+ Người đại diện: ông Hoàng Văn Thành Chức vụ: Giám đốc + Ngành nghề kinh doanh: Công nghiệp chế tạo gỗ mỹ nghệ 1.2 Giới thiệu chung về dự án Dự án “ Nhà máy chế biến gỗ Phước Thành ” do
Trang 11 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư
+ Tên giao dịch: Công ty TNHH Phước Thành
+ Số đăng ký kinh doanh: 3002 000332
+ Trụ sở công ty: Khóm Trung Chính, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa,
tỉnh Quảng Trị
+ Người đại diện: ông Hoàng Văn Thành Chức vụ: Giám đốc
+ Ngành nghề kinh doanh: Công nghiệp chế tạo gỗ mỹ nghệ
1.2 Giới thiệu chung về dự án
Dự án “ Nhà máy chế biến gỗ Phước Thành ” do Công ty TNHH Phước Thànhlàm chủ đầu tư dự kiến xây dựng tại Cụm sản xuất công nghiệp tập trung phía Tây Bắc thịtrấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị
− Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý đầu tư xây dựng công trình
− Căn cứ vào Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình
− Căn cứ nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đều của Luật Đầu tư
− Gíấy chứng nhận đầu tư số 30 221 000447 của Ban quản lý Khu Kinh tếtỉnh Quảng Trị cấp ngày 26 tháng 6 năm 2013
Trang 2− Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số đều của Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp; Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 ngày 11tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
− Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ ban hanh quy chế Khu Kinh Tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo,tỉnh Quảng Trị
− Căn cứ quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
− Căn cứ Bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư và hồ sơ kèm theo doCông ty TNHH Phước Thành nộp ngày 25 tháng 6 năm 2013
2 MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
2.1 Mục tiêu của dự án
− Dự án “ Nhà máy chế biến gỗ Phước Thành ” của công ty TNHH PhướcThành nhằm: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gỗ mỹ nghệ, công suất 7.000 sảnphẩm gỗ các loại / năm
− Dự án được đầu tư xây dựng mới trên khu đất rộng 8415 m2 với khu nhàxưởng chế biến và khu sản xuất nguội Cộng với thiết bị công nghệ chế biến gỗ đượcnhập từ Nhật Bản và Đài Loan; là những đất nước có nền công nghiệp làm đồ gỗ mỹnghệ nổi tiếng nhất hiện nay
− Sản phẩm mà sẽ đưa ra thị trường khi nhà máy đi vào hoạt động baogồm: Hàng nội thất cao cấp; Sản phẩm mộc dân dụng; Sản phẩm mỹ nghệ Đây lànhững sản phẩm được sản xuất với công nghệ tiên tiến của Đài Loan và Nhật Bản sẽđem lại sự hài lòng cho những khách hàng khó tính
2.2 Sự cần thiết phải đầu tư
− Dự án “ Nhà máy chế biến gỗ Phước Thành ” do công ty TNHH PhướcThành làm chủ đầu tư; nằm trong quy hoạch phát triển của Ban Quản lý các khu kinh
tế của tỉnh
− Khi dự án ra đời sẽ thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗtại khu thương mại Quốc tế Lao Bảo
Trang 3− Sự thuận lợi của dự án là địa điểm đặt dự án tại khu thương mại Lao Bảo,gần của khẩu và trục giao thông Đông Tây Nơi đây hằng năm vẫn đón nhiều lượngkhách du lịch đến từ Thái Lan và Lào, là những khu vực có lượng tiêu thụ đồ gỗ mỹnghệ thuộc loại cao ở khu vực.
− Hiện nay khi dự án được xây dựng tại thời điểm này là hợp lý, ngoài sự
ưu đãi của Nhà nước và tỉnh Quảng Trị đối với dự án đặt tại khu thương mại Lao Bảo.Khi Việt Nam đã hội nhập vào WTO và trong tương lai khi thị trường mở rộng thì sẽ
có nhiều đối thủ nước ngoài vào Việt Nam hơn Nhà nước sẽ phải tuân theo luật Quốc
tế và không còn sự bảo trợ của Nhà nước, khi ấy các doanh nghiệp phải tự lực cánhsinh để có thể tồn tại được; khi đó các doanh nghiệp trong nước sẽ rất khókhăn.Nhưng khi dự án xây dựng tại thời điểm này là hợp lý khi còn sự ưu đãi của Nhànước, sẽ tạo điều kiện cho công ty tạo dựng thương hiệu và tương lai sẽ có thể cạnhtranh khi thị trường đã mở cửa
− Khi dự án được xây dựng xong sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn chocon em ở địa phương
3 NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG
3.1 Số lượng cơ sở kinh doanh chế biến gỗ trong nước và trong tỉnh
Theo thống kê của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối
và Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, hiện nay cả nước có khoảng 2500 doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, với công suất hoạt động tối thiểu 200 m3 gỗtròn/năm
Sự phát triển công nghiệp chế biến gỗ được nhìn nhận qua việc tăng số lượng cơ
sở chế biến; tăng công suất (bao gồm việc mở rộng công suất thiết kế của nhiều doanhnghiệp) và tăng trưởng nhanh của giá trị kim ngạch xuất khẩu
Cơ cấu cơ sở chế biến gỗ theo loại hình doanh nghiệp:
Trang 4Vùng công nghiệp
- Số Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 421 (Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư ).
- Công ty liên doanh: Rất ít (số liệu không rõ)
- Hình thức khác (bao gồm cơ sở hộ gia đình): 687 cơ sở
Hình 1 Vị trí phân bố các nhà máy chế biến gỗ quy mô lớn theo các vùng
- Các cơ sở kinh doanh về mặt hàng gỗ ở trong tỉnh Quảng Trị chủ yếu là những
cơ sở đại lý chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm gỗ trên thị trường Còn lại là các cơ
sở sản xuất gỗ nhỏ lẻ với quy mô nhỏ như hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân Mức độđầu tư hiện công nghệ thiết bị hiện đại chưa có
3.2 Thị trường sản xuất gỗ trong nước và trong tỉnh
Trong những năm qua, ngành chế biến và xuất khẩu sản phẩm gỗ đã có nhữngbước phát triển vượt bậc, với kim ngạch xuất khẩu luôn tăng trưởng cao, năm 2009 đạt2,6687 tỷ USD, vượt xa mục tiêu đạt 750 triệu USD kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗnăm 2004 và đạt 2 tỷ USD năm 2010 đã được đặt ra tại Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg ngày
Trang 501/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ Theo đó, sản phẩm gỗ đã trở thành một trong nhữngsản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) sản phẩm gỗ trong những năm gần đây:
Đơn vị tính: triệu USD
Năm 1996 1998 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2008 2007 2009
Dựkiến2010-2013
KNX
K 61 108 219 334 435 567 1.154 1.562 1.930
2.820
2.500 2.620 >4.500
(Nguồn : Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn)
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang các thị trường chính giai đoạn 2003 –2009:
Đơn vị tính: triệu USD
(Nguồn : Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn)
- Năm 2009, tuy nền kinh tế thế giới gặp khó khăn nhưng thị trường tiêu thụ sảnphẩm gỗ của Việt Nam vẫn được giữ vững, tuy giá trị kim ngạch xuất khẩu có giảm so vớinăm 2008 là 7% trong khi đó: Tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2009 so vớinăm 2008 giảm khoảng 9,5%
- Ba thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm gỗ của Việt Nam luôn được giữ vữngtrong nhưng năm gần đay, đó là:
+ Hoa kỳ: Chiếm tỷ trọng 38 – 44%;
+ EU: Chiếm 28 – 30%;
+ Nhật Bản: Chiếm 12 – 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm gỗ của Việt Nam
Trang 6Với thị trường sản xuất đồ gỗ của Việt Nam luôn được các thị trường quốc tếđánh giá cao Đó là thế mạnh cho công ty có thể dựa trên tiền đề đó để phát triển Vớiđiều kiện là gần cửa khẩu, có thể phân phối sản phẩm trực tiếp đến các bạn bè trong khuvực gần cửa khẩu.
Tuy nhiên ,số doanh nghiệp sản xuất gỗ trong nước cũng rất nhiều, đó sẽ là mộtkhó khăn cho công ty trong vấn đề kinh doanh và quảng bá sản phẩm Nhưng với sự ưuđãi của tỉnh dành cho doanh nghiệp như: Các hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh tạikhu thương mại Lao Bảo sẽ không phải chịu thuế giá trị gia tăng Hàng hóa – dịch vụ từnội địa vào Việt Nam đưa vào khu kinh tế thương mại Lao Bảo sẽ hưởng thuế suất và thuếgiá trị gia tăng là 0% Các hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam khi nhập qua khu kinh tếthương mại Lao Bảo sẽ được miễn thuế xuất, nhập khẩu Đây là một đều rất thuận lợi chocông ty trong cạnh tranh về giá sản phẩm Công ty sẽ đưa đến cho khách hàng một mứcgiá hết sức mềm và rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Mục tiêu củacông ty sẽ đưa đến cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt nhất
3.3 Sản phẩm của công ty
(1) Nhóm đồ gỗ mỹ nghệ
Bao gồm các sản phẩm chế biến có hàm lượng mỹ thuật cao được chế biến từ gỗrừng tự nhiên, gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng Đồ gỗ mỹ nghệ thường được chế biến bằngmáy móc kết hợp công nghệ thủ công như chạm, khắc, khảm sơn mài Đồ gỗ mỹ nghệbao gồm các loại sản phẩm sau đây:
- Các sản phẩm sơn mài
- Các loại tượng bằng gỗ, các sản phẩm bằng gốc và rễ cây
- Các lọai tranh gỗ: tranh chạm khắc, tranh khảm trai, tranh ghép gỗ
- Các sản phẩm trang trí lưu niệm, quảng cáo như: cốc, chén, đĩa, khay, thìa(muỗng), quạt, lọ, bình cung kiếm, đế lọ, guốc bài vị, thảm hạt, chuỗi hạt, hộp các loại,huy hiệu, biểu tượng, biểu trưng khung tranh, khung ảnh, phào mỹ nghệ, thuyền buồm mỹnghệ các loại, mành trang trí, giá đỡ hàng mỹ nghệ
- Nhạc cụ, đồ chơi trẻ em, vợt cầu lông, vợt tennít, vượt bóng bàn, gậy chơi
bi-da, gậy chăn cừu, ót giầy (cái đón gót), chân tay giả, dù cán gỗ, cán dù, chổi cán gỗ, cánchổi sơn
Trang 7- Bàn ghế giường tủ các loại, đôn kỷ, án thư, bàn trà, tủ chè, tủ chùa, tủ đồng hồ,
tủ gương, bàn thờ, tủ cao cấp, cao cấp
- Sản phẩm gỗ mỹ nghệ kết hợp song, mây, tre, trúc, vật liệu khác
(2) Nhóm đồ gỗ nội thất: Bao gồm các loại sản phẩm đồ mộc dùng trong nhà
như: bàn ghế các loại, giường tủ, giá kê sách, ván sàn… làm từ gỗ tự nhiên, gỗ rừng trồng
và ván nhân tạo Với chất lượng tốt nhất, luôn đem đến sự sang trọng cho những ngôi nhàkhi sử dụng đồ gỗ của công ty
(4) Nhóm sản phẩm mộc dân dụng
Bao gồm các sản phẩm dạng tấm được sản xuất từ nguyên liệu gỗ và vật liệu xơsợi, được trộn keo và dán ép trong những điều kiện áp suất, nhiệt độ và thời gian nhấtđịnh Các loại ván nhân tạo chủ yếu gồm: ván ghép thanh, ván dán, ván dăm, ván sợi
Bao gồm các sản phẩm gỗ được chế biến kết hợp với các loại vật liệu khác như:song mây, kim lọai, nhựa, vải, giả da không những làm cho sản phẩm có tính thẩm mỹ,tăng độ bền chắc mà còn có ý nghĩa tiết kiệm gỗ
4 QUY MÔ CÔNG SUẤT
4.1 Lựa chọn quy mô công suất
Dựa vào sản lượng tiêu thụ hàng năm của các sản phẩm nêu trên, đề xuất lựachọn quy mô công suất của dự án bao gồm:
+ Mặt hàng nội thất cao cấp: Năm thứ nhất chỉ đạt 80% công suất dự kiến
là 2.510 sản phẩm / năm Đến năm thứ 2 khi máy móc và nhân lực đã đivào ổn định công suất đạt 100% dự kiến là 3.000 sản phẩm / năm
+ Mặt hàng sản phẩm mộc dân dụng: Năm thứ nhất chỉ đạt 80% công
suất dự kiến là 1.500 sản phẩm / năm Đến năm thứ 2 khi máy móc vànhân lực đã đi vào ổn định công suất đạt 100% dự kiến là 2.200 sản phẩm/ năm
+ Mặt hàng sản phẩm mỹ nghệ: Năm thứ nhất chỉ đạt 80% công suất dự
kiến là 1.590 sản phẩm / năm Đến năm thứ 2 khi máy móc và nhân lực
đã đi vào ổn định công suất đạt 100% dự kiến là 1.800 sản phẩm / năm
+ Các khu nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm, khu nhà để xe, khu xử lýnước thải Cơ sở hạ tầng, cây xanh, công trình cấp thoát nước, hệ thốngđiện phục vụ cho toàn bộ quá trình hoạt động của nhà máy
Trang 84.2 Công nghệ và máy móc thiết bị sử dụng
Lắp đặt các dây chuyền chế biến gỗ bao gồm : đồ gỗ hàng nội thất cao cấp, sảnphẩm mộc dân dụng, sản phẩm mỹ nghệ; là những thiết bị tự động và bán tự động, gồmcác thiết bị cụ thể:
Với những thiết bị được đầu tư mua mới hoàn toàn 100%, và những thiết bịđược sử dụng chủ yếu trong sản xuất và công nghiệp chế biến gỗ hiện nay
21 Máy móc khác (Dự kiến)
Trang 95 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
5.1 Vị trí địa lý
Dự án “Nhà máy chế biến gỗ Phước Thành ” được xây dựng trên khu đất thuộccụm sản xuất công nghiệp tập trung phía Tây Bắc thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóatỉnh Quảng Trị Với diện tích đất xây dựng 8.415 m2
5.2 Đánh giá địa điểm xây dựng
5.2.1 Điều kiện tự nhiên
+ Tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú, có tiềm năng khai thác lâu dài
+ Địa chất vùng khu xây dựng này là đất cát pha, nên cần xử lý và gia cố nềnđất khi làm móng cho công trình Kết cấu mặt đường của công trình sử dụng
bê tông ASPHALT M250 Công trình xây dựng trên nền đất yếu nên biệnpháp xử lý khi xây các nhà máy là có kè chắn đất, tránh tình trạng sạt lỡ khimùa mưa bão
c) Điều kiện thủy văn
+ Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới - gió mùa, quanhnăm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 220C, lượng mưa bình quân 2.262mm/năm
+ Các tiểu vùng khí hậu đã tạo cho huyện Hướng Hoá là vùng có tài nguyênkhí hậu đa dạng, đây thực sự là một trong những thế mạnh để phát triển nộilực và thu hút đầu tư vào địa bàn
+ Nguồn nước dồi dào từ những con sông: Sê Păng Hiêng, Sê Pôn, Rào Quán
và hệ thống ao hồ, hàng trăm con suối, khe nhỏ, nước ngầm, đáp ứng nhucầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Trang 105.2.2 Hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
+ Huyện Hướng Hóa phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam và Tây giápnước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp với huyện Gio Linh,Vĩnh Linh và Đakrông Toàn huyện có 22 đơn vị hành chính trong đó 20 xã
và 02 thị trấn (Khe Sanh và Lao Bảo) (trong đó có 13 xã đặc biệt khó khăn;
11 xã giáp biên với Lào), có cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo nằm trên trục đườngQuốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Mianma vàKhu vực Miền Trung Việt Nam Có đường biên giới dài 156km tiếp giáp với
3 huyện bạn Lào Diện tích tự nhiên toàn huyện là:1150,86km2, dân số đếncuối năm 2009 là: 75.497.000 người, Có 03 dân tộc sinh sống chủ yếu là: Pa
Kô, Vân Kiều, Kinh
+ Dự án nằm trên khu vực có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi cộngvới tiềm năng từ cửa khẩu và khu vực khuyến khích phát triển kinh tế thươngmại Đặc biệt Lao Bảo (gọi tắt là Khu thương mại Đặc biệt Lao Bảo), là đầumối thông thương với các nước nằm trên tuyến đường xuyên á và Khu vựcMiền Trung của Việt Nam Hướng Hoá đã và đang là một trong những địaphương có vị thế đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế củatỉnh nhà
Hình 2 Hành lang kinh tế Đông – Tây
Trang 11b) Nguồn điện
Khu công nghiệp có trạm biến áp22/0.38KV-360KVA phục vụ cho hoạt độngsản xuất của Nhà máy sản xuất trong Khu Công nghiệp Trạm biến áp được cấpđiện từ nguồn lưới điện của khu công nghiệp, đảm bảo cấp điện 22KV liên tục24/24 giờ tới Nhà máy trong Khu Công nghiệp
c) Thông tin liên lạc
Có hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ đảm bảo liên lạc trong nước và quốc tế dễdàng bao gồm điện thoại, điện thoại di động, Fax, Internet Thời gian thực hiệndịch vụ trong vòng 5 ÷ 7 ngày
d) Hệ thống cấp nước
Hệ thống nước sạch được có đường ống được bắt trực tiếp vào hệ thống nướccủa khu công nghiệp Đảm bảo lượng nước được cấp đầy đủ đến các tổ sản suấtcủa nhà máy và văn phòng điều hành
e) Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước của Nhà máy bao gồm 2 hệ thống là hệ thống thoát nướcmưa và hệ thống thoát nước thải Hệ thống thoát nước thải sẽ được đưa qua hệthống thoát nước của khu công nghiệp, sẽ được xử lý sau khi đưa ra ngoài môitrường Hệ thống thoát nước mưa sẽ được đưa xuống các hố ga và đưa ra trựctiếp ngoài môi trường
5.2.3 Các thị trường trọng điểm lân cận
+ Nhà máy được xây dựng trong khu vực trục đường giao thông thuận lợi Cácsản phẩm của nhà máy có thể đến một số địa điểm tiêu thụ bằng đường bộnhư Đông Hà, Quảng Bình, Huế… và các tỉnh Miền Nam và Miền Bắc Lànhững khu vực có số lượng tiêu thụ sản phẩm
+ Các sản phẩm cũng dễ dàng vận chuyển qua các nước Lào, Campuchia, TháiLan… trên tuyến đường xuyên á bằng đường bộ Chi phí vận chuyển bằngđường bộ cũng tương đối rẻ so với đường hàng không và đường thủy
5.2.4 Môi trường sinh thái
Khu vực đã được quy hoạch nên các biện pháp đảm bảo cảnh quan, môi trườngsinh thái, đảm bảo an toàn về cháy nổ và vệ sinh môi trường đã được triển khaithực hiện Theo các trục lộ giao thông nội bộ sẽ có vành đai cây xanh đúng quyđịnh về khoảng cách, ranh giới giữa các công trình
Trang 126 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
6.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
6.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế
1 Tải trọng và tác động-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN-2737-1995
2 Kết cấu bê tông và BTCT-Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN-356-2005,
ACI 318
3 Kết cấu -Nhà thép tiền chế
MBMA, AISC, AISI,AWS (Hoa Kỳ)và/hoặc tiêu chuẩnASTM, BS có liênquan
4 Kết cấu xây dựng-Nguyên tắc cơ bản về thiết kế TCXD40-1987
6 Móng cọc tiết diện nhỏ-Tiêu chuẩn thiết kế TCXD189-1996
7 Công trình giao thông trong vùng có động đất 22TCN-221-1995
8 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN-238-1997
B Thiết kế kiến trúc
1 Phân cấp nhà và công trình dân dụng Nguyên tắc
2 Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công
3 Nhà kho Nguyên tắc cơ bản thiết kế TCVN4317-1986
4 Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối TCXD 198-1997
5 Trụ sở cơ quan-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601 -1988
6 Nhà và công trình công cộng-Nguyên tắc cơ bản
8 Kết cấu gạch và gạch đá cốt thép - TCTK TCVN-5573-1991
Trang 13TT Tiêu chuẩn, tài liệu Số hiệu
C Thiết kế cấp, thoát nước
1 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-1988
2 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài công trình-Tiêu
3 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài công trình-Tiêu
4 Thoát nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-1987
5 Thiết bị chữa cháy, trụ nước chữa cháy TCVN 6379
D Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô và đường bãi
4 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên
nền đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262 -2000
5 Quy trình sử dụng đất gia cố bằng chất kết dính vô
6 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (dùng cho nút giao) 22 TCN 273 - 016.1.2 Tiêu chuẩn về vật liệu và thí nghiệm
A Tiêu chuẩn về vật liệu
2 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-1999
3 Đá dăm và sỏi dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ
Trang 14TT Tiêu chuẩn Số hiệu
8 Bê tông – Phân mác theo cường độ nén TCVN – 6025 : 1995
9 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 – 1987
10 Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391 :2007
B Tiêu chuẩn thí nghiệm
1 Quy trình thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất đá 22 TCN 57-84
2 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22 TCN 60-84
3 Quy trình thí nghiệm vật liệu và BT nhựa 22 TCN 62-84
4 Cát xây dựng (Lấy mẫu và tiến hành thử)
TCVN337-1986 đến346-1986 và 4376 :1986
5 Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm lượng
TCXD 171 :1989
9 Bê tông nặng, phương pháp xác định cường độ lăng
trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726 :1993
10 Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông TCVN 3106 - 1993
11 Phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý của đất TCVN 4195 đến
Trang 15+ Khu vực hành chính gồm: Nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm với diệntích 300 m2 Khu vực cây xanh sân vườn với diện tích 1.700,35 m2.
+ Khu vực nhà xưởng sản xuất gồm: Nhà xưởng sản xuất và chế biến với diệntích 1.443,3 m2 Khu nhà xưởng sản xuất nguội và kho với diện tích là 1.488
m2+ Khu vực phụ trợ gồm: Nhà bảo vệ, nhà để xe máy, Nhà đặt trạm biến áp, bểnước sinh hoạt và Phòng cháy chữa cháy ;hệ thống giao thông sân bãi và khuvực hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
Ngoài ra các hạng mục được bố trí đảm bảo khả năng xe chữa cháy có thể tiếpxúc các mặt của hạng mục công trình khi cần thiết, với bề rộng đường xe chữa cháy tốithiểu 3.5m
Bên cạnh đó mặt bằng công trình đã có bố trí trồng cây xanh đảm bảo tính hàihòa, phù hợp với qui hoạch chung của cả khu công nghiệp
6.3 Giải pháp thiết kế xây dựng
6.3.1 Giải pháp đường bãi
+ Đảm bảo đáp ứng các hoạt động giao thông nội bộ của công trình
+ Việc xác định cấp hạng đường làm cơ sở xác định các thông số kỹ thuật củacác tuyến đường tuân thủ theo qui định của tiêu chuẩn "TCVN 4054 - 2005:Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế"
b) Kết cấu nền đường mặt đường
+ Đường bê tông Mác M250: Bê tông M250, dày 200mm Lớp cát đầm chặt,dày 200mm, K=0.98; Nền đất đá lu lèn, tạo phẳng đầm kỹ, K=0.9
+ Đường bê tông ASPHAL:
o Bê tông nhựa nóng hạt mịn dày 4cm, Eyc>=127Mpa
Trang 166.3.2 Khu nhà xưởng làm việc
a) Khu nhà xưởng sản xuất và chế biến
+ Khu nhà xưởng sản xuất bao gồm: Khu sản xuất và chế biến + Nhà vệ sinhcông nhân
+ Khu sản xuất chế biến : Kích thước 31x45 (m); Khu sản xuất và chế biến gỗ.Các sản phẩm của công ty từ gỗ mỹ nghệ, nội thất, dân dụng Sẽ được giacông và chế biến tại đây
o Với tổng diện tích: 1.443,3 m2
o Diện tích khu sản xuất: 1.395 m2
o Nhà vệ sinh công nhân: 48,3 m2
o Một phòng điều hành bên trong với diện tích: 45,76 m2
Trang 17o Khu sản xuất được thiết kế theo mẫu nhà công nghiệp, dựnglên bởi hệ thống dầm thép chữ I Có 3 cửa cuốn điện ở nhàxưởng kích thước (4000x5000 mm) Hệ thống cấp thoátnước, hệ thống điện được bố trí đầy đủ xung quanh nhà máyđảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân.
o Bao quanh nhà sản xuất có sân vườn bao quanh, đảm bảokhông khí trong lành cho công nhân làm việc
b) Khu nhà sản xuất nguội và kho
+ Khu nhà xưởng sản xuất bao gồm: Khu sản xuất nguội + Kho
+ Khu nhà xưởng với tổng diện tích : 1.488,0 m2 Là khu sản xuất và kho saukhi các mặt hàng đã được sản xuất xong sẽ được dự trữ bên khu nhà này.Khu nhà được thiết kế với hệ thống dầm thép chữ I Có 2 của cuốn điện kíchthước (4000x5000 mm)
6.3.3 Khu nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm
Khu nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm; là nơi làm việc của cán bộ công ty
và cũng là khu vực tham quan và trưng bày những mẫu sản phẩm cho khách hàng có thểlựa chọn Khu nhà này là khối nhà 2 tầng kích thước ( 10 x 30 m) Bao gồm:
+ Văn phòng làm việc với kích thước: (10 x 15 m); Là khu vực làm việc của
bộ máy trong công ty gồm: Các phòng giám đốc, phó giám đốc và trưởngphó phòng các phòng ban
+ Khu trưng bày sản phẩm: (10 x 15 m); Là khu vực nơi trưng bày những mẫusản phẩm đẹp do công ty thiết kế Khách hàng có thể tham quan ở phòng này
và lựa chọn những sản phẩm mà mình ưu thích nhất để đặt hàng cho công ty.Khu nhà văn phòng và trưng bày sản phẩm Được thiết kế là một mẫu nhà dândụng phổ biến nhất hiện nay Với kết cấu BTCT toàn khối
Trang 18+ Trạm biến của công ty loại : 3 pha 22/0.38 KV – 360 KVA
+ Trạm biến áp được đặt ở sân vườn của công ty; Trạm biến áp cấp điện từnguồn điện của khu công nghiệp và sau đó cung cấp đến cho các khu làmviệc tại nhà máy
6.3.6 Khu vực đặt hệ thống xử lý nước sinh hoạt
+ Kích thước : 1,5 x 4 m
+ Toàn bộ nước thải của công ty trước khi được thải ra ngoài môi trường sẽđược đi qua bể xử lý nước thải để đảm là không gây ô nhiễm cho môitrường Khu vực xử lý nước thải đặt sau khu vực nhà làm việc, để đảm bảo làkhông gây mùi cho khu vực làm việc của công ty
6.3.7 Khu vực đặt bể nước sinh hoạt và PCCC
+ Kích thước : 4 x 10 m
+ Khu vực bể nước sinh hoạt được đặt ở giữa 2 khu chế xuất và làm nguội Đểphục vụ cho công nhân sau giờ nghỉ giải lao Bể này có tác dụng là PCCCnếu xảy ra sự cố hỏa hoạn Đặt gần khu vực nhà máy và công nhân để khi có
sự cố xảy ra sẽ ứng cứu kịp thời Tránh mọi rủi ro có thể gây thiệt hại vềngười và của có thể xảy ra
Trang 19+ Trụ cổng phụ xung quanh chiều cao 2,3 m Mỗi trụ sát nhau đều có khe cogiãn
6.3.9 Hàng rào
+ Hàng rào mặt tiền: Là tường được xây bằng kết cấu gạch đá chia làm 2 phần:Phần bên trên được xây bằng gạch cao 2,0 m và cách đều các trụ cổng 3,50
m Phần bên dưới được xây bằng khối đá ốp vào trải dài cao 1,5 m
+ Hàng rào bao quanh: Được xây ở giữa bằng tường gạch Block xi măng baoquanh cao 1,8 m Phía hai đầu là giằng tường 100 x 200 mm bao quanh; Bêndưới là móng tường được xây bằng đá; Bên trên là hệ thống dây thép gai 0,5m
6.3.10 Hệ thống giao thông sân bãi
Tổng diện tích : 3.278,37 m2 ;Bao gồm:
+ Đường bê tông Mác M250; Diện tích 697,5 m2
+ Đường bê tông nội bộ Mác M150; Diện tích: 460,93 m2
+ Đường bê tông nhựa ASPHALT; Diện tích: 2.119,94 m2
Hệ thống giao thông thông thoáng phục vụ cho mọi hoạt động đi lại và vậnchuyển trong công ty Kết cấu mặt đường và cấp phối được chỉ rõ trong bản vẽ chi tiếtthiết kế và đảm bảo thiết kế theo TCVN
6.3.11 Khu vực cây xanh và sân vườn
Tổng diện tích : 1.770,35 m2
Khu vực cây xanh và sân vườn được trồng bên trong công ty và khu vực hàngrào bao quanh bên trong công ty Nhằm mục đích tạo không khí trong lành xung quanhnơi làm việc; tạo thẫm mỹ và mỹ quan xung quanh khu vực công ty Tạo điều làm việc tốtnhất cho cán bộ công nhân viên khi đến làm tại công ty Cây xanh có tác dụng hút cácchất độc hại tại xung quanh nhà xưởng Giảm thiểu tối đa nhất mức ô nhiễm và sức khỏecho môi trường và công nhân làm việc
Trang 206.3.12 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước: Nguồn nước cung cấp cho khu vực dự án được lấy từ mạng lướicấp nước của khu công nghiệp bằng đường ống uPVC, Ø90, L90 Dẫn trực tiếp qua khunhà sản xuất và chế biến; dẫn vào bể chứa nước sinh hoạt và PCCC
Khu nhà làm việc và trưng bày sản phẩm lấy nguồn nước qua đường ống nốiuPVC, Ø42, L43
Hệ thống cấp nước PCCC được lấy từ bể nước sinh hoạt và PCCC qua đừng ốngSTK, Ø114, L28 Hệ thống ống dẫn PCCC nối qua hai khu nhà xưởng và khu văn phòng.6.3.13 Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước của nhà máy bao gồm hai hệ thống: Hệ thống thoát nướcthải và hệ thống thoát nước mưu ( Cả hố ga )
+ Hệ thống thoát nước thải được nối từ khu nhà xưởng chế biến đi ra khu vực
xử lý nước thải của nhà máy qua đường ống Ø150, L82, i0.8%; sau đó đi rangoài qua đường ống nối trực tiếp vào hệ thống ống của khu công nghiệp
+ Hệ thống thoát nước mưa toàn bộ nhà máy qua các đường ống: Qua 2 khunhà xưởng gồm các đường ống Ø400, L106, i0.25%; Ø400, L32, i0.25% ;Ø400, L66, i0.25% Qua khu văn phòng làm việc và khu vực sân của nhàmáy là gồm các đường ống Ø400, L55, i0.25% ; Ø600, L22, i0.2% ; Ø600,L12, i0.2% Qua khu vực để xe ô tô gồm các đường ống Ø400, L40, i0.25% ;Ø400, L44, i0.25% ; Ø400, L22, i0.25% Toàn bộ hệ thống thoát nước mưa
sẽ được nối vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp D1000
+ Các vị trí hố ga thu nước được chôn sâu bên dưới Hố ga được làm bằngBTCT đá 1x2, M200 Kích thước hố ga (1,8 x 1,2 m) Bên dưới hố ga có lớp
bê tông lót BT đá 4x6, M100 Kích thước ( 1,4 x 0,1 ) Bên trên hố ga có nắpđậy che kín
6.4 Giải pháp thiết kế hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc
6.4.1 Hệ thống báo cháy
Hệ thống báo cháy có nhiệm vụ theo dõi và gửi các tín hiệu báo động đến còi vàđèn khi có sự cố cháy và khói tại các khu vực
Trang 21Việc chọn lựa vật tư, thiết bị dò khói và báo cháy phải tuân theo các tiêu chuẩn,qui phạm của Việt nam và quốc tế về an toàn chống cháy nổ, và tối ưu hoá về chi phí đầutư.
Hệ thống báo cháy phải được chọn là loại có công nghệ mới nhất và có độ tincậy cao, nhiễu thấp, hoạt động ổn định và tần suất phải căn chỉnh dài
Thiết bị báo cháy phải được bố trí tại các khu vực tuỳ theo điều kiện cần thiết,
và phải được lắp đặt theo đúng kỹ thuật, tiêu chuẩn, phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trongquá trình vận hành và sửa chữa
6.4.2 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc được trạng bị để sử dụng cho việc giao tiếp, liên lạcgiữa các bộ phận, ban, ngành trong và ngoài nhà máy trong suốt quá trình sản xuất, kinhdoanh
Hệ thống thông tin liên lạc còn được dùng để kiểm soát và quản lý quá trình sảnxuất giữa phòng quản lý với các phòng ban, bộ phân sản xuất, kinh doanh khác
Việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị thồng thông tin liên lạc phải đảm bảo an toàn,phù hợp và tuân thủ theo các quy định hiện hành, các tiêu chuẩn về truyền thông và phảiphù hợp với mức độ, yêu cầu của dự án…
6.5 Giải pháp thiết kế hệ thống chữa cháy
6.5.1 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Các tiêu chuẩn và qui phạm áp dụng để thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháycho dự án này bao gồm:
+ TCVN 3254-1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung
+ TCVN 3255-1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung
+ TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về lắp
+ đặt và sử dụng
+ TCVN 2622-1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình
+ - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động
Trang 22+ - Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 6379-1998 Trụ nước chữa cháy
+ TCVN 7435-1:2004 Phòng cháy, chữa cháy_Bình chữa cháy xách
+ tay và xe đẩy chữa cháy_Phần 1: Lựa chọn
+ và bố trí
+ NFPA 10 Standard for Portable Fire Extinguishers
+ NFPA 20 Standard for the Installation of Stationary
+ Pumps for Fire Protection
+ NFPA 14 Standard for the Installation of Standpipe,
+ Private Hydrant, and Hose Systems
6.5.2 Phạm vi phòng cháy chữa cháy
Xác định phạm vi PCCC là để đạt được những đặc điểm an toàn dưới đây:
+ Có đủ các biện pháp thoát hiểm để có khả năng giải thoát an toàn và hiệu quả
từ tất cả các khu vực tới các khu vực an toàn đã được qui định khi xảy ra mộttình huống nguy hiểm
+ Nhu cầu lượng nước lớn nhất cho mỗi khu vực cháy
+ Có lối vào an toàn và thích hợp cho việc thi công, vận hành và các hoạt độngbảo dưỡng
+ Có lối tiếp cận thích hợp trong tình huống khẩn cấp đối với việc thoát hiểm,
ô tô chữa cháy và cho công việc chữa cháy
+ Trên cơ sở đặc tính công nghệ, sự phân chia khu vực trên mặt bằng, sự vậnhành và chức năng của các khu nhà, phạm vi PCCC bao gồm các khu vựcsau:
+ Nhà điều hành và nhà nghỉ ca công nhân
+ Kho và xưởng sản xuất
+ Các nhà phụ trợ khác
Trang 236.5.3 Các trang bị chữa cháy
Các trang thiết bị chữa cháy ban đầu được trang bị lắp đặt trong nhà máy baogồm các loại sau:
+ Bình CO2 xách tay loại 5 kg
+ Bình bột ABC xách tay loại 8 kg
+ Bình bột BC có bánh đẩy loại 35 kg
Các bình chữa cháy xách tay được vận hành bằng tay Chúng được đặt ở nơithông thoáng, dễ nhìn thấy, gần khu vực đường nội bộ và trong khu vực nhà kho, nhà phụtrợ, để chữa cháy cấp thời cho những đám cháy xảy ra tại các khu vực đó Vị trí đặtbình cao không quá 1,5m so với mặt nền
Bên cạnh các thiết bị chữa cháy ban đầu thì các tiêu lệnh, nội quy chữa cháy cũng được trang bị trong khuôn viên cuả nhà máy để nâng cao ý thức PCCC cho nhânviên
Ngoài các trang bị trên nhà máy cần phải lắp đặt hệ thống:
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy bao gồm: Bể nước chữa cháy, bơm chữa cháy,
hệ thống đường ống chữa cháy, họng chữa cháy, họng cấp nước, van cô lập,
hệ thống điều khiển, hệ thống nước chữa cháy cố định lắp đặt tại các nhà khokhu chế xuất, …
+ Trụ lấy nước chữa cháy: được lắp đặt quanh khuôn viên của kho chứa và khuchế xuất, chúng có tác dụng chữa cháy chính cho các đám cháy xảy ra tại đó
và ngăn chặn sự lan rộng của đám cháy sang các khu vực lân cận và cấp,nhận nước từ xe cứu hỏa khi cần thiết
+ Tủ đựng ống mềm (Hose cabinet) được làm bằng thép tấm không gỉ có bềdày 1,5 mm được sơn màu đỏ, bên ngoài có ghi hàng chữ “PCCC” Bêntrong gồm 2 cuộn vòi rồng có chiều dài Lv = 20 m và lăng phun Chúngđược đặt gần các họng chữa cháy, tại vị trí thông thoáng và tại các khu vựcnhà phụ trợ để chữa cháy cho các khu vực trên khi có sự cố xảy ra
Trang 246.6 Giải pháp thiết kế hệ thống điện
6.6.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Công tác thiết kế, lắp đăt, kiểm tra và nghiệm thu hệ thống điện sẽ được dựa vàocác tiêu chuẩn Quốc tế cũng như phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam Tiêu chuẩn sauđây sẽ được áp dụng:
11
Quy phạm trang bị điện - Phần I : Qui
22
Quy phạm trang bị điện - Phần II : Hệ
33
Quy phạm trang bị điện - Phần III : Trang
bị phân phối và Trạm Biến Áp 11 TCN -20 -20064
4
Quy phạm trang bị điện - Phần IV : Bảo
55
Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các côngtrình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 333 - 2005
66
Chống sét cho các công trình xây dựng –tiêu chuẩn thiết kế, thi công TCVN 46-20077
7 Rotating electrical machines IEC 60034
Semi conductor convertors General requirement & line commtatedconverters - Part 4: Method of specifyingthe performance & test requirement forUPS;
-IEC 60146-4
Trang 251
13 Conductors of insulated cables; IEC 60228
114
Standard colours for insulation for frequency cables and wires; IEC 60304
low-15 Electrical installation of building IEC 60364
116
Power cables with extruded insulation andtheir Accessories for rated volltages form1KV (Um=1,2KV) up to 30KV(Um=36KV)
IEC 60502
117
Degrees of protection provided by
1
119
Guide to the short circuit temperaturelimits of electric cables with a ratedvoltage not exceeding 0.6/1.0KV
IEC 60724
2
221
Lightning protection of structures andopen areas against lightning using earlystreamer emission air terminals