Nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền BắcNâng cao hiệu quả sử dụng ODA của nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Bắc
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA trong các chương trình, dự án.
Bảng 2.1 Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân ODA các thời kì
Bảng 2.2 Tỷ trọng vốn ODA Nhật Bản đầu tư cho phát triển hạ tầng trong tổng
Bảng 2.3: Vốn và cơ cấu vốn ODA phân theo lĩnh vực đầu tư từ năm 1993-2013 Bảng 2.4: Vốn ODA đầu tư cho cấp nước Hà Nội giai đoạn
Bảng 2.5: Danh mục các dự án được hỗ trợ ODA Nhật Bản đã hoàn thành trong xây dựng cơ sở hạ tầng miền Bắc Việt Nam từ năm 2001 đến 2015 (Đơn vị: triệu JPY) Hình 2.2 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 2010 – 2014
Hình 2.3: Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo nhà tài trợ giai đoạn 2015
2011-Hình 2.4: Cơ cấu viện trợ của Nhật Bản phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2015
1993-Hình 2.5 Tỷ lệ ODA của Nhật Bản theo vùng lãnh thổ ở Việt Nam 1992 – 2014
Hình 2.6: Tình hình rút vốn ODA của Nhật Bản qua các thời kỳ vào cơ sở hạ tầng miền Bắc Việt Nam (Đơn vị: %)
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vốn đầu tư cho phát triển làmột trong những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗiquốc gia Đối với Việt Nam, một quốc gia có nền kinh tế chịu ảnh hưởngnặng nề bởi chiến tranh, các nguồn lực trong nước hạn chế, tích lũy chưacao, việc thu hút các nguồn vốn đầu tư để thực hiện quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa trở thành chiến lược quan trọng của nền kinh tế Bên cạnh cácnguồn vốn đầu tư trực tiếp trong, ngoài nước thì vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) của các tổ chức quốc tế, các nước phát triển là một kênh cấp vốn quantrọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam
Việt Nam đã trải qua gần 20 năm tiếp nhận nguồn vốn ODA kể từ khichính thức nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế vào tháng 11năm 1993 Nguồn vốn ODA trong gần 20 năm qua đã song hành và đóng gópkhông nhỏ vào công cuộc phát triển và xóa đói giảm nghèo của Việt Nam, hỗtrợ Việt Nam thực hiện Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Hiệnnay, Việt Nam đang có quan hệ với 51nhà tài trợ trong đó có 23 nhà tài trợ đaphương và 28 nhà tài trợ song phương, trong đó, Nhật Bản là nhà tài trợ lớnnhất chiếm tới khoảng 40% tổng số vốn mà cộng đồng quốc tế cam kết
Vốn ODA từ Nhật Bản đã góp phần không nhỏ trong trong nhữngthành tựu phát triển kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong thực hiệncông cuộc đổi mới toàn diện đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam đã đạt đượcnhiều thành tựu phát triển quan trọng: Tình hình chính trị, xã hội ổn định,kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân, nhất là người nghèo được cảithiện rõ rệt, vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và khu vựckhông ngừng được nâng cao Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt
Trang 4được thì vẫn còn tồn tại không ít vấn đề cần khắc phục trong việc tiếp nhận và
sử dụng nguồn vốn này, nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng bởi đây làlĩnh vực mà cả hai phía đều rất chú trọng
Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng ODA của
Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Bắc Việt Nam” cho
luận văn tốt nghiệp của mình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động sử dụng nguồn vốn ODA
- Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu thực trạng sử dụng nguồn vốn ODAcho lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Bắc
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh để từ đó tìm ragiải pháp cho vấn đề
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục cácbảng, danh mục, tài liệu tham khảo thì luận văn được trình bày thành 3chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề về ODA và hiệu quả sử dụng vốn ODA Chương 2: Thực trạng sử dụng ODA của Nhật vào phát triển cơ sở hạ
tầng các tỉnh miền Bắc Việt Nam
Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của
Nhật vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Bắc Việt Nam
Trang 5CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ODA VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN ODA 1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bắt nguồn từ cụm từ tiếng anhOfficial Development Assistance Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm khácnhau về ODA tùy theo từng cách tiếp cận Tuy nhiên, sự khác biệt giữa cáckhái niệm, định nghĩa này là không nhiều Cụ thể:
Theo quy định của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD):
“ODA là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của Chính phủ các nước pháttriển, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức quốc tế… dành cho các nướcđang phát triển có mức thành tố hỗ trợ hay gọi là yếu tố không hoàn lại đạt ítnhất 25%”
Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Vốn hỗ trợ phát triển chính thức làvốn bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưuđãi Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không.Một khoản tài trợ không phải hoàn trả sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi làviện trợ không hoàn lại) Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu
tố cho không không ít hơn 25%”
Ở Việt Nam:
Theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ – CP ngày 09/11/2006của Chính phủ: “ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhànước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tàitrợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chứcliên quốc gia hoặc liên chính phủ”
Theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ – CP ngày 23/04/2013:
“ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay ODA viện trợ
Trang 6trợ, ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợvới các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảođảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràngbuộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc”.
Tổng hợp từ các quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu theo cách chungnhất: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) chính là các khoản viện trợ khônghoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các nước phát triển, các
tổ chức tài chính quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các tổ chức liênchính phủ hoặc liên quốc gia dành cho các nước đang và chậm phát triểnnhằm hỗ trợ và thúc đẩy các nước này phát triển kinh tế – xã hội
1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi Biểu hiện:
Lãi suất thấp: Tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, cơ cấu nguồn vốn tài trợhay quốc gia tiếp nhận tài trợ mà lãi suất quy định cho từng khoản vay ODArất khác nhau, nhưng điểm chung là đều thấp hơn rất nhiều so với lãi suất thịtrường, thường nhỏ hơn 3%/năm
Thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn: ODA có thời gian cho vaydài, thường từ 20 – 50 năm và thời gian ân hạn (khoảng thời gian tính từ khivay đến khi trả nợ gốc lần đầu tiên) là từ 5 – 10 năm
Có yếu tố không hoàn lại (GE) Đây chính là điểm phân biệt giữa ODA
và các khoản vay thương mại Yếu tố này được xác định dựa vào thời giancho vay, thời gian ân hạn và so sánh giữa lãi suất viện trợ với mức tín dụngthương mại, tuy nhiên thường phải lớn hơn 25% đối với những khoản vaykhông ràng buộc và hơn 35% đối với những khoản vay ràng buộc
ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển Do vậy, đểnhận được khoản viện trợ này, một quốc gia cần đáp ứng đủ hai điều kiện sau:
Một là, tổng sản phảm quốc nội (GDP) bình quân đầu người ở mức thấp
Trang 7 Hai là, mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước này phải phù hợp vớichính sách ưu tiên, các cam kết, ràng buộc giữa bên cấp và bên nhận viện trợ.
Ngoài ra, ODA cũng có một số ưu đãi khác như: có thể giãn nợ, giảm
nợ, các khoản vay không cần tài sản thế chấp…
Thứ hai, ODA là nguồn vốn có tính ràng buộc
Đối với các nhà tài trợ, việc cung cấp ODA bên cạnh ý nghĩa hỗ trợ,hợp tác, nhân đạo còn được coi là công cụ để xác định vị thế, tầm ảnh hưởngcủa nước đó tại các quốc gia hay khu vực tiếp nhận, chưa kể đến việc có thểkhai thác thêm những lợi ích về an ninh, kinh tế, chính trị khi nước nghèotăng trưởng Do đó, mỗi nhà tài trợ thường thiết lập những điều kiện ràngbuộc nhất đinh, buộc nước tiếp nhận phải đáp ứng mới được nhận tài trợ Đó
có thể là các điều kiện thay đổi chính sách đối ngoại, thể chế chính trị, chínhsách kinh tế, thương mại… Vì vậy, trước khi tiếp nhận viện trợ, các nước cầnphải cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của bên cấp viện trợ, không vì lợi íchtrước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.
Xuất phát từ đặc điểm ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, đặc biệt làthời gian trả nợ và thời gian ân hạn kéo dài nên có thể thấy gánh nặng nợ hầunhư chưa xuất hiện ngay tại thời điểm tiếp nhận hay trong thời gian đầu sửdụng vốn Bên cạnh đó, với mục đích là giúp các nước đang và chậm pháttriển thực hiện phát triển kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội nên vốn ODA được
ưu tiên sử dụng vào: xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật, cải cách hànhchính, thể chế, xóa đói giảm nghèo,… Đây đều là những lĩnh vực không đemlại hiệu quả tức thời, không trực tiếp tạo ra các giá trị tăng thêm như cácngành sản xuất khác Do vậy, nếu không có các phương án quản lý và sử dụnghiệu quả vốn ODA thì rất dễ để lại gánh nặng nợ cho thế hệ sau
Trang 81.1.3 Phân loại ODA
1.1.3.1 Căn cứ vào tính chất tài trợ
Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà nước tiếpnhận không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ ODA không hoàn lạithường bao gồm viện trợ bằng tiền, hàng hóa, tài sản và được sử dụng theohình thức Nhà nước cấp phát lại tùy thuộc theo từng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước
Viện trợ có hoàn lại: Là các khoản vay với nhiều điều kiện ưu đãi về lãisuất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian trả nợ, thời gian ân hạn… Vớiloại viện trợ này, mức độ không hoàn hoàn lại thường phải lớn hơn 35% (đốivới các khoản vay có ràng buộc) và hơn 25% (đối với các khoản vay khôngràng buộc)
Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phầncho vay (có thể có ưu đãi hoặc không nhưng tổng các thành tố ưu đãi phải lớnhơn 25%) Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến nhất hiện nay
1.1.3.2 Căn cứ vào điều kiện để được nhận tài trợ
ODA không ràng buộc: Đây là loại ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợkhông bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng nào
ODA có ràng buộc: Là loại ODA mà bên người nhận tài trợ phải chấpnhận một số ràng buộc như: ràng buộc nguồn sử dụng: chỉ được mua sắmhàng hóa, thuê chuyên gia, thuê thầu… theo chỉ định Hoặc ràng buộc bởimục đích sử dụng: chỉ được sử dụng cho một số mục đích nhất định nào đóqua các chương trình, dự án…
ODA hỗn hợp: Là loại ODA mà một phần chịu ràng buộc, phần còn lạikhông phải chịu bất cứ ràng buộc nào
Trang 91.1.3.3 Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ
ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, nghĩa là ODA sẽđược xác định cho dự án cụ thể Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, việntrợ không hoàn lại hay cho vay ưu đãi
ODA hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA không gắn với các dự án đầu tư cụthể như: hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ…
ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổngquát nào đó trong một khoảng thời gian xác định Thường là gắn với nhiều dự
án chi tiết cụ thể trong một chương trình tổng thể Hình thức này đặc biệt chútrọng từ những năm 1990 và được áp dụng với các quốc gia đã sử dụng ODA
có hiệu quả
1.1.3.4 Căn cứ vào nhà tài trợ
ODA song phương: Là ODA của một Chính phủ tài trợ trực tiếp chomột Chính phủ khác thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai bên Trongtổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần tài trợ song phương chiếm tỷtrọng lớn nhất
ODA đa phương: Là ODA của nhiều Chính phủ cùng đồng thời tài trợcho một Chính phủ Thường có: ODA đa phương toàn cầu và ODA đa phươngkhu vực Chúng thường được thực hiện thông qua một số tổ chức tài chínhquốc tế và khu vực như: IMF, WB, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB),…,các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc(UNICEF), Liên minh châu Âu (EU),…
ODA của các tổ chức phi Chính phủ (NGO): Là các khoản hỗ trợ pháttriển chính thức của các tổ chức được thành lập một cách tự nguyện, hợppháp, không thuộc bộ máy hành chính Nhà nước vad không nhằm mục đíchlợi nhuận, được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu là viện trợ thông qua cácchương trình, dự án, viện trợ phi dự án và viện trợ khẩn cấp trong trường hợp
Trang 10có thiên tai hoặc tai họa khác Một số tổ chức NGO trên thế giới hiện naynhư: Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, Clinton Foundation, Oxfam,Pathfinder, Plan,…
1.1.4 Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Vai trò của ODA đối với nước tài trợ
Khi thực hiện viện trợ, các nước đầu tư cũng nhận được các lợi íchkhông hề nhỏ cho đất nước mình Bản thân các nước phát triển nhận thấy lợiích của mình trong việc viện trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Xét về lâu dài, các nhà tàitrợ sẽ có lợi ích về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèotăng trưởng, cụ thể như:
Về kinh tế, nước tài trợ ODA được hưởng những ưu đãi về thuế quan,
dễ dàng xâm nhập thị trường và đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khảnăng sinh lời cao Do nước nhận viện trợ ODA phải chấp nhận dỡ bỏ dầnhàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ và bảng thuế xuấtnhập khẩu hàng hóa của nước tài trợ, từng bước mở cửa thị trường bảo hộ chonhững danh mục hàng hóa mới của nước tài trợ
Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho phép họ bán nhữngthiết bị khoa học kỹ thuật, máy móc đến các nước nhận viện trợ đồng thờihoàn toàn có khả năng gửi chuyên gia đến tư vấn, trao đổi với chi phí cao
Về chính trị, nước viện trợ ODA nhận được khá nhiều ưu thế Viện trợcủa các nước đang phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị
mà còn là công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chínhtrị cho các nước tài trợ Các nước viện trợ nói chung đều không quên dànhcho mình những lợi ích, vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận Nhiều nước viện trợ yêu cầu
Trang 11nước nhận viện trợ thay đổi chính sách phát triển phù hợp với lợi ích bên tàitrợ
1.1.4.2 Vai trò của ODA đối với nước nhận tài trợ
Thứ nhất, ODA giúp bổ sung nguồn vốn trong nước.
Đối với những nước nhận đầu tư thuộc diện nước đang và kém pháttriển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện của ODA là nguồn tàichính quan trọng, giữ vai trò bổ sung trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội ODA là nguồn vốn giúp các nước nghèo chi đầu tư phát triển, giảm gánhnặng cho ngân sách Nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là cho vay vớithời hạn dài 10 – 30 năm, lãi suất thấp từ 0.25% - 2.5%/năm Chỉ có nguồnvốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy thì Chính phủ các nước đangphát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế như điện, đường xá, thủy lợi và hạ tầng xã hội như văn hóa, giáo dục,
y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờnguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của cácnước nghèo
Thứ hai, ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực.
Dù cho các nước tài trợ không muốn chuyển giao những công nghệ caonhưng trên thực tế vẫn có những công nghệ cao được chuyển giao, làm tăngthêm tiềm lực khoa học công nghệ cho các nước tiếp nhận Khả năng nàythường được chuyển giao qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật với nhiều loại hìnhkhác nhau và gắn với các dự án khác nhau, như các dự án về huấn luyện đàotạo chuyên môn, các dự án cung cấp thiết bị vật liệu độc lập,… Bên cạnh đó,ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môitrường Một lượng lớn ODA được các nước tài trợ và các nước tiếp nhận ưu
Trang 12tiên dành cho đầu tư phát triển ngành giáo dục đào tạo, nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả của lĩnh vực này Mặt khác, một lượng lớn ODA cũng đượccác nước tiếp nhận dùng để đầu tư vào các lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khỏecộng đồng Nhờ có sự tài trợ của cộng đồng quốc tế mà các nước đang pháttriển cải thiện được chỉ số phát triển con người của quốc gia mình.
Thứ ba, ODA giúp các nước nhận viện trợ hoàn thiện được cơ cấu kinh tế.
Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không tránhkhỏi, trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngàymột gia tăng là tình trạng phổ biến Vì vậy, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ vàlàm mạnh cán cân thanh toán quốc tế của các nước đang phát triển Đặc biệt
là các khoản trợ cấp của IMF có chức năng lành mạnh hóa cán cân vãng laicho các nước tiếp nhận, từ đó ổn định đồng bản tệ Bên cạnh đó, việc chuyểncác chính sách kinh tế đóng vai trò trung tâm sang chính sách khuyến khíchnền kinh tế phát triển theo định hướng phát triển kinh tế tư nhân cần phải cómột lượng vốn, do đó cần có hỗ trợ ODA từ các nước cho
Thứ tư, ODA giúp tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI và tạo điều kiện để đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển.
ODA được sử dụng hiệu quả sẽ trở thành nguồn lực cho đầu tư tư nhân
Ở những quốc gia có cơ chế quản lý tốt, ODA đóng vai trò như nam châm hútđầu tư tư nhân Đối với những nước đang trong quá trình cải cách thể chế,ODA còn góp phần củng cố niềm tin của khu vực tư nhân vào công cuộc đổimới của Chính phủ Mặt khác, để có thể thuyết phục nhà đầu tư nước ngoài
bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, tại quốc gia tiếp nhận phải đảm bảorằng họ có cơ sở đầu tư tốt (cơ sở hạ tầng, luật đầu tư, hệ thống chính sách ổnđịnh,…) Việc sử dụng nguồn vốn ODA để đầu tư cải thiện sẽ tạo điều kiện
Trang 13cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất kinhdoanh mang lại lợi nhuận cao.
Thứ năm, ODA giúp xóa đói giảm nghèo và cải thiện sự chênh lệch đời sống của các nước đang và kém phát triển.
Xóa đói giảm nghèo là một trong những tôn chỉ đầu tiên được các nhàtài trợ đưa ra khi hình thành phương thức hỗ trợ chính thức Mục tiêu này biểnhiện tính nhân đạo của ODA Trong bối cảnh sử dụng có hiệu quả, tăng ODAmột lượng 1% GDP sẽ làm giảm 1% nghèo khổ, và giảm 0.9% tỉ lệ tử vongtrẻ em ở độ tuổi sơ sinh Và nếu như các nước giàu tăng 10 tỷ USD viện trợhàng năm thì sẽ cứu được 25000 người thoát khỏi nghèo khổ
Thứ sáu, ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế.
ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chếthông qua các chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cáchhành chính và xây dựng chính sách quản lý phù hợp với thông lệ quốc tế
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.2.1 Dự án ODA
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm dự án ODA
Dự án ODA là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạtđược một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định và dựa trên nguồn vốn ODA
Một số đặc điểm của dự án ODA:
Nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là docác tổ chức hoặc Chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ Cơchế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn
bộ hoặc một phần) từ ngân sách Nhà nước Các dự án ODA thường có vốnđối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật, giá trị để chuẩn
bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền được cấp từ
Trang 14ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất) Nguồn vốn là điểm khác biệt lớnnhất giữa dự án ODA và các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quyđịnh, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ.
Dự án ODA mang tính tạm thời: Tính tạm thời có nghĩa là các dự án ODA cókhởi điểm và kết thúc xác định Dự án không phải là công việc hàng ngày,thường tiếp diễn, lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn Dự án có thể thực hiệntrong một thời gian ngắn hoặc có thể trong nhiều năm Về mặt nhân sự, dự ánkhông có nhân công cố định, họ chỉ gắn bó trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (một phần hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án) Khi dự án kết thúc,các cán bộ dự án có thể phải chuyển sang hoặc tìm kiếm một công việc hoặchợp đồng mới
Dự án ODA mang tính duy nhất: Mặc dù có thể có những mục đích tương tự,nhưng mỗi dự án ODA phải đối mặt với những vấn đề về nguồn lực, môitrường và khó khan khác nhau Hơn thế nữa, ở mức độ nhất định, mỗi dự ánđem lại các sản phẩm, dịch vụ duy nhất không giống hoàn toàn với bất kỳ dự
án nào khác Ví dụ như đều với mục đích xây nhà nhưng các dự án có sự khácbiệt về chủ đầu tư, thiết kế, địa điểm,… Khi sử dụng kinh nghiệm trong việclập kế hoạch các dự án tương tự nhau, cần phải hiểu rõ các đặc trưng riêngcủa mỗi dự án Hơn thế nữa, cần phải phân tích thật kỹ lưỡng cũng như có kếhoạch chi tiết trước khi thực hiện
Sự phát triển của dự án luôn luôn là sự chi tiết hóa: đặc tính này đi kèm vớitính tạm thời và duy nhất của một dự án ODA Trong suốt quá trình thực hiện
dự án, ở mỗi bước thực hiện cần có sự phát triển và lien tục được cụ thể hóavới mức độ cao hơn, kỹ lưỡng, công phu hơn Ví dụ như: mục đích ban đầuđặt ra của dự án “đảm bảo an ninh lương thực và nước sạch cho những ngườinông dân nghèo ở tỉnh X” có thể được cụ thể hóa là “ưu tiên tập trung nângcao năng suất, sản lượng lương thực, tiếp thị và cung cấp nguồn nước sạch
Trang 15cho người dân” khi nhóm thực hiện dự án phát triển các hiểu biết của mình vềmục đích, phạm vi sản phẩm của dự án
Dự án ODA mang tính giới hạn: mỗi dự án ODA được thực hiện trong mộtkhoảng thời gian, nguồn lực và kinh phí nhất định Các nhà quản lý cần phảiliên tục cân bằng về nhu cầu tài chính, nguồn lực và lịch trình để hoàn thành
dự án, đảm bảo yêu cầu của nhà đầu tư và nhà tài trợ
1.2.1.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn ODA
Với những đặc điểm như trên, để các dự án ODA hoạt động hiệu quả, cótác dụng thiết thực trong việc hỗ trợ quốc gia đó phát triển kinh tế xã hội, không
để lại gánh nặng nợ nần, các quốc gia thường tiến hành các công việc sau:
Lập dự án thiết thực được đánh giá kỹ lưỡng
Để có thể nhận thức được các khoản ODA, các cấp, các đơn vị có liênquan phải lập các dự án một cách chi tiết, cụ thể thông qua bản luận chứngkinh tế kỹ thuật, thiết kế chi tiết… Điều quan trọng hơn là các thiết kế dự ánnày phải được thẩm định chặt chẽ, toàn diện, khách quan, đánh giá được hiệuquả trước mắt cũng như lâu dài của dự án Vì thế, nhiều Chính phủ yêu cầubắt buộc phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định kinh phí dự án trang trải chocác khâu công việc nói trên, đặc biệt là khâu thẩm định
Thực hiện công việc đấu thầu rộng rãi
Với công việc này, các phần thi công, mua sắm máy móc, trang thiết bị
dự án… phải được đấu thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất Đấu thầu không chỉ
bó hẹp với các đối tác trong nước mà còn mở rộng cho các đối tác nướcngoài
Có cơ quan chuyên trách quản lý ODA
Nhất thiết phải thành lập cơ quan chuyên trách của Chính phủ để quản
lý ODA Kinh nghiệm cho thấy, để có thể quản lý sử dụng tốt các khoản ODAthì chúng phải được tập trung về một đầu mối thống nhất Cơ quan này vừa là
Trang 16trực tiếp việc sử dụng các khoản ODA Đồng thời, đây cũng là nơi thu hồi cáckhoản nợ của dự án sau này.
Cơ quan này có thể nằm trong Bộ Tài chính hoặc trực thuộc Chính phủ.Trong cơ quan này, có các bộ phận tham mưu như bộ phận chuyên theo dõiviện trợ không hoàn lại, bộ phận chuyên theo dõi các khoản vay, bộ phậnquản lý quỹ trả nợ Chính phủ
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các khoản ODA
ODA của các dự án phải được sử dụng đúng mục tiêu và nội dung đãđược phê duyệt Do vậy, chúng phải được kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên đểchống các hiện tượng sử dụng sai mục đích, lãng phí, tham nhũng… Đồngthời, qua kiểm tra, kiểm soát để nhằm đảm bảo cho các khoản ODA giải ngânđúng tiến độ
Thực hiện phân cấp trong quản lý sử dụng ODA
Nếu tất cả các khoản ODA đều được quản lý vào một mối duy nhất củaChính phủ Trung ương thì sẽ đảm bảo được yêu cầu tâp trung vốn thống nhấtcao, nhưng dễ dẫn đến tình trạng thiếu sâu sát, cụ thể Đặc biệt là trong nhữngđiều kiện có nhiều dự án ODA khác nhau với quy mô lớn… thì việc quản lýtập trung trở nên khó khăn Do đó, trong quản lý ODA, nhiều quốc gia đãthực hiện phân cấp cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương… phổ biến là:
- Chính phủ Trung ương quản lý:
+ Danh mục các dự án có sử dụng vốn ODA hàng năm của quốc gia+ Quản lý trực tiếp các dự án quan trọng (Nhóm A)
+ Quản lý trực tiếp các dự án có mức quy mô vốn ODA lớn
+ Các dự án có liên quan đến một số ngành và lĩnh vực như: xây dựngthể chế chính sách, luật pháp…
- Các ngành, địa phương quản lý chủ yếu là các dự án không quan trọng (NhómB), có quy mô tương đối nhỏ, trong các ngành, lĩnh vực thông thường…
Trang 17- Các đơn vị trực tiếp thụ hưởng ODA có trách nhiệm tổ chức, quản lý, điềuhành… các quy trình công việc cụ thể theo đúng các nội dung được quy định
dự án có đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng thụ hưởng và các mục tiêu
đã đề ra hay không? Thông thường, đánh giá tình phù hợp của dự án thườngđược thực hiện sau khi dự án được triển khai, có thể là vào giai đoạn đầu hoặcgiữa của dự án
Tính hiệu quả
Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương trình,
dự án thông qua xem xét giữa kết quả dự án với các mục tiêu đặt ra ban đầu.Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA, cần xem xét các vấn đề: mức độgiữa kết quả thực tế đạt được và mục tiêu đặt ra, những nhân tố ảnh hưởng tớiviệc đạt được hay không đạt được mục tiêu đặt ra và nguyên nhân của việckhông đạt được mục tiêu là khách quan hay chủ quan? Việc đánh giá này đượcthực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ của dự án, trong đóviệc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả toàn diện của dự án
Tính tác động
Trang 18Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực tiếphoặc gián tiếp của việc thực hiện dự án tạo ra Chỉ tiêu này cho thấy nhữngtác động đến kinh tế, xã hội, môi trường cũng như các chỉ số phát triển khác
do việc thực hiện chương trình, dự án gây ra
Tính bền vững
Là việc xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình, dự án sẽđược duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính vàmôi trường Thường được thực hiện sau khi dự án kết thúc và xem xét cùngvới đánh giá tác động của dự án Đối với mỗi dự án thuộc các ngành, lĩnh vựckhác nhau thì khoảng thời gian để đánh giá tính bền vững cũng khác nhau
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA
Chương trình, dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của quốc gia
và của địa phương hay không?
Chương trình, dự án có đáp ứng được nhu cầu của các đối phương thụhưởng hay không?
Phạm vi, cách thức tiếp cận của dự án có phù hợp hay không?
Những thay đổi về môi trường kinh tế, chính sách,… trong thời gian tới cóảnh hưởng đến tính phù hợp của dự án hay không?
Chương trình, dự án có đạt được mục tiêu khi kết thúc hay không?
Các kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được các mục tiêu đề ra?Tính
tác
Những tác động tích cực và tiêu cực khi thực hiện dự án là gì?
Chương trình, dự án đóng góp gì đến việc đạt được mục tiêu dài hạn của
Trang 19quốc gia, của địa phương (đơn vị) thực hiện?
Chương trình, dự án có tác động như thế nào đến việc phát triển chính sáchtrong lĩnh vực dự án thực hiện?
Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến công nghệ trongkhu vực dự án thực hiện?
lệ giải ngân cao, tiến độ giải ngân đúng kế hoạch chứng tỏ khả năng quản lý
và sử dụng vốn ODA đạt hiệu quả cao và ngược lại
Bố trí nguồn vốn đối ứng
Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA là phần vốn đóng góp từphía nước tiếp nhận theo thỏa thuận giữa hai bên, được quy định cụ thể trong
Trang 20các hiệp định, văn kiện dự án, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, nhằmnâng cao tính chủ động và trách nhiệm của nước tiếp nhận trong quá trìnhkhai thác và sử dụng vốn Việc bố trí nguồn vốn đối ứng theo đúng tỷ lệ camkết và kịp thời vừa khuyến khích hoạt động giải ngân vốn ODA, vừa đảm bảonguồn tài chính cho các nhiệm vụ được diễn ra suôn sẻ Từ đó, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn của dự án.
Hiệu quả tài chính của dự án
Hiệu quả tài chính của dự án được đo lường bằng khoản chênh lệchgiữa các chi phí cần thiết phải bỏ ra (chi phí trung gian, xây dựng, thẩm định,thực hiện, đánh giá dự án…) với lợi ích thu được Trên thực tế, việc xác địnhchỉ tiêu này trong các dự án ODA là rất khó khăn Bởi vì, việc sử dụng nguồnvốn này thường chú trọng tới hiệu quả kinh tế xã hội hơn là hiệu quả tàichính Tuy nhiên, vẫn cần thiết phải có đội ngũ chuyên gia thẩm định dự án,nhằm đánh giá chính xác nhất lợi ích mà các chương trình, dự án có thể đemlại; tránh xảy ra tình trạng cố tình làm sai lệch các thông số về tính khả thi,chi phí của dự án, dẫn đến việc dự án vừa không đạt hiệu quả như mongmuốn, vừa lãng phí nguồn lực
Tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch
Tiến độ thực hiện dự án là mức độ tiến triển của dự án trong mộtkhoảng thời gian nhất định, được đánh giá thông qua hai tiêu chí, đó là thờigian hoàn thành dự án và mức độ hoàn thành dự án so với kế hoạch Thôngthường, một dự án ODA thường được chia thành nhiều giai đoạn triển khaivới các nhiệm vụ khác nhau Nếu các nhiệm vụ hoàn thành đúng thời gian, khốilượng công việc và đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng thì chứng tỏviệc sử dụng vốn của dự án là hiệu quả Ngược lại, nếu các nhiệm vụ, dự án bịchậm trễ, thời gian thực hiện kéo dài so với kế hoạch, hoặc không thể thực hiệntiếp mà phải hủy bỏ thì chắc chắn việc sử dụng vốn còn nhiều hạn chế
Trang 21 Công tác quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi kinh phíđược duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật cũng như chất lượng của sảnphẩm, dịch vụ Chính vì vậy, nếu công tác quản lý dự án được thực hiện mộtcách bài bản, sát sao và kỹ lưỡng sẽ giúp cho dự án đạt được các mục tiêu cụ thể
đề ra ban đầu Từ đó, khẳng định việc sử dụng vốn của dự án là hiệu quả
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan
Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận
Các yếu tố như tỷ lệ tăng trưởng, GDP, GNP, lạm phát… vừa phản ánhtình trạng nền kinh tế, vừa quyết định đến tỷ lệ % trích ra từ GNP để viện trợcho các nước nghèo Nếu nền kinh tế tăng trưởng tốt, tỷ lệ này tăng đồng nghĩavới việc số vốn ODA cam kết viện trợ cũng sẽ tăng lên và ngược lại, nếu nềnkinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng hay suy thoái thì số vốn ODA cam kếtdành cho các nước khác lại có xu hướng giảm Bên cạnh đó, những thay đổi vềthể chế chính trị, giai cấp cầm quyền,… cũng sẽ dẫn đến những thay đổi về đốitượng ưu tiên và những điều kiện để được nhận vốn ODA
Các chính sách, ràng buộc của nhà tài trợ
Như đã đề cập ở phần trên, ODA là nguồn vốn đi kèm với nhiều ràngbuộc Những quy định của các nhà tài trợ buộc các quốc gia tiếp nhận phảituân theo, từ xây dựng danh mục, đề án ưu tiên sử dụng ODA, đến đàm phán,
ký kết, giải ngân, thực hiện, báo cáo,… nếu quá khắt khe có thể gây khó khăncho việc tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn này Nhiều dự án có thể bị kéo dài
Trang 22bởi quá trình thẩm định từ phía nhà tài trợ, dẫn đến vốn bị tồn đọng Chínhđiều này đã góp phần giảm hiệu quả sử dụng vốn ODA nói chung của dự án.
Môi trường cạnh tranh giữa các nước tiếp nhận
Do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới và tình trạng nợ công ởkhu vực châu Âu nên nguồn vốn ODA hiện đang có xu hướng giảm sút, trongkhi nhu cầu vốn ODA cuả các nước đang và chậm phát triển lại không ngừnggia tăng Chính lý do này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày một gay gắt giữa cácquốc gia Để hấp dẫn các nhà tài trợ và tăng cường thu hút ODA, mỗi nướcđều không ngừng thay đổi, hoàn thiện thể chế, khung chính sách và đặc biệt lànâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn vốn này
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
Nhận thức về ODA
Là một nguồn vốn nhiều ưu đãi với lãi suất thấp, thời gian trả nợ và ânhạn kéo dài nên có nhiều người quan niệm sai lầm, coi ODA là “vốn chokhông”, do Chính phủ đứng ra ký kết nên trách nhiệm trả nợ cũng thuộc vềChính phủ Do vậy, dễ xảy ra tình trạng sử dụng vốn một cách dễ dãi, khôngcân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, vừa không đạt được hiệu quả đề ra, vừa gây thấtthoát, lăng phí, thậm chí lŕ tham nhũng vốn
Tình hình kinh tế - chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ
Đây là căn cứ quan trọng nhất để các nhà tài trợ đưa ra quyết định vềđối tượng nhận viện trợ, số tiền viện trợ cũng như những điều kiện ưu đãi đikèm Tùy vào tình trạng kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia mà số vốn ODA camkết hay mức độ ưu đãi cũng khác nhau Điển hình như trường hợp của ViệtNam, trước đây được xếp vào nhóm các quốc gia có thu nhập thấp, số vốnODA cam kết từ các nhà tài trợ liên tục tăng lên Tuy nhiên, từ năm 2010, khi
Trang 23Việt Nam chính thức gia nhập nhóm các nước có thu nhập trung bình thì sốvốn ODA lại có xu hướng giảm dần Ngoài ra, môi trường, thể chế chính trị,
hệ thống pháp luật, chính sách đầu tư, phát triển ở mỗi nước cũng tác độngđến quyết định của nhà tài trợ
Định hướng ưu tiên sử dụng ODA
Việc thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải dựa trên những kế hoạchđược nghiên cứu, tính toán một cách kỹ lưỡng Đặc biệt, trong điều kiệnnguồn vốn ODA trên thế giới đang có xu hướng giảm dần, nhất thiết các nướctiếp nhận phải có định hướng phân bổ cụ thể nguồn vốn này cho các ngành,lĩnh vực, địa phương ưu tiên và tránh dàn trải để nhằm khai thác được tối đalợi thế so sánh, đảm bảo việc sử dụng vốn đem lại hiệu quả như mong đợi
Sự chuẩn bị các nguồn lực đối ứng trong nước
Khả năng hấp thụ viện trợ phụ thuộc nhiều vào mức độ đáp ứng cácnguồn lực trong nước Nếu các nguồn lực này không đáp ứng đúng yêu cầu,
ví dụ như: hệ thống văn bản pháp lý chồng chéo, bất cập, năng lực chuyênmôn, đạo đức của các cán bộ còn yếu, việc bố trí nguồn vốn đối ứng cho cácchương trình, dự án từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cònchậm,… cũng sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Cơ chế quản lý và điều phối viện trợ
Thể hiện ở sự phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA, sự phối hợp giữacác bên liên quan trong theo dõi, kiểm tra, giám sát các dự án ODA nhằm đảmbảo các chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, cácnguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả
Trang 241.3 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ODA một số nước trên thế giới
1.3.1 Trung Quốc
Giai đoạn 1980-2005,WB đã cam kết hỗ trợ vốn ODA cho Trung Quốc
là 39 tỷ USD, Trung Quốc đã quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA để cảicách và phát triển tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường ở khắp cácđịa phương
Nguyên nhân thành công của việc sử dụng vốn ODA của Trung Quốc là :
- Việc phê duyệt và lựa chọn các dự án có sử dụng vốn ODA được thực hiện rấtquy củ từ khâu chuẩn bị dự án ( đánh giá tính khả thi, thiết kế kỹ thuật), đánhgiá dự án( phân tích thị trường, hiệu quả kinh tế xã hội, khả năng trả nợ…).Thực hiện đánh giá dự án được giao cho đơn vị tư vấn chuyên nghiệp, và chỉkhi nào có ý kiến của tư vấn thì Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia mớixem xét để quyết định lựa chọn dự án Ngân hàng Trung Ương hoặc Bộ TàiChính sẽ tìm nhà tài trợ cho dự án
- Việc đàm phán với nhà tài trợ sau khi dự án lựa chọn đã được phê duyệt vàhoàn tất thiết kế kỹ thuật
- Công tác đấu thầu do một cơ quan chuyên trách có trình độ chuyên môn cao
để thay mặt cơ quan chủ quản thực hiện đấu thầu
- Thành lập cơ quan giám định đầu tư xây dựng để thực hiện đôn đốc, giám sátliên tục tiến độ, chất lượng công trình
- Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán các dự án theo qui chế kiểm toáncủa Chính Phủ và thực hiện cả ba khâu : trước khi dự án khởi công, trong quátrình thực hiện dự và sau khi hoàn thành
- Phân định trách nhiệm trả nợ rõ ràng Dự án do Trung Ương vay thì ngân sáchTrung Ương trả nợ, dự án do địa phương vay thì ngân sách địa phương trả,các thành phần kinh tế vay thì chịu trách nhiệm trả nợ của mình
1.3.2 Thái Lan
Ở Thái Lan mỗi dự án sử dụng vốn ODA bắt buộc phải thuê tư vấn.Bên tư vấn thiết lập các luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế chi tiết dự án, tư
Trang 25vấn mua sắm giá cả vật tư… để dự án đảm bảo hoàn thành phục vụ cho sựxây dựng phát triển kinh tế Thái Lan tận dụng vốn ODA vào việc xây dựng
cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, Thái Lan gia tăng đầu tư trong nước và thu hútđầu tư trực tiếp, đẩy mạnh xuất khẩu để lượng tiết kiệm tăng lên để đáp ứngviệc thanh toán nợ đúng hạn, và giảm dần sự phụ thuộc nguồn vốn từ nướcngoài Từ năm 2003 đến nay, Thái Lan không còn là nước nhận viện trợ nữa
mà đã thành nước viện trợ
1.3.3 Malaysia
Ở Malaysia, vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Vănphòng kinh tế kế hoạch Vốn ODA được nước này ưu tiên cho việc xóa đóigiảm nghèo, nâng cao năng lực cho người dân Văn phòng kinh tế kế hoạchMalaysia là cơ quan lập kế hoạch ở cấp trung ương chịu trách nhiệm phêduyệt dự án, và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triểnquốc gia Malaysia đánh giá cao hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ Mục đíchlớn nhất của Malaysia là nhận hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực conngười thông qua các lớp đào tạo
Về công tác đánh giá dự án thì Malaysia chưa xây dựng được phươngpháp chuẩn mực Chính vì vậy Chính vì vậy chính phủ nước này quan tâmnhiều vào công tác giám sát, đánh giá dự án Kế hoạch theo dõi và đánh giáđược xây dựng từ lúc lập kế hoạch dự án và trong lúc triển khai dự án.Phương pháp đánh giá của đất nước này là khuyến khích phối hợp đánh giávới mức tài trợ, bằng cách hài hòa đánh giá của hai phía Nội dung đánh giátập trung vào hiệu quả của dự án so với chính sách và chiến lược, nâng caocông tác thực hiện và chú trọng vào hiệu quả Hoạt động theo dõi đánh giáđược tiến hành thường xuyên giúp nâng cao tính minh bạch và giảm lãng phí
Trang 261.3.4 Ba Lan
Ba Lan quan niệm rằng để sử dụng hiệu quả vốn ODA, thì trước hếtphải đầu tư vào nguồn nhân lực và năng lực thể chế Chính phủ Ba Lan chorằng việc thực hiện dự án có sử dụng vốn ODA mà giao cho bộ phận hànhchính không phải là phù hợp
Các nguồn hỗ trợ được xem như là “quỹ tài chính công”, công việcmua sắm tài sản công phải tuân thủ theo Luật mua sắm công và theo nhữngnguyên tắc kế toán chặt chẽ Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soátđồng tiền sử dụng đúng mục đích Trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nhànước nhận viện trợ thiết lập hoặc sửa đổi hệ thống pháp luật Cơ quan chịutrách nhiệm gồm các Bộ, một số cơ quan Chính phủ, trong đó Bộ phát triểnđóng vai trò chủ đạo
Ba Lan đặc biệt chú trọng công tác kiểm soát và kiểm toán Công táckiểm toán tập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý Trong đó chịu tráchnhiệm gồm có kiểm toán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toántrong nước và nước ngoài được thuê, các dịch vụ kiểm toán của Ủy ban Châu
Âu Khi công tác kiểm toán phát hiện có những biểu hiện sai sót sẽ thông báocác điểm không hợp lệ cho tất cả các cơ quan Công tác kiểm toán tập trungvào kiểm tra tình hình hợp pháp và tính hợp thức của các giao dịch; công táckiểm tra được tiến hành cuối kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra bất thường vàchứng nhận các khoản chi tiêu Chính phủ Ba Lan cho rằng việc kiểm tra vàkiểm toán thường xuyên không làm cản trở mà là thúc đẩy quá trình dự án
1.3.5 Kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ODA được, rút ra từ các nước trên thế giới cho Việt Nam
Từ các thành công và thất bại của các nước sử dụng vốn ODA, rút ramột số vấn đề sau:
Trang 27- Thành lập ban quản lý dự án chuyên nghiêp: Các ban này gồm những chuyên
gia giỏi chuyên môn Họ chuyên nghiệp theo từng lĩnh vực như : Bộ phậnchuyên về giải phóng mặt bằng, Bộ phận đấu thầu, Bộ phận giám sát, Bộ phậnmua sắm vật tư
- Sử dụng vốn ODA đúng mục đích : tùy thuộc điều kiện và tính cấp thiết của
từng dự án trong mỗi giai đoạn mà sử dụng nguồn vốn cho hiệu quả
Vốn viện trợ không hoàn lại ưu tiên vào các dự án không có nguồn thunhư : đào tạo nghề, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường
Vốn vay ưu đãi đầu tư vào các dự án có vốn đầu tư ban đầu lớn, thờigian thu hồi vốn chậm không hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nướcnhư: công trình giao thông, thủy điện
- Đảm bảo khả năng trả nợ : Duy trì mức vay nợ nước ngoài cân đối với tốc độ
tăng trưởng GDP, tăng cường khả năng tiết kiệm trong nước, đẩy mạnh xuấtkhẩu
- Chống tham nhũng: tăng cường thanh tra, kiểm toán Minh bạch thông tin
trong mua sắm công Đảm bảo công việc bằng tiếp cận thông tin cho các bêntham gia dự đấu thầu Quy định rõ trách nhiệm cho cá nhân trong công tácquản lý dự án
- Công tác kiểm tra kiểm toán: công tác kiểm tra và kiểm toán được tiến hành
thường xuyên Công tác kiểm tra kiểm toán dựa trên hệ thống kiểm toán nội
bộ và thuê các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp độc lập để tiến hành
- Công tác đánh giá dự án : Công tác đánh giá được tiến thường xuyên Nếu
nước nhận viện trợ chưa có kinh nghiệm và năng lực đánh giá dự án nên phốihợp chặt chẽ với nhà tài trợ cùng kiểm tra đánh giá
Tiểu kết chương 1
Tóm lại ,vốn ODA thực chất là nguồn vốn vay ưu đãi về lãi suất và thờigian hoàn trả nợ từ các nước phát triển và các tổ chức quốc tế dành cho cácnước kém phát triển vay nhằm phục vụ cho công tác phát triển kinh tế xã hội.Vốn ODA cho các nước đang phát triển bên cạnh các mặt tích cực vẫn tồn tại
Trang 28các rủi ro và các điều kiện ràng buộc từ nhà tài trợ Các nước tiếp nhận việntrợ sẽ tận dụng nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triểngiáo dục, y tế, bảo vệ môi trường … tạo điều kiện đển tăng trưởng kinh tế vàgiảm nghèo Việc sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả hay không còn phụthuộc vào thể chế quản lý, khả năng hấp thụ vốn ODA của nước tiếp nhận vàđiều kiện, thủ tục của nhà tài trợ Từ những thành công và thất bại một sốnước tiêu biểu nhận viện trợ vốn ODA trên thế giới sẽ là những kinh nghiệmcho Việt Nam trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA để pháttriển kinh tế xã hội.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ODA CỦA NHẬT VÀO PHÁT TRIỂN CƠ
SỞ HẠ TẦNG CÁC TỈNH MIỀN BẮC
2.1.Tình hình sử dụng vốn ODA của Nhật ở Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung tình hình sử dụng vốn ODA ở Việt Nam
Cách đây hơn 20 năm ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dànhcho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, Pháp Sự kiện quan trọng này chínhthức đánh dấu sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa nước Việt Namtrên đường đổi mới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế
Hiện Việt Nam có 51 nhà tài trợ,gồm 28 nhà tài trợ song phương và 23nhà tài trợ đa phương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãicho nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội của Việt Nam
Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo các điều ước quốc tế cụthể thời kỳ 2011-2015 tính đến ngày tỷ 25 tháng 12 năm 2015, đạt trên 27,782
Trang 29USD, cao hơn 31,47% so với mức của thời kỳ 2006-2010, trong đó ODA vốnvay và vốn vay ưu đãi đạt 26,527 tỷ USD chiếm khoảng 95,48% và ODA việntrợ không hoàn lại đạt 1,254 tỷ USD chiếm khoảng 4,52% so với tổng vốnODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết cho thời kỳ 2011-2015.
Trang 30
Bảng 2.1 Tình hình cam kết, ký kết, giải ngân ODA các thời kì
Đơn vị tính: triệu USD
(Nguồn Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy vốn ODA vào Việt Nam tăng qua các thời kỳ,tăng mạnh Theo số liệu của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, giai đoạn 2011-2015, cácnhà tài trợ đã cam kết cho Việt Nam 38 tỷ USD, trong đó đã ký kết hiệp địnhchính thức 27 tỷ USD, và giải ngân 22 tỷ USD
Cơ cấu ODA giành cho các ngành, lĩnh vực luôn có sự thay đổi qua từnggiai đoạn khác nhau, nếu như giai đoạn 2006 – 2010, ODA được tập trungchủ yếu cho giáo dục, y tế thì giai đoạn 2011 - 2015 ODA chuyển sang đầu tưcho giao thông vận tải,môi trường và năng lượng Sự thay đổi này là do có sựthay đổi về ưu tiên lĩnh vực đầu tư của nhà tài trợ cũng như của Việt Nam
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Hình 2.1 Cơ cấu ODA ký kết theo ngành, lĩnh vực năm 2011-2015
Trang 31Qua hình 2.1 ODA của nhật đầu tư nhiều nhất vào giao thông vận tải 36%,thứ hai là môi trường và đô thị 19% , năng lượng 17%, nông nghiệp và pháttriển nông thôn 9%, y tế giáo dục 8% và các ngành khác 11%.
Trong năm 2014, một số công trình, dự án trọng điểm quốc gia như cầuNhật Tân, đường nối Nhật Tân - sân bay quốc tế Nội Bài, Nhà ga hành kháchT2- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai đã hoànthành, được đưa vào khai thác sử dụng, góp phần hoàn chỉnh, hiện đại hóa hệthống cơ sở hạ tầng, thúc đẩy liên kết vùng trong tiến trình phát triển khu vựcphía Bắc
Trang 32Việt Nam nhận thức rằng cam kết vốn ODA mới chỉ là sự ủng hộ vềchính trị, việc thực hiện nguồn vốn này nhằm tạo ra các công trình, sản phẩmkinh tế- xã hội cụ thể mới thực sự cần thiết để đóng góp vào quá trình pháttriển của đất nước.
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Hình 2.2 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 2010 – 2014
Qua hình 2.2 ta thấy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2014đạt khoảng 5,6 tỷ USD (ODA vốn vay là 5,25 tỷ USD, ODA viện trợ khônghoàn lại là 350 triệu USD), cao hơn 9% so với năm 2013
Trong tổng số vốn giải ngân năm 2014 có khoảng 2,45 tỷ USD thuộcnguồn vốn xây dựng cơ bản, khoảng 2,1 tỷ USD thuộc nguồn vốn cho vay lại,khoảng 318 triệu USD thuộc nguồn vốn hành chính sự nghiệp và khoảng 732triệu USD từ các khoản hỗ trợ ngân sách
Trang 33Nhìn chung, Việt Nam được các nhà tài trợ đánh giá là nước tiếp nhận
và sử dụng ODA tương đối tốt Các dự án của ADB tại Việt Nam đạt tỷ lệthành công 82,1%, cao hơn tỷ lệ của một số nước như Ấn Độ (65,2%),Indonesia (63,2%), Philippines (45,5%) Tỷ lệ thành công của các dự án củaNgân hàng Tái thiết Đức (KfW) ở Việt Nam tương đương với mức trung bìnhthế giới
Mặc dù các chỉ tiêu về cam kết, ký kết và giải ngân nguồn vốn ODA đềuđạt và vượt kế hoạch đề ra, nhưng tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốnODA vẫn chưa đạt yêu cầu và đối với một số nhà tài trợ còn thấp hơn với mứcbình quân của khu vực và thế giới Công tác quản lý, sử dụng vốn ODA cònmột số hạn chế, như thời gian xem xét và phê duyệt danh mục tài trợ của các
cơ quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ kéo dài; thời gian chuẩn bịchương trình, dự án ODA, bao gồm từ khâu đề xuất ý tưởng dự án cho đếnkhi ký kết điều ước cụ thể về ODA thường mất khoảng 2 – 3 năm Chấtlượng văn kiện dự án chưa đáp ứng được yêu cầu Vẫn còn những vướngmắc liên quan đến quy định quản lý rút vốn hay liên quan đến việc sử dụngvốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với các hạng mục chi tiêu thường xuyên vìmục đích sự nghiệp phát triển; liên quan đến cơ chế tài chính trong nước đốivới các khoản vay ODA và vốn vay ưu đãi; khác biệt về quy trình, thủ tụcgiữa Việt Nam và nhà tài trợ
Số vốn ODA chưa giải ngân của các chương trình, dự án đang thực hiệncòn rất lớn, khoảng 22 tỷ USD Nếu tình hình giải ngân chậm được cải thiện,mỗi năm Việt Nam mất hàng trăm triệu USD chi phí cơ hội
Kết quả nghiên cứu của ADB cho thấy, chậm tiến độ thi công thườngdẫn đến phụ trội chi phí khoảng 14% Ví dụ, như dự án thủy lợi Phước Hòa,
Trang 34chi phí tăng 101%, dự án cao tốc Hà Nội - Lào Cai tăng 15% và dự án mạnggiao thông miền Trung tăng 51%.
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam
2.1.2.1 Nhật Bản và mối quan hệ với Việt Nam
Sau khi Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm
1973, chính phủ Nhật Bản thực thi chính sách đối ngoại theo học thuyếtFukuda, chủ trương Nhật Bản đóng vai trò cầu nối, tích cực góp phần duy trìhòa bình và ổn định ở khu vực Đông Nam Á, và tin rằng Việt Nam sẽ đóng vaitrò quan trọng trong sự nghiệp này
Tháng 11/1992, Nhật Bản nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam, và trongsuốt 20 năm sau đó, Nhật Bản không ngừng viện trợ đáp ứng nhu cầu tái thiết
và phát triển của Việt Nam
Vào những năm 1990, để phục vụ cho việc tái thiết Việt Nam, Nhật Bản
đã tập trung hỗ trợ phát triển các CSHT có quy mô lớn như đường xá, nhà máyđiện… Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng hỗ trợ Việt Nam thực thi chính sách Đổimới trên phương diện phần mềm như Nghiên cứu về đường lối chuyển đổisang nền kinh tế theo định hướng thị trường, hoàn thiện hệ thống pháp luật…
Mặc dù xảy ra cuộc khủng hoảng tiền tệ châu Á vào cuối những năm 90,nhưng nền kinh tế Việt Nam không những không có dấu hiệu suy thoái trầmtrọng, mà thậm chí đến năm 2009, Việt Nam còn đạt mục tiêu gia nhập nhómcác nước có thu nhập trung bình
Đáp ứng nhu cầu phát triển của Việt Nam, từ năm 2000 đến nay, NhậtBản đã triển khai hỗ trợ Việt Nam xây dựng và cải thiện cơ cấu tổ chức, pháttriển CSHT và đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ sự tăng trưởng bền vững củanền kinh tế
Trang 35Trong tương lai, hai nước cần tiếp tục tăng cường hơn nữa quan hệ đối tác
và đóng góp tích cực cho sự ổn định và phát triển của khu vực Đông Nam Á
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam
Trong suốt hơn 20 năm qua Nhật Bản luôn là nhà tài trợ song phương lớnnhất cho Việt Nam, chiếm trên 30% vốn cam kết của quốc tế cho Việt Nam.Tổng vốn ODA của Nhật Bản cam kết cho Việt Nam từ năm 1993 đến nay đạtcon số 2.420 tỷ Yên tương đương với 23,8 tỷ USD Ngay cả khi tổng ngânsách ODA của Nhật Bản bị cắt giảm vì lý do kinh tế trong nước, thảm họa képđộng đất sóng thần thì ODA dành cho Việt Nam vẫn được giữ nguyên thậmchí còn tăng lên năm 2011, trong bối cảnh phải chịu những hậu quả nặng nềcủa trận động đất sóng thần và sự cố hạt nhân 11/3, ngân sách ODA của NhậtBản cắt giảm mạnh nhưng ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam vẫn tăngmạnh và đạt tới mức kỷ lục chưa từng có trước đó (275 tỷ Yên, tương đương3,4 tỷ USD)
Hình 2.3: Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo nhà tài trợ giai
đoạn 2011-2015
Đơn vị : triệu USD
(Nguồn Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể nhận thấy, Nhật Bản là quốc gia tài trợ lớnnhất cho Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 với tổng số vốn cam kết lên tới
10085 triệu USD Thực tế là từ khi bắt đầu chính thức nối lại viện trợ chochúng ta năm 1992, Nhật Bản luôn là nhà tài trợ hàng đầu về viện trợ phát triển
và tổng số vốn viện trợ tăng đều đặn qua các năm bất chấp những tác động tiêu
Trang 36tới Bắt đầu từ năm 1992 đến nay, tổng nguồn vốn ODA dành cho Việt Nam đã
vượt qua con số 2000 tỷ Yên, trong đó lĩnh vực giao thông vận tải và bưu chínhviên thông chiếm tỷ lệ 28,22%, đứng sau đó là năng lượng và công nghiệpchiếm tỷ lệ 19,8%; môi trường và phát triển đô thị chiếm tỷ lệ 13,44%
Trong năm tài khóa 2015, tổng mức ODA Nhật Bản cam kết dành cho ViệtNam mức 95,167 tỷ Yên tương đương với 847 triệu USD Lĩnh vực chínhnguồn vốn ODA của Nhật đầu tư là: phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thểchế, xây dựng và cải tạo các công trình giao thông điện lực, phát triển nôngnghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển giáo dục và đào tạo y
tế, bảo vệ môi trường
Trong hợp tác ODA Nhật Bản hỗ trợ cho các nước đang phát triển trên thế giới,thì hợp tác với Việt Nam có quy mô lớn nhất và Việt Nam cũng là đối tác quantrọng nhất của Nhật Bản về ODA
- ODA phân theo lĩnh vực
(Nguồn: Vụ Kinh tế đối ngoại – Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Trang 37Hình 2.4: Cơ cấu viện trợ của Nhật Bản phân theo lĩnh vực đầu tư giai
đoạn 1993-2015
Nguồn vốn ODA của Nhật tập trung nhiều nhất vào giao thông vận tải –bưu chính viễn thông chiếm 28,22%, đứng thứ hai là năng lượng và côngnghiệp 19,8%; sau đó là nông nghiệp và phát triển nông thôn 15,17%; môitrường và phát triển đô thị 13,44%; y tế 4,42% và giáo dục 4,19%
2.2 Thực trạng sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Bắc
Cơ sở hạ tầng trong phạm vi luận văn bao gồm các nội dung : giao thông vậntải,cấp thoát nước và bưu chính viễn thông
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn ODA của Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam
Theo dõi động thái tiến triển nguồn vốn ODA của Nhật Bản dành choViệt Nam cơ bản là theo chiều hướng ngày càng gia tăng, cả về chất lượng lẫnquy mô, nhằm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới.ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam trước đây nhằm vào 5 lĩnhvực ưu tiên:
- Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thể chế, trong đó chú trọng hỗtrợ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường;
- Hỗ trợ cải tạo và xây dựng các công trình điện và giao thông;
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nhất là phát triển kết cấu hạ tầng ở nôngthôn và chuyển giao công nghệ mới tại các vùng nông thôn
- Hỗ trợ phát triển giáo dục và y tế;
- Hỗ trợ bảo vệ môi trường
Từ năm 2007, có một điểm khác biệt trong cơ chế nhận hỗ trợ ODA so
Trang 38đối thoại, chứ không phải theo yêu cầu như trước đây và khoản hỗ trợ đượchoạch định ngay tại nước nhận ODA nhằm sử dụng nguồn vốn một cách cóhiệu quả Do vậy, chính sách ODA mới của Nhật Bản ưu tiên hỗ trợ hàng đầuvào 3 lĩnh vực sau:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Để thực hiện mục tiêu này, Nhật Bản sẽtập trung hỗ trợ vào lĩnh vực cải cách kinh tế như hoàn thiện môi trường đầu tư,
hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông vận tải,điện lực, công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực, cải cách doanh nghiệpNhà nước
- Cải thiện đời sống dân cư và các lĩnh vực xã hội
- Hoàn thiện thể chế, pháp luật Nhật Bản sẽ hỗ trợ Việt Nam cải cáchhành chính, trong đó có cải cách chế độ công chức thông qua việc sử dụng kinhnghiệm và các công nghệ tiên tiến của Nhật Bản
Ba lĩnh vực này cũng phù hợp với những mục tiêu chính mà Chính phủViệt Nam đang đặt ra trong kế hoạch phát triển và xóa đói, giảm nghèo
Để đáp ứng kế hoạch mở rộng nhu cầu cơ sở hạ tầng, hàng năm ViệtNam cần phải đầu tư khoảng 9-11% GDP, điều này đòi hỏi chúng ta phải huyđộng một lượng vốn lớn thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn ODA.Trong thời gian vừa qua, vốn ODA Nhật Bản đó có những đóng góp tích cựctrong việc phát triển hạ tầng Việt Nam (giao thông, bưu điện, cấp nước, thoátnước, công viên, cây xanh ), được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 39Bảng 2.2 Tỷ trọng vốn ODA Nhật Bản đầu tư cho phát triển hạ tầng trong
tổng vốn ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam giai đoạn 2005-2010(Đơn vị:
(Nguồn:Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Căn cứ vào số liệu bảng trên, chúng ta thấy phần lớn ODA Nhật Bản tậptrung vào các dự án cơ sở hạ tầng như: dự án cấp nước, dự án thoát nước, dự ánkhu đô thị mới, dự án phát triển hạ tầng giao thông đô thị Còn lại, ODA dànhcho các lĩnh vực khác: nông nghiệp, giáo dục, y tế Năm 2011, vốn ODA NhậtBản đầu tư cho cơ sở hạ tầng ở Việt Nam đạt 95,65 tỷ Yên, năm 2015 con sốnày là 115,20 tỷ Yên, tăng chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn ODA mà NhậtBản dành cho Việt Nam( chiếm tới 81,1%)
Năm 2015 Nhật Bản viện trợ 95,167 tỷ Yên cho Việt Nam triển khai 4chương trình, dự án bao gồm : Dự án xây dựng đường cao tốc Bắc –Nam( đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi), Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng LạchHuyện, Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng Lạch Huyện ( cầu và đường dẫn)
và chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu
Trang 402.2.1.1 Ngành giao thông vận tải
Trong tổng vốn ODA Nhật Bản cấp cho phát triển cơ sở hạ tầng thì lượngODA cấp cho ngành GTVT cũng chiếm một khối lượng đáng kể và được chia làmnhiều lĩnh vực nhỏ như: hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống giao thôngđường sắt, hệ thống giao thông đường thuỷ Bảng dưới đây thể hiện tình hình huyđộng và phân bổ vốn ODA Nhật Bản trong từng lĩnh vực của ngành GTVT:
Bảng 2.3: Vốn và cơ cấu vốn ODA phân theo lĩnh vực đầu tư từ năm
1993-2013
STT Lĩnh vực đầu tư
Tổng vốnđầu tư(triệu USD)
Cơ cấutừnglĩnh vực
Tỷ trọngtrong tổngvốn
GTVT
-Đường giao thông nông thôn 206,9 8,32%
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư)
Qua số liệu trên, nổi lên vấn đề là : mặc dù GTVT được chú trọng pháttriển, nhưng lại có sự mất cân đối trong việc phân bổ nguồn vốn này vào từng