Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OD
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Mọi số liệu kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN 4
1.1 Tổng quan về ODA 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ODA 4
ODA là viết tắt của cụm từ Offical Development Assistance, nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà có các cách hiều về ODA: 4
1.1.1.2 Đặc điểm 5
1.1.2 Phân loại ODA 6
1.1.2.1 Theo hình thức cung cấp (tính chất tài trợ) 6
1.1.2.2 Theo phương thức cung cấp 7
1.1.2.3 Theo nhà tài trợ 7
1.1.2.4 Theo mục đích 7
1.1.2.5 Theo điều kiện ràng buộc 8
1.1.3 Vai trò của ODA 8
1.1.3.1 Đối với nước đầu tư 8
1.1.3.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 9
1.2 Tổng quan về ODA của Nhật Bản 10
1.2.1 Mục tiêu của ODA từ Nhật Bản 11
1.2.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA của Nhật Bản 11
1.2.3 Nguồn ngân sách hoạt động của Nhật Bản 12
Trang 31.3 Giải ngân và các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn ODA của
Nhật Bản 13
1.3.1 Khái niệm giải ngân ODA 13
1.3.2 Các hình thức giải ngân vốn ODA của Nhật Bản 14
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản 15
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 15
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 18
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản 18
1.3.4.1 Các nhân tố khách quan 18
1.3.4.2 Các nhân tố chủ quan 21
1.3.5 Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án… 21
1.4 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện của Việt Nam 23
1.4.1 Tổng quan về ngành công nghiệp điện 23
1.4.1.1 Khái niệm về công nghiệp điện 23
1.4.1.2 Đặc điểm chung của ngành sản xuất điện 23
1.4.1.3 Vai trò của ngành sản xuất điện 24
1.4.1.4 Các nguồn vốn để phát triển ngành sản xuất điện năng 25
1.4.2 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện của Việt Nam…… 27
1.4.2.1 Chu trình dự án ODA của chính phủ Việt Nam và Nhật Bản…… 27
1.4.2.2 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện Việt Nam…… 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI NGÂN VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN CHO DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1 32
Trang 42.1 Giới thiệu về dự án “ xây dựng nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1 32
2.1.1 Mục tiêu của dự án 32
2.1.1.1 Mục tiêu cụ thể của dự án 32
2.1.1.2 Mục tiêu lâu dài của dự án 33
2.1.2 Sự cần thiết xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1 tại Thanh Hóa 33
2.1.2.1 Vị trí địa lý 33
2.1.2.2 Khí hậu 34
2.1.2.3 Nhu cầu điện ở khu kinh tế Nghi Sơn 1cũng như trong khu vực ngày càng cao 34
2.1.3 Thông tin dự án 35
2.1.3.1 Tên dự án: Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1 35
2.1.3.2 Tên chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) 35
2.1.3.3 Tên tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn Xây dựng Điện 3… 35
2.1.3.4 Nhà thầu chính: Công ty Marubeni của Nhật Bản 35
2.1.4 Nội dung dự án: 35
2.1.4.2 Địa điểm xây dựng: 36
2.1.4.3 Diện tích đất sử dụng: 36
2.1.4.4 Thiết kế cơ sở: 36
2.1.4.5 Loại cấp công trình: 37
2.1.4.6 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: 38
2.1.4.7 Thời gian dự kiến thực hiện dự án : 38
2.1.4.8 Nguồn vốn đầu tư 38
2.1.4.9 Hình thức quản lý dự án: 39
2.1.4.10 Tổng mức đầu tư của dự án 39
2.1.4.11 Điều kiện tài chính 40
Trang 52.1.4.12 Quản lý tài chính 41
2.1.4.13 Kế hoạch giải ngân và trả nợ của dự 43
2.2 Tình hình thực hiện tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA Nhật Bản cho dự án 46
2.2.1 Các phương thức giải ngân vốn ODA của Nhật Bản cho dự án 46
2.2.1.1 Ký kết và phân bổ nguồn vốn ODA tại dự án “xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1” 46
2.2.1.2 Cơ sở pháp lý giải ngân cho dự án 46
2.2.1.3 Phương thức giải ngân với các nguồn vốn của dự án 47
2.2.2 Thực trạng giải ngân vốn ODA của Nhật Bản cho dự án 49
2.2.2.1 Mức độ giải ngân của dự án theo đợt 49
2.2.2.2 Mức độ giải ngân của dự án theo năm 51
2.2.3 Đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản vào dự án 56
2.2.3.1 Đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA 56
2.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản vào dự án này 58
a) Cơ chế, chính sách quản lý ,sử dụng vốn của Nhà nước 58
b) Sự khác biệt về thủ tục giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ 59
c) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án 60
d) Năng lực và trình độ chuyên môn của các cán bộ dự án chưa đáp ứng được yêu cầu 61
2.2.4 Đánh giá kết quả đạt được của dự án theo tiến độ giải ngân hiện tại… 62
2.2.4.1 Những kết quả đạt được 62
2.2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 64
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 65
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODACỦA NHẬT BẢN VÀO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN NGHI SƠN 1 673.1 Phương hướng thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2016 – 2017 của dự ánxây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1 673.1.1 Phương hướng chung cho dự án giai đoạn năm 2016- 2017 673.1.2 Phương hướng cụ thể cho dự án 683.2 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân của dự án trong thời giantới 703.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến thủtục, chính sách, cơ chế quản lý, quy trình giải ngân vốn ODA cho phù hợpvới điều kiện đất nước và thông lệ quốc tế 703.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật 703.2.1.2 Hài hòa quy trình, thủ tục giải ngân vốn ODA với Nhật Bản 713.2.1.3 Về chính sách thuế 723.2.2 Nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy các công việc trong khâu chuẩn bị
dự án: lập, xét duyệt, thẩm định dự án; đàm phán; thiết kế; công tác đấuthầu; tư vấn; công tác chuẩn bị vốn đối ứng,… 733.2.2.1 Tăng cường công tác tư vấn, hạn chế thay đổi thiết kế dựán…… 733.2.2.2 Rút ngắn thời gian thực hiện công tác lập, xét duyệt, thẩm định
dự án, đàm phán 743.2.2.3 Hoàn thiện quy chế đấu thầu, xét thầu 753.2.2.4 Giải pháp cho nguồn vốn đối ứng 763.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả các công việc trong khâu thựchiện dự án: giải phóng mặt bằng, sử dụng vốn, theo dõi thực hiện dự án,tái cơ cấu dự án… 773.2.3.1 Giải pháp cho vấn đề giải phóng mặt bằng 77
Trang 73.2.3.2 Hoàn thiện, tăng cường công tác theo dõi, đánh giá dự
án……… 78
3.2.3.3 Sử dụng vốn ODA hợp lý, hoàn thành việc tái cơ cấu dự án phù hợp với tiến độ đề ra 80
3.2.4 Tăng cường năng lực quản lý dự án 81
3.2.4.1 Từ nhà cấp vốn ODA cho dự án 81
3.2.4.2 Từ chủ đầu tư và nhà nước 81
3.2.4.3 Chủ thầu xây dựng (Doanh nghiệp thi công) 83
3.2.4.4 Đối với Ban quản lý dự án: 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 8BT : Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Build – Transfer)
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FII : Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Indirect Investment)
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)WTO : Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.4: Tỷ lệ phân bố vốn ODA vào ngành 30
Bảng 2.1: Diện tích đất sử dụng của dự án 38
Bảng 2.3: Tổng mức đầu tư của dự án phân bổ theo hạng mục 40
Bảng 2.4: Thời gian vay và lãi suất vốn ODA Nhật Bản cho dự án 41
Bảng 2.5: Kế hoach giải ngân của dự án 44
Bảng 2.6: Bảng số nợ đã trả của dự án 45
Bảng 2.7: Kế hoạch trả nợ của dự án 45
Bảng 2.8: Mức độ giải ngân theo đợt của dự án 50
Bảng 2.9: Mức độ giải ngân vốn ODA cho dự án theo năm 52
Bảng 2.10: Giải ngân vốn ODA cho dự án theo cơ cấu nguồn vốn 55
Bảng 2.11: kế hoạch xây dựng của dự án 62
Bảng 3.1: Lượng ODA cần phải giải ngân trong giai đoạn 2016- 2017 69
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Chu trình dự án ODA của Nhật bản vào Việt Nam 28Biểu đồ 1.2: Chu trình dự án ODA của Việt Nam 29
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với đầu tư trực tiếp nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)hiện nay là nguồn tài chính rất quan trọng đối với Việt Nam trong sự nghiệpphát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vớikhoản ODA trị giá 17,5 tỷ USD mà các nhà tài trợ cam kết dành cho ViệtNam và 41% trong số đó đã được giải ngân trong 8 năm qua, ODA đã khẳngđịnh vai trò của nó đối với nền kinh tế Việt Nam Nguồn ngoại tệ này đónggóp một phần quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn và cơ sở hạ tầng,khoa học kỹ thuật thấp kém ở nước ta Bên cạnh đó, sự gia tăng của nguồnvốn ODA còn giúp Chính phủ Việt Nam trong việc giải quyết những vấn đề
xã hội cấp thiết, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Hiện nay, nước ta đang cócác dự án xây dựng đầu tư vào ngành năng lượng, cụ thể là nhiệt điện và thủyđiện để đáp ứng nhu cầu xây dựng của các khu công nghiệp trên cả nước cũngnhư sinh hoạt của con người Trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốnODA vào năng lượng thời gian qua, mức giải ngân thấp luôn luôn là chủ đềthảo luận với nhiều nhà tài trợ song phương và đa phương nhằm tìm ra nhữngnguyên nhân và giải pháp để khắc phục Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có
sự tiến bộ đáng kể mà còn xuất hiện xu hướng tốc độ giải ngân chậm lại trongthời gian gần đây Giải ngân thấp thể hiện sự không hiệu quả trong việc sửdụng nguồn vốn ODA và là một sự lãng phí lớn, trong điều kiện nhu cầu vềvốn cho phát triển kinh tế còn rất lớn như hiện nay Vì những lý do trên, tôi đã
chọn đề tài "Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật bản vào nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1” tại Việt Nam Được xem như là một trong những dự án
trọng điểm hiện nay làm đề tài nghiên cứu cho bài Luận văn tốt nghiệp củamình Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận về
Trang 12ODA, phân tích thực trạng giải ngân ODA ở Việt Nam trong những năm qua
để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩytốc độ giải ngân ODA, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODAcủa dự án “xây dựng nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1” do Chính phủ NhậtBản tài trợ
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra được các biện pháp nhằm đẩynhanh tiến độ giải ngân của dự án
3 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tình hình giải ngân của dự án từ khi dự án bắt đầu
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu kết hợp với việc khảo sát các số liệu thực tế đã thuthập được Các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: phân tích,
so sánh, tổng hợp và xử lí các thông tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá lôgíc, hợp lý từ đó rút ra các biện pháp cụ thể
Luận văn tập trung vào nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về ODA,ODA của Nhật Bản vào dự án nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1 và từ thực tiễn sử
Trang 13dụng ODA tại dự án “xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 1” từ đó đề xuấtnhững giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA nhằm đạt được những mụctiêu mà dự án đề ra
Qua đây em xin được cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đinh Trọng Thịnh và cán
bộ hướng dẫn Trần Thị Hồng Hạnh – phòng song phương 2- cục quản lý nợ
và tài chính đối ngoại- Bộ Tài chính cùng các anh chị chuyên viên Phòng đãnhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành luận văn này
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA VÀ GIẢI NGÂN
VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ODA
1.1.1.1 Khái niệm
ODA là viết tắt của cụm từ Offical Development Assistance, nghĩa là Hỗtrợ phát triển chính thức hay Viện trợ phát triển chính thức Tùy theo từngcách tiếp cận khác nhau mà có các cách hiều về ODA:
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức làmột bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cầnđạt ít nhất 25% yếu tố cho không”
Theo Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD): “Nguồn hỗ trợ pháttriển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chứcliên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sựphát triển kinh tế và phúc lợi cho quốc gia đó”
Theo Nghị định số 131/2006 NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ViệtNam: “Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triểngiữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namvới nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương vàcác tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ”
Nhiều tài liệu nghiên cứu, học giả… có những quan điểm khác nhau vềODA nhưng các quan điểm ấy đều dẫn đến một khái niệm: “ODA được hiểu
là nguồn tài trợ ưu đãi của một hay nhiều quốc gia hoặc các tổ chức tài chínhquốc tế ( WB, ADB…), các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổchức phi chính phủ ( NGO ), các tổ chức liên Chính phủ cung cấp cho một
Trang 15quốc gia nào đó ( thường là nước kém hoặc đang phát triển ) nhằm hỗ trợ vàthúc đẩy việc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội”
1.1.1.2 Đặc điểm
ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc là các khoản vay ưu đãiđược các nước phát triển hoặc các tổ chức trên thế giới hỗ trợ Do đó, ODA cónhững đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, ODA có tính ưu đãi của các nước đang triển, các tổ chức quốc
tế đối với các nước đang và kém phát triển
- Lãi suất ưu đãi: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp,
mức lãi suất này tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, từng nước nhưng thường cáckhoản vay ODA có mức lãi suất dưới 3%/năm
- Thời gian vay dài: gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, các khoản vay
ODA có thời hạn vay dài, như các khoản vay của Ngân hàng thế giới (WB) là
40 năm, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là 32 năm
- Thời gian ân hạn: đối với ODA, thời gian từ khi vay đến khi phải trả
vốn gốc đầu tiên tương đối dài, thông thường dao từ 7 đến 10 năm tùy từngkhoan vay Ví dụ: 10 năm đối với khoản vay của Nhật Bản và WB, 8 năm đốivới ADB
Ngoài ra, nguồn vốn ODA còn có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ,giảm nợ và đặc biệt ODA khác với các khoản vay khác là không phải thựchiện các khoản thế chấp Đây là những ưu đãi dành cho nước vay Tính ưu đãicủa ODA còn thể hiện ở chõ nó chỉ dành riêng cho các nước đang và chậmphát triển, vì mục tiêu phát triển
Thứ hai, Thường kèm theo các ràng buộc điều kiện nhất định từ nước
đầu tư
Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và nhữngquy định ràng buộc khác nhau đối với nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt đượcảnh hưởng về chính trị, vừa muốn thu một số lợi nhuận từ việc yêu cầu nước
Trang 16tiếp nhận viện trợ phải mua máy móc, thiết bị, hàng hóa hay dịch vụ của họ,thuê các chuyên gia tư vấn thiết kế của họ
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hay gián tiếp Những điều kiện ràng buộcnày có thể là ràng buộc một phần, cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế,
xã hội và thậm chí cả ràng buộc về chính trị
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng để lại gánh nặng nợ
ODA là nguồn vốn có nước ưu đãi nhưng không phải vì vậy mà nó không
để lại gánh nặng nợ nần Sự ưu đãi của ODA chỉ làm cho mức nợ nần giảmxuống và thời gian trả nợ dài ra Gánh nặng nợ của ODA thường xuất hiện saumột thời gian dài
Vấn đề khó khăn là ở chỗ ODA không được đầu tư trực tiếp cho sảnxuất mà là phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển y tế, văn hóa, giáo dục
là những lĩnh vực phi sản xuất vật chất nên hiệu quả nó mang lại cho nền kinh
tế là gián tiếp, có tính chất hỗ trợ cho các ngành sản xuất trong nước Trongkhi đó, số nợ ODA thì lại tồn tại và trực tiếp thêm vào gánh nặng nợ của nướctiếp nhận Do đó việc phối hợp sử dụng vốn ODA với các nguồn vốn khác làcực kỳ quan trọng nhằm tăng cường khả năng trả nợ, đồng thời vẫn đảm bảophát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Phân loại ODA.
Các nước hỗ trợ đầu tư vốn ODA thường đầu tư dưới nhiều hình thứckhác nhau và đa dạng, cụ thể ODA được phân chia dưới các dạng như sau:
1.1.2.1 Theo hình thức cung cấp (tính chất tài trợ)
- Viện trợ không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếpnhận vốn không có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nhà tài trợ
- Viện trợ có hoàn lại: là các khoản cho vay ưu đãi với các điều kiện ưuđãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, đảm bảo “yếu tố khônghoàn lại’ lớn hơn 25%
Trang 17- Tài trợ hỗn hợp: gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phần
cho vay ( có thể là ưu đã hoặc không ưu đãi ), nhưng tổng các thành tố ưu đãphải trên 25%
1.1.2.2 Theo phương thức cung cấp
- ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽđược xác định cho các dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật,viện trợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
- ODA hỗ trợ chi dự án: không gắn với các dự án đầu tư cụ thể như: hỗtrợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
- ODA hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát nào đó, trong một thời gian xác định Thường là gắn với nhiều dự án chitiết cụ thể trong một chương trình tổng thể
1.1.2.3 Theo nhà tài trợ
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ chính thức từ nước này cho
nước kia (nước phát triển cho các nước đang hoặc kém phát triển) thông quaHiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ
- ODA đa phương: Là các khoản viện trợ chính thức của một số tổ chứctài chính quốc tế (IMF, WB…) và khu vực (ADB, EU…) hoặc các tổ chứcphát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên hợp quốc(UNDP), quỹ nhi dồng Liên hợp quốc (UNICEF),…cho các nước đang hoặckém phát triển
1.1.2.4 Theo mục đích
- Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho việc thực hiện nhiệm
vụ chính của các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế
-xã hội và bảo về môi trường, thường là các khoản vay ưu đãi
- Hỗ trợ kỹ thuật: là các khoản tài trợ dành cho chuyển gia tri thức,chuyển giao công nghệ, phát triển năng lực, phát triển thể chế, nghiên cứu đầu
tư các chương trình, dự án, phát triển nguồn nhân lực… Thường là các khoảnviện trợ không hoàn lại
Trang 181.1.2.5 Theo điều kiện ràng buộc
- ODA không ràng buộc: nước tiếp nhận vốn không phải chịu bất cứ ràngbuộc nào của nhà tài trợ
- ODA có ràng buộc: nước tiếp nhận vốn phải chịu một số ràng buộc nào
đó như ràng buộc nguồn sử dụng hoặc ràng buộc mục đích sử dụng
- ODA hỗn hợp: một phần có những ràng buộc, một phần không có ràngbuộc
1.1.3 Vai trò của ODA
1.1.3.1 Đối với nước đầu tư
a) Mục đích chính trị
Các quốc gia đều muốn phát huy uy tín, ảnh hưởng, vị thế chính trị củamình trên thị trường quốc tế nói chung và đối với từng quốc gia nói riêng,đồng thời cũng từ đó mà có thể ngăn chặn hay giảm bớt ảnh hưởng chính trịcủa các quốc gia
Nhờ có ODA mà một quốc gia có thể giúp đỡ một hoặc một số quốc giakhác khắc phục hậu quả do thiên tai, địch họa, gây ra Qua đó, các quốc giađược giúp đỡ sẽ dễ dàng chấp nhận quốc gia tài trợ là đồng nhân tin cậy b) Mục đích kinh tế:
Mặc dù việc tài trợ ODA không nhằm thu lợi nhuận trực tiếp, kể cả cáckhoản vay ODA cho vay có thu lãi, song đều là lãi suất ưu đãi (dưới 3%), nênphần lãi là không đáng kể và cũng không phải là mục đích theo đuổi của nhàtài trợ Tuy nhiên, nhờ các khoản vay ODA mà từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giaothông, điện, thông tin liên lạc, ) đến khuôn khổ pháp lý, thể chế, năng lựcquản lý của bộ máy nhà nước của các nước nhận tài trợ đều được cải thiện,tạo cơ hội phát huy các tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế của các quốcgia này, tạo điều kiện mở ra thị trường tốt cho đầu tư và tiêu thụ sản phẩmhàng hóa của các nước tài trợ
Trang 19c) Mục đích xã hội- nhân đạo:
Hàng năm một lượng khá lớn ODA, trong số đó phần lớn là ODA khônghoàn lại của các tổ chức quốc tế (như của Liên Hợp Quốc) cùng với của một
số nước phát triển, điển hình là các nước Bắc Âu, được dành để tài trợ trựctiếp cho các chương trình xã hội- nhân đạo, như chống đói giảm ngheo, xóanạn mù chữ, phòng chống các dịch bệnh xã hội (HIV, H5N1, SARS, ), chốngbiến đổi khí hậu toàn cầu, Nhờ đó, môi trường thiên nhiên ngày càng đượccai thiện nhiều hơn, nhiều dịch bệnh nguy hiểm đối với dân chúng trên toàncầu được đẩy lùi
1.1.3.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư
a) ODA bổ xung cho nguồn vốn trong nước
- ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển
- ODA đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đầu tư công cộnglàm nền tảng cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
- ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI ) và là điều kiện cho việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn này
- ODA giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai công cuộc cải cáchdoanh nghiệp quốc doanh, tự do hóa thương mại, cải tạo hệ thống tài chínhtiền tệ quốc gia đặc biệt là hệ thống ngân hàng
- Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cao năng lực sảnxuất xã hội
- ODA thúc đầy hoạt động đầu tư:
+ Đầu tư công: Khi tiếp nhận vốn ODA, các nước nhận đầu tư tiến hànhcải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng đường giao thông, phát triểnnăng lượng… vì những đặc trưng của ngành ( cần lượng vốn lớn, thu hồi vốnchậm nên tư nhân không có khả năng đầu tư ) Tạo ra được cơ sở hạ tầngvững chắc, giao thông thuận tiên, hệ thống pháp luật ổn định
Trang 20+ Đầu tư tư nhân: Thúc đẩy đầu tư tư nhân ( theo thống kê cứ 1 USDviện trợ thu hút xấp xỉ 2 USD tư nhân, viện trợ tăng quy mô 1% GDP sẽ làmtăng đầu tư tư nhân trên 1,9% ) củng cố niềm tin vào khu vực tư nhân và hỗtrợ các dịch vụ công cộng
b) ODA giúp các nước đang phát triển cải thiện thể chế và chính sáchkinh tế
- Các khoản viện trợ có thể nuôi dưỡng cải cách thể chế;
- Hỗ trợ thử nghiệm các cải cách, trình diễn thí điểm, tạo đà phổ biến cácbài học kinh nghiệm
- ODA giúp các nước đang phát triển chuyển đổi và hoàn thiện cơ cấukinh tế
c) ODA đóng vai trò quan trọng trong cải thiện các chỉ tiêu kinh tế - xãhội
Giúp tăng trưởng nhanh hơn, giảm tình tràng nghèo đói và đạt đượcnhững chỉ tiêu xã hội, đối với các nước có cơ chế quản lý tốt, khi viện trợ tănglên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng lên 0,5% Theo các chuyên gia vềODA, bình quân các nước đang phát triển thu nhập đầu người tăng 1% dẫnđầu tỷ lệ đối nghèo xuống 2% nói cách khác nếu có cơ chế quản lý tốt thì khiviện trợ tăng lên 1% GDP thực tế sẽ làm giảm 1% tỷ lệ đói nghèo Tăng 10 tỷUSD viện trợ 1 năm sẽ cứu được 25 triệu người thoát khỏi cảnh đói nghèonếu quản lý tốt, con số này là 7 triệu nếu quản lý không tốt Vẫn là nếu quản
lý tốt thì tỷ lệ tử vong ở trẻ em sẽ giảm 0,9% trên 1% GDP viện trợ Viện trợtác động đến tăng trưởng, từ đó tác động đến mục địch nâng cao mực sống
1.2 Tổng quan về ODA của Nhật Bản
Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất thế giới với ngân sách tài trợ mỗinăm khoảng 10 tỷ USD Để trở thành nhà cung cấp tài trợ lớn nhất trên thếgiới hiện nay, Nhật Bản đã phải trai qua một quá trình phát triển kinh tế xa hội
Trang 21lâu dài và bền bỉ Nhật Bản cung cấp ODA cho hơn 150 nước và là nước việntrợ ODA song phương lớn nhất tại 47 nước trong tổng số 150 nước nhận viện
trợ trên
1.2.1 Mục tiêu của ODA từ Nhật Bản
Nguồn vốn ODA của Nhật Bản đầu tư cho các nước đang và kém pháttriền nhằm mục đích thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của các nước đó:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc
tế (kiểm soát lạm phát, tái cấu trúc doanh nghiệp Nhà nước, tăng cường nănglực cạnh tranh ngành công nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực, nâng cấp cơ sở
hạ tầng v.v)
- Tăng cường quản trị Nhà nước (cải cách pháp luật và hệ thống tư pháp,tăng cường chức năng và năng lực hành chính, thúc đẩy sự tham gia củangười dân, v.v)
- Hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương (giảm nghèo, thu hẹp khoảngcách phát triển, cải thiện các dịch vụ xã hội cơ bản; các đối sách với vấn đềmôi trường và biến đổi khí hậu, v.v)
1.2.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA của Nhật Bản
- Thứ nhất, cũng như các nhà tài trợ khác, ODA của Nhật Bản thực hiện
các mục tiêu đầu tiên là xóa đói giảm nghèo, đầu tư xây dưng cơ sở hạ
tầng-kỹ thuật tại các quốc gia trên thế giới (chủ yếu là các quốc gia Đông Nam Á
có vị trí địa lý gần gũi với Nhật Bản) giúp các quốc gia này cải tổ chính sách,chính trị, kinh tế- xã hội một cách hợp lý nhằm tạo ta một thế giới ổn định vềkinh tế và chính trị
- Thứ hai, cũng như các nhà tài trợ ODA khác, lãi suất cho vay tín dụng
ODA của Nhật Bản là khá thấp (từ 0%- 3%/năm) Đi kèm các khoản vay luôntồn tại khoản viện trợ không hoàn lại
Trang 22- Thứ ba, các điều kiện ràng buộc của Nhật Bane khi cung cấp vốn ODA
thường kèm theo các điều kiện như: sử dụng kỹ sư của Nhật Bản, nhập khẩutrang thiết bị- kỹ thuật từ Nhật Bản, nhằm thu lại được một phần lợi nhuận từviệc đầu tư ODA cho các nước đang và kém phát triển trên thế giới
- Thứ tư, ODA của Nhật Bản không chỉ quan tâm đến sự phát triển của
thế giới, mà Nhật Bản sử dụng vốn ODA đầu tư cho các nước trên thế giớinhằm tạo ra sự phụ thuộc của các nước lên Nhật Bản cũng như sự ảnh hưởngkinh tế của Nhật Bản lên các nước này
- Thứ năm, ODA của Nhật Bản hỗ trợ chủ yếu cho chính phủ các nước,
khuyến khích cải cách và hoàn thiện môi trường chính sách cũng như giúp đỡchính phủ giảm thiểu rủi ro trong phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng-
kỹ thuật Còn vấn đề hỗ trợ ODA cho các doanh nghiệp, công ty hay các dự
án của các tỉnh là của chính phủ nhận vốn ODA từ Nhật Bản
- Thứ sáu, Nhật Bản hiện tại là nước hỗ trợ vốn ODA lớn nhất thế giới.
Vì thế, phạm vi hỗ trợ ODA của Nhật Bản rất rộng lớn, vào haongr 47 quốcgia trên thế giới (ban đầu là Đông Nam Á, sau đó mở rộng ra Đông Á, ChâuPhi, Thái Bình Dương, )
1.2.3 Nguồn ngân sách hoạt động của Nhật Bản
Có 4 cơ quan chính thức tham gia vào quá trình hoạch định chínhsách và quyết định mức viện trợ hàng năm của Nhật Bản là Bộ Ngoại Giao(MOFA), Bộ Tài chính (MOF), Bộ kinh tế thương mại và công nghiệp NhậtBản (METI) và Đại sứ quán Nhật Bản (ĐSQ)
Trước năm 2016, Tổng ngân sách mà chính phủ Nhật Bản viện trợvốn ODA cho các nước trên thế giới là 505 tỷ yen Đứng đầu danh sách nướctrên thế giới hỗ trợ ODA nhiều nhất cho các nước đang và kém phát triển
Theo dự thảo ngân sách, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Trang 23trong năm tài khóa 2016, bắt đầu từ tháng 4/2016 Bộ Ngoại giao Nhật Bảncho biết, thông qua việc đẩy mạnh hoạt động của các phái đoàn ngoại giao vàtăng nguồn vốn ODA, Nhật Bản hy vọng sẽ tăng cường bảo vệ quyền lợi củacông dân mình tại nước ngoài, đồng thời củng cố mối quan hệ giữa đất nướcmặt trời mọc với cộng đồng quốc tế.
1.3 Giải ngân và các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản
1.3.1 Khái niệm giải ngân ODA
Giải ngân nguồn vốn ODA là việc chính phủ tiếp nhận vốn ODA thựchiện phân phối nguồn vốn ODA một cách hợp lý cho những chương trình, dự
án khả thi đã được cấp phép xây dựng sao cho nguồn vốn ODA được sử dụngthực sự có hiệu quả, dưới sự giám sát của những tổ chức và Chính phủ trựctiếp đầu tư
Nhật Bản thực hiện cấp vốn ODA cho chính phủ các nước đang và kémphát triển nhằm mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng- kỹ thuật cho nền kinh tế,thực hiện các hoạt động nhân đạo và xóa đói giảm nghèo Chính phủ các nước
sẽ tiếp nhận vốn ODA và thực hiện giải ngân thông qua 2 cách sau:
- Giải ngân trực tiếp cho các dự án, chương trình do chính phủ phụ trách
Ví dụ: xây dựng hệ thống đường giao thông, thực hiện các chương trình xóađói giảm nghèo hay thực hiện cứu trợ thiên tai lũ lụt tại các tỉnh thành trên cảnước
- Thực hiện cho các tỉnh, thành phố vay lại, các tỉnh sẽ trực tiếp phụtrách quản lý các dự án chương trình được cấp phép xây dựng trên địa bàntỉnh đó
Thông qua giải ngân vốn ODA, giúp chính phủ kiểm soát được lượng giảingân cũng như tiến độ giải ngân vốn để thực hiện hoạt động các chương trình
Từ đó có thể đánh giá được khả năng thực hiện dự án, chất lượng dự án để cóthể khắc phục và xây dựng kế hoạch trả nợ phù hợp theo hợp đồng vay ODA
đã được ký kết với bên Nhật Bản
Trang 241.3.2 Các hình thức giải ngân vốn ODA của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có nguồn viện trợ ODA lớn nhất thế giới cho cácnước đang và kém phát triển Tuy nhiên, việc viện trợ ODA của Nhật Bảnkhông giống như các tổ chức viện trợ trên thế giới (WB, ) mà nó khác cả vềhình thức đầu tư cả về mục đích đầu tư Cụ thể, các hình thức giải ngân vốnODA của Nhật Bản:
- ODA hỗ trợ dự án: Mục đích của Nhật Bản là hỗ trợ cho các nướcđang và kém phát triển về mặt kinh tế Vì vậy, vấn đề đầu tiên được sử dụngvốn ODA là cho các dự án cụ thể về hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, cơ sở hạtầng phục vụ cho nền kinh tế của quốc gia nhận đầu tư
- Viện trợ có hoàn lại: Nhật Bản không phải là một tổ chức viện trợnhân đạo, cũng không phải nước có nhiều vốn để thực hiện hỗ trợ ODAkhông hoàn lại cho các nước nhận ODA Nhật Bản cũng muốn thu lại được ítlợi nhuận từ các dự án ODA này Vì thế, các khoản vay ODA là các khoản chovay ưu đãi với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời giantrả nợ, đảm bảo “yếu tố không hoàn lại’ lớn hơn 25%
- ODA song phương: Hình thức kí kết ODA của Nhật Bản là kí kết song
phương Bởi mục đích của Nhật Bản là tạo sức ảnh hưởng về kinh tế của nướcmình đối với nước nhận đầu tư, vì thế thường là kí kết song phương Đây làcác khoản viện trợ chính thức từ nước này cho nước kia (nước phát triển chocác nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định được ký kết giữaChính phủ Nhật Bản và chính phủ nước nhận đầu tư
- Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho việc thực hiện nhiệm vụ
chính của các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội và bảo về môi trường, thường là các khoản vay ưu đãi Nhật Bản khôngthực hiện hỗ trợ ODA cho các vấn đề khác
Trang 25- ODA có ràng buộc: nước tiếp nhận vốn của Nhật Bản phải chịu một
số ràng buộc nào đó như ràng buộc nguồn sử dụng hoặc ràng buộc mục đích
sử dụng Ví dụ như phải sử dụng kỹ sư Nhật Bản, nhập khẩu trang thiết bị từNhật Bản Đây là cách để nhà đầu tư Nhật Bản tạo công ăn việc làm cho côngdân nước mình và thu lại được một phần lợi nhuận từ dự án
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản
Mục đích của việc đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA nhằm xác địnhtính phù hợp, việc hoàn thành các mục tiêu theo mức đã giải ngân , hiệu quảphát triển,tác động và tính bền vững của dự án Việc đánh giá tiến độ giảingân vốn ODA của dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích và đáng tincậy, giúp cho Chính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được cácthông tin quan trọng đầy đủ để có những quyết sách kịp thời và đưa ra nhữngquyết định chính sách giải ngân đối với dự án đang thực hiện và rút ra nhữngbài học bổ ích đối với các dự án sẽ thực hiện trong tương lai
Việc đánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA là việc đánh giá kết quả thựchiện các dự án theo mức đã giải ngân có đạt được theo các mục tiêu ban đầu
đã đề ra- ký kết trong hiệp định giữa Chính phủ- Nhật Bản Các tiêu chí đểđánh giá tiến độ giải ngân vốn ODA đối với một chương trình dự án đượcđịnh nghĩa trong “ Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triển của
Ủy ban hỗ trợ phát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu dựa trên quan điểm được đúc kết trongquá trình thực hiện dự án để đánh giá tình trạng giải ngân và mức độ ảnhhưởng của dự án Các đánh giá tình hình giải ngân được biểu hiện qua các chỉtiêu định tính sau:
Trang 26- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốnODA đối với những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhậntài trợ và nhà tài trợ.
Việc đánh giá tính phù hợp sẽ cho thấy chương trình/ dự án có phù hợpkhi được triển khai tại khu vực/ vùng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầucủa các cơ quan thụ hưởng hay không, có đúng mục tiêu đặt ra hay không, từ
đó có những điều chỉnh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúngmục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra
Việc đánh giá tính phù hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án đượctriển khai, và công tác này thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa
Việc đánh giá này được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ vàcuối kỳ của dự án, trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở để đánh giá tiến
độ giải ngân vốn của toàn dự án
- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra – định lượng và định tính –liên quan đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/ dự án sửdụng ít nguồn lực nhất có thể để đạt được kết quả mong đợi Hay nói cáchkhác là thông quan việc so sánh việc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫnđạt được kết quả đầu ra như mong đợi, để thấy được quy trình thực hiệnchương trình/ dự án đã là hợp lý nhất chưa
Trang 27Đánh giá tính hiệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả nhưmục tiêu đề ra trên cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ
đó rút ra được những bài học kinh nghiệm và những sự lựa chọn thay thế cầnthiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở sử dụng và kết hợp cácyếu tố đầu vào hợp lý nhất
Hiệu suất của dự án thường được thực hiện thông qua công tác đánh giágiữa kỳ và cuối kỳ của dự án và cùng với việc đánh giá tính hiệu quả của dựán
- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự canthiệp trực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiệnchương trình/dự án tạo ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối vớikinh tế, xã hội, môi trường và các chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện
dự án/chương trình tạo ra
Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết thúc, do
đó người ta thường đánh giá nó sau khi dự án đã kết thúc từ 3 – 5 năm, khi đómới có thể thấy được dự án có những tác động gì đến tình hình kinh tế, xã hội
và môi trường tại khu vực thực hiện dự án và xung quanh
- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chươngtrình/dự án sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả vềmặt tài chính và môi trường
Xem xét tính bền vững của dự án chính là xem xét những hoạt động/hiệuquả/tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tạihay không? Các bên tham gia dự án, chính phủ hay các tổ chức khác có tiếptục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc laajo hay không?
Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết thúc và xem xét cùng vớicông tác đánh giá tác động của dự án
Trang 28- Tỷ lệ vốn đối ứng cho các dự án: Đối với các chương trình, dự án ODA
để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15%vốn đối ứng trong nước (khoảng 0,15 USD) để phục vụ cho các công tác đền
bù giải phóng mặt bằng, các loại thuế…Để dự án có thể thực hiện đúng tiến
độ, đảm bảo hiệu quả thì việc bố trí vốn đối ứng kịp thời là rất quan trọng vàcần thiết
- Tiến độ thực hiện dự án: nhanh hay chậm
- Các chỉ tiêu cụ thể như: Số km đường giao thông được nâng cấp và xâymới; tỷ lệ hộ nghèo; số công trình thủy lợi được xây dựng và cải tạo; tăngtrưởng GDP
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn ODA của Nhật Bản
1.3.4.1 Các nhân tố khách quan
a) Môi trường cạnh tranh
Thời gian gần đây, có thể thấy tổng lượng ODA trên Thế giới đang cóchiều hướng suy giảm trong khi có nhu cầu ODA của các nước đang pháttriển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung
Trang 29đột vũ trang khu vực Vì vậy, để thu hút được những nguồn vốn ODA trongthời gian tới đòi hỏi các nước tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng caohơn nữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của họ trong công tác quản lý, điềuphối và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này
b) Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia nhận tài trợ
Thông thường các nhà tài trợ thường cấp vốn cho các nước có mối quan
hệ chính trị tốt và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế,chính trị của nước nhận viện trợ có ảnh hưởng lớn đến tình hình thu hút và sửdụng vốn ODA
Quy trình, thủ tục của quốc gia nhận viện trợ
Đây là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới hiêu quả sử dụng vốnODA Ở các nước có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công táctriển khai các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự ánODA sẽ được thực hiện đúng tiến độ và phát huy được hiệu quả cao
c) Năng lực tài chính của nước tiếp nhận ODA
Đối với các chương trình, dự án ODA để tiếp nhận được nguồn vốn việntrợ thì quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước làmvốn đối ứng Ngoài ra cũng cần môt lượng vốn đầu tư từ ngân sách cho côngtác chuẩn bị Khi ký kết hiệp định vay vốn, nước tiếp nhận viện trợ cũng phảitính đến khả năng trả nợ và lãi vay trong tương lai Do đó, với một quốc gia
có năng lực tài chính càng mạnh thì việc sử dụng vốn ODA càng hiệu quả vàkhả năng trả nợ càng cao
d) Xây dựng dự án
Việc xây dựng dự án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chươngtrình dự án đươc xây dựng phải nằm trong khuôn khổ, mục tiêu chung củaChính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế xã hội Cácnhà quản lý cần phân loại, xác định tính chất, mức độ cần thiết của từng dự án
Trang 30để có cách phân bổ hợp lý và thuyết phục Các chương trình, dự án được xâydựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng đẫn đến sự thànhcông sau này
e) Trình độ, đạo đức của cán bộ quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
Trình độ, đạo đức của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA lànhân tố không nhỏ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ODA Các cán bộ nàycần phải có năng lực đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lývốn; có kiến thức chuyên sâu về pháp luât, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ…Bởi
vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân theo các quy địnhpháp luật của Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định hướng dẫn của nhà tàitrợ Bên cạnh đó, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có phẩm chất đạođức tốt, có trách nhiệm, công tâm trong quá trình quản lý, thực hiện dự ánODA để dự án hoàn thành đúng tiến độ, tránh được thất thoát, lãng phí vốn f) Công tác theo dõi, kiểm tra và giám sát thực hiện dự án
Công tác này có vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành côngcủa dự án Để quản lý quá trình sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả thì phảichặt chẽ hóa trong từng khâu, từng giai đoạn đầu tư (từ khi chuẩn bị đầu tư,thực hiện dự án đến kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng) Đó là sự quản
lý phân bổ nguồn vốn, quản lý quá trình hình thành dự án, vạch ra kế hoạch
và tổ chức thực hiện một cách hợp lý
Thông qua công tác kiểm tra, theo dõi, giám sát, quản lý chất lượng côngtrình quá trình thực hiện dự án có thể thấy đươc những tồn tại khó khăn cầngiải quyết để từ đó có những điều chỉnh kịp thời đảm bảo cho dự án đượcthực hiện đúng mục tiêu, tiến độ đảm bảo chất lượng Công việc này còn giúpcho các cấp quản lý rút ra được những bài học kinh nghiệm áp dụng cho cácgiai đoạn tiếp theo của dự án và cho các dự án khác
Trang 31Ngoài ra, còn có một số nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến tình hình giảingân vốn như:
- Công tác tổ chức đấu thầu
sự thay đổi về thể chế chính trị có thể dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủtục giải ngân…cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án tại nước tiếpnhận viện trợ
b) Các quy chế, chính sách của Nhật Bản
Các chính sách và thủ tục riêng của Nhật Bản đòi hỏi các quốc gia tiếpnhận ODA phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốnODA của họ Nếu như chính sách, thủ tục đó phức tạp, ngặt nghèo sẽ làm chocác nước tiếp nhận lúng túng, khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, làmchậm tiến độ dự án so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy việc hiểu biết
và thực hiện đúng các chủ trương, hướng dẫn và quy định của Nhật Bản làđiều kiện vô cùng cần thiết
1.3.5 Sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA của dự án
Thứ nhất, giải ngân chậm sẽ làm giảm thành tố hỗ trợ trong từng khoản
vay ODA Bởi lẽ, nếu một khoản vay bị giải ngân chậm đồng nghĩa với việc
Trang 32thời gian vay và thơi gian ân hạn sẽ bị rút ngắn, từ đó làm giảm thành tố hỗtrợ của dự án Điều này cũng sẽ làm thay đổi kế hoạch trả nợ và có thể gâykhó khăn cho việc trả nợ của nước tiếp nhận vốn ODA.
Thứ hai, giải ngân chậm sẽ làm mất cơ hội sử dụng phần vốn ưu đãi
còn lại của dự án Điều này sảy ra nếu trong thời gian giải ngân toàn bộ vốncho một dự án, chủ dự án không giải ngân hết nguồn vốn đã kí kết thì bên chovay có quyền khóa sổ khoản vay và chuyển phần vốn còn lại sang năm saucho các chương trình, dự án khác Như vậy dự án sẽ bị thiếu hụt một phần vốn
và phải tìm phương pháp khác đê bù đắp như vốn đối ứng từ tổng công tyđiện lực Việt Nam hay phải đi vay thương mại để hoàn thành dự án, từ đó gâynên tổn thất không nhỏ về mặt tài chính Mặt khác, không phải lúc nào cũng
dễ dàng có được khoản vốn để bù đắp thiếu hụt, nen nếu tình trạng thiếu vốndiên ra sẽ làm cho dự án chậm tiến độ hay thập chí ngừng thi công gây hậuquả xấu về mặt xã hội
Thứ ba, giải ngân không đúng tiến độ làm tăng các chi phí liên quan
đến dự án Một điều dễ nhận thấy là một dự án giải ngân chậm sẽ kéo theohàng loạt các chi phí liên quan đến dự án: chi phí quản lý, lương, theiets bị,các chi phí liên quan đến đấu thầu các hạng mục công trình của dự án, chi phícho dịch vụ chuyển giao, tư vấn, cũng đội lên cao hơn Điều này sẽ làm chotổng chi phí đầu tư cho dự án tăng lên đáng kể so ới dự tính ban đầu gây khókhăn cho công tác bù đắp vốn
Thứ tư, giản ngân không đúng tiến độ làm giảm lòng tin cảu các nhà tài
trợ Giải ngân chậm phản ánh sư yếu kém trong quản lý huy động và sư dụngvốn ODA tại quốc gia tiếp nhận vốn Điều này sẽ làm mất lòng tin của cácnhà tài trợ gây nên hậu quả xấu là nàh tài trợ có thể đánh giá nguồn vốn hiệntại không được sử dụng hiệu quả, đúng cam kết, từ đó cam kết thấp hơn chonhững kỳ tiếp theo Mặt khác, xét trên tổng thể, nếu công tác giải ngân củamột quốc gia yếu kém thì sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn ODA từ các nhàtài trợ gây nên tình trạng thiếu vốn cho đầu tư phát triển
Trang 331.4 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện của Việt Nam
1.4.1 Tổng quan về ngành công nghiệp điện
1.4.1.1 Khái niệm về công nghiệp điện
Theo định nghĩa đầy đủ, công nghiệp điện là ngành sản xuất ra điệnnăng, điện năng thường được sản xuất từ các máy phát cơ - điện quay bởicác tuabin hơi được đun nóng từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, hoặc từ nhiệtgiải phóng ra từ các lò phản ứng hạt nhân; hoặc từ những nguồn khác nhưthu cơ năng từ gió, từ năng lượng mặt trời hoặc dòng chảy của nước
Thời xưa, điện được tạo ra chủ yếu từ dòng chảy của nước, đây là mộtphát minh vĩ đại trong lịch sử con người Tiếp đến khi công nghệ phát triển thìđiện được sản xuất từ các lò phản ứng hạt nhân, tuy điện năng được sản xuất
ra với sản lượng cực lớn nhưng việc phát triển lò phản ứng hạt nhân rất nguyhiểm cho con người Hiện nay, con người muốn thân thiện với môi trường ,sửdụng nguồn năng lượng vô hạn từ thiên nhiên và bằng khoa học kỹ thuật conngười đang hướng đến xây dựng các nhà máy nhiệt điện và sản xuất điệnbằng gió
1.4.1.2 Đặc điểm chung của ngành sản xuất điện
- Sản phẩm của ngành sản xuất điện có thể dự trữ và tích trữ được nhưngkhông thể nhìn thấy trực tiếp được, nó là sản phẩm vô hình, thông qua cáccông cụ đặc thù để sản xuất và truyền tải điện
- Chất lượng sản phẩm là công suất điện, năng lượng điện được sản xuất
ra, được đo đếm theo đơn vị đặc biệt và sử dụng cùng với các thiết bị điện.Chất lượng điện còn phụ thuộc vào khoảng cách truyền tải, công cụ truyền tải
- Điện là một dạng năng lượng rất thuận tiện cho truyền tải đi xa, và đãđược áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đối tượng của ngành sản xuấtđiện là con người và các vật dụng sử dụng điện
Trang 341.4.1.3 Vai trò của ngành sản xuất điện
Sản xuất điện năng là một ngành ra đời sớm nhất trong các ngành côngnghiệp sản xuất, là ngành không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất hằngngày của con người nên nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội Kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu về điện cũng ngàucàng gia tăng về lượng và về chất Điện năng trong thế kỷ 21 phát triển hếtsức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực vàmỗi quốc gia tiến nhanh, vững chắc Cụ thể, ngành sản xuất điện có vai trò:
-Điện năng thúc đẩy hoạt động sản xuất, tăng trưởng kinh tế cho quốc giaNgày nay điện năng được coi là một trong những ngành kinh tế chỉ yếu cóliên quan trực tiếp tới mọi hoạt động đời sống và sản xuất của toàn xã hội.Nhờ có điện năng, con người ngày càng cải tiến ra được nhiều các máy mócthiết bị hiện đại, tân tiến nhằm sử dụng tối đa hiệu quả của điện năng, từ đógia tăng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tạo tiền đề cho tăngtrưởng kinh tế của quốc gia
-Điện năng nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người
Trong cuộc sống hiện nay, bất cứ hoạt động nào của con người cũng cầnđến điện năng Nó là nhu cầu thiếu yếu không thể thiếu Có điện năng, conngười phát minh ra nhiều đồ dùng, thiết bị phục vụ cho đời sống hàng ngày,giảm bớt gánh nặng lao động chân tay, giảm bớt thời gian lao động và tănghiệu quả làm việc hằng ngày Đây là lý do vì sao điện năng ngày càng pháttriển và phải đáp ứng ngày càng cao nhu cầu điện của con người
- Ngành sản xuất điện năng thu hút một khối lượng lớn lao động đủ mọitrình độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đồng thờicòn tạo ra hàng ngàn chỗ làm việc vào các lĩnh vực liên quan như côngnghiệp GTVT ( sản xuất xe ô tô chở khách và công nghiệp đóng tàu ), xâydựng cơ sở hạ tầng ( đường sá, cầu cống, bến bãi, nhà ga, bến cảng )
Trang 351.4.1.4 Các nguồn vốn để phát triển ngành sản xuất điện năng
Điện năng là một trong những lĩnh vực quan trọng đòi hỏi sự quan tâm sátsao của Nhà nước Nguồn vốn cần cho sự phát triển hệ thống nhà máy nhiệtđiện và thủy điện khá lớn và đến từ nhiều nguồn trong đó chủ yếu là nguồnNgân sách nhà nước và những nguồn viện trợ ngoài ngân sách
- Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước là nguồn quan trọng trong việc xâydựng các nhà máy điện đây cũng là một loại hình sản xuất sản mà Nhà nướctrực tiếp quản lý và cung cấp Nguồn vốn này chủ yếu thu từ thuế, phí, lệ phí,
và các khoản được viện trợ cho Nhà nước (trong đó có phần viện trợ ODAkhông hoàn lại từ Chính phủ và tổ chức trên thế giới) Nguồn vốn đầu tư từngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng vàđiều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư pháttriển
- Bên cạnh đó, nguồn vốn ngoài ngân sách cũng là nguồn vốn quan trọngcho phát triển hệ thống điện lưới quốc gia như vốn hợp tác tư nhân, vốn docác doanh nghiệp nhà nước đầu tư, vốn đầu tư trong dân cư và tư nhân (vốnvay trong nước) và vốn từ nước ngoài
Nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước, vốn hợp tác tư nhân là từ vốnkhấu hao cơ bản của các doanh nghiệp, trích lợi nhuận sau thuế cho đầu tưphát triển và hoạt động đầu tư chủ yếu là nhằm mở rộng sản xuất kinhdoanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoặc hợp tác liên doanh, liên kết với cácthành phần kinh tế khác trong và ngoài nước Một số doanh nghiệp nhà nước
là một hộ kế hoạch trong việc đầu tư phát triển hệ thống điện lưới quốc gia:Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN),…
Vốn đầu tư trong dân cư và tư nhân hay còn gọi là vốn vay trong nước Nhànước thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường với lãi suất cố định được niêmyết trên trái phiếu mà Chính phủ cam kết sẽ trả cho người mua trái phiếu nhằm
Trang 36tập hợp vốn nhàn rỗi từ dân cư, tư nhân trong nước Dân cư, tư nhân trong nước
sử dụng vốn của mình để mua trái phiếu của Chính phủ đóng vai trò là ngườicho vay Khoản vốn này thường là vốn vay ngắn hạn của Nhà nước và nó được
sử dụng cho các công trình, dự án có thời gian ngắn, khẩn cấp mà ngân sách nhànước không đáp ứng kịp thời
Nguồn vốn nước ngoài bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vàvốn vay nước ngoài:
+ Vốn FDI hầu như chỉ đầu tư vào những lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao
và nhanh chóng thu hồi vốn, đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khucông nghiệp, khuyến khích đầu tư vốn FDI của các thành phần kinh tế ngoàinhà nước vào đầu tư là cần thiết và là định hướng lâu dài Các phương thứchợp tác Nhà nước - tư nhân bao gồm Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao(BOT); Xây dựng - sở hữu - kinh doanh - chuyển giao (BOOT) rất phù hợpvới các loại dự án lớn; Xây dựng - sở hữu - kinh doanh (BOO) cũng là giảipháp tốt đối với các nhà máy có công suất lớn
+ Vốn vay nước ngoài bao gồm vốn vay thương mại và vốn vay ODA.Vốn vay thương mại là vốn vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế với lãi suấttheo lãi suất thị trường quốc tế được niêm yết, vốn vay này được sử dụngtrong trường hợp vay trong thời gian ngắn, lượng vốn lớn và cấp thiết, vì nếuvay trong thời gian dài với lượng vốn lớn thì sẽ gây nên tình trạng không thểtrả được nợ Vốn vay ODA là vốn vay từ Chính phủ các nước phát triển và từcác tổ chức trên thế giới, đây là vốn vay có lãi suất thấp, thời gian vay và thờigian ân hạn dài, nó được sử dụng chủ yếu để hỗ trợ cho các nước đang pháttriển xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện tại, dự án xây dựng nhà máy nhiệt điệnNghi Sơn 1 sử dụng 85% vốn ODA từ Nhật Bản
- Trong các nguồn vốn trên, ODA có tầm quan trọng đặc biệt Cho đếnnay, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã được mở rộng rất nhiều; có 51 nhà tài
Trang 37trợ bao gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạtđộng thường xuyên tại Việt Nam Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cam kết
10 năm ước đạt 42,438 tỷ USD, giải ngân khoảng 20 tỷ USD Trong thời gianqua, vốn ODA rất chú trọng đến phát triển hệ thống điện lưới ở Việt Nam.Tổng lượng vốn ODA cho xây dựng nhà máy điện lên tới 7,6 tỷ USD
Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt Nam còn có khoảng 600 các tổ chứcphi Chính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200triệu USD
1.4.2 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện của Việt Nam
1.4.2.1 Chu trình dự án ODA của chính phủ Việt Nam và Nhật Bản
a) Chu trình dự án ODA của Nhật bản vào Việt Nam
Chu trình dự án ODA của Nhật bản vào Việt Nam bao gồm 5 giai đoạn: (i) xây dựng chiến lược và chương trình quốc gia
(ii) chuẩn bị dự án
(iii) thẩm định và phê duyệt dự án
(iv) thực hiện dự án
(v) đánh giá dự án
Trang 38
Biểu đồ 1.1: Chu trình dự án ODA của Nhật bản vào Việt Nam
b) Chu trình quản lý và sử dụng ODA của chính phủ Việt Nam
Chu trình quản lý và sử dụng ODA của chính phủ Việt Nam đượcquy định trong quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
số 131/2006/NĐ- CP bao gồm 4 giai đoạn:
Trang 39Biểu đồ 1.2: Chu trình dự án ODA của Việt Nam
Cách chia chu trình dự án thành các giai đoạn của chính phủ Việt Nam cókhác với các giai đoạn trong chu trình dự án của Nhật Bản, tuy nhiên, về bảnchất chu trình dự án ODA, như nêu trong nghị định 131/2006/NĐ – CP, cũngtương tự như chu trình dự án của ADB đều được chia thành bốn giai đoạn: giai đoạn 1: xác định dự án
giai đoạn 2: chuẩn bị và thẩm định dự án
giai đoạn 3: thự hiện dự án
giai đoạn 4: đánh giá dự án và bàn giao dự án cho người sử dụng
1.4.2.2 Nguồn vốn ODA Nhật Bản tài trợ cho ngành điện Việt Nam
Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, từ 1992-2003đạt khoảng 8,7 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng khối lượng ODA của cộngđồng quốc tế cam kết dành cho Việt Nam, trong đó viện trợ không hoàn lạikhoảng 1,2 tỷ USD Từ năm 2001, Nhật Bản cắt giảm 10% ngân sách ODAnhưng vẫn giữ và tăng kim ngạch ODA cho Việt Nam Năm 2003, mặc dù cắt
Trang 40giảm 5,8% ODA cho các nước nói chung, nhưng ODA cho Việt Nam vẫn là91,7 tỷ yên, giảm khoảng 1.2% so với năm 2002.
Nhật Bản hỗ trợ vốn ODA vào Việt Nam bao gồm rất nhiều lĩnh vực
Cụ thể lượng ODA được phân bổ theo cơ cấu vốn như sau:
Bảng 1.4: Tỷ lệ phân bố vốn ODA vào ngành
Nông nghiệp, phát triển nông thôn,
xóa đói giảm nghèo
(Nguồn: Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại- Bộ Tài chính)
Thông qua bảng số liệu trên ta thấy, hiện nay Nhật bản đầu tư vốnODA chủ yếu vào lĩnh vực năng lượng, nó chiếm tới 19% Cho thấy được tầmquan trọng cũng như hướng phát triển năng lượng của Việt Nam đang rấtđược chú trọng Hiện nay, Việt Nam đang chú trọng xây dựng nhà máy thủyđiện và nhiệt điện trong đó, lượng vốn ODA đầu tư cho thủy điện là 7.23%còn đầu tư cho nhiệt điện là 11,77% Các nhà máy như nàh máy nhiệt điệnđang được xây dựng và sử dụng vốn oDA của Nhật bản như: nàh máy nhiệtđiện Nghi Sơn 1, nhà máy nhiệt điện Thái BÌnh, nhà máy nhiệt điện Ô Nhim,
…
Thông qua quá trình ký kết và hỗ trợ vốn ODA cho Việt Nam Thủtướng Việt Nam cảm ơn Chính phủ và nhân dân Nhật Bản trong nhiều nămqua đã viện trợ ODA có hiệu quả cho Việt Nam và hy vọng thời gian tới tiếptục nhận được sự hỗ trợ từ nguồn vốn ODA của Nhật Bản trong việc pháttriển kinh tế xã hội của Việt Nam