1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM

71 124 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 266,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAMTĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Xuân Phương

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

FDI Đầu tư quốc tế trực tiếp

JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật BảnNSNN Ngân sách nhà nước

JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản

WB Ngân hàng thế giới

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế, phát triển cơ sở hạtầng Giao thông vận đóng góp một phần quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh tế, vănhoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sứcmạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thếgiới.Trên thực tế, những dự án về cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải thường có đặcđiểm : vốn lớn, thời gian dài… vì vậy để đáp ứng với những đặc điểm đó phát triển

cơ sở hạ tầng GTVT được ưu tiên hàng đầu được đầu tư bằng nguồn ODA

Mặt khác, Nhật Bản và Việt Nam cùng là các quốc gia nằm trong khu vực Châu

á, có sự gần gũi nhau về mặt địa lý và nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa,phong tục tập quán vì vậy Nhật Bản và Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ ngoạigiao từ vài thập kỷ nay Sự trợ giúp nhiều mặt của Nhật Bản cho Việt Nam, đặc biệt

là nguồn ODA đã đóng góp một phần hết sức quan trọng để đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa ở nước ta và mối quan hệ Nhật Bản- Việt Nam trở nên gắn kết chặtchẽ như hiện nay là nhờ một phần không nhỏ của nguồn ODA từ Nhật Bản Hiệnnay Nhật Bản không chỉ là một trong những nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, mà còn là bạn hàng thương mại và nhà đầu tư lớn vào Việt Nam Nhật Bản trongnhiều năm qua luôn giữ vị trí hàng đầu về cả số vốn cam kết và lượng ODA đượcgiải ngân ODA nói chung và ODA Nhật Bản nói riêng đã phát huy tốt vai trò củamình trong trong quá trình xây dựng và phát triển các quốc gia Đông Nam á trongnhững thập niên cuối cùng của thế kỷ XX

Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải được vay vốn ưu đãi củaNhật Bản trải dài trên toàn quốc Tại Hà Nội có các dự án như cầu Thanh Trì, đườngvành đai 3, Nhà ga T2 Sân bay Quốc tế Nội Bài, cầu Nhật Tân… và mạng lưới quốc

lộ nối các thành phố chính ở khu vực miền Bắc như Hà Nội và Hải Phòng đã đượchoàn thiện, góp phần cải thiện môi trường đầu tư ở Hà Nội và khu vực phía Bắc Vớinhiều cây cầu trên Quốc lộ 1 và tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam được xây dựng

Trang 6

và nâng cấp cùng với hầm đường bộ Hải Vân ở miền Trung, cầu Cần Thơ ở khu vựcsông Mekong, giao thông nối hai miền Nam Bắc của Việt Nam đã được cải thiện mộtcách đáng kể, góp phần phát triển kinh tế xã hội của từng khu vực.

Trong hơn 20 năm qua, kể từ khi Nhật Bản bắt đầu dành vốn hỗ trợ ODA (Hỗtrợ phát triển chính thức) cho Việt Nam (năm 1993), lĩnh vực hạ tầng giao thôngvận tải luôn nhận được sự ưu tiên Nhờ nguồn vốn này cùng với các nguồn vốnODA của các tổ chức khác đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển hệ thốnggiao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam

Từ đó em chọn đề tài “ Tăng cường thu hút ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam” nhằm đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút

ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực này

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là vấn đề sử dụng ODA của Nhật Bản, tập trungphân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng ODA của Nhật Bản trong lĩnh vực giaothông vận tải tại ở Việt Nam

- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về nguồn vốn ODAnói chung và ODA Nhật Bản nói riêng, luận văn tập trung đi sâu vào phân tích tìnhhình sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản trong mối quan hệ song phương, đặcbiệt là trong lĩnh vực giao thông vận tải Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăngcường thu hút nguồn vốn ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực giao thông vận tải củaViệt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động sử dụng vốn ODA của Nhật Bảntrong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam

Trang 7

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp phântích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đánh giá… Các phương pháp này được sử dụngkết hợp hoặc riêng rẽ trong quá trình nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

- Chương 1: Tổng quan về nguồn vốn ODA và ODA của Nhật Bản

- Chương 2: Thực trạng thu hút ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực GTVT ở Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút ODA của Nhật Bản cho lĩnh vực GTVT ởViệt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ODA ĐỐI VỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 Lý luận chung về ODA

1.1.1 Khái niệm về ODA

Ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ODA là một

bộ phận trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội và ngày càng khẳng định vai trò quantrọng của nó trong tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo Vậy ODA là gì ?

ODA là tên viết tắt của Official Development Assistance có nghĩa là Hỗ trợphát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Theo tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) định nghĩa : “ ODA là

một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.

Thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nướcphát triển sang các nước đang phát triển và chậm phát triển

Theo Ngân hàng thế giới (WB), ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoànlại cộng với các khoản vay có thời hạn dài và lãi suất thấp so với thị trường Mức độ

ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không Khoản tài trợkhông phải hoàn trả nếu có yếu tố cho không là 100% được gọi là viện trợ khônghoàn lại Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố cho không ít nhất là25%

Theo Nghị định 38/2013/NĐ- CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ Việt Nam

thì ODA được định nghĩa: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) được hiểu

là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.

Khái quát thì ODA được hiểu là sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tài chính chủ yếu làcủa các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ (NGO), các tổ chức phi chính phủ,các tổ chức thuộc hệ thống Liên hiệp quốc (United Nations - UN), các tổ chức tàichính quốc tế (IMF, WB, …) dành cho Chính phủ một nước (thường là nước chậmphát triển) để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội thông qua các

Trang 9

khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc các khoản tín dụng ưu đãi(cho vay dài hạn, lãi suất thấp).

1.1.2 Đặc điểm của ODA

1.1.2.1.ODA mang tính chất ưu đãi

Tính ưu đãi là đặc trưng của nguồn vốn ODA để phân biệt nguồn vốn ODAvới các loại nguồn vốn khác ODA được sử dụng nhằm giúp các nước đang pháttriển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư Với mục đích sử dụng như vậynên ODA là nguồn vốn mang tính ưu đãi cần thiết cho các nước đang và chậm pháttriển Tính ưu đãi của nguồn vốn này thể hiện ở chỗ :

a. ODA là dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển Để

có thể được nhận ODA, các nước đang và chậm phát triển phải có hai điều kiện cơbản là:

+ GDP bình quân đầu người thấp Nước có GDP bình quân đầu người càngthấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năngvay với lãi suất thấp, thời hạn ưu đãi càng lớn

+ Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách

và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhậnODA

b. Lãi suất thấp và thời gian cho vay dài, thời gian ân hạn dài :

Các khoản vay ODA chủ yếu là vay với lãi suất thấp (dưới 3%), thời gian cho vay(hoàn trả vốn) dài và thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc) Ví dụ như,khoản vay ODA của Nhật Bản có lãi suất trong khoảng từ 0,75% - 2,3%/năm khoảnvay ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm, thời gian ân hạn là

Trang 10

1.1.2.2 ODA đi kèm với các điều kiện ràng buộc

Đi kèm với ODA luôn là những ràng buộc nhất định về kinh tế, chính trị hoặckhu vực địa lý Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợgiúp hữu nghị, mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế

và vị thế chính trị cho nước tài trợ

ODA thường gắn liền với các điều kiện kinh tế như nước viện trợ phải là thịtrường tiêu thụ sản phẩm, thị trường đầu tư cho các nước viện trợ, phải thực hiệnchính sách kinh tế phù hợp với nước viện trợ Hầu hết các nước viện trợ đều ràngbuộc các nước tiếp nhận sử dụng khoản viện trợ ODA để mua hàng hóa và dịch vụcủa các quốc gia viện trợ Ví dụ như, Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50%viện trợ phải mua hàng của nước mình; Canada yều cầu cao nhất là 65%; Thụy Sĩ

và Hà Lan là hai nước có yêu cầu thấp nhất với lần lượt là 1,7% và 2,2% Ngoài ra,mỗi nước cung cấp viện trợ còn có những ràng buộc khác nhau và rất chặt chẽ đốivới nước tiếp nhận viện trợ; kể đến như Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật Bản(hoàn lại hoặc không hoàn lại) đều phải được thực hiện bằng đồng Yên Nhật

Các nước viện trợ cũng sử dụng nguồn vốn ODA như một công cụ xác định vịtrí và ảnh hưởng của nước mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA Các khoảnviện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song Mục tiêu thứ nhất làthúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm đói nghèo ở những nước đang phát triển.Thực hiện mục tiêu này, hầu hết các nước viện trợ đều nhìn thấy lợi ích của mìnhtrong việc hỗ trợ phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu

tư Mục tiêu thứ hai là tăng trưởng vị thế chính trị của các nước tài trợ Hoa Kỳ làmột trong những quốc gia thành công trong việc dùng nguồn vốn ODA làm công cụ

để thực hiện chính sách “gây ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn” tại các nướctiếp nhận viện trợ

Chính vì vậy khi nhận viện trợ ODA, các nước tiếp nhận phải xem xét kĩlưỡng các điều kiện nhà cung cấp ODA, tuân thủ nguyên tắc quan hệ hỗ trợ pháttriển chính thức phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệpvào công tác nội bộ của nhau, bình đẳng và hai bên cùng có lợi

1.1.2.3 ODA có khả năng để lại gánh nặng nợ

Trang 11

Với đặc điểm là nguồn vốn có tính chất ưu đãi lãi suất thấp, thời gian cho vaydài nên các quốc gia khi tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn ODA chưa thấy xuất hiệngánh nặng nợ nần; nhưng nguồn vốn ODA vẫn không phải là nguồn vốn cho khôngnên đến một lúc nào đó, quốc gia tiếp nhận viện trợ cũng phải dùng tiền của mình

để trả nợ Chính vì thế, các quốc gia sử dụng nguồn vốn ODA không hiệu quả thìsau một thời gian sẽ lam vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Do cácnước khi tiếp nhận ODA đã chấp nhận các ràng buộc từ trước về các lĩnh vực, mụctiêu sử dụng nguồn vốn ODA mà không sử dụng nguồn vốn này để đầu tư trực tiếpcho sản xuất, cho xuất khẩu để thu ngoại tệ, trong khi việc trả nợ lại chủ yếu dựavào xuất khẩu thu ngoại tệ

Mặt khác, rủi ro về tỷ giá là một trong những nguy cơ đáng quan tâm dẫn đếncác quốc gia lâm vào cảnh nợ nần Vốn ODA là vốn vay dài hạn bằng đồng ngoại

tệ, trong khi đó thì các nước tiếp nhận viện trợ là các quốc gia đang phát triển, cótốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đi kèm với tỉ lệ lạm phát cao và đồng tiền trongnước mất giá so với đồng tiền ngoại tệ Đến thời điểm trả nợ, đồng nước nhận tàitrợ mất giá so với đồng tiền ngoại tệ đã vay làm cho nước nhận tài trợ phải mât mộtlượng nội tệ nhiều hơn để mua lượng ngoại tệ đã vay để trả nợ

1.1.3 Vai trò của ODA

1.1.3.1 Đối với quốc gia tiếp nhận viện trợ

a Bổ sung nguồn vốn trong nước:

Đối với các nước chậm phát triển, đang phát triển, vốn là điều kiện hàng đầucho quá trình phát triển Vốn đầu tư chủ yếu được lấy từ hai nguồn: đó là nguồntrong nước và nguồn nước ngoài Tuy nhiên nguồn vốn trong nước rất hạn hẹp, nêncần bổ sung bằng nguồn vốn nước ngoài Hầu hết các quốc gia đều trải qua thời kìchiến tranh kéo dài, tình trạng đói nghèo và lạc hậu Để phát triển cơ sở hạ tầng,đảm bảo vấn đề vật chất ban đầu cho phát triển kinh tế thì đòi hỏi phải có nhiều vốn

và vốn yêu cầu cho các lĩnh vực này là rất lớn Các nước đang phát triển nói chung

và Việt Nam nói riêng đã giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng nguồn vốn ODA.Với đặc điểm là nguồn vốn ưu đãi, quy mô lớn mà chi phí sử dụng vốn thấp, ODAtrở thành nguồn tài chính quan trọng, là nguồn vốn bổ sung cho Chính phủ, các địa

Trang 12

phương đảm bảo chi đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước, thủylợi, giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật; giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước; gópphần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

b. Tăng khả năng thu hút vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Nguồn vốn ODA có quan hệ mật thiết với nguồn vốn FDI theo hướng thúc đẩydòng vốn FDI vào các địa phương, do tác động lan tỏa của ODA khi tập trung vàođầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi để thu hút FDI

Vốn ODA góp phần hỗ trợ xây dựng cơ sơ hạ tầng như giao thông thuận lợi, liớiđiện, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông phát triển; bên cạnh đó, để thuhút và sử dụng có hiểu quả nguồn vốn ODA, các quốc gia cũng cần tích cực cảicách hành chính, tạo cơ sở phát lý chặt chẽ và thông thoáng, gọn nhẹ, tạo môitrường minh bạch, điều này giúp tăng cường thu hút FDI

c. Tạo điều kiện tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:

Thông qua các chương trình, dự án vốn ODA đã tạo điều kiện cho các quốcgia nhận viện trợ tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật ứng dụng trong sảnxuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế Đó là các trang thiết bị kĩ thuật hiện đại, tàiliệu khoa học cho các chương trình, dự án; cử chuyên gia nước ngoài trực tiếp làmviệc, cố vấn, hỗ trợ dự án; tổ chức hội thảo có sự tham gia của các chuyên gia nướcngoài, tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ; cử cán bộ đi đào tạo tại nước ngoàihoặc tổ chức các chương trình học tập tại nước ngoài Tất cả các hoạt động này đềugóp phần giúp quốc gia nâng cao trình độ khoa học công nghệ, phát triển nguồnnhân lực, phát triển kinh tế - xã hội

d. Góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế:

Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển là chìa khóa đểtạo bước nhảy vọt trong chiến lược thúc đẩy tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo.Tuy nhiên việc cải thiện được thể chế kinh tế của một nước là một chuyện không dễdàng, đặc biệt là với những nước đang phát triển, cần một lượng vốn lớn để có thểđiều chỉnh Do đó, Chính phủ các nước này lại phải dựa vào nguồn vốn ODA từ bênngoài

Trang 13

e. Thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường:

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là mối quan tâm của Chính phủ các nước màcòn là mục tiêu quan trọng của các nhà tài trợ ODA Vốn ODA được sử dụng thôngqua các chương trình, dự án hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững bằng các hìnhthức như cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, hỗ trợ khoa học kỹ thuật, vậtnuôi cây trồng, trợ giá nông nghiệp khi có rủi ro, xây dựng nông thôn nhất là vùngxâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Bên cạnh xóa đói giảm nghèo thì các lĩnh vực xã hội khác như y tế, giáo dục,văn hóa và các vấn đề môi trường cũng nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiềunhà tài trợ ODA Nguồn vốn ODA được sử dụng để xây dựng bệnh viện, trạm xá,cải thiện dịch vụ khám sức khỏe cho người dân; xây dựng trường học, mua sắm cáctrang thiết bị dạy học, hỗ trợ kinh phí, khuyến khích xóa mù chữ, phổ cập giáo dục,nâng cao trình độ dân trí; cải thiện môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường thiênnhiên

1.1.3.2 Đối với quốc gia tài trợ

- Tài trợ ODA tạo điều kiện cho các công ty bên cung cấp hoạt động thuận lợi hơntại các nước tiếp nhận ODA một cách gián tiếp Các công ty nhận được sự ưu đãicủa nước tiếp nhận trong việc kinh doanh như: giành được quyền đấu thầu, bán sảnphẩm, có môi trường hạ tầng tốt thông qua tài trợ ODA để nâng cao hiệu quả nguồnvốn FDI của mình vào nước tiếp nhận ODA,… tạo cho sản phẩm của họ có tínhcạnh tranh cao

- Cùng với sự gia tăng vốn ODA, các dự án của các công ty cũng tăng theo vớinhững điều kiện thuận lợi, kéo theo sự phát triển của công ty Trong trường hợpviện trợ không hoàn lại, khi chuyên gia hay nhà thầu nước ngoài làm việc tại nướctiếp nhận thì họ được miễn thuế thu nhập, thuế lợi tức tại nước tiếp nhận ODA

- Ngoài những lợi ích về kinh tế thì các quốc gia tài trợ còn có thể đạt được nhữngmục đích chính trị, nâng tầm ảnh hưởng họ với các về kinh tế, văn hóa đối với nướcnhận tài trợ

1.2 Quy trình thu hút ODA

Trang 14

Thu hút vốn ODA là quá trình vận động, kêu gọi các nhà tài trợ là các tổ chức

là các tổ chức đa phương, song phương hoặc chính phủ nước ngoài tài trợ vốn ODAcho các dự án trong nước, bao gồm các hoạt động như chuẩn bị chương trình, dự án

ưu tiên vận động ODA, xúc tiến vận động các nhà tài trợ xem xét cung cấp ODA và

cuối cùng là đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA.

● Bước 1: Xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA

Bộ KH&ĐT yêu cầu các sở KH&ĐT, cùng các Bộ, ban ngành khác tiến hànhkiểm tra, rà soát và xây dựng danh mục các dự án cần huy động nguồn vốn ODA.Trên cơ sở đó các sở KH&ĐT sẽ tiến hành tổng hợp danh sách các dự án vận độngODA, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ; sau

đó, UBND tỉnh sẽ xem xét, phê duyệt danh mục dự án vận động ODA và có côngvăn gửi Bộ KH&ĐT đăng kí danh mục dự án vận động thu hút ODA

● Bước 2: Chuẩn bị chương trình, dự án ODA

Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ chính thức, bộKH&ĐT và đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản chính thức cho Sở KH&ĐT tại nơi có

dự án, sở KH&ĐT sẽ thông báo và phối hợp với chủ đầu tư các dự án nằm trongdanh mục tài trợ chính thức; chuẩn bị văn kiện, chương trình dự án; lập kế hoạchvốn chuẩn bị chương trình, dự án; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo khảthi, sau đó sở Kế hoạch và đầu tư tiến hành thẩm định, trình cho UBND tỉnh phêduyệt và có công văn gửi Bộ KH&ĐT để trình Chính phủ phê duyệt ký kết điều ước

cụ thể về ODA

● Bước 3: Thực hiện chương trình, dự án ODA

Phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản, chủ dự án,ban quản lý dự án Căn cứ vào tính chất và quy mô của từng dự án mà quyết định cơquan chủ quản dự án, có thể là bộ, UBND, sở, ban ngành, huyện tại nơi có dự ánODA Chủ chương trình, dự án có nhiệm vụ: tổ chức bộ máy quản lý và thực thựchiện chương trình, dự án; ký kết các hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật;thực hiện giám sát, đánh giá dự án, khai thác chương trình dự án Ngay sau khi vănkiện chương trình, dự án được phế duyệt, chủ dự án ban hành quyết định thành lậpBan quản lý dự án với nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình, dự án

Trang 15

(kế hoạch giải ngân, chi tiêu, đấu thầu,…), xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến

độ thực hiện

● Bước 4: Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA

Các cơ quan có thẩm quyền theo dõi, quản lý tình hình thực hiện dự án; kịpthời đề xuất các phương án nhằm đảm bảo các chương trình dự án ODA được thựchiện đúng tiến độ, đảm bảo mục tiêu và chất lượng Sau khi dự án kết thúc hoànthành, các cơ quan có thẩm quyền, chủ dự án, nhà tài trợ và các nhà đánh giá độclập tiến hành đánh giá việc thực hiện dự án, nhằm xem kết quả đạt được và tổng kếttoàn bộ chương trình, dự án, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lậpbáo cáo kết thúc chương trình, dự án

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút ODA

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

1.3.1.1 Tình hình kinh tế chính trị chung của thế giới

Là nhân tố vĩ mô ảnh hưởng lớn đến khối lượng nguồn vốn ODA cam kếtcung cấp Tình hình kinh tế, chính trị chung của thế giới ảnh hưởng đến việc cungcấp ODA Khi nền kinh tế thuận lợi, tình hình chính trị ổn định thì các quốc gia có

xu hướng sẽ cung cấp khối lượng vốn ODA lớn hơn và ngược lại

1.3.1.2 Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tài trợ

Các yếu tố tăng trưởng kinh tế, GDP, tỷ lệ lạm phát,… hay những thay đổi vềchính trị quốc gia viện trợ đều ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn ODA cho các nướcnhận viện trợ Ngoài ra những thay đổi về chính trị ở quốc gia tài trợ như thay đổithể chế, chính sách cũng dẫn đến thay đổi mục tiêu cung cấp nguồn vốn ODA, cácquy định về viện trợ ODA, thủ tục giải ngân ODA cũng ảnh hưởng đến việc sửdụng ODA ở các nước nhận viện trợ

Trang 16

1.3.1.3 Mục tiêu cung cấp ODA và các chính sách, quy chế của nhà tài trợ

ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển, giúp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môitrường và đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của con người ở các nước viện trợ Tuynhiên nguồn vốn ODA cũng chứa đựng mục tiêu riêng của quốc gia cung cấp ODA

và mục tiêu của một quốc gia là khác nhau qua từng giai đoạn Các mục tiêu kinh

tế, chính trị và nhân đạo của nước cung cấp ODA ảnh hưởng đến việc quốc gia nàođược tiếp nhận nguồn vốn ODA và khối lượng nguồn vốn ODA được tiếp nhận.Quốc gia nào có các điều kiện phù hợp với mục tiêu cung cấp vốn ODA của nhà tàitrợ sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn ODA

Mỗi nhà tài trợ đều có những yêu cầu chính sách, thủ tục riêng đòi hỏi cácquốc gia nhận viện trợ phải đáp ứng, chính vì vậy mà quốc gia nào đáp ứng tốtnhững yêu cầu trên thì việc thu hút vốn ODA cũng được nâng cao Mặt khác cácđiều kiện, thủ tục cũng khác nhau giữa các lĩnh vực, làm cho các nước tiếp nhậnlúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ thực hiện các chương trình dự ánthường kéo dài hơn so với dự kiến, làm giảm hiệu quả đầu tư Do đó, để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, các quốc gia tiếp nhận viện trợ cần hiểu biếtđúng và tuân thủ những quy định, hướng dẫn của nước viện trợ

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Sự ổn định kinh tế, chính trị, hệ thống pháp luật của quốc gia nhận viện trợ

Yếu tố ổn định kinh tế, chính trị của quốc gia nhận viện trợ luôn là nhân tố ảnhhưởng quan trọng đến kết quả thu hút và sử dụng vốn ODA, là điều kiện tiên quyết

để đảm bảo các cam kết của Chính phủ với các khoản vay và khả năng trả nợ củaquốc gia nhận viện trợ Cụ thể hơn đó là những yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổngthu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chínhtrị,… sẽ tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA Ở các quốcgia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, 1% GDP viện trợ sẽ dẫn đến mức tăng trưởng bềnvững tương đương với 0,5% GDP

Hệ thống pháp luật của nước tiếp nhận nguồn vốn ODA liên quan đến hoạtđộng thu hút và sử dụng vốn ODA như các nguyên tắc, quy trình, thủ tục tiếp nhận

và sử dụng vốn ODA, Luật Đầu tư, các văn bản về quy định Nhà nước trong hoạt

Trang 17

động đầu tư vốn ODA Hệ thống pháp luật thông thoáng, đầy đủ, chặt chẽ, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA, từ đó mà cácchương trình, dự án ODA được triển khai đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.

1.3.2.2 Chiến lược thu hút vốn để phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nhận viện trợ

Chiến lược thu hút vốn để phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở các nộidung như: mở cửa thu hút nguồn vốn từ bên ngoài, lựa chọn nguồn vốn nước ngoàiFDI, ODA, hay vay thương mại; ưu tiên thu hút vào lĩnh vực, địa phương,… Việcđịnh hướng chiến lược thu hút vốn có ý nghĩa quan trọng, xây dựng các điều kiện vàcác chính sách thu hút vốn phù hợp

1.3.2.3 Năng lực tài chính của quốc gia nhận viện trợ

Với các chương trình, dự án ODA, để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốcgia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0,15 USD) làmvốn đối ứng Bên cạnh đó cần một khoản ngân sách không nhỏ cho công tác chuẩn

bị các chương trình, dự án Khi kí kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các nướctiếp nhận viện trợ cũng phải tính đến khả năng trả nợ trong tương lai Chính vì vậy

mà các quốc gia nhận viện trợ phải có tiềm lực tài chính nhất định khi tiếp nhậnviện trợ ODA

1.3.2.4 Năng lực xây dựng các dự án ODA của quốc gia nhận viện trợ

Việc xây dựng dự án ban đầu rất quan trọng trong việc thu hút nguồn vốnODA Các dự án, chương trình được xây dựng phải nằm trong các khuôn khổ, mụctiêu chung của Chính phủ, xuất phát từ chính thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hộicủa quốc gia nhận viện trợ đó và cũng phải phù hợp với mục tiêu của, yêu cầu, ưutiên của quốc gia viện trợ Do đó, năng lực xây dựng dự án của địa phương ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng thu hút vốn ODA của quốc gia đó

1.3.2.5 Chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia nhận viện trợ và sự cam kết mạnh

mẽ, chỉ đạo sát sao của các bên liên quan

Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở việc đảm bảo về năng lực chuyên môn vàphẩm chất đức đức, đáp ứng được những yêu càu trong quá trình làm việc của dự

án Đội ngũ lao động cần phải có khả năng đàm phán, ký kết, triển khai các dự án,

Trang 18

thực hiện quản lý vốn tốt, có kiến thức chuyên sâu, am hiểu về pháp luật, kỹ thuật,ngoại ngữ,… Bên cạnh đó, cán bộ dự án cần phải tránh tâm lý bao cấp của cơ chếquản lý cũ và tình trạng tham ô, tham nhũng, sử dụng lãng phí các nguồn lực đảmbảo đuợc nguốn vốn ODA được sử dụng một cách hiệu quả nhất Sự cam kết và chỉđạo sát sao của các bên liên quan cũng là cầu nối quan trọng giúp các cơ quan, banngành các cấp, các đối tượng thụ hưởng phối hợp với nhau, thực hiện tốt dự án,giúp cho dự án ODA đi đúng hướng, lộ trình đã đặt ra, bền vững và đạt kết quả tốt.

1.3.2.6 Năng lực tổ chức thực hiện dự án

Năng lực tổ chức thực hiện ODA quyết định đến việc thu hút và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn ODA Tổ chức thực hiện tốt dự án: từ khâu lên nội dung, lập kếhoạch, ký kết hợp đồng đấu thầu, chỉ đạo, quản lý, giám sát, phân rõ nhiệm vụ, chứctrách, quyền hạn của các cơ quan chủ quản, xác định rõ các nguồn lực thực hiện vàtiến độ thực hiện, hoàn thành dự án theo kế hoạch đề ra

1.3.2.7 Giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút

và sử dụng nguồn vốn ODA Công tác GPMB cần được quan tâm chú trọng Thànhlập các Ban chỉ đạo GPMB và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ; chủ trì, phốihợp với các chủ dự án, các quận, huyện và đơn vị liên quan xem xét, giải quyết kịpthời các vướng mắc, xác định cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp vướng mắc và cóphương án xử lý Lãnh đạo các quận, huyện tập trung đẩy nhanh công tác bồithường, GPMB và tái định cư theo phương án cuốn chiếu, làm đến đâu gọn đến đó,đáp ứng kịp thời tiến độ thi công các chương trình, dự án theo cam kết với nhà tàitrợ…

1.4 Sự cần thiết của ODA đối với lĩnh vực giao thông vận tải

1.4.1 Đặc điểm, vai trò của ngành giao thông vận tải

Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹthuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thịtrường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bìnhthường Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạtđộng sinh hoạt được thuận tiện

Trang 19

Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạng lướigiao thông vận tải Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầumối giao thông vận tải cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ vàdân cư Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển màcác vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần Những tiến bộ của ngành vận tải đã

có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, vănhoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cườngsức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nướctrên thế giới

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vậntải Trước tiên là nhân tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai tròcủa một số loại hình vận tải Ví dụ, ở miền núi sông ngòi ngắn và dốc thì khó nóiđến sự phát triển ngành giao thông vận tải đường sông; ở những nước nằm trên cácđảo như nước Anh Nhật Bản… ngành vận tải đường biển có vị trí quan trọng Ởnhững vùng gần cực, hầu như quanh năm tuyết phủ, bên cạnh các phương tiện vậntải thô sơ như chiếc xe quệt thì máy bay là phương tiện vận tải hiện đại duy nhất.Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các côngtrình giao thông vận tải Không những thế, để khắc phục điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn hơn nhiều Ví dụ, địa hình núi non hiểm trở đòihỏi phải làm các công trình chống lở đất gây tắc nghẽn giao thông trong mùa mưa

lũ, hoặc phải làm các đường hầm xuyên núi, các cầu vượt khe sâu… Hiện nay, trênthế giới đã có hàng chục đường hầm cho xe lửa và cho ô tô xuyên qua các dãy núi,các eo biển, dài từ vài kilômét đến vài chục kilômét Khí hậu và thời tiết có ảnhhưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải Ví dụ, ở Việt Nam về mùamưa lũ, hoạt động của ngành vận tải đường ô tô và đường sắt gặp nhiều trở ngại;còn ở nhiều khúc sông, tàu thuyền chỉ có thể qua lại trong mùa nước lớn Ở xứ lạnh,

về mùa đông nước sông đóng băng, tàu thuyền không qua lại được, còn các sân baynhiều khi phải ngừng hoạt động do sương mù dày đặc hay do tuyết rơi quá dầy

Trang 20

Bên cạnh đó nhân tố kinh tế - xã hội cũng ảnh huởng rất lớn đến sự phát triển

và phân bố các ngành kinh tế quốc dân cũng như sự hoạt động của ngành giao thôngvận tải Các ngành kinh tế khác đều là các khách hàng của ngành giao thông vận tải.Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng,quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giaothông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển

Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời, mạng lưới đường dày đặc hơn nhiều so với ởvùng mới khai thác Các vùng tập trung công nghiệp (nhất là công nghiệp nặng) đềuphát triển vận tải đường sắt và vận tải bằng ô tô hạng nặng Mỗi loại hàng hoá cầnvận chuyển lại có yêu cầu riêng về phương tiện vận tải Ví dụ: có loại hàng cầncước phí vận chuyển thấp, nhưng không cần nhanh (vật liệu xây dựng, quặng,than…), lại có loại hàng hoá đòi hỏi vận chuyển nhanh, an toàn (hoá chất, vật liệu

dễ cháy nổ…) Sự phân bố các cơ sở kinh tế có nhu cầu vận chuyển các loại hàngnày sẽ quy định việc tổ chức vận tải của từng loại phương tiện Sự phát triển củangành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải Phân bố dân cư, đặcbiệt là sự phân bố của các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắctới ngành vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô Trong các thành phố lớn vàcác chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tảithành phố

1.4.2 Vai trò của ODA vơi phát triên giao thông vận tải

Tầm quan trọng của ODA trong phát triển giao thông vận tải ở các nước đang

và kém phát triển là không thể phủ nhận Trong khi các nước đang phát triển đaphần là trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng nên thông qua ODA các nước có thêmnguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn hạn hẹp trong nước để tạo sức bật cho giaothông vận tải Hơn nữa, với đặc điểm của ngành giao thông vận tải như đã nghiêncứu ở trên, ODA đối với giao thông vận tải càng có vai trò đặc biệt quan trọng vàkhác so với các ngành khác

Cải thiện giao thông vận tải ở nước nhận hỗ trợ: Đối với các dự án phát triển

cơ sở hạ tầng như giao thông vận tải, ODA giúp nước nhận hỗ trợ có điều kiện tốt

Trang 21

hơn để xây dựng những công trình đòi hỏi vốn lớn, mức sinh lời thấp như đường xá,cầu, cảng, sân bay… Những dự án này có ý nghĩa kinh tế - xã hội lớn, tạo điều kiệnthu hút cùng một lúc cả hai nguồn vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) cho công cuộc phát triển kinh tế Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới, từnăm 1971 đến năm 1974, tại Philippin có tới 60% tổng vốn vay ODA được chi chophát triển cơ sở hạ tầng; ở Thái Lan, Singapore, Indonesia nhiều công trình hạ tầngkinh tế - xã hội như sân bay, bến cảng, đường cao tốc, mang tầm cỡ quốc gia đãđược xây dựng bằng nguồn vốn ODA Một số nước khác như Nhật Bản, Hàn Quốctrước đây cũng dựa vào nguồn vốn ODA để hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầngtrong đó có giao thông vận tải.

Tiếp nhận khoa học công nghệ mới, hiện đại: Nguồn ODA cung cấp cho các

nước nhận viên trợ thông qua sự trợ giúp bằng vật tư, thiết bị, chuyển giao côngnghệ, chuyển giao tri thức dưới các hình hức hỗ trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưuđãi Vì thế nguồn ODA là một trong những nguồn quan trọng sử dụng cho các mụctiêu ưu tiên của công tác xây dựng và phát triển kinh tế xã hội trong đó có lĩnh vực

cơ sở hạ tầng GTVT Qua đó tạo môi trường điều kiện thuận lợi để thu hút cácnguồn vốn khác

Nâng cao năng lực, trình độ quản lý của nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông vận tải: với số lượng không nhỏ các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng

lực, thông qua đó nhiều cán bộ của ngành giao thông vận tải được đào tạo, đào tạolại Trình độ ngoại ngữ, trình độ chuyên môn thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuậtđược nâng cao

Nâng cao vị thế của ngành giao thông vận tải cũng như vị thế của nước tiếp nhận: Lượng vốn ODA dành cho các nước tiếp nhận ngày càng cao càng chứng tỏ

được độ tin cậy của cộng đồng quốc tế đối với nước nhận hỗ trợ Và thông qua cácnước cung cấp ODA, nước nhận hỗ trợ có thêm nhiều cơ hội mới để tham gia vàocác tổ chức quốc tế Như vậy, nước hỗ trợ đóng vai trò là cầu nối giữa nước nhận hỗtrợ và các tổ chức quốc tế

Trang 22

Như vậy, với đặc điểm của ngành giao thông vận tải, ODA là nguồn vốn rấtphù hợp để đầu tư, phát triển ngành vì giao thông vận tải trải dài trên diện rộng, làlĩnh vực ít sinh lợi nhuận, thời gian đầu tư dài…

1.5 Kinh nghiệm và bài học thu hút và quản lý sử dụng ODA của một số nước.

1.5.1 Kinh nghiệm rút ra từ thành công trong việc thu hút ODA của các nước

Trên thế giới đã có nhiều nước thành công trong việc sử dụng vốn ODA để hỗtrợ phát triểncơ sở hạ tầng trong lĩnh vực GTVT Gần đây là Thái Lan, Trung Quốc,In- đô- nê- xia, Philipin,…Đây là những nước mà kinh nghiệm về thu hút và quản lýnguồn vốn ODA của họ sẽ giúp tình hình của Việt Nam cải thiện tốt hơn trongtương lai

Hiện nay, Malaysia áp dụng khá thành công công nghệ thông tin trong côngtác theo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến thu hút ODA bằng cách đưa toàn

bộ các đề nghị thanh toán lên mạng Nhờ cách quản lý minh bạch như vậy, nênMalaysia trở thành một trong những “điểm sáng” về chống tham nhũng

Bên cạnh đó, việc phân cấp tốt trong quản lý tài chính cũng là một lý do tạonên sự thành công của Malaysia trong việc thu hút ODA Những vướng mắc trongquá trình thực hiện dự án tại Malaysia cũng được giải quyết ngay tại các bang, doban công tác phát triển bang và hội đồng phát triển quận, huyện xử lý, chứ khôngphải trình lên tận Chính phủ, hay các bộ chủ quản Sự phân cấp này trong quá trìnhthực hiện dự án sẽ giúp cho tiến độ dự án không bị ngưng trệ vì chờ phê duyệt Cácđơn vị này sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ dự án khi có bất cứ sai sót nào xảy

ra trong quá trình thanh tra Phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy

Trang 23

không những nâng cao hiệu quả của đồng vốn ODA, mà còn giúp nâng cao trình độquản lý của các cán bộ ở cấp địa phương.

Bên cạnh đó, còn những nguyên nhân khác dẫn tới thành công trong thu hútODA ở Malaysia Đó là:

- Sự phối hợp giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ trong trong hoạt độngkiểm tra, giám sát các dự án ODA, mà nội dung đánh giá tập trung chủ yếu vào việc

so sánh hiệu quả của dự án với kế hoạch, chính sách và chiến lược, nâng cao côngtác thực hiện và chú trọng vào kết quả

- Có sự tham gia của khu vực tư nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các dự

án kết cấu hạ tầng, năng lượng và công nghiệp

- Đặc biệt là văn hóa chịu trách nhiệm của các cán bộ quản lý ở Malaysia

Indonesia

Indonesia đã điều chỉnh về quy trình thu hút ODA như sau:

- Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia (BAPPENAS) để tổng hợp Bộ Kế hoạch quốcgia thường có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốcgia để xem xét, thẩm định các dự án ODA Đến nay, rất nhiều dự án bị Bộ Kế hoạchquốc gia từ chối, đã thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệquốc tế Ngay cả địa điểm ký các dự án ODA cũng thay đổi Nếu trước đây thường

ký tại Hoa Kỳ (trụ sở của WB) hoặc Philippines (trụ sở của ADB), thì đến nay hầuhết các dự án đều được ký tại Jakarta để tránh việc đoàn đàm phán của Indonesia bịđối tác nước ngoài gây ảnh hưởng.( Đây phải chăng là một bước tiến tao bạo bằng

sự mạnh mẽ và quyết liệt trong suy nghĩ và cách hành động của họ)

- Việc thuê các luật sư giỏi để tư vấn cho Chính phủ trong quá trình đàm phán,thu hút ODA đang ngày càng trở thành xu hướng phổ biến ở Indonesia, nhất là đốivới các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn.( Điều này thể hiện, họ đã hoạch địnhmột tầm nhìn chiến lược rõ ràng, hướng đến một sự phát triễn bền vững và toàndiện)

- Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thựchiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân

Trang 24

đúng tiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấnmạnh nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao Đối với các dự án ODA

có sử dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn là điều kiện tiên quyết nhằmđảm bảo tính hiệu quả của dự án

1.5.2 Bài học thu hút ODA cho GTVT của Việt Nam

Trên cơ sở nghiên cứu từ khía cạnh của hai quốc gia Malaysia và Indonesia đểthấy rằng Việt Nam cần có sự tham khảo, học hỏi một cách chọn lọc để áp dụng vàthực hiện việc thu hút hiệu quả hơn nguồn vốn này

Thứ nhất, đảm bảo tính chủ động trong tiếp nhận ODA:

Indonesia đã từng phải trả giá cho những hạn chế trong nhận thức về tiếp nhậnODA, từ đó dẫn đến hai xu hướng tiêu cực: (1) Để cho các đối tác nước ngoài thôngqua các dự án ODA áp đặt các điều kiện tiên quyết nhằm gián tiếp hoặc trực tiếpgây ảnh hưởng tới công việc nội bộ của quốc gia; (2) Chấp nhận cả những dự ánODA không có tính khả thi, dẫn đến tăng nợ nước ngoài mà không đem lại lợi ích gìcho đất nước Đây thực sự là điều đáng phải chú ý vì thực tế ở nước ta hiện naycũng có lúc, có nơi do yếu kém về nhận thức hoặc do các nguyên nhân khác đã chạyđua “xin” dự án ODA bằng mọi giá

Bên cạnh đó, cần tăng cường tính chủ động trong tiếp nhận ODA Thực chấtvốn ODA là sự ưu đãi của đối tác nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế dành cho cácnước có nền kinh tế kém phát triển hơn, vì thế nước tiếp nhận viện trợ cũng có thểmạnh dạn đề nghị sửa đổi, bổ sung các điều khoản không hợp lý và đi ngược lại lợiích của quốc gia ( Hãy nhìn tương lai ở một tầm cao và xa hơn chứ không chỉ dừnglại ở những lợi ích trước mắt, tức thời)

Thứ hai, xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà tài trợ trên cơ sở tin

tưởng lẫn nhau, hợp tác xây dựng và cùng chia sẻ trách nhiệm trong cung cấp vàtiếp nhận ODA là yếu tố không thể thiếu để thu hút ODA có hiệu quả

Thứ ba, tăng cường công tác phân cấp trong quản lý ODA:

Việt Nam nên học tập kinh nghiệm của cả hai nước Malaysia và Indonesia vềviệc huy động sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ (xã hội dân sự) vào quátrình thu hút, quản lý và sử dụng ODA (cụ thể là thu hút sự tham gia của các viện

Trang 25

nghiên cứu) Thêm vào đó, việc phân cấp quản lý phải có sự phân định rõ ràng vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý để mỗi cấp quản lý thấyđược nghĩa vụ và quyền lợi, cũng như dám chịu trách nhiệm trước những sai sót domình gây ra.

Thứ tư, thận trọng tiếp nhận các nguồn vay ODA:

Bài học kinh nghiệm của Malaysia cho thấy, nước này chỉ vay ODA cho các

dự án thật sự cần thiết, có mục tiêu đã được xác định là ưu tiên và ngân sách trongnước không huy động được Mặt khác, cần tăng cường năng lực các cơ quan củaChính phủ trong việc quản lý các nguồn ODA, từ khâu thu hút đến khâu sử dụng,tuyệt đối tránh tham nhũng, lãng phí, bởi ODA cũng là một nguồn của ngân sáchnhà nước

Rõ ràng cần phải thấy, về thực chất: vốn ODA là vốn vay, phải hoàn trả cảgốc lẫn lãi, nhưng là vốn vay dài hạn cho đầu tư phát triển, thời gian hoàn trả dài(thường là 20- 30- 40 năm) và có thời gian ân hạn (từ 10- 12 năm) Chính phủ nướctiếp nhận vốn ODA vừa phải quản lý và sử dụng vốn ODA theo quy định của phápluật nước mình (Luật Tài chính công, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật đầu tư và cácluật khác có liên quan), vừa phải theo quy định của Nhà tài trợ theo điều ước quốc

tế được ký kết và chịu sự quản lý, giám sát của cả hai bên Nên việc tiếp nhậnnguồn vốn này cần phải thận trọng, linh hoạt kết hợp với chính sách quản lý đúngđắn thì mới có thể đạt được hiệu quả tích cực đúng như bản chất vốn dĩ mà mỗiquốc gia mong muốn khi nhận nguồn vốn tài trợ này

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ODA CỦA NHẬT BẢN CHO LĨNH VỰC

GIAO THÔNG VẬN TẢI TẠI VIỆT NAM2.1 Khái quát tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

2.1.1 Khái quát chung về tình hình thu hút ODA của Việt Nam

Cách đây hơn 20 năm, ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dành choViệt Nam đã được tổ chức tại Paris, Pháp Sự kiện quan trọng này chính thức đánhdấu sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa nước Việt Nam trên đường đổimới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

Hiện có khoảng 50 nhà tài trợ song phương và đa phương đang hoạt động,cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hộicủa Việt Nam

Tổng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 đến

2015 đạt trên 68,4 tỷ USD, chiếm 71,69% tổng vốn ODA cam kết, trong đó vốn vay

ưu đãi đạt 51,6 tỷ USD và chiếm khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76

tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%

Trong hai thập kỷ qua, tổng nguồn vốn ODA giải ngân đạt 37,59 tỷ USD,chiếm trên 66,92% tổng vốn ODA ký kết

Theo số liệu thống kê, tỷ trọng ODA vốn vay trong tổng vốn ODA tăng dần từ80% trong thời kỳ 1993- 2000 lên 93% thời kỳ 2006- 2010 và gần đây đã ở mức95,7% trong hai năm 2011- 2015

Trang 27

Bảng 2.1: Vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 2010 - 2015

cơ quan Việt Nam chú trọng đến công tác chuẩn bị dự án, chất lượng văn kiện vàtính khả thi của các chương trình, dự án, bảo đảm duy trì nợ công bền vững

Nhiều chương trình, dự án vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi có giá trị lớn được

ký kết trong năm giai đoạn 2010- 2015 như: dự án Xây dựng Nhà máy Điện TháiBình 1 và đường dây truyền tải trị giá 358,11 triệu USD; dự án Quản lý tài sảnđường bộ Việt Nam trị giá 251,7 triệu USD; dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới trịgiá 150 triệu USD;…

Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi huy động trong năm 2016 vẫn tiếp tụcđược ưu tiên sử dụng để hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó cácngành giao thông vận tải, năng lượng và công nghiệp, môi trường và phát triển đôthị chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 70%) Các ngành nông nghiệp, nông thôn và xóađói giảm nghèo, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, tăng cường nănglực thể chế, phát triển nguồn nhân lực… chiếm tỷ trọng khiêm tốn (trên 20%)

Trang 28

Tuy lượng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết năm 2015 giảm so với năm

2014, nhưng tình hình giải ngân lại có những cải thiện đáng kể Tổng số vốn ODA

và vốn vay ưu đãi giải ngân trong năm 2015 đạt khoảng 5,6 tỷ USD, cao hơn 3,5%

so với năm 2014 Trong tổng số vốn ODA giải ngân năm 2015, có khoảng 2.498triệu USD thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản, khoảng 2.100 triệu USD thuộc nguồnvốn cho vay lại, khoảng 270 triệu USD thuộc nguồn vốn hành chính sự nghiệp vàkhoảng 732 triệu USD từ các khoản hỗ trợ ngân sách

2.1.2 Tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

2.1.2.1 Nhật Bản và mối quan hệ đối với Việt Nam

Sau khi Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1973,chính phủ Nhật Bản thực thi chính sách đối ngoại theo học thuyết Fukuda, chủtrương Nhật Bản đóng vai trò cầu nối, tích cực góp phần duy trì hòa bình và ổn định

ở khu vực Đông Nam Á, và tin rằng Việt Nam sẽ đóng vai trò quan trọng trong sựnghiệp này

Tháng 11/1992, Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam, và trong suốt 20năm sau đó, Nhật Bản không ngừng viện trợ đáp ứng nhu cầu tái thiết và phát triểncủa Việt Nam

Vào những năm 1990, để phục vụ cho việc tái thiết Việt Nam, Nhật Bản đã tậptrung hỗ trợ phát triển các CSHT có quy mô lớn như đường xá, nhà máy điện… Bêncạnh đó, Nhật Bản cũng hỗ trợ Việt Nam thực thi chính sách Đổi mới trên phươngdiện phần mềm như Nghiên cứu về đường lối chuyển đổi sang nền kinh tế theo địnhhướng thị trường, hoàn thiện hệ thống pháp luật…

Mặc dù xảy ra cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á vào cuối những năm 90,nhưng nền kinh tế Việt Nam không những không có dấu hiệu suy thoái trầm trọng,

mà thậm chí đến năm 2009, Việt Nam còn đạt mục tiêu gia nhập nhóm các nước cóthu nhập trung bình Dự kiến chậm nhất là năm 2015, Việt Nam sẽ hoàn thành cácchỉ tiêu về tỷ lệ nghèo, tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học, tỷ lệ tử vong trẻ em,… trongMục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs)

Trang 29

Đáp ứng nhu cầu phát triển của Việt Nam, từ năm 2000 đến nay, Nhật Bản đãtriển khai hỗ trợ Việt Nam xây dựng và cải thiện cơ cấu tổ chức, phát triển CSHT vàđào tạo nguồn nhân lực, phục vụ sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.

Trong tương lai, hai nước cần tiếp tục tăng cường hơn nữa quan hệ đối tác vàđóng góp tích cực cho sự ổn định và phát triển của khu vực Đông Nam Á

2.1.2.2 Tình hình thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam.

Biểu đồ 2.1: Số vốn ODA cam kết của 10 nhà tài trợ hàng đầu cho Việt Nam

giai đoạn 1995 - 2013

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)

Nhìn vào biểu đồ trên có thể nhận thấy, Nhật Bản là quốc gia tài trợ lớn nhấtcho Việt Nam trong gần 20 năm qua với tổng số vốn cam kết lên tới 23.31 tỷ USD.Thực tế là từ khi bắt đầu chính thức nối lại viện trợ cho chúng ta năm 1992, NhậtBản luôn là nhà tài trợ hàng đầu về viện trợ phát triển và tổng số vốn viện trợ tăngđều đặn qua các năm bất chấp những tác động tiêu cực từ tình hình tài chính thếgiới và tiếp tục có xu hướng tăng trong thời gian tới khi Nhật Bản cố gắng duy trìcon số cam kết ODA năm 2015 tương đương năm 2013

Trang 30

Trong hợp tác ODA Nhật Bản hỗ trợ cho các nước đang phát triển trên thếgiới, thì hợp tác với Việt nam có quy mô lớn nhất và Việt Nam cũng là đối tác quantrọng nhất của Nhật Bản về ODA.

2.2 Thực trạng giao thông vận tải tại Việt Nam

Hạ tầng giao thông phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy pháttriển kinh tế- xã hội Một hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bọ, hiện đại sẽtạo không gian phát triển kết nối giữa các vùng để biến các lợi thế so sánh của từngvùng thành lợi thế cạnh tranh Kinh tế ngày càng phát triển, quá trình đô thị hóangày càng mạnh mẽ, nhu cầu phát triển hệ thống hạ tầng giao thông ngày càng cao

Do hạ tầng giao thông hiện tại nhìn chung vẫn còn thấp kém nên đã gây ranhiều xung đột, tai nạn hàng ngày gây thiệt hại đối với người và tài sản Vì vậy, nhucầu cấp bách phải nâng cấp, xây dựng mới hệ thống giao thông là 1 trong nhữngyêu cầu đang được chính phủ đề đạt lên hàng đầu Do nhu cầu về nguồn vốn rất lớn,đặc biệt là nguồn vốn ODA của các chính phủ, các tổ chức quốc tế… trong đó cóNhật Bản

Trong những năm qua, chúng ta đã huy động nhiều nguồn lực để xây dựng kếtcấu hạ tầng, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèotrên các vùng miền đất nước Tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém, lạchậu, không đồng bộ và bộc lộ nhiều bất cập, nhất là hệ thống giao thông và hạ tầng

đô thị, làm tăng chi phí, giảm sức cạnh tranh và là một trong những yếu điểm là đẩylùi tăng trưởng

Trang 31

● Đường bộ

Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên 258.200 km, trong đó, quốc lộ

và cao tốc là 18.744 km, chiếm 7,26%; đường tỉnh là 23.520 km, chiếm 9,11%;đường huyện là 49.823 km, chiếm 19,30%; đường xã là 151.187 km, chiếm58,55%; đường đô thị là 8.492 km, chiếm 3,29% và đường chuyên dùng 6.434 km,chiếm 2,49%

Hiện có 104 tuyến quốc lộ, 5 đoạn tuyến cao tốc và các tuyến đường do TWquản lý với tổng chiều dài 18.744 km; trong đó mặt đường bê tông nhựa chiếm62,97%, bê tông xi măng chiếm 2,67%, nhựa chiếm 31,7%, cấp phối và đá dămchiếm 2,66%

Về tiêu chuẩn kỹ thuật: đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (cao tốc, cấp I, cấpII) chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ đạt 7,51% Tỷ lệ đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấpIII, cấp IV chiếm 77,73%; còn lại đường có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp (cấp V, cấp VI)chiếm tỷ lệ là 14,77 Điều này đã góp phần không nhỏ làm tăng chi phí lưu thông vàchi phí toàn xã hội

Đường sắt

Mạng đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 3.143km trong đó 2.531km chínhtuyến, 612km đường nhánh và đường ga bao gồm 3 loại khổ đường: 1000mm chiếm85%, khổ đường 1435mm chiếm 6%, khổ đường lồng (1435mm & 1000mm) chiếm9% Mật độ đường sắt đạt 7,9 km/1000km2

Mạng lưới đường sắt phân bố theo 7 trục chính là: Hà Nội Sài Gòn, Hà Nội Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Quán Triều, Kép -Lưu Xá, Kép - Hạ Long

-Tiêu chuẩn kỹ thuật, kết cấu hạ tầng đường sắt nước ta còn ở mức thấp và lạchậu: Bình trắc diện còn nhiều đường cong bán kính nhỏ, độ dốc lớn (Tuyến ThốngNhất imax =17‰); cầu cống đã qua gần 100 năm khai thác, tải trọng nhỏ (P = 14tấn trục); hầm bị phong hóa rò rỉ nước; tà vẹt nhiều chủng loại; thông tin - tín hiệu

Trang 32

chạy tàu lạc hậu và chưa đồng bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt nhiềuđoạn bị xâm hại nghiêm trọng, đường sắt giao cắt bằng với đường bộ và đường dânsinh có mật độ rất cao (tổng số có 1.464 đường ngang hợp pháp, trên 4.000 đườngdân sinh tự mở).

Đường thủy nội địa

Hiện nay toàn quốc có khoảng 2.360 sông, kênh, với tổng chiều dài 41.900

km, mật độ sông bình quân là 0,127 km/km2, 59 km/1.000 dân Hiện nay mới khaithác vận tải được 15.500 km (chiếm 36%) và đã đưa vào quản lý 8.353 km Riêng ởkhu vực Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long mật độ là 0,2 - 0,4km/km2, vào loại cao nhất so với các nước trên thế giới;

Cảng, bến: Hiện tại toàn quốc có 108 cảng, bến thủy nội địa, các cảng nàynằm rải rác trên các sông kênh chính

Đường biển

Với hơn 3.200 km bờ biển,Việt Nam có một tiềm năng về phát triển cảng biển

Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có 37 cảng biển, với 166 bến cảng, 350 cầucảng, tổng chiều dài khoảng 45.000m cầu cảng, năng lực thông qua khoảng 350 -

370 triệu tấn/năm (sản lượng 2011 là 290 triệu tấn) Đã hình thành các cụm cảng, cócảng cho tàu có trọng tải lớn tới 100.000T, cảng chuyên container Đang triển khaixây dựng cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm và các cảng bến tạicác khu vực khác

Về luồng lạch ra vào cảng, gồm có 41 luồng đã được giao cho Bảo đảm Antoàn Hàng hải Việt Nam quản lý theo các tiêu chuẩn báo hiệu hàng hải Việt Nam vàquy tắc báo hiệu hàng hải quốc tế IALA, còn có một số luồng do các ngành khácquản lý

Trang 33

Đường hàng không

Hiện có 20 cảng hàng không đang hoạt động khai thác, trong đó: Cảng hàngkhông đáp ứng khai thác loại máy bay B747, B777: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân SơnNhất, Cần Thơ; Cảng hàng không đáp ứng khai thác loại máy bay A321: Cát Bi,Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Chu Lai, Phù Cát, Cam Ranh, Buôn Ma Thuột, LiênKhương, Tuy Hoà; Cảng hàng không đáp ứng khai thác loại máy bay ATR72, F70:Điện Biên, Pleiku, Côn Sơn, Cà Mau, Rạch Giá, Phú Quốc

Số lượng phương tiện vận tải tăng nhanh nhưng đi kèm là chất lượng giaothông phát triển không tương xứng, lệch lạc Hệ thống gioa thông phát triển khôngtương xứng, lệch lạc Hệ thống giaot hông phát triển thiếu đồng bộ; chưa kết nốiđược các loại phương tiện không có khả năng phát triển vận tải đa phương thức.Chất lượng đường giao thông nông thôn thấp, giao thông vùng sâu, vùng xa cònnhiều khó khăn

Thêm vào đó, chất lượng của nhiều tuyến đường hiện nay đang bị xuống cấpnghiêm trọng, do công tác quản lý và đầu tư còn lỏng lẻo, cũng là một nguyên nhândẫn đến tình trạng tai nạn đang diễn biến hết sức phức tạp như hiện nay

Biểu đồ 2.2 : Tình hình tai nạn giao thông ở nước ta

Nguồn: Bộ Công An

Trang 34

Nhìn vào bảng trên ta thấy, số vụ tai nạn giao thông trong vài năm trở lại đây

có chiều hướng giảm, từ 25669 vụ từ năm 2014 giảm xuống còn 22827 vụ trongnăm 2015 Điều này có được bởi công tác tăng cường phổ biến luật giao thông, sựtăng cường quản lý của các cơ quan chức năng và sự nâng cao nhận thức của ngườitham gia giao thông đã giúp cho một số bộ phận dân chúng có trách nhiệm hơn khitham gia giao thông Ngoài ra, do chất lượng đầu tư hạ tầng giao thông, đường sáđược cải thiện giúp cho số vụ tai nạn giảm mạnh trong năm 2015

Hơn nữa, số người chết vì tai nạn giao thông cũng giảm từ 9091 người trong năm

2014 xuống còn 8727 người năm 2015, số người bị thương cũng giảm đáng kể từ

24863 xuống còn 21069 người Điều đó chứng tỏ tầm quan trọng của việc nhậnthức của người dân trong việc tham gia giao thông và sự phát triển của cơ sở hạtầng hệ thống giao thông

2.3 Thực trạng thu hút ODA Nhật Bản cho lĩnh vực giao thông vận tải của Việt Nam trong những năm gần đây

2.3.1 Tình hình thu hút ODA Nhật Bản vào lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam

- Tình hình thu hút chung

T rong hơn 20 năm qua, kể từ khi Nhật Bản bắt đầu dành vốn hỗ trợ ODA (Hỗtrợ phát triển chính thức) cho Việt Nam (năm 1992), lĩnh vực hạ tầng giao thôngvận tải luôn nhận được sự ưu tiên Nhờ nguồn vốn này cùng với các nguồn vốnODA của các tổ chức khác đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển hệ thốnggiao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam

Bảng 2.2 Nguồn ODA song phương cho GTVT( 2010- 2015)

Nguồn: Tổng cục thống kê- Bộ Kế hoạch đầu tư

stt Nhà tài trợ Số dự án Vốn ODA( tr USD) Tỷ lệ

Trang 35

Nhật Bản là nước cấp viện trợ ODA lớn nhất của Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực GTVT - lĩnh vực quan tâm hàng đầu của Nhật Trong vòng 6 năm (2010 - 2015) Nhật Bản đã tài trợ vốn ODA cho 34 dự án thuộc lĩnh vực GTVT, tổng mức vốn ký kết là 4296.2 triệu USD ( chiếm 71.9% tổng vốn) Những con sô trên đã cho thấy sự áp đảo về cả số lượng dự án lẫn tổng vốn ký kết của Nhật Bản, bỏ xa nước đững thứ 2 (Hàn Quốc) gần 4.5 lần.

Bảng 2.3 Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 1993- 2015

Nguồn: Bộ Kế hoạch- đầu tư

Biều đồ 2.3 : Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 1993- 2015

Theo thống kê giai đoạn từ 1993 - 2015, tổng nguồn vốn ODA Nhật Bản dànhcho Việt Nam vào khoảng 2.900 tỷ JPY, trong đó lĩnh vực giao thông chiếm tỷ lệ43%, đứng sau đó là môi trường, y tế chiếm tỷ lệ 15%, khai khoáng 3%, nông lâmthủy sản 2%,…

Bảng 2.4: Một số dự án được hỗ trợ ODA Nhật Bản đã hoàn thành trong lĩnh

vực GTVT Việt Nam từ năm 2001 đến nay

(Đơn vị: triệu JPY)

1 Xây dựng cầu Thanh Trì 2376,34422

2 Xây dựng cầu Bãi Cháy 67099,06759

3 Dự án cải tạo cầu thứ 3 quốc lộ 1 5975,806454

Ngày đăng: 12/03/2018, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Đinh Trọng Thịnh, PGS. TS. Phan Duy Minh (2012), “Giáo trình Tài chính quốc tế”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhTài chính quốc tế
Tác giả: PGS. TS. Đinh Trọng Thịnh, PGS. TS. Phan Duy Minh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
2. PGS.TS Phan Duy Minh (2011), “Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế
Tác giả: PGS.TS Phan Duy Minh
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2011
5. Bài viết “Dấu ấn ODA Nhật Bản tại các dự án giao thông cho Việt Nam” tác giả Quang Toàn (TTXVN/VIETNAM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn ODA Nhật Bản tại các dự án giao thông cho Việt Nam
6. Luận văn “HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM” tác giả Nguyễn Khánh Hằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) ĐỐI VỚI GIAOTHÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM
7. Phạm Văn Vạng (2004), “Dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư trong giao thông vận tải”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư và quản trị dự án đầu tư trong giaothông vận tải
Tác giả: Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2004
8. Bùi Danh Lưu (1998), “Một số ý kiến về chiến lược phát triển của ngành giao thông vận tải đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, Nhà xuất bản GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về chiến lược phát triển của ngànhgiao thông vận tải đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bùi Danh Lưu
Nhà XB: Nhà xuất bảnGTVT
Năm: 1998
9. Website Bộ Kế Hoạch đầu tư: http://www.mpi.gov.vn 10. Website Bộ Công an: http://www.mps.gov.vn/ Link
11. Website Bộ Giao thông vận tải : http://www.mt.gov.vn/ Link
3. Nghị định 38/2013/NĐ- CP Về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Khác
4. Phòng song phương 2, Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính, Danh mục tổng hợp dự án ODA Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1993 - 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 2010 - 2015                                                                                                          (Đơn vị: Tỷ USD) - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.1 Vốn ODA cam kết, ký kết, giải ngân giai đoạn 2010 - 2015 (Đơn vị: Tỷ USD) (Trang 27)
Bảng 2.2. Nguồn ODA song phương cho GTVT( 2010- 2015) - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.2. Nguồn ODA song phương cho GTVT( 2010- 2015) (Trang 34)
Bảng 2.3 Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 1993- 2015 - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.3 Cơ cấu ODA theo ngành và lĩnh vực giai đoạn 1993- 2015 (Trang 35)
Bảng 2.4:  Một số dự án được hỗ trợ ODA Nhật Bản đã hoàn thành trong lĩnh - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.4 Một số dự án được hỗ trợ ODA Nhật Bản đã hoàn thành trong lĩnh (Trang 35)
Bảng 2.5: Vốn và cơ cấu vốn ODA phân theo lĩnh vực đầu tư ( từ 1993- 2015) - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.5 Vốn và cơ cấu vốn ODA phân theo lĩnh vực đầu tư ( từ 1993- 2015) (Trang 38)
Bảng 2.8: Một số dự án GTVT điển hình được hỗ trợ ODA của Nhật Bản trong - TĂNG CƯỜNG THU HÚT ODA NHẬT BẢN CHO GTVT Ở VIỆT NAM
Bảng 2.8 Một số dự án GTVT điển hình được hỗ trợ ODA của Nhật Bản trong (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w