1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

18 410 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu trên nền kinh tế thị trường. Trong quá trình kinh doanh các daonh nghiệp có thể cùng nhau thỏa thuận hợp tác để đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế. Nhưng bên cạnh đó, cũng có một số thỏa thuận vì mục tiêu lợi nhuận mà các doanh nghiệp đã thực hiện những chiến lược kinh doanh không phải cạnh tranh và có thể áp đặt lên người tiêu dùng các mức giá có lợi cho doanh nghiệp và áp đặt lên các đối tác các mức giá thực chất cao hơn giá thị trường. Các thỏa thuận như vậy làm giảm sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và gây hại tới lợi ích của nền kinh tế cũng như người tiêu dùng. Cho nên, để hiểu rõ hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài: “Thực trang pháp luật cạnh tranh Việt Nam về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I Khái quát về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 1

1 Khái niệm 1

2 Đặc điểm 1

3 Phân loại 2

II Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh .3 1 Quy định của pháp luật cạnh tranh Việt Nam về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 3

1.1 Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 3

1.2 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 7

1.3 Các trường hợp miễn trừ 8

1.4 Hình thức xử lí đối với chủ thể tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm 9

2 Một số tồn tại trong quy định pháp luật về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 10

2.1 Liên quan đến các quy định về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 10

2.2 Liên quan đến các trường bị cấm 11

2.3 Liên quan đến các quy định miễn trừ 11

2.4 Liên quan đến xử lý vi phạm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 12

2.5 Liên quan đến chính sách khoan hồng 12

III Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kiểm soát tập trung kinh tế tại Việt Nam 13

1 Quy định về hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 13

2 Các hành vi bị cấm và trường hợp được miễn trừ 14

3 Hình thức và mức độ xử lý vi phạt 15

4 Chính sách khoan hồng 15

KẾT LUẬN 15

Trang 2

MỞ ĐẦU

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu trên nền kinh tế thị trường Trong quá trình kinh doanh các daonh nghiệp có thể cùng nhau thỏa thuận hợp tác để đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Nhưng bên cạnh đó, cũng có một số thỏa thuận vì mục tiêu lợi nhuận mà các doanh nghiệp đã thực hiện những chiến lược kinh doanh không phải cạnh tranh và có thể áp đặt lên người tiêu dùng các mức giá có lợi cho doanh nghiệp và áp đặt lên các đối tác các mức giá thực chất cao hơn giá thị trường Các thỏa thuận như vậy làm giảm sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

và gây hại tới lợi ích của nền kinh tế cũng như người tiêu dùng Cho nên, để hiểu rõ

hơn về vấn đề này em xin chọn đề tài: “Thực trang pháp luật cạnh tranh Việt Nam

về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh”.

NỘI DUNG

I Khái quát về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1 Khái niệm

Dưới góc độ kinh tế học: thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất cùng

hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động một cách độc lập giữa các đối thủ cạnh tranh1

Dưới góc độ khoa học pháp lí : thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống

nhất ý chí của từ 2 chủ thể kinh doanh trở lên được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có hậu quả làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường2

→ Luật cạnh tranh Việt Nam không đưa ra khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mà chỉ liệt kê các thỏa thuận bị coi là hạn chế cạnh tranh

1 Trường đại học kinh tế- luật, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật cạnh tranh, tr.74

2 Trường đại học luật Hà Nội, Giáo trình Luật cạnh tranh, tr.125

Trang 3

2 Đặc điểm

Thứ nhất, chủ thể tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là các doanh

nghiệp hoạt động độc lập Các doanh nghiệp này bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động độc lập với nhau và không phụ thuộc nhau về tài chính Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể diễn ra giữa các doanh nghiệp là đối thủ của nhau hoạt động trên cùng một thị trường liên quan hoặc giữa các bên không phải đối thủ của nhau

Thứ hai, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ được hình thành khi có sự thống

nhất ý chí của các bên tham gia thỏa thuận để gây hạn chế cạnh tranh với nội dung như ấn định giá, phân chia thị trường tiêu thụ, hạn chế nguồn cung Sự thống nhất cùng hành động của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận được thể hiện công khai hoặc không công khai

Thứ ba, hậu quả của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh làm giảm sức ép cạnh

tranh, làm sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường Các doanh nghiệp khi tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ hình thành một nhóm doanh nghiệp có sức mạnh lớn và bằng việc thực hiện hành vi này các doanh nghiệp tham gia có thể gây thiệt hại cho khách hàng khi đặt ra các điều kiện giao dịch bất lợi cho họ hoặc gây thiệt hại cho các doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận

3 Phân loại

Căn cứ vào vị trí của chủ thể tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong chu trình kinh doanh và khả năng gây hạn chế cạnh tranh, có thể chia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thành hai loại:

Thỏa thuận theo chiều ngang: là thỏa thuận giữa các doanh nghiệp có cùng

ngành hàng hoạt động trên cùng một thị trường liên quan như thỏa thuậ giữa các nhà sản xuất hay giữa những nhà bán buôn hoặc giữa các nhà bán lẻ của những sản

Trang 4

phẩm tương tự nhau Nội dung của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh liên quan đến ấn định giá mua bán hàng hóa, dịch vụ, phân chia thị trường, ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường, thông đồng trong đấu thầu, hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ

Thỏa thuận theo chiều dọc:là thỏa thuận liên quan đến việc bán lại những sản

phẩm từ nhà sản xuất hay nhà cùng cấp, do đó nó diễn ra giữa các doanh nghiệp ở các công đoạn khác nhau trong quá tình sản xuất, phân phối sản phẩm như thỏa thuận giữa nhà sản xuất và nhà phân phối Thỏa thuận theo chiều dọc không tạo khả năng khống chế thị trường Các thỏa thuận phổ biến theo chiều dọc có khả năng gây hạn chế khả năng gây hạn chế cạnh tranh là: phân phối độc quyền theo lãnh thổ, giao dịch độc quyền, buộc các doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân phối của nhà sản xuất phải chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng, thỏa thuận ấn định giá bán lại

II Thực trạng pháp luật cạnh tranh Việt Nam về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1 Quy định của pháp luật cạnh tranh Việt Nam về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được quy định tại Luật cạnh tranh năm 2004, Nghị định số 116/2005/NĐ-CP và Nghị định số 71/2014/NĐ-CP

1.1 Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1.1.1 Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (Điều 14 NĐ 116/2005)

Trang 5

Bản chất của thỏa thuận ấn định giá là việc thống nhất cùng hành động ấn định giá một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và được thực hiện dưới một trong các hình thức sau:

1) Áp dụng thống nhất mức giá với một số hoặc tất cả khách hàng

2) Tăng giá hoặc giảm giá ở mức cụ thể

3) Áp dụng công thức tính giá chung

4) Duy trì tỉ lệ cố định về giá của sản phẩm liên quan

5) Không chiết khấu giá hoặc áp dụng mức chiết khấu giá thống nhất

6) Dành hạn mức tín dụng cho khách hàng

7) Không giảm giá nếu không thông báo cho các thành viên khác của thỏa thuận

8) Sử dụng mức giá thống nhất tại thời điểm của công đàm phán về giá bắt đầu Mặc dù hậu quả chung của hành vi ấn định giá là hạn chế hoặc loại bỏ sự cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp nhưng những thỏa thuận nói trên có nhưng tác động khác nhau liên quan đến giá cả hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Tác động trực tiếp bao gồm các hành vi 1,2,3 dẫn đến kết quả là một mức giá mua, bán như nhau của các doanh nghiệp tham gia thảo thuận Tác động gián tiếp

là các hành vi còn lại, hành vi này không tạo ra mức giá mua, bán như nhau của các doanh nhiệp tham gia nhưng lại có tác dụng ngăn cản, kìm hãm các doanh nghiệp này định giá sản phẩm của mình một các độc lập theo cơ chế thị trường

1.1.2 Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Điều 15 NDD116/2005)

Thỏa thuận phân chia thị trường được chia thành thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ và phân chia nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

Trang 6

Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ là việc thống nhất về số lượng hàng

hóa, dịch vụ; địa điểm mua, bán hàng hóa, dịch vụ; nhóm khách hàng đối với mỗi bên tham gia thỏa thuận

Thoả thuận phân chia nguồn cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc

thống nhất mỗi bên tham gia thỏa thuận chỉ được mua hàng hóa, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung cấp nhất định

1.1.3 Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ(Điều 16 NDD116/2005)

Thoả thuận hạn chế số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch

vụ là việc thống nhất cắt, giảm số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan so với trước đó

Thoả thuận kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá,

cung ứng dịch vụ là việc thống nhất ấn định số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường

1.1.4 Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư(Điều 17

NĐ 116/2005)

Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ là việc thống nhất mua

sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng

Thoả thuận hạn chế đầu tư là việc thống nhất không đưa thêm vốn để mở

rộng sản xuất, cải tiến chất lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc để mở rộng phát triển khác

1.1.5 Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng(Điều 17 NĐ 116/2005)

Trang 7

Thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc thống nhất đặt một hoặc một số điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:

- Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung ứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý;

- Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa, trừ những hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Hạn chế về khách hàng mua hàng hóa để bán lại, trừ những hàng hóa quy định tại điểm b khoản này;

- Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hoá được cung cấp

Thoả thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là việc thống nhất ràng buộc doanh nghiệp khác khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ với bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia thoả thuận phải mua hàng hoá, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết

để thực hiện hợp đồng

1.1.6 Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh (Điều 18 NĐ 116/2005)

Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa

thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

- Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hoá, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;

Trang 8

- Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan

Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia

thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:

- Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này;

- Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh

1.1.7 Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận(Điều 19 NĐ 116/2005)

Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận và cùng hành động dưới hình thức quy định tại điểm a khoản 1

và khoản 2 Điều 19 của Nghị định này hoặc mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận phải rút lui khỏi thị trường liên quan

1.1.8 Thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Điều 20 NĐ 116/2005)

Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới một trong các hình thức sau đây:

- Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn

dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thoả thuận thắng thầu

Trang 9

- Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận gây khó khăn cho các bên không tham gia thoả thuận khi dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác

- Các bên tham gia thoả thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu

- Các bên tham gia thoả thuận xác định trước số lần mỗi bên được thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định

- Những hành vi khác bị pháp luật cấm

1.2 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

1.2.1 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối

Với quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật cạnh tranh, có 3 loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sau đây bị cấm tuyệt đối, bao gồm: Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận; Thông đồng để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Lí do áp dụng quy định cấm tuyệt đối với ba loại thỏa thuận này vì các hành

vi này luôn thể hiện rõ bản chất mặt trái cạnh tranh, tức là luôn có bản chất của hạn chế cạnh tranh và không có cơ sở nào để biện hộ cho các thỏa thuận đó

1.2.2 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện

Với quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật cạnh tranh, ngoài 3 thỏa thuận thuộc trường hợp 2.2.1, những loại thỏa thuận sau đây bị cấm nếu các bên tham gia thỏa

Trang 10

thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên, bao gồm: (a) thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; (b) thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (c) thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ; (d) thỏa thuận hạn chế phát triển kĩ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; (đ) thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng

1.3 Các trường hợp miễn trừ

Ngay cả khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan trên 30% một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm có điều kiện vẫn có thể được miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng được một trong các điều kiện sau nhằm

hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:

- Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;

- Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;

- Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

- Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;

- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế

Ngày đăng: 12/03/2018, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w