1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản

98 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ số liệuthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn Sinh viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU HÚT ODA NHẬT BẢN VÀO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6

1.1 Lý luận chung về thu hút ODA 6

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về ODA 6

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.1.1.2 Phân loại 9

1.1.1.3 Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển KT-XH của các nước đang phát triển 11

1.1.2 Thu hút ODA 13

1.1.2.1 Khái niệm 13

1.1.2.2 Quy trình thu hút ODA 15

1.2 Nguồn vốn ODA của Nhật Bản 17

1.2.1 Vài nét về nhà tài trợ Nhật Bản 17

1.2.2 Quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội giữa Nhật Bản và Việt Nam 19

1.2.3 Chính sách, mục tiêu ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 24

1.3 Thu hút ODA của Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn .28

1.3.1 Khái quát về ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 28

1.3.1.1 Khái niệm 28

1.3.1.2 Đặc điểm đầu tư vào nông nghiệp và các nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn 29

Trang 3

1.3.1.3 Sự cần thiết của ODA đối với sự phát triển của ngành nông

nghiệp và phát triển nông thôn 32

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút ODA Nhật Bản vào ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 34

1.3.2.1 Các nhân tố chủ quan 34

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÁC TỈNH MIỀN TRUNG VIỆT NAM 37

2.1 Thực trạng ODA của Nhật Bản vào NN&PTNN Việt Nam 37

2.1.1 Theo qui mô vốn 37

2.1.2 Theo giai đoạn 39

2.1.3 Theo lĩnh vực 41

2.2 Thực trạng ODA của Nhật Bản vào các tỉnh miền Trung Việt Nam 43

2.2.1 Vài nét về miền Trung 43

2.2.2 Thực trạng ODA của Nhật Bản vào miền Trung Việt Nam 45

2.2.2.1 Theo qui mô vốn 45

2.2.2.3 Một số dự án điển hình của Nhật Bản tại khu vực miền Trung.48 2.3 Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh miền Trung Việt Nam 51

2.3.1 Theo qui mô vốn 51

2.3.2 Theo lĩnh vực 53

2.3.3 Một số dự án NN&PTNT miền Trung có vốn ODA của Nhật Bản.56 2.3.3.1 Dự án phục hồi và nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An 56

2.3.3.2 Dự án tưới Phan Rí- Phan Thiết 57

2.3.3.3 Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ 57

Trang 4

2.3.4 Thông qua các tiêu chí đánh giá 59

2.4 Đánh giá về tình hình thu hút ODA của Nhật vào NN&PTNT các tỉnh miền Trung 61

2.4.1 Những thành tựu đạt được 61

2.4.2 Hạn chế 65

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 66

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 67

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÁC TỈNH MIỀN TRUNG 69

3.1 Định hướng thu hút ODA của Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh miền Trung 69

3.1.1 Định hướng mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh miền Trung 69

3.1.1.1 Quan điểm thu hút và sử dụng vốn ODA nói chung 69

3.1.1.2 Định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA của ngành NN&PTNT 70

3.1.1.3 Mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam đến 2020 71

3.1.1.4 Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn các tỉnh miền Trung 74

3.1.2 Định hướng cơ cấu vốn ODA ưu tiên sử dụng trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và các tỉnh miền Trung 75

3.1.3 Kế hoạch chiến lược thu hút ODA Nhật Bản và các nước vào nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh miền trung nói riêng vào Việt Nam nói chung 76

Trang 5

3.1.3.1 Tăng cường thu hút vốn ODA của Nhật Bản trong lĩnh vực

NN&PTNT với hình thức hỗ trợ kỹ thuật 76

3.1.3.2 Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực KH-KT đưa hàm lượng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp 76

3.2 Giải pháp thu hút ODA Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh miền trung Việt Nam 77

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình thủ tục pháp lý 77

3.2.2 Xây dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút ODA 78

3.2.3 Nhóm giải pháp về tài chính 80

3.2.3.1 Nguồn vốn đối ứng 80

3.2.3.2 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân 81

3.2.4 Giải pháp về tổ chức cán bộ 81

3.2.5 Giải pháp tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa Nhật Bản với Việt Nam 82

PHỤ LỤC 84

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBiểu đồ 2:Tỷ trọng ODA Nhật Bản vào các lĩnh vực từ năm 1993 đến 2015 38Biểu đồ 3: Tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào NN&PTNT và tươngquan viện trợ KHL và vốn vay qua các giai đoạn 39Biêu 4: Tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào NN&PTNT 41phân theo lĩnh vực 41Biểu 5:Thu hút ODA Nhật Bản theo vùng lãnh thổ từ 1993-2014 (đơn vị: TriệuUSD) 45Bảng cơ cấu nguồn vốn ODA của Nhật vào miền Trung theo ngành từ 1993đến 2015 46Biểu đồ6: cơ cấu vốn ODA của Nhật Bản theo các ngành tại miền Trung từ

1993 đến 2015 47biểu đồ 7: tình hình thu hút ODA của Nhật vào NN&PTNT các tỉnh miềnTrung theo giai đoạn : 52Biêu 8: Vốn ODA Nhật Bản vào NN&PTNT miền Trung theo lĩnh vực từ

1993 đến 2015 54Bảng 3 1: Nhu cầu vốn đầu tư và vốn ODA cho NN&PTNN Việt Nam và cáctỉnh miền Trung giai đoạn 2016-2020 75

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách đây 23 năm, vào ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dànhcho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, thủ đô nước Pháp Sự kiện quantrọng này chính thức đánh dấu cho sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triểngiữa Việt Nam với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế Từ đó đến nay, ViệtNam đã chứng kiến những đổi thay toàn diện trong đời sống kinh tế xã hội,đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển nổi bật với tốc độ tăng trưởngGDP trung bình năm vào khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ Việt Nam đã trởthành một nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vào năm 2010,mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay là 1.600 USD,tỷ lệ nghèo đói đãgiảm xuống còn 10% vào năm 2012, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoátkhỏi đói nghèo, các chỉ số xã hội cũng đã tốt hơn so với nhiều nước có trình

độ phát triển tương đồng Hiện nay có khoảng 51 nhà tài trợ, trong đó có 28nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạt động, cung cấpnguồn ODA không hoàn lại và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành, nhiều lĩnhvực kinh tế- xã hội của Việt Nam Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ hiệu quả choViệt Nam trong quá trình hoàn thiện hệ thống chính sách, tăng cường nănglực thể chế, cải cách hành chính, chuyển đổi nền kinh tế, hôi nhâp kinh tếquốc tế, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, kiến thức và kinhnghiệm quản lý tiên tiến, qua đó góp phần nâng cao năng lực sản xuất và khảnăng cạnh tranh của một số ngành kinh tế, tạo điều kiện và môi trường thuậnlợi để thúc đây thương mại, đầu tư và phát triển khu vực kinh tế tư nhân, tăngcường hôi nhập kinh tế quốc tế

Ở Việt Nam, lĩnh vực NN&PTNN là lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốnODA Vốn ODA cho lĩnh vực này chỉ đứng sau lĩnh vực giao thông vận tải

và bưu chính viễn thông, năng lượng và công nghiệp Cũng trong 20 năm qua,các tỉnh miền trung luôn được xem là vùng ưu tiên của các nhà tài trợ lớn như

WB, ADB, Nhật Bản

Trang 9

Trong số các nhà tài trợ Việt Nam thì Nhật Bản đã đóng góp to lớn vớingành NN&PTNT Việt Nam theo hướng song phương giữa hai nước Đặcbiệt thời gian gần đây Nhật Bản nhiều chương trình viện trợ chính thức choNN&PTNT dưới nhiều hình thức cho Việt Nam với số vốn trung bình mỗinăm khoảng 90 triệu USD Số lượng ODA này đã và đang đóng góp một phầnkhông nhỏ trong phát triển nông nghiệp và cải thiện đời sống nông thôn ViệtNam Tuy nhiên, trong quá trình viện trợ ODA, cả nước viện trợ Nhật Bản vànước nhận viện trợ là Việt Nam cũng không tránh khỏi những khó khăn trởngại Vậy làm thế nào thế nào để thu hút và sử dụng nguồn vốn này phục vụtốt nhất cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp các tỉnhmiền Trung Việt Nam trong những năm tới?

Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu đề tài “Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh miền TrungViệt Nam” là cần thiết

và có ý nghĩa thực tiễn thiết thực

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút và sửdụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản cho NN&PTNT các tỉnh miền TrungViệt Nam

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động thu hút nguồn vốn ODA của Nhật Bảncho NN&PTNT các tỉnh miền Trung Việt Nam trong giai đoạn 1993-2014

Về không gian : Các tỉnh miền Trung Việt Nam

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận văn là tìm giải pháp nhằm tăng cường thuhút nguồn vốn ODA cho NN&PTNT các tỉnh miền Trung Việt Nam trongthời gian tới

Trang 10

Mục tiêu cụ thể của luận văn là:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nguồn vốn ODA nói chung và thựctiễn nguồn vốn ODA cho NN&PTNT nói riêng

Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bảncho NN&PTNT các tỉnh miền Trung Việt Nam cùng những đánh giá về kếtquả, hạn chế, nguyên nhân của nguồn vốn này tại Việt Nam giai đoạn 1993-2015

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút nguồn vốnODA của Nhật Bản cho NN&PTNT ở Việt Nam nói chung và các tỉnh miềnTrung Việt Nam nói riêng trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong thu thập và xử

lý thông tin, sử dụng các số liệu có sẵn để đánh giá hiệu quả và tình hình thuhút vốn ODA của Nhật Bản vào ngành NN&PTNT các tỉnh miền Trung ViệtNam Sau cùng, kết hợp với phương pháp phân tích mục tiêu, định hướng vềODA của Nhật Bản vào ngành NN&PTNT các tỉnh miền Trung nói riêng và ởViệt Nam nói chung Ngoài ra, đề tài còn sử dụng kết hợp hoặc riêng biệt cácphương pháp như: thống kê toán, thống kê kinh tế, tổng hợp số liệu, so sánhđối chiếu,…

5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu của đề tài

Có thể nói ODA nói chung và ODA cho NN&PTNT Việt Nam nói riêng

là đề tài nhận được chú ý và quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu tiếu biểu làcác công trình sau đây:

Giáo trình “Tài chính Quốc tế” của Học viện Tài chính chương V: Tài trợquốc tế của Chính phủ đã viết về nguồn vốn ODA Tài liệu đã cung cấp kháiquát những vấn đề lý luận về nguồn vốn ODA Đây là công trình mang tính

Trang 11

học thuật, trang bị lý luận cơ bản để tiếp cận và nghiên cứu chuyên sâu vềnguồn vốn ODA.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư với công trình nghiên cứu “ Đánh giá toàn diện 20năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ (1993-2013)” Công trình này đánh giá toàn diện 20 năm quan hệ hơp tác phát triểngiữa Việt Nam và các nhà tài trợ, lấy ý kiến khảo sát của các nhà tài trợ, cơquan Nhà nước Việt Nam, đưa ra định hướng tới năm 2020 và những nămtiếp theo Như vậy, công trình này không nghiên cứu toàn diện về nguồn vốnODA trên cả phương diện lý luận và thực tiễn mà chỉ tập trung nghiên cứusâu thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong

20 năm qua

“Báo cáo Hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong lĩnh vực Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn” trình bày tại cuộc họp tại Văn phòng Chính phủ Báocáo này đánh giá toàn diện hợp tác nông nghiệp Việt Nam-Nhật Bản trongthời gian 1993-2013 về hỗ trợ phát triển,đầu tư và thúc đẩy thương mại, chỉ rathuận lợi và khó khăn trong thực hiện các dự án và định hướng quan hệ hợpphát triển với nhà tài trợ trong thời gian tới

“Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở ViệtNam” của TS Phạm Thị Túy Đề tài này hệ thống hóa một số vấn lý luận cơbản về thu hút và sử dụng vốn ODA đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, chỉ ranhững hạn chế và nguyên nhân của hoạt động thu hút vốn ODA vòa phát triểnkết cấu hạ tầng ở Việt Nam, nhằm đưa ra giải pháp nâng cao thu hút và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ViệtNam trong thời gian tới

Qua nội dung tóm tắt công trình nghiên cứu về vấn đề này cho thấy, đếnnay chưa có công trình nào về thu hút nguồn vốn ODA của Nhật Bản choNN&PTNT các tỉnh miền Trung Việt Nam Tuy nhiên, những vấn đề lý luậnhoặc một phần thực tiễn Việt Nam nói chung thì đã được đề cập ở nhiều côngtrình khoa học khác nhau Đây là nền tảng lý luận mà luận văn này có thể kế

Trang 12

thừa đi sâu nghiên cứu thực tiễn hoạt động thu hút nguồn vốn ODA của NhậtBản trong NN&PTNT các tỉnh miền Trung Việt Nam.

Trang 13

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THU HÚT ODA NHẬT BẢN VÀO

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1.1 Lý luận chung về thu hút ODA

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản

lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) định nghĩa về ODA như

sau : Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ, bao gồm : chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.

Vậy có thể hiểu: Hỗ trợ phát triển chính thức (official development

assistance – ODA) là nguồn tài trợ về mặt tài chính chủa yếu của các chínhphủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations – UN), các tổchức Tài chính quốc tế (IMF, WB,…) dành cho chính phủ một nước (thường

là nước chậm phát triển và đang phát triển) để thực hiện các chương trình pháttriển kinh tế- xã hội thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trơ cóhoàn lại hoặc các khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn, lãi suất thấp)

Trang 14

b) Đặc điểm

Thứ nhất, ODA là nguồn vốn hỗ trợ của Chính Phủ.

ODA được các tổ chức chính thức hoặc đại diện các tổ chức chính thứccung cấp Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là ChínhPhủ, các tổ chức liên Chính Phủ hoặc liên quốc gia và các tổ chúc phi ChínhPhủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Gắn với nguồn cung cấp, người

ta thường chia ODA thành 2 loại là ODA song phương và ODA đa phương

Thứ hai, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi.

 Lãi suất ưu đãi : Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất thấp, ví

dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản giao động từ0,75-2,3%/năm, của Ngân hàng Thế Giới – WB là 0%/năm nhưng trả phí dịch

vụ là 0,75%/năm, mức lãi suất của Ngân hàng phát triển Châu Á- ADBthường từ 1%-1,5%/năm,…

 Thời hạn vay dài : ODA không chỉ ưu đãi với mức lãi suất tín dụngthấp mà thời hạn vay khác khoản ODA dài, các khoản vay của Nhật Bảnthường có thời hạn là 30 năm, Ngân hàng Thế Giới – WB là 40 năm, Ngânhàng phát triển Châu Á – ADB là 32 năm

 Thời gian ân hạn dài : Thời gian ân hạn là khoảng thời gian kể từ khivay đến khi phải trả vốn gốc lần đầu Các khoản vay ODA thường có thờigian ân hạn tương đối dài Đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàngThế giới – WB thường là 10 năm, 8 năm đối với các khoản vay từ Ngân hàngphát triển Châu Á- ADB

Ngoài ra nguồn vốn ODA còn có một số ưu đãi khác như : có thể co giãn

nợ, giảm nợ và đặc biệt khác đối với các khoản vay tín dụng khác là ODAkhông cần thực hiện các khoản vay thế chấp

Trang 15

Thứ ba, ODA có tính chất hỗ trợ phát triển

Mục tiêu chính của ODA là giúp các nước đang phát triển phát triển nềnkinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội Tùy vào mục tiêu của mình mà các nướcviện trợ có những chính sách, chiến lược để hướng vào những lĩnh vực mà họquan tâm hay có lợi thế

Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng ODA bao gồm :

 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, qui mô lớn và hiện đại baogồm hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng công nghệ thông tin và truyềnthông, hạ tầng năng lượng, hạ tầng thủy lợi và đê điều

 Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm văn hóa, y tế, giáo dục và đàotạo, dạy nghề, an sinh xã hội, giảm nghèo, dân số và phát triển

 Phát triển khoa học công nghệ cao, công nghệ nguồn và phát triển khoahọc công nghệ trong một số lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm, kinh tế tri thức vànguồn nhân lực chất lượng cao

 Phát triển nông nghiệp và nông thôn bao gồm chuyển dịch cơ cấu vàphát triển kinh tế nông nghiệp, hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn, xây dựngnông thôn mới

 Tăng cường năng lực thể chế và cải cách hành chính

 Bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống

và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững

và tăng trưởng xanh

 Hỗ trở thúc đẩy thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng, du lịch vàmột số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm tăng năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế

 Hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 16

Thứ tư, ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc.

Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lượcnhư mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu anninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị… Vì vậy mà họ đều cónhững chính sách riêng và những quy định ràng buộc khác nhau đối với nướctiếp nhận

Tùy thuộc vào những chiến lược và mối quan tâm mà các nước viện trợ cónhững điều kiện đi kèm

Thứ năm, ODA có khả năng gây nợ.

ODA không phải là nguồn vốn cho không, ODA dành cho các nước đangphát triển để phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội ODA có mưc ưuđãi nhưng không phải vì vậy mà nó khổng để lại gánh nặng nợ nần

ODA là nguồn vốn đầu tư gián tiếp, không được sử dụng để đầu tư trựctiếp cho sản xuất, xuất khẩu mà thường được dử dụng để phát triển hạ tầngkinh tế, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế Trong khi việc trả nợ lại phụ thuộcvào sản xuất và xuất khẩu thu ngoại tệ Vì vậy, việc phối hợp sử dụng ODAvới các nguồn vốn khác là cực kì quan trọng nhằm tăng cường khả năng trả

nợ, đồng thời vẫn đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1.2 Phân loại

Có nhiều căn cứ để phân loại ODA, song trong phạm vi đề tài nghiên cứuchỉ tiếp cận ba cách phân loại : căn cứ theo nguồn tài trợ, căn cứ theo tínhchất tài trợ, căn cứ theo phương thức cung cấp

a) Căn cứ theo nguồn tài trợ

ODA song phương : đó là khoản tài trợ của một chính phủ tài trợ trực tiếpcho một chính phủ khác hoặc gián tiếp chính phủ với chính phủ thông qua các

Trang 17

tổ chức phi chính phủ (NGO) hoặc các tổ chức quốc tế như : WB, ADB, IMF,

b) Căn cứ theo tính chất tài trợ

ODA không hoàn lại : là dạng viện trợ mà bên nhận không phải hoàn trảdưới hình bất kỳ thức nào ODA không hoàn lại thường ở dưới dạng hỗ trợ kỹthuật, viện trợ nhân đạo

ODA hoàn lại ( vay ưu đãi ) : là nguồn vốn được ưu đãi với mức lãi suấtthấp, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ dài được đảm bảo sao cho yếu tốkhông hoàn lại ít nhất đạt 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25%đối với các khoản vay không ràng buộc ( Nghị định 131/2006/NĐ-CP ).ODA hỗn hợp : là khoản vay ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại

và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tác vàPhát triển kinh tế

c) Cắn cứ theo phương thức cung cấp

Chính phủ nước

ngoài

Chính phủ Việt Nam

Các tổ chức quốc

tế hoặc NGOs

Chính phủ Việt Nam

Các tổ chức quốc tế hoặc NGOs

Trang 18

Hỗ trợ cán cân thanh toán : gồm các khoản ODA được cung cấp dưới

dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ ngân sách chính phủ

Hỗ trợ theo chương trình : gồm các khoản ODA được cung cấp để thực

hiện một chương trình nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tậphợp dự án thực hiện trong một thời gian xác định tại các địa điểm cụ thể

Hỗ trợ theo dự án

Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt đượcmột hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhấtđịnh, dựa trên những nguồn lực xác định

Hỗ trợ theo dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA.Điều kiện để nhận được viện trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về cáchạng mục sẽ sử dụng ODA

Hỗ trợ theo dự án bao gồm hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật

Dự án đầu tư : là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật

chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gianxác định

Dự án hỗ trợ kỹ thuật : là dự án tập trung chủ yếu vào việc cung cấp các

yếu tố kỹ thuật phần mềm, bao gồm các dự án phát triển năng lực thể chế,phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ hoặc chuyển giao kiếnthức, kinh nghiệm, cung cấp các yếu tố đầu vào về kỹ thuật để chuẩn bị thựchiện các chương trình, dự án đầu tư

1.1.1.3 Vai trò của ODA trong chiến lược phát triển KT-XH của các nước đang phát triển

Nguồn vốn ODA có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tếcủa các nước đang phát triển, điều đó thể hiện rõ nét ở khía cạnh sau:

Thứ nhất, ODA có vai trò bổ sung cho nguồn vốn trong nước

Trang 19

Bổ sung nguồn vốn trong nước với các nước đang và kém phát triển cáckhoản viện trợ và cho vay theo điều kiện của ODA là nguồn tài chính quantrọng giữ vai trò bổ sung trong quá trình phát triển ODA là nguồn vốn giúpcác nước nghèo chi đầu tư vào phát triển giảm gánh nặng cho ngân sách nhànước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là cho vay với thời hạn dài 10-30 năm ,với lãi suất thấp từ 0.25%-2.5%/ năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện chovay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trungđầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như điện, đường xá, thủylợi và hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế

xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiệnquan trọng thúc đấy tăng trưởng kinh tế của các nước nghèo

Đối với các nước đang phát triển các khoản viện trợ và cho vay theo điềukiện ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trìnhphát triển

Chẳng hạn, trong thời kỳ đầu của các nước NICs, ASEAN viện trợ nướcngoài có một tầm quan trọng đáng kể

Đài Loan: trong thời kỳ đầu thực hiện công nghiệp hóa đã dùng viện trợ

và nguồn vốn đầu tư nước ngoài để thỏa mãn gần 50% tổng khối lượng vốnđầu tư trong nước sau khi nguồn tiết kiệm trong nước tăng lên, Đài Loan mớigiảm sự lệ thuộc vào viện trợ

Hàn Quốc: có mối quan hệ đặc biệt với Mỹ nên có được nguồn viện trợrất lớn chiếm 81,2% tổng viện trợ của nước này trong những năm 70-72 nhờ

đó mà giảm được sự căng thẳng về nhu cầu đầu tư và có điều kiện thuận lợi

để thực hiện các mục tiêu kinh tế

Còn ở hầu hết các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập, đấtnước ở trong tình trạng nghèo nàn và lạc hậu, để phát triển cơ sở hạ tầng đòihỏi phải có nhiều vốn và khả năng thu hồi vốn chậm Giải quyết vấn đề này

Trang 20

các nước đang phát triển nói chung và các nước Đông Nam Á nói riêng đã sửdụng nguồn vốn ODA.

Thứ hai, ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Những lợi ích quan trọng mà ODA mang lại cho các nước

đang phát triển là công nghệ, kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn và trình

độ quản lý tiên tiến

Thứ ba, ODA giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế.

Đối với các nước đang phát triển khó khăn kinh tế là điều kiện không tránhkhỏi.Trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngàymột gia tăng là tình trạng phổ biến Để giải quyết vấn đề này các quốc gia cầnphải cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với ngân hàng thếgiới, quỹ tiền tệ quốc tế và các tổ chức quốc tế khác tiến hành chính sách điềuchỉnh cơ cấu Chính sách này dự định chuyển chính sách kinh tế Nhà nướcđóng vai trò trung tâm sang chính sách khuyến khích nền kinh tế phát triểntheo định hướng phát triển kinh tế khu vực tư nhân Nhưng muốn thực hiệnđược việc điều chỉnh này cần phải có một lượng vốn cho vay mà các chínhphủ nên tìm đến nguồn vốn ODA, nguồn vốn có những ưu đãi nhất định, dovậy trong giai đoạn đầu của công cuộc hoàn thiện cơ cấu kinh tế coi ODAnhư là giải pháp cứu cánh để khắc phục tình trạng thiếu vốn

Thứ tư, ODA tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tạo điều kiện mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển Ở những quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt,

ODA đóng vai trò như nam châm “hút” đầu tư tư nhân theo tỷ lệ xấp xỉ 2USD trên 1 USD viện trợ

1.1.2 Thu hút ODA

1.1.2.1 Khái niệm

Trang 21

Thu hút vốn ODA là quá trình vận động, kêu gọi các nhà tài trợ là các tổchức là các tổ chức đa phương, song phương hoặc chính phủ nước ngoài tàitrợ vốn ODA cho các dự án trong nước, bao gồm các hoạt động như chuẩn bịchương trình, dự án ưu tiên vận động ODA, xúc tiến vận động các nhà tài trợxem xét cung cấp ODA và cuối cùng là đàm phán, ký kết điều ước quốc tếkhung về ODA.

Liên quan đến vấn đề thu hút vốn ODA có một số khái niệm sau:

 Danh mục chương trình, dự án vận động ODA: là danh mục chươngtrình, dự án ưu tiên đầu tư có sử dụng nguồn vốn ODA được các ngành và địaphương xây dựng đề cương trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục tiêu, kết quả dựkiến đạt được, các hoạt động chủ yếu, thời hạn thực hiện, mức vốn ODA vàvốn đối ứng, cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng vốn ODA củachương trình, dự án để trình Chính phủ đưa vào vận động ODA tại các Hộinghị thường niên Nhóm tư vấn các nhà tài trợ

 Vận động ODA là hoạt động xúc tiến quan hệ và đàm phán với các nhàtài trợ (là các tổ chức quốc tế, các nước cung cấp ODA) của các cơ quan chịutrách nhiệm của Chính phủ để được tiếp nhận ODA

 Điều ước quốc tế về ODA: là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữađại diện của Nhà nước hoặc Chính phủ với đại diện của nhà tài trợ về các vấn

đề có liên quan đến ODA, bao gồm các Hiệp định, Nghị định thư, văn kiệnchương trình, dự án và các văn bản trao đổi giữa các bên có giá trị tươngđương

 Điều ước quốc tế khung về ODA: là điều ước quốc tế về ODA có tínhnguyên tắc, có nội dung liên quan đến chiến lược, chính sách, khung khổ hợptác, phương hướng ưu tiên trong cung cấp sử dụng ODA, những nguyên tắc

về thể thức và kế hoạch quản lý thực hiện các chương trình dự án ODA

Trang 22

 Điều ước quốc tế cụ thể về ODA: là điều ước quốc tế về ODA thể hiệncam kết về nội dung chương trình, dự án cụ thể được tài trợ về mục tiêu, hoạtđộng, kết quả đạt được, kế hoạch thực hiện, điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn,nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên.

 Giải ngân vốn ODA: là hoạt động phối hợp giữa nhà tài trợ và bên tiếpnhận vốn ODA để sử dụng vốn cho chương trình, dự án đầu tư theo nhữngđiều kiện mà hai bên ký kết

1.1.2.2 Quy trình thu hút ODA

Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA bao gồm 10 bước tuy nhiêntrong phạm vi đề tài nghiên chỉ nêu ra quy trình thu hút nghĩa là từ lúc thểhiện nhu cầu ODA cho đến khi được nhà tài trợ chấp nhận Quy trình baogồm 7 bước như sau:

Bước 1, Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động

ODA (Thể hiện nhu cầu ODA): Chính phủ các nước đang và chậm phát triểntrong từng thời kỳ (năm) tổng hợp các nhu cầu để lập danh mục các chươngtrình, dự án ưu tiên vận động ODA, kèm theo đề cương chi tiết Chính phủ sẽ

dự kiến phân bổ và vận động các nhà tài trợ ODA tại các hội nghị nhóm tưvấn các nhà tài trợ (CG), các cơ quan đại diện của nhà tài trợ, hoặc công bốtrên các phương tiện thông tin chính thức

Bước 2, Vận động ODA (khả năng tài trợ) đó là quá trình các cơ quan

của Chính phủ các nước đang và chậm phát triển liên hệ, vận động các nhà tàitrợ ODA Các nhà tài trợ sẽ căn cứ vào khả năng tài trợ ODA trong năm tàikhóa và sự phù hợp của các chương trình, dự án để thông báo cho nước cónhu cầu về mức độ, các chương trình, dự án ODA

Bước 3, Đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA: Các chính

phủ nhận tài trợ sẽ cử đại diện đến đàm phán và ký kết Điều ước quốc tế vềODA có tính nguyên tắc với nhà tài trợ

Trang 23

Bước 4,Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA: Chính phủ các

nước sẽ thông báo cho cơ quan chủ quản, các địa phương có chương trình, dự

án về Điều ước quốc tế khung về ODA của từng nhà tài trợ

Bước 5, Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA: các cơ quan chủ

quản,các địa phương đã đồng ý tài trợ ODA sẽ phải thành lập các Ban chuẩn

bị chương trình, dự án Các văn kiện có liên quan như: Cơ chế tài chính trongnước đối với sử dụng ODA, Vốn chuẩn bị chương trình trong nước đối với sửdụng ODA, Vốn chuẩn bị chương trình, dự án, Kế hoạch chuẩn bị chươngtrình, dự án, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình dự án, Báo cáonghiên cứu khả thi chương trình dự án sử dụng vốn ODA

Bước 6, Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án ODA: Các văn kiện

của chương trình, dự án ODA sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của nướcnhận tài trợ thẩm định, phê duyệt để có căn cứ ký kết điều ước quốc tế cụ thểvới nhà tài trợ

Bước 7, Đàm phán, ký kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt Điều ước quốc tế

cụ thề về ODA: Các cơ quan của Chính phủ nước nhân tài trợ sẽ thông báokết quả phê duyệt các chương trình, dự án cho từng nhà tài trợ Sau khi đượcnhà tài trợ chấp nhận, đại diện của nước nhận tài trợ sẽ phối hợp chuẩn bị cácnội dung đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA Sau đó, đại diện củanước nhận tài trợ sẽ đàm phán các Điều ước quốc tế cụ thể về ODA Khi kếtthúc đàm phán, Chính phủ sẽ trực tiếp ký kết, hoặc cử đại diện ký kết, hoặctrình Chủ tịch nước với những Điều ước quốc tế cụ thể về ODA được ký kếtvới danh nghĩa Nhà nước Sau đó các Điều ước quốc tế cu thể sẽ được chuyểncho cơ quan quản của Chính phủ về ODA để theo dõi, thực hiện

Trang 24

1.2 Nguồn vốn ODA của Nhật Bản

1.2.1 Vài nét về nhà tài trợ Nhật Bản

Vị trí địa lý,diện tích và địa hình:

Nhật Bản là một quần đảo núi lửa với khoảng 6.852 đảo nằm phía Đôngcủa Châu Á, phía Tây Thái Bình Dương.Trong đó có 4 đảo chính là Honshu,Hokkaido, Kyushuy và Shikoku Bốn đảo chính của Nhật Bản chiếm khoảng97% diện tích nước Nhật, trong đó đảo Honshu chiếm trên 60% diện tích.Những quốc gia lân cận vùng biển Nhật Bản có thể kể đến như Nga, BắcTriều Tiên, Hàn Quốc, vùng biển Đông hải Trung Quốc, Đài Loan, xa hơn cóPhilippones và quần đảo Bắc Mariana Chữ kanji trong quốc hiệu Nhật Bảnnghĩa là “gốc mặt trời”, và người ta thường gọi Nhật Bản là “ Đất nước Mặttrời mọc”

Lãnh thổ Nhật Bản có tổng diện tích là 377.815 km2, đứng thứ 60 trên Thếgiới về diện tích,chiếm chưa đến 0,3% tổng diện tích thế giới Vị trí nằm trênvành đai núi lửa Thái Bình Dương, nằm ở điểm nối của ba vùng kiến tạo địachất đã khiến Nhật Bản thường xuyên phải chịu các dư chấn động đất cũngnhư các hoạt động của núi lửa,chịu nhiều thiệt hại và mất mát do thiên tai

Đặc điểm về khí hậu :

Nhật Bản nằm trong khu vực có khi hậu khá ôn hòa, 4 mùa rõ rệt Mùa hè

ấm và ẩm bắt đầu từ khoảng giữa tháng 7, mùa xuân và thu thời tiết dễ chịu.Chính bởi khi hậu ôn hòa và mưa nhiều nên khắp các quần đảo trong lãnh thổNhật Bản đều có những cánh rừng màu mỡ, cây cối sinh trưởng tươi tốt

Đặc điểm về dân số :

Người Nhật đa số đều đồng nhất về mặt ngôn ngữ cũng như văn hóa TạiNhật, tộc người chiếm số đông là người Yamato, ngoài ra còn có các nhómdân tộc thiểu số khác như Ainu và Ryukyuans

Trang 25

Nhật Bản hiện là quốc gia có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới Theo

số liệu thống kê của Bộ Y tế, lao động và Phúc lợi năm 2014, tuổi thọ trungbình của nam giới Nhật là 80,21 tuổi và nữ giới là 86,61 tuổi

Theo Bộ nội vụ và truyền thông, dân số nước Nhật năm 2015 là 127,1triệu người, đang có xu hướng ngày càng giảm rõ rệt,cụ thể giảm 947.000người, tương đương với 0,7% so với kết quả điều tra dân số gần nhất vào

2010 Tỷ lệ người cao tuổi ngày một tăng và tỷ lệ người dưới và trong độ tuổilao động đang ngày một giảm

- Nhà nước được tổ chức theo chế độ tam quyền phân lập

- Chính phủ hiện nay là chính phủ liên hiệp giữa Đảng Dân chủ Tự do(LDP) và Đảng Công Minh (komeito)

Trang 26

Một số lãnh đạo chủ chốt :

- Thủ tướng Shinzo Abe (Dảng Dân chủ Tự do), từ 26/12/2012

- Chủ tịch Hạ viện : Ibuki Bunmei ( không đảng phái) từ 27/12/2012

- Ngoại trưởng : Kishida Fumio ( Đảng dân chủ Tự do) từ 26/12/2012Nhật Bản theo hệ thống chính trị đa đảng phái, trong đó đảng Dân chủ tự

do (LDP) là đảng chính trị lớn nhất và cầm quyền gần như liên tục trong giaiđoạn 1995-2009 ( riêng giai đoạn 1993-1996, Thủ tướng là người của đảngphái khác do LDP không nắm được đa số trong Hạ viện).Từ 2009-2012, đảngDân chủ cầm quyền thay LDP Từ 12/2012, Đảng Dân chủ Tự do trở lại nắmquyền và kiểm soát được lưỡng Viện trong quốc hội

1.2.2 Quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội giữa Nhật Bản và Việt Nam

Về quan hệ ngoại giao chính trị :

Ngày lập quan hệ ngoại giao 21/9/1973 Sau năm 1975, hai bên trao đổiĐại sứ quán, ký thỏa thuận về việc Chính phủ Nhật Bản bồi thường chiếntranh với danh nghĩa viện trợ không hoàn lại của chính phủ Nhật Bản bồithường 13,6 tỷ Yên ( khoảng 49 triệu USD) Giai đoạn 1979-1990, do vấn đềCampuchia, Nhật Bản đông kết các khoản viện trợ đã thỏa thuận, lấy vấn đềrút quân Việt Nam khỏi Campuchia làm điều kiện mở lại viện trợ; phối hợpvới Mỹ và Phương Tây ngăn cản các tổ chức tài chính quốc tế( IMF,WB,ADB…) cung cấp tài chính cho Việt Nam nên quan hệ chính trị rấthạn chế

Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam Từ đó đếnnay, các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hóa… được mở rộng, sửhiểu biết và tin cậy giữa hai nước từng bước được tăng lên Kể từ chuyếnthăm Nhật Bản của Thủ tướng Võ Văn Kiệt (4/1995), hầu hết các lãnh đạoĐảng và nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ đều đến thăm Nhật Bản Khuôn

Trang 27

khổ quan hệ hai nước không ngừng được nâng cấp với nội dung hợp tác càngsâu rộng Từ quan hệ “Đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”(4/2002) lên “Đối tácbền vững”(7/2004) Tháng 11/2006, nhân chuyến thăm Nhật Bản của Thủtướng Nguyễn Tấn Dũng, hai bên ký Tuyên bố chung về “ Hướng tới đối tácchiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á”.

Năm 2007, Tuyên bố chung về việc “Làm sâu sắc hơn quan hệ Việt Nam

và Nhật Bản” và “Chương trình hợp tác hướng tới quan hệ đối tác chiến lược”nhân chuyến thăm chính thức Nhật Bản của Chủ tịch nước NGuyễn MinhTriết tháng 11/2007 Năm 2009, Tuyên bố chung về “Quan hệ đối tác chiếnlược vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á”, nhất trí đưa quan hệ hai nước lêntầm đối tác chiến lược (nhân chuyến thăm Nhật Bản của Tổng bí thư NôngĐức Mạnh tháng 4/2009) Nhật Bản là nước đầu tiên trong các nước G7 thiếtlập quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam ( nước tiếp theo là Anh năm

2010, Đức năm 2011)

Năm 2010, “Tuyên bố chung Việt Nam – Nhật bản về phát triển toàn diệnquan hệ đối tác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á” (nhân chuyếnthăm Việt Nam của Thủ tướng Nhật Bản Naoto Kan tháng 10/2010)

Năm 2011, “Tuyên bố chung triển khai hành động trong khuôn khổ đốitác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á giữa việt Nam và NhậtBản” (nhân chuyến thăm Nhật Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tháng10/2011)

Năm 2013, lần đầu tiên hai nước tổ chức Năm hữu nghị nhân kỷ niệm 40năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao

Năm 2014, “Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ Đối tác chiến lượcsâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á” (nhân chuyến thăm Nhật Bảncấp Nhà nước của Chủ tịch nước trương Tấn San) đã mở ra một giai đoạn hợptác giữa Việt nam và Nhật Bản cả về chiều rộng và chiều sâu

Trang 28

Quan hệ song phương càng được củng cố, thắt chặt và làm sâu sắc hơnnữa bỏi chuyến thăm chính thức Nhật Bản của Tổng bí thư Nguyễn PhúTrọng ngày 15/9-18/9/2015, nhằm khẳng định sự coi trọng và mong muốnkhông ngừng phát triển quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng Việt Nam – NhậtBản, thúc đẩy các mặt hợp tác song phương, làm sâu sắc them quan hệ đối tácchiến lược sâu rộng giữa việt Nam và Nhật Bản.

Không chỉ dừng lại ở quan hệ song phương, Việt Nam và Nhật Bản cònđẩy mạnh hợp tác trong các vấn đề quốc tế Trong thời gian qua, Chính phủhai nước luôn nhất quán chủ trương cùng phối hợp chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhautại các diễn đàn khu vực và quốc tế, như Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM),Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn khuvực ASEAN (ARF), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hội nghị Bộtrưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+), Liên hợp quốc vànhiều cơ chế khác… Ngoài kênh chính thức, Việt Nam và Nhật Bản cũngphối hợp chặt chẽ trong các cơ chế ngoại giao kênh II, như: Đối thoại ba bênViệt Nam - Nhật Bản - Mỹ, Hội đồng Hợp tác an ninh châu Á - Thái BìnhDương (CSCAP),… trong nhiều vấn đề an ninh nguồn nước, chống biến đổi

khí hậu…

Về Kinh tế :

Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (10/2011) Đến nay, Nhật bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam,

nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam (cả về tổng vốn đầu tư và vốn đã giải ngân).Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 12/2004), Hiệp định đốitác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) (tháng 10/2009) tạo khuôn khổpháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước

Trang 29

Hiện tại, Nhật Bản đang tích cực hỗ trợ ta phát triển công nghiệp trongkhuôn khổ Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trongkhuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản đến năm 2020 do Phó Thủ tướngHoàng Trung Hải làm Trưởng Ban (được thành lập ngày 13/8/2012).

Trong lĩnh vực thương mại - đầu tư, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt

Nam và Nhật Bản không ngừng tăng, kể từ khi hai nước dành cho nhau quychế thuế suất tối huệ quốc (năm 1999) Năm 2011, hai năm sau khi Hiệp địnhĐối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực, Nhật Bản trởthành thành viên đầu tiên của nhóm bảy nền công nghiệp phát triển nhất (G7)công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi chomối quan hệ kinh tế bình đẳng giữa hai nước Năm 2015, kim ngạch thươngmại song phương đã đạt xấp xỉ 30 tỷ USD, tăng gấp 3,5 lần so với cách đây

10 năm (năm 2005 đạt 8,5 tỷ USD); đồng thời phấn đấu đến năm 2020 đạtkhoảng 50 tỷ USD

Tính đến tháng 11/2015, Nhật Bản có 2.788 dự án FDI còn hiệu lực tạiViệt Nam với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 38,71 tỷ USD, đứng thứ 2/105quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào sựphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Các chương trình viện trợ của NhậtBản dành cho Việt Nam tập trung vào ba lĩnh vực trọng tâm, gồm : thúc đẩytăng trưởng kinh tế; cải thiện đời sống và các lĩnh vực xã hội; hoàn thiện thểchế pháp luật

Cùng với việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác thương mại, đầu tư, viện trợ pháttriển, Việt Nam và Nhật Bản còn tích cực triển khai mạnh mẽ các hoạt độnghợp tác rộng rãi trên nhiều lĩnh vực khác, như giáo dục – đào tạo, an ninh –quốc phòng, giao lưu văn hóa, du lịch, khoa học – công nghệ

Trong hợp tác giáo dục – đào tạo

Trang 30

Hàng năm và ngay cả khi gánh chịu hậu quả nặng nề của thảm họa độngđất và song thần, thông qua ODA từ nhiều quỹ tài chính khác nhau, Nhật Bảnvẫn không ngừng cấp một số lượng đáng kể học bổng để đào tạo đại học vàsau đại học cho các sinh viên và cán bộ khoa học – kỹ thuật của Việt Nam.Tháng 3/2008, hai bên đã ký Bản Ghi nhớ về việc Nhật Bản giúp đào tạo1.000 tiến sỹ cho Việt Nam đến năm 2020 và tiếp tục tăng các suất học bổngcho Việt Nam trong những năm tiếp theo.Năm 2014, hai bên ký kết “Chươngtrình hợp tác chiến lược về giáo dục và đào tạo Việt Nam – Nhật Bản”, khảngđịnh quyết tâm hợp tác phát triển nguồn nhân lực ở các trình độ khoa học, kỹ

sư và nhân lực quản lý về nhiều lĩnh vực như năng lượng nguyên tử vì mụcđích hòa bình, thông qua các chương trình học bổng Chính phủ Nhật Bản(MEXT, các khóa đào tạo tiếng Nhật, các chương trình giao lưu…) Phía Việtnam duy trì và tiếp tục cấp học bổng để sinh viên Việt nam sang Nhật Bảnhọc tập thông qua ngân sách nhà nước và địa phương Hiện nay, số lưu họcsinh của Việt Nam tại Nhật Bản đã đạt trên 4.000 người, xếp thứ 3 sau TrungQuốc và Hàn Quốc

Quan hệ an ninh – quốc phòng

Được hai nước đặc biệt quan tâm đẩy mạnh, nhất là trong bối cảnh thếgiới hiện nay, nhằm đối phó với nhiều thách thức như khủng bố, tội phạmxuyên quốc gia, an ninh, an toàn hàng hải… Tháng 10/2011, Bộ trưởng bộQuốc phòng Việt Nam và Nhật Bản đã ký Bản Ghi nhớ hợp tác quốc phòng –

an ninh trên cơ sở phù hợp với luật pháp quốc tế, luật pháp, quy định và chínhsách quốc gia của mỗi nước Cụ thể là thường xuyên trao đổi đoàn các cấp,tiến hành đối thoại chính sách quốc phòng định kỳ cấp thứ trưởng, đào tạonhân lực, trao đổi thông tin, hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa, hợp tác tạicác diễn đàn quốc phòng quốc tế và khu vực; đồng thời hợp tác chặt chẽ trêncác diễn đàn song phương và đa phương, nhằm kết nối một cách hiệu quảkhuôn khổ hợp tác khu vực, đặc biệt lag Hội nghị ADMM+

Trang 31

Văn hóa, Du lịch

Hợp tác văn hóa, du lịch giữa Việt nam và Nhật Bản được thúc đẩy thôngqua việc phối hợp tổ chức các hoạt động hai chiều nhằm quảng bá con người,văn hóa, nghệ thuật, trong đó có việc hàng năm tổ chức Lễ hội Việt Nam tạiNhật Bản và Nhật Bản tại Việt Nam Tháng 3/2008, trung tâm giao lưu vănhóa Nhật Bản tại Việt Nam được thành lập góp phần củng cố sự hợp tác vềkinh tế, chính trị và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, tin cậy và hiểu biết lẫnnhau giữa nhân dân hai nước thông qua các hoạt động giao lưu văn hóa

Du lịch là lĩnh vực hợp tác đầy tiềm năng và là kênh quan trọng gắn bóquan hệ thường xuyên giữa nhân dân hai nước Những năm gần đây, lượngkhách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam ngày càng tăng và trở thành một trongnhững nước có lượng khách du lịch đến Việt Nam lớn với 481.591 lượt khách(2011), 576.386 lượt khách (2012), 604.050 lượt khách(2013), 648.000 lượtkhách(2014) Chính phủ hai nước đặt mục tiêu cùng nỗ lực hợp tác để thúcđẩy lượng khách du lịch Nhật Bản tới Việt Nam lên 1 triệu lượt khách/năm và200.000 lượt khách du lịch Việt Nam tới Nhật bản vào năm 2017

Hợp tác khoa học, công nghệ

Đây là lĩnh vực cũng được hai nước xúc tiến mạnh mẽ thông qua việcNhật Bản tích cực hỗ trợ Việt Nam phát triển điện hạt nhân, an toàn bức xạ vàhạt nhân; khai thác và chế biến đất hiếm; hợp tác chuẩn, đo lường, chất lượng

và sở hữu trí tuệ

1.2.3 Chính sách, mục tiêu ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

Mục tiêu cấp ODA cho Việt Nam của Nhật Bản:

Thứ nhất ,vị trí và tầm quan trọng của Việt Nam trong ASEAN sẽ là nhân

tố quan trọng cho sự phát triển nhiều mặt của Nhật Bản : Việt Nam có vị tríchiến lược quan trọng ở khu vực Tây Thái Bình Dương, có nhiều cửa ngõthông thương ra biển, những hải cảng lớn như Hải Phòng, Cam Ranh, Đà

Trang 32

Nẵng, Vũng Tàu,… đều rất có ý nghĩa lớn về mặt quân sự, có thể được xemnhư một yếu tố tác động đến chiến lược an ninh của Nhật Bản Trong tươnglai không xa, Việt Nam sẽ là nước đóng vai trò quan trọng về mặt chính trị vàkinh tế trong khu vực châu Á ASEAN là một thể chế khu vực có vai trò thenchốt trong chính sách châu Á của Nhật Bản Nhật Bản cũng đã khẳng địnhViệt Nam đóng vai trò then chốt trong ASEAN Vì thế thúc đẩy quan hệ vớiViệt Nam cũng sẽ giúp Nhật Bản xích lại gần hơn với ASEAN Và ngược lạimối quan hệ giữa Nhật Bản và ASEAN đã được đẩy mạnh thì nó cũng có ảnhhưởng tới mối quan hệ song phương giữa hai nước Việt-Nhật: “Hướng tới xâydựng một đối tác chiến lược vì hòa bình, phồn vinh ở Châu Á”.

Thứ hai, Nhật Bản muốn gây dựng vị thế trên trương quốc tế Trên thực tế,

các nước công nghiệp phát triển, đặc biệt là các cường quốc kinh tế luôn cốgắng tạo thanh thế, mở rộng hình ảnh của mình trên chính trường trường thếgiới để tìm kiếm, lôi kéo sựu ủng hộ của các nước phát triển chậm hơn trongcác vấn đề có tính chất quốc tế Trong cuộc chạy đua tìm kiếm đồng minh, việntrợ ODA là một trong những biện pháp hữu hiệu Nhật Bản cũng là một cườngquốc kinh tế, việc gây dựng và khẳng định vị thế của mình ngày một được tăngcường Sự ảnh hưởng của Trung Quốc cũng khiến Nhật phải vùng lên tạo thếcấn bằng Điều này cho thấy tham vọng và mục đích của Nhật Bản là thiết lậpmột trật tự thế giới mới trên cơ sở tạo lập được niềm tin và sự đồng tình, ủng

hộ của các nước mang tính cách mang theo ý muốn của họ

Thứ ba, Nhật Bản đang nhìn Việt Nam như một thị trường đầy tiềm năng.

Trong con mắt của các nhà đầu tư Nhật Bản, Việt Nam là thị trường triểnvọng đứng thứ tư toàn cầu, chỉ sau Trung Quốc, Thái Lan và Ấn Độ Mặtkhác, vì tỷ lệ rủi ro thấp của Nhật Bản khi đầu tư vào Việt Nam, kết hợp được

cả các yếu tố như nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp, môi trườngđầu tư được cải thiện, tài nguyên thiên nhiên giàu có, nền nông nghiệp đầy

Trang 33

tiềm năng, bờ biển dài, tiềm năng du lịch phong phú và đặc biệt nền chính trị

ổn định, bạo động và khủng bố hầu như không xảy ra Sự ưu tiên của NhậtBản đối với Việt Nam trước hết xuất phát từ lợi ích của Nhật Bản bởi vì ODAgiữ vai trò “mở đường” và tạo “cử chỉ thân thiện”, để sau đó Nhật Bản thựchiện chính sách xúc tiến thương mại và đầu tư trực tiếp FDI Qua ODA, cácdoanh nghiệp Nhật Bản có thể tiếp cận nhanh hơn đến Việt Nam qua các hợpđồng xây dựng dự án cụ thể, nhà đầu tư Nhật Bản cũng đến Việt Nam dễ dànghơn vì cơ sở hạ tầng phát triển

Thứ tư, Việt Nam và Nhật Bản có nhiều điểm tương đồng Con người, đất

nước Việt Nam và Nhật Bản đều cần cù, chịu khó, tiết kiệm và tinh thần phấnđấu vươn lên, có lối sống cộng đồng, có nhiều đặc điểm văn hóa hàng nghìnnăm cùng tồn tại trong điều kiện nền văn minh lúa nước, cùng tiếp thu ảnhhưởng của Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo… và tâm lý tương tự

Chính sách ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

Chính sách cơ bản về ODA của Nhật Bản là :

- Hỗ trợ tinh thần tự lực của các nước phát triển

- Tăng cường an ninh, an toàn cho con người

- Đảm bảo sự công bằng

- Tận dụng kinh nghiệm, chuyên môn

- Hợp tác với cộng đồng quốc tế

Trước đây, chính sách hỗ trợ ODA Nhật Bản cho Việt Nam tập trung vào

5 lĩnh vực ưu tiên như : hệ thống điện, hệ thống giao thông và các loại hìnhkết cấu hạ tầng, phát triển nông nghiệp và nông thôn, giáo dục và y tế, môitrường Từ năm 2003, chính sách ODA Nhật Bản hỗ trợ cho Việt Nam tậptrung chủ yếu vào 3 lĩnh vực chính là :

Trang 34

Khuyến khích tăng trưởng

Các mục tiêu quan trọng bao gồm : khuyến khích thành phần doanh nghiệp

tư nhân, trong đó các công ty có vốn nước ngoài; góp phần xây dựng cơ chế,chính sách phù hợp và xây dựng nền tảng cho các hoạt động kinh tế (kết cấu hạtầng kinh tế và phát triển nguồn nhân lực) Để đạt được những mục tiêu đã đề

ra, cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) hướng viện trợ vào lĩnh vực cảithiện môi trường đầu tư, khuyết khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệtchú ý khuyến khích doanh nghiệp tư nhân; hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng như

hệ thống giao thông, hệ thống điện và công nghệ thông tin; phát triển nguồnnhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,…), cải cách kinh tế

Cải thiện đời sống và xã hội

Những thách thức trong lĩnh vực này thường gắn liền với vấn đề đóinghèo, thiếu thốn, các nhu cầu cơ bản của đời sống con người như y tế, giáodục, đời sống văn hóa tinh thần,…chưa được đáp ứng ở mức tối thiểu Để giaiquyết vấn đề an ninh con người cũng như hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, tổ chứcODA Nhật Bản đặc biệt chú ý đến giáo dục, y tế, phát triển nông nghiệp vàxây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, nước, sinh hoạt, giao thông,…),bảo vệ môi trường

Xây dựng cơ chế

Sự hỗ trợ của tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản – JICA đối với việc cơcấu lại nền kinh tế - xã hội không những giúp Việt Nam đạt được các mụctiêu tăng trưởng, góp phần vượt qua các thách thức về môi trường sống và cácđiều kiện kinh tế xã hội mà còn hỗ trợ đắc lực cho Việt Nam trong việc cảicách hệ thống pháp luật và cải cách hành chính, bao gồm các dịch vụ công vàcải cách tài chính công

Trang 35

Định hướng viện trợ của Nhật Bản thời gian tới là tăng sức cạnh tranh củaViệt Nam trên trường quốc tế thông qua các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, cảithiện cơ chế chính sách; thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn;nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ, công chức Trong đó, lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn được đánh giá là rất quan trọng và được xác định là lĩnhvực ưu tiên hợp tác.

1.3 Thu hút ODA của Nhật Bản vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.

1.3.1 Khái quát về ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

1.3.1.1 Khái niệm

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất

đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyênliệu cho công nghiệp

Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm các chuyên ngành: trồng trọt, chănnuôi, sơ chế nông sản

Theo nghĩa rộng nông nghiệp là bao gồm cả lâm nghiệp, thủy lợi và thuỷsản.Trong phạm vi đề tài được nghiên cứu nông nghiệp sẽ được hiểu theonghĩa rộng bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thuỷ sản

Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều

quan điểm khác nhau trên thế giới Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thônđược đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác nhau

Một số quan niệm khác cho rằng, phát triển nông thôn là hoạt động nhằm nâng cao vị thế về kinh tế và và xã hội cho người dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực Phát triển nông thôn chỉ thành công khi người dân tham gia tích

cực vào quá trình phát triển Người nông dân phải biết cách tự duy trì bền

Trang 36

vững cuộc sống của họ về tài chính, sự độc lập về kinh tế, có khả năng tiếpcận hàng hoá, dịch vụ vật chất và tinh thần ngày càng nhiều hơn, nhằm cảithiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời thực hiện hiệnđại hoá nền văn minh nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được các giá trị truyềnthống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ.

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, baogồm phát triển các hoạt động có tính liên kết phục vụ nông nghiệp, côngnghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng,nguồn nhân lực Ngoài ra phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bềnvững về môi trường, đồng thời phát triển đa ngành nhưng phải đảm bảo sựcân xứng với việc bảo vệ môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyênthiên nhiên)

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động cómối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, côngnghệ, văn hoá, xã hội, thể chế và môi trường Sự phát triển của các vùng nôngthôn sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triểnchung của đất nước

Như vậy, trong điều kiện nước ta hiện nay, tổng hợp quan điểm từ cácchiến lược phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ phát triển nông

thôn có thể hiểu như sau: phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là

do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các

tổ chức khác.

1.3.1.2 Đặc điểm đầu tư vào nông nghiệp và các nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Trang 37

Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, đầu tư vào ngành nôngnghiệp, nông thôn mang tính chất đặc thù có những đặc điểm chính sau:

Trang 38

- Nông nghiệp là khu vực sinh lời thấp, chi phí đầu tư cao, dài hạn Vốn

tích lũy nông dân chủ yếu do tiết kiệm là chính chưa hẳn là dựa trên một nềnnông nghiệp thặng dư Nguyên nhân là do lợi nhuận trong lĩnh vực này quáthấp trong khi đó chi phí đầu vào cao hơn rất nhiều so với các ngành nghềkhác Thời gian từ lúc bỏ vốn cho đến thu hoạch theo vụ, mùa thường kéo dàivài tháng thậm chí vài năm như: cao su, cà phê…

- Vốn tích lũy của các hộ nông dân thấp Từ khoảng giữa thập niên 90 trở

đi, các hộ nông dân mới bắt có sự tích lũy Theo số liệu của Tổng điều traNông nghiệp, Nông thôn năm 2011 của Tổng cục Thống kê, vốn tích lũy bìnhquân một hộ nông thôn là 17,4 triệu đồng, gấp 2,6 lần so với 01/7/2006 Tuynhiên, vốn tích lũy của các hộ sản xuất phi nông nghiệp cao hơn rất nhiều các

hộ thuần nông Vốn tích lũy bình quân của hộ thương nghiệp là 34,9 triệuđồng cao gấp 2 lần vốn tích lũy hộ nông thôn, hộ vận tải 27,5 triệu đồng, dịch

vụ khác 24,7 triệu đồng

- Nhiều rủi ro khách quan Rủi ro đối với ngành nông nghiệp là tình trạng

đô thị hóa, già hóa dân số, giảm thiểu lực lượng lao động trong nông nghiệp,ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Để đối phó với điều này, cần phải thực hiệnviệc thâm canh đất nông nghiệp, cơ khí hóa nông nghiệp, hiện đại hóa và phổbiến rộng rãi những kỹ thuật nông nghiệp, phát huy tiềm lực của khu vực tưnhân thông qua việc tự do hóa thị trường Những người làm nông nghiệp củaViệt Nam cần phải đáp ứng một cách phù hợp với các yêu cầu của thị trường

và những nhu cầu của người tiêu dùng

Chính nhờ an ninh lương thực, thực phẩm trên toàn quốc được giữ vững

đã góp phần quan trọng cho đất nước có chính trị ổn định, quốc phòng - anninh được đảm bảo Công tác đối ngoại đạt kết quả quan trọng Vị thế quốc tế

Trang 39

Việt Nam được nâng lên tầm cao mới Phát triển nông nghiệp vừa là cơ hộicũng vừa là thách thức đối với sự phát triển của kinh tế Việt Nam.

Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững, nhằm bảo đảm an toànlương thực quốc gia, tăng nông sản xuất khẩu và chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông thôn, đa dạng hóa nông nghiệp thì vấn đề đầu tiên, mang tính chất quyếtđịnh là vốn Vốn đầu tư cho nông nghiệp , phát triển nông thôn bao gồm :

Vốn ngân sách Nhà nước: Vấn đề đầu tư cho nông nghiệp và phát triển

nông thôn luôn được nhà nước quan tâm Trước hết cần khẳng định rằng vốnđầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước đóng vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Vốn Nhà nước đầu tưcho nông nghiệp có vai trò to lớn, giúp tăng cường năng lực sản xuất, chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp Mặt khác, do đặc điểm của đầu tư trong nông nghiệp

là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng thu hồi vốn, rủi ro caonên không thu hút được các nhà đàu tư trong lĩnh vực này Vốn ngân sách đóngvai trò đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn khác thông qua cáchình thức : tạo ra cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệpđồng thời tạo cho các nhà đầu tư có cảm giác yên tâm hơn đầu tư vào nôngnghiệp khi có sự tham gia của nhà nước Tỷ trọng đầu tư từ Ngân sách Nhànước cho nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2009-2011 luôn tăng và đạt 50%năm 2011,nhưng lại có xu hướng giảm năm 2013 chỉ đạt 41,3% Vốn ngânsách NHà nước chủ yếu đầu tư cho thủy lợi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu

tư vào các công trình trồng rừng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

Vốn tín dụng nhà nước: chiếm tỷ lệ trọng yếu trong tổng nguồn vốn đầu

tư cho phát triển nông nghiệp, tập trung vào các chương trình, dự án có hiệuquả cao trong đó bao gồm sản xuất Nông, Lâm, Ngư Nghiệp, Công nghiệpchế biến thông qua việc cho vay tới từng dự án, từng hộ gia đình Tín dụngcho nông nghiệp, nông thôn luôn tăng với tốc độ tăng chung của nền kinh tế,bình quân đạt 21%/năm, song đang có dấu hiệu tăng chậm lại Giai đoạn

Trang 40

2010-2013, nếu loại trừ yếu tố lạm phát, thì tín dụng nông nghiệp hầu nhưkhồng tăng Tổng dư nợ 2014 ước đạt 760 nghìn tỷ đồng

Nguồn vốn FDI : nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng nhỏ cả về số lượng dự án

và vốn đầu tư trong tổng FDI của nền kinh tế Tính đến tháng 10/2015, trongvòng 25 năm, từ 1990-2015, ngành nông nghiệp, số dự án đầu tư là 547 dự ánFDI chiếm 2,8% tổng số dự án còn hiệu lực và số vốn đầu tư đạt gần 4 tỷchiếm 1,4% tổng vốn đầu tư FDI tại Việt Nam

Nguồn vốn ODA: Số vốn ODA vào lĩnh vực NN&PTNT chiếm 30% tổng

vốn đầu tư toàn ngành Thực tế cho thấy, nguồn vốn ODA cho nông nghiệp,nông thôn trong thời kỳ 20 năm (1993-2012) đạt tổng trị giá khoảng8.855,01triệu USD ( trong đó ODA vốn vay: 7,43 tỷ USD, ODA viện trợkhông hoàn lại: 1,42 tỷ USD) Bình quân mỗi năm đạt 442,5 triệu USD tươngđương khoảng 9292,5 tỷ đồng Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng Nông nghiệp ViệtNam bình quân là 4,3%/năm, sản xuất lương thực tăng bình quân 5,8/năm(tức 1,3 triệu tấn/năm) Trong đó lĩnh vực thủy lợi chiếm 45% tổng số vốn,tiếp theo là lĩnh vực nông nghiệp (21%), phát triển nông thôn (15%), lâmnghiệp (15%) và thủy sản (4%)

1.3.1.3 Sự cần thiết của ODA đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Trong bối cảnh nền nông nghiệp các nước đang phát triển nói chung vàViệt Nam nói riêng đang từng bước đổi mới để tiến tới hiện đại hóa thì nguồnvốn ODA càng đóng vai trò to lớn và cực kỳ quan trọng:

Thứ nhất, Vì NN&PTNT là ngành có chi phí sinh lời và lợi nhuận thấp

hơn rất nhiều so với các ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời sản xuấtngành phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên là chủ yếu do đó nguồn vốn đầu tưcho ngành rất hạn chế Trong những nguồn vốn đầu tư cho NN&PTNT, ODA

Ngày đăng: 12/03/2018, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu nguồn vốn ODA của Nhật vào miền Trung theo ngành từ 1993 đến - Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nhật bản
Bảng c ơ cấu nguồn vốn ODA của Nhật vào miền Trung theo ngành từ 1993 đến (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w