng, bắt đầu từ tháng 12 năm 2014đến tháng 11 năm 2017 với tổng số vốn là 1.200.000 USD, trong đó:
- Vốn ODA: 900.000 USD, do Chính phủ Nhật Bản cung cấp theophương pháp viện trợ không hoàn lại (100%) theo hình thức Hợp tác kỹ thuật
do phía JICA trực tiếp quản lý và chi trả cho toàn bộ các hoạt động liên quanđến Dự án
- Vốn đối ứng: 6.373.800.000 đồng, tương đương 300.000 USD (theo tỷgiá chuyển đổi 1 USD = 21.246 VNĐ tỷ giá bình quân liên ngân hàng do
Trang 38án ngày 08/9/2014) Nguồn vốn huy động theo hình thức vốn ngân sách nhànước cấp phát: 100% tổng vốn đối ứng lấy trong kinh phí hoạt động của Tổngcục Thuế và do Vụ Tài vụ quản trị của Tổng cục Thuế quản lý, hạch toán,theo dõi riêng cho dự án JICA.
Đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án:
Đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án bao gồm các cán bộ toàn ngànhthuế (cấp Tổng cục Thuế và cấp Cục thuế), cụ thể:
- Các cán bộ thuế trực tiếp quản lý APA, chống tránh thuế, dịch vụ tàichính, bất động sản: Các cán bộ trực tiếp quản lý APA, chống tránh thuế, dịch
vụ tài chính, bất động sản sẽ được chuyển giao các kỹ năng và kinh nghiệmtrong quá trình giải quyết hồ sơ APA, từ khâu thẩm định hồ sơ đến đàm phán
và giám sát thực hiện các APA đã ký kết, cũng như quá trình xử lý các trườnghợp về chống tránh thuế, dịch vụ tài chính, bất động sản
- Các cán bộ thuế làm công tác liên quan đến quản lý thu nợ thuế: Cáccán bộ trực tiếp liên quan đến quản lý thu nợ thuế sẽ tham gia vào hoạt động
tư vấn, đào tạo của chuyên gia nước ngoài và là những người sẽ xây dựngnhững tài liệu hướng dẫn, tài liệu đào tạo về nghiệp vụ quản lý thu nợ thuếcũng như xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý nợ Sau
đó, những tài liệu này sẽ được sử dụng lâu dài trong hệ thống đào tạo củangành thuế
- Các cán bộ thuế làm công tác pháp lý trong Cơ quan thuế: Các cán bộthuế làm công tác pháp lý sẽ được tham gia học tập kinh nghiệm và kỹ năngcủa Cơ quan thuế Nhật Bản trong việc giải quyết các vụ việc khiếu kiện củangười nộp thuế tại tòa án thuế Đồng thời được hướng dẫn xây dựng sổ taynghiệp vụ về kỹ năng giải quyết các vụ việc khiếu kiện hành chính về thuế để
sử dụng lâu dài trong ngành thuế
Đối tượng thụ hưởng gián tiếp của dự án:
Trang 39Người nộp thuế: Người nộp thuế sẽ được hưởng lợi gián tiếp từ dự ántrên các giác độ dưới đây:
- Việc tăng cường triển khai các biện pháp ngăn chặn, phát hiện trường
hợp trốn tránh thuế, xử lý các giao dịch tài chính, chuyển nhượng bất độngsản, xây dựng và hoàn thiện các cơ chế về Thỏa thuận trước về phương phápxác định giá tính thuế (APA) sẽ tác động trực tiếp đến việc hình thành môitrường kinh doanh minh bạch với khung pháp lý ổn định hơn Các doanhnghiệp liên kết sẽ có được sự đảm bảo chắc chắn và tránh được nguy cơ rủi ro
có thể xảy ra
- Các biện pháp và các quy định về quản lý thu nợ được ban hành và
thực hiện sẽ giúp cho ngành thuế kiểm soát được nợ thuế và tăng mức độ tuânthủ của người nộp thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuếthực hiện nghĩa vụ thuế như gia hạn nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, nộp dần tiềnthuế
- Công tác pháp chế về thuế đang được Cơ quan thuế từng bước hoàn
thiện nhằm tăng cường tính minh bạch, ổn định, công bằng cho người nộpthuế Việc đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính sẽ tạo thuận lợi cho doanhnghiệp thông qua công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
2.1.2.2 Mục tiêu, kết quả cần đạt được của dự án “Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”
Ngành Thuế đang bắt đầu triển khai Chiến lược cải cách hệ thống thuếgiai đoạn 2011 - 2020 đã được chính phủ phê duyệt; trong đó, mục tiêu cụ thể
cải cách quản lý thuế đến năm 2020 là: Hiện đại hóa toàn diện công tác quản
lý thuế cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; kiện toàn, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế; nâng cao năng
Trang 40lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế; phấn đấu để Việt Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2020
Gắn liến với chiến lược trên, dự án “Cải cách quản lý hành chính thuếgiai đoạn 4” được đưa vào triển khai với các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Thúc đẩy công tác quản lý thuế công bằng và phù
hợp
- Mục tiêu cụ thể: Hiệu quả quản lý thuế của cơ quan thuế Việt Nam
được cải thiện
- Mục tiêu dài hạn: Nâng cao sự tuân thủ của người nộp thuế với các luật
thuế, tăng cường hiệu quả của pháp luật về thuế và hiệu quả quản lý thuế của
Cơ quan thuế Việt Nam
- Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao năng lực của cán bộ thuế trong công tác
quản lý thuế trong các lĩnh vực như như APA, chống tránh thuế, dịch vụ tàichính, bất động sản, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Pháp chế cũng nhưxây dựng, hoàn thiện các quy định về thuế có liên quan
Qua các mục tiêu trên, dự án hướng tới kết quả chủ yếu:
- Năng lực của cán bộ thuế trong một số lĩnh vực Thuế quốc tế như APA
(Thỏa thuận giá trước), chống tránh thuế, dịch vụ tài chính, chuyển nhượngbất động sản và một số lĩnh vực liên quan được nâng cao
- Các biện pháp và quy định về quản lý thu nợ thuế được cải thiện.
- Khung hoạt động để giải quyết các vụ việc khi người nộp thuế có đơn
khởi kiện cơ quan thuế ra tòa được cải thiện
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của JICA tại dự án
“Cải cách quản lý hành chính thuế giai đoạn 4”