GIỚI THIỆU CHUNGDự án “Nhà máy hóa phẩm dầu khí tại Vũng Tàu” do Tổng công ty Dung dịchkhoan và Hoá phẩm dầu khí làm chủ đầu tư dự kiến xây dựng tại Khu côngnghiệp Cái Mép, huyện Tân Thà
Trang 1DỰ ÁN: NHÀ MÁY HÓA PHẨM DẦU KHÍ
ĐƠN VỊ THIẾT KẾ: CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ DẦU KHÍ
THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
PHÂN PHỐI Công ty Số lượng DMC
0 09/2010 Xuất bản để phê duyệt D.T.H.V H.N.V N.N.T
2 08/2010 Xuất bản để phê duyệt D.T.H.V H.N.V N.N.T
1 08/2010 Xuất bản để xem xét D.T.H.V H.N.V N.N.T
LXB Ngày xuất bản Mô tả T.Hợp K.Tra CNDA PV ENGINEERING
TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ
(PVE-DEC)
Số tài liệu.: 302018-PHI-11-002
41 trang
(bao gồm cả trang này)
Tài liệu và các thông tin trong này là tài sản của Công ty cổ phần Tư Vấn Đầu Tư Và Thiết Kế Dầu Khí; không được khai thác, sử dụng, phô tô hay sử dụng theo bất kỳ hình thức nào khi không có sự cho phép Nếu có thắc mắc, xin liên hệ theo điện thoại số: 84 64 838 276 hoặc email:
tkpvccc@hcm.vnn.vn.
Trang 2MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHUNG 4
2 THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ 4
2.1 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Xi măng Giếng khoan G: 4
2.2 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Bentonite: 10
2.3 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Silica Flour: 12
2.4 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Muối mịn: 14
2.5 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Biosafe: 16
2.6 Thuyết minh thiết kế dây chuyền sản xuất Super Lub: 18
3 THUYẾT MINH THIẾT KẾ XÂY DỰNG 21
3.1 Cơ sở thiết kế 21
3.2 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng 23
3.3 Thiết kế san lấp mặt bằng 23
3.4 Thiết kế móng nhà và móng bồn cứu hỏa 24
3.5 Thiết kế các hạng mục khác 26
4 THUYẾT MINH THIẾT KẾ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 27
4.1 Tiêu chuẩn áp dụng 27
4.2 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy 28
4.3 Tính toán nhu cầu nước chữa cháy 28
5 THUYẾT MINH THIẾT KẾ ĐIỆN 30
5.1 Mục đích 30
5.2 Tiêu chuẩn áp dụng 31
5.3 Điều kiện môi trường nhà máy 32
5.4 Cấp độ bảo vệ 32
5.5 Mô tả hệ thống điện 32
5.6 Thiết kế hệ thống động lực 33
5.7 Thiết bị điện 35
5.8 Hệ thống chiếu sáng 36
Trang 35.9 Hệ thống nối đất 37
5.10 Hệ thống chống sét 38
6 THUYẾT MINH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁO CHÁY VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC 38
6.1 Hệ thống báo cháy 38
6.2 Hệ thống thông tin liên lạc 39
6.3 Nguồn điện cung cấp và hệ thống tiếp đất 40
6.4 Cáp điều khiển và vòng bít cáp 40
7 THUYẾT MINH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 40
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án “Nhà máy hóa phẩm dầu khí tại Vũng Tàu” do Tổng công ty Dung dịchkhoan và Hoá phẩm dầu khí làm chủ đầu tư dự kiến xây dựng tại Khu côngnghiệp Cái Mép, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu gồm các hạng mụcchính sau:
Dây chuyền sản xuất Xi măng Giếng khoan G, công suất 15.000 tấn/năm
Dây chuyền sản Bentonite, công suất 20.000 tấn/năm
Dây chuyền sản xuất Silica Flour, công suất 8.000 tấn/năm
Dây chuyền sản xuất DMC Lub, công suất 1.000-1.500 tấn/năm
Dây chuyền sản xuất Biosafe, công suất 500-1.000 tấn/năm
Dây chuyền sản xuất Muối công nghiệp, công suất 10.000 tấn/năm
Nhà kho, phòng thí nghiệm hóa phẩm dầu khí, khu pha chế dung dịchkhoan với khả năng tồn chứa an toàn hóa chất cung cấp cho khoan khaithác, thăm dò, lọc dầu và các hộ Công nghiệp trong khu vực từ 9- 12 tháng.Nhà kho được thiết kế đạt tiêu chuẩn quốc tế, có tính đến việc mở rộngthành kho ngoại quan
Các công trình hạ tầng và phụ trợ (nhà điều hành, nhà ăn, nhà ở côngnhân…)
Công suất thiết kế
Xưởng nghiền xi măng có công suất thiết kế 15.000 tấn/năm Khi phát huy hếtcông suất và hoạt động liên tục 3 ca có thể đạt 40.000 tấn/năm
Sản phẩm:
Sản phẩm của xưởng nghiền:
100% khối lượng (15.000 tấn) là xi măng giếng khoan chủng loại G theoTiêu chuẩn của Viện dầu mỏ Hoa Kỳ (API), đạt tiêu chuẩn chất lượng củaTCVN 7445 – 1 2: 2004 - Xi măng giếng khoan chủng loại G – Yêu cầuchất lượng và phương pháp thử
Trang 5 Ngoài ra, có thể sản xuất các loại xi măng đặc biệt khác đáp ứng cho ngành
và thị trường khi có nhu cầu
Quy cách sản phẩm là xi măng bao:
Bao khối lượng 50 ±1 kg đóng trong các bao PP/PE chiếm 20% sản lượng
Bao khối lượng 1 tấn/bao (Big bags) đóng trong các bao PE lồng bao PPchiếm 80% sản lượng
Lựa chọn công nghệ:
Căn cứ để lựa chọn công nghệ:
Căn cứ vào yêu cầu chất lượng sản phẩm, nhu cầu và khả năng cung cấpsản phẩm xi măng giếng khoan G trên thị trường
Căn cứ vào khả năng tài chính của Công ty
Lựa chọn công nghệ:
Nghiền xi măng theo chu trình kín có hệ thống thiết bị phân ly hiệu suấtcao, lọc bụi túi công nghệ thu sản phẩm, rũ bụi tự động bằng khí nén Trìnhđộ công nghệ và thiết bị tiên tiến hiện nay Mức độ cơ giới hoá trung bình.Mức độ tự động hóa: Điều khiển tập trung, liên động bảo vệ từng cụm máy
Đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường khu vực và xung quanh Nồng độ bụitại ống khí thải ≤ 50mg/Nm3 Nồng độ bụi trong khu vực sản xuất ≤ 6mg/Nm3
Công suất 15.000 tấn sản phẩm/năm
Sơ
đ ồ dây chuyền công nghệ : (xem hình vẽ)
Trang 6Van 2 ngả
Két chứa thạch cao Két chứa clanhke 1
Băng tải B650 Máy nghiền bi
Phân ly OSEPA Máng khí động
Quạt hút Lọc bụi túi
Vít tải
Két chứa xi măng Van vít Máy đóng bao 50kg Băng tải cao su
Xe cày
Van điện động
Cân băng Van thanh rút
Kẹp hàm PEX 150x750
đỉnh si lô 2500m3/h
Tổ hợp lọc bụi túi
Cấp liệu tấm
thạch cao, phụ gia Kho chứa clanhke,
Gầu tải TH 315 Kẹp hàm PE 250x400
Xe xúc lật Phễu nạp
Đóng bao Big bags
Van thanh rút Van thanh rút
Hồi l u hạt thô
Trạm khí nén cấp cho lọc bụi
Hỡnh: Sơ đồ cụng nghệ quỏ trỡnh nghiền xi măng giếng khoan G
Trang 7Mô tả tóm tắt công nghệ
Clanhke xi măng giếng khoan G được vận chuyển về xưởng nghiền bằng ô tô và
đổ vào kho chứa có sức chứa khoảng 1.000 tấn Sau đó dùng xe xúc lật xúcclanhke vào phễu nạp, xuống cấp liệu tấm đưa vào kẹp hàm đến cỡ hạt 10 – 15
mm, được gầu tải vận chuyển lên 2 két chứa bằng thép có sức chứa mỗi kétkhoảng 20 tấn clanhke
Thạch cao Lào nhập về chứa ở vị trí riêng trong kho, kết hợp máy xúc lật với thủcông đưa vào máy kẹp hàm gia công sơ bộ đạt kích thước <25mm, được gầu tải,vận chuyển lên két chứa riêng bằng thép có sức chứa khoảng 5 tấn thạch cao.Clanhke, thạch cao từ hệ thống két chứa được cấp đều đặn xuống cân băng, địnhlượng chính xác, đúng tỷ lệ xuống băng tải cao su đổ vào máy nghiền Máynghiền xi măng có kích thước 1,83 x L7,0m hoạt động theo trình kín (thôngqua hệ thống máy phân ly, thông gió và lọc bụi túi) Vật liệu ra khỏi máy nghiềnxuống gầu tải vận chuyển lên máy phân ly hiệu suất cao Nhờ phân ly có các cơcấu điều chỉnh, các hạt đạt độ mịn theo gió do quạt ly tâm tạo ra sang lọc bụi túicông nghệ cũng là thiết bị thu sản phẩm Sản phẩm xi măng thu được được vậnchuyển xuống máng khí động đến gầu tải và được vận chuyển lên đổ vào 1 trong
2 hoặc cả 2 si lô chứa xi măng nhờ van 2 ngả Phần hạt thô tách khỏi máy phân
ly được máng khí động vận chuyển đổ trở lại máy nghiền để nghiền lại Năngsuất của hệ thống nghiền xi măng đạt từ 6 - 7 tấn/h, tỷ diện của xi măng saunghiền đạt lớn hơn 3000 cm2/g Hệ thống 2 si lô bằng thép có sức chứa mỗi chiếckhoảng 30 tấn xi măng
Xi măng trong các si lô chứa được đồng nhất bằng cách đảo trộn tuần hoàn trongtừng si lô hoặc 2 si lô với nhau tùy theo yêu cầu nhờ hệ thống thiết bị vận chuyểndưới đáy, trên đỉnh si lô và gầu tải
Xi măng đạt chất lượng, đã đồng nhất được tháo, vận chuyển sang đóng bao nhờmáng khí động, gầu tải Van 2 ngả điều chỉnh việc đổ xi măng hoặc vào két chứađóng bao loại 50 kg/bao hoặc sang đóng bao big bags qua cấp liệu tang Trướckhi vào két chứa đóng bao loại 50kg/bao, xi măng qua sàng để loại bỏ tạp vật
Xi măng được đóng bao bằng hai phương thức:
Đóng thành bao xi măng loại khối lượng mỗi bao 50 ± 1 kg: Xi măng từ kétchứa có sức chứa 5 tấn được tháo qua cửa tháo bằng van vít đơn xuốngmáy đóng bao hai vòi, năng suất 600 bao/giờ Bao xi măng sau khi đóng rơixuống máng dẫn, qua băng tải cao su, được làm sạch vỏ, được xếp lên xecầy hoặc palette và được vận chuyển vào kho bằng xe nâng hoặc xuất chokhách hàng
Đóng vào bao khối lượng 1 tấn/bao (big bags): Nhờ 1 nhánh ra của gầu tảivận chuyển xi măng lên két chứa đóng bao (có van 2 ngả) chuyển xuốngcấp liệu tang, cấp đều đặn vào bao big bags đặt trên cân điện tử để theo dõikhống chế khối lượng Bao 1 tấn/bao được vận chuyển vào kho bằng xenâng hoặc xuất cho khách hàng
Trang 8Kho chứa xi măng bao có sức chứa 500 tấn, có thể dự trữ cho 10 ngày sản xuất.Thực tế cho thấy: Quá trình sản xuất đồng thời với xuất sản phẩm Các phươngtiện trực sẵn chờ lấy ngay Lượng xi măng và thời gian lưu kho cần hạn chế,tránh phức tạp trong bảo quản, suy giảm chất lượng sản phẩm.
Xưởng nghiền được trang bị một số lọc bụi túi như sau:
Lọc bụi túi hút bụi trong quá trình đổ, vận chuyển gia công sơ bộ clanhke
Lọc bụi túi hút bụi khi đổ clanhke, thạch cao vào các két này
Lọc bụi túi hút bụi khi tháo vật liệu xuống cân băng đổ xuống băng tải caosu
Lọc bụi túi công nghệ thu sản phẩm
Lọc bụi túi thu bụi khi đổ xi măng vào si lô
Lọc bụi túi thu bụi trong quá trình đóng bao và làm sạch bao
Trạm khí nén gồm 2 máy nén khí phục vụ rũ bụi cho các lọc bụi túi của xưởng
Bảng Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
TT Mã Tên thiết bị Đặc tính KT chủ yếu Đơnvị lượngSố Nguồngốc
2 01.02 Phễu nạp clanhke Bằng thép dầy 8 mm, dung tích 3 m3 cái 1 VN
3 01.03 Cấp liệu tấm có điều tốc B650, L = 12 m, Qmax = 20 t/h, N = 5,5kW cái 1 TQ
4 01.04 Kẹp hàm clanhke PEX150x750, Q= 20t/h, N=15kW cái 1 TQ
5 01.05 Gầu tải TH315 H = 12,5 m, Q= 15 t/h, N = 5,5kW m 10 TQ
8 01.08 Lọc bụi túi PPCS 32-3 Q = 6900 m3/h, N=1kW, P=1470-1770Pa cái 1 TQ
10 01.09 Quạt ly tâm Q = 7185 m3/h, N = 22 kW, P=7400Pa cái 1 TQ
12 01.10 Kẹp hàm thạch cao PE250x400, Q= 20t/h, N=15kW cái 1 TQ
17 01.15 Cân băng thạch cao Q=0,2-2 t/h, B500, điều khiển bằng biếntần cái 1 TQ
18 01.16 Cân băng clanhke Q=0,5-15 t/h, B650, điều khiển bằng biến tần cái 2 TQ
19 01.17 Băng tải cao su B650, L= 21 m, Q = 15 t/h, N = 5,5 kW cái 1 TQ
21 01.18 Lọc bụi túi PPCS 32-3 Q = 6900 m3/h, N=1kW, P=1470-1770Pa cái 1 TQ
Trang 922 01.18K Van tấm lật 2 cấp, bằng thép cái 1 TQ
23 01.19 Quạt ly tâm Q = 7185 m3/h, N = 22 kW, P=7400Pa cái 1 TQ
25 02.01 Máy nghiền bi 1,83 x L7m, N = 245kW, Q = 7 t/h, tỷ 1,83 x L7m, N = 245kW, Q = 7 t/h, tỷ
diện xi măng >2900 cm2/g bộ 1 TQ
26 Bi đạn nghiền Thép chịu mài mòn, Tổng cộng 22 tấn tấn 22 TQ
28 02.03 Gầu tải TH400, H = 20 m, Q = 20 t/h, N = 7,5 kW m 20 TQ
29 02.04 Máy phân ly OSEPA N350,Qgió=21000m3/h, Q = 14-23 t/h, N=30kW bộ 1 TQ
31 02.06 Máng khí động L = 8,5 m, Q = 10 t/h, N = 2,2 kW m 6 TQ
33 Lưu lượng kế Lắp tại cuối máng khí động,đo lượng hạtthô hồi lưu cái 1 TQ
34 02.07 Lọc bụi túi PPCS64-5 Q=21.000m3/h, P= 1470-1770Pa, N=1kW bộ 1 TQ
36 02.08 Quạt ly tâm Q = 25.348 m3/h, N = 75 kW, 960 v/p, P=10467Pa cái 1 TQ
45 03.02 Cấp liệu tang KT 400x400mm, Q=10t/h, N = 1,0 kW cái 2 TQ
58 04.06 Máy đóng bao 50 kg 2 vòi x 15tấn/vòi=30 tấn/h, 4,5 kW x 2 cái 1 TQ
61 04.08 Vít tải LS200, L = 6,0 m, Q = 10 t/h, N = 3 kW m 4 TQ
62 04.09 Băng tải cao su B800 B800, L = 6 m, Q = 30 t/h, N = 3 kW cái 1 TQ
Trang 1069 Máy nén khí, bình tích, ống và phụ kiện Dùng cấp khí rũ bụi cho lọc bụi túi toàn xưởng, 2,5m3/ph, P>1MPa bộ 2 TQ
70 Thiết bị phi TC khác Đường ống, lan can, cầu thang… tấn 20 TQ
71 Pa lăng điện Loại sức nâng 2 tấn, H = 10m, phục vụ nạp bi đạn, sửa chữa và đóng bao big
bags
73 Các thiết bị phòng thí nghiệmcơ lý Kiểm tra chất lượng trong sản xuất bộ 1 VN&TQ
74 Các thiết bị điện, điều khiển, trạm điện Dự kiến bộ 1 TQ
75 Cân bao big bags Cân điện tử loại 5 tấn (di động) bộ 1 TQ
Công suất thiết kế:
Lượng tiêu thụ của ngành dầu khí và các ngành khác trong và ngoài nước, dựkiến công suất của nhà máy sản xuất Bentonite là: 21.120 tấn/năm
Sản phẩm Bentonite:
Bentonite – API
Bentonite – API là khoáng sét Montmorillonite dạng bột, thường có màu vàngnhạt Chất lượng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của Viện dầu lửa Mỹ (API) vàhiệp hội Vật liệu các công ty dầu lửa (OCMA)
Bentonite – API được dùng phổ biến như tác nhân làm tăng độ nhớt và giảm độthải nước của dung dịch khoan; hiệu quả sử dụng tốt nhất với môi trường nướcngọt, nếu được hydrat hóa trước có thể sử dụng ở môi trường nước biển và nướcmuối nồng độ cao
Bentonite – API được sử dụng rộng rãi cả trong lĩnh vực khoan thăm dò và khaithác dầu khí cũng như khoan cọc nhồi, khoan nước ngầm, khoan địa chất côngtrình và khuôn đúc
Bentonite khoan cọc nhồi
Bentonite khoan cọc nhồi là khoáng sét hoạt hóa dạng bột mịn, màu vàng nhạtđến đậm hoặc xám được sản xuất dựa theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và TC 01:2001/ DMC
Bentonite khoan cọc nhồi được sử dụng trong công nghệ khoan cọc nhồi, cáccông trình xây dựng nhà cao tầng, cầu đường bộ, cầu đường sắt, đập thủy điện vàkhuôn đúc
Trang 114.1.2 Công nghệ và trang thiết bị:
Mô tả công nghệ được chọn:
Công nghệ lựa chọn theo nguyên lý phơi tự nhiên, ủ hoạt hóa Loại thiết bị này
có giá cả phù hợp, sản xuất được sản phẩm có chất lượng đạt tiêu chuẩn API.Máy nghiền theo nguyên lý con lắc lăn: Sau khi nguyên liệu phơi tự nhiên ủ hoạthóa đạt độ ẩm 10% được đưa vào máy nghiền theo nguyên lý chênh lệch ápsuất, có bộ phận phân cấp, tách hạt
Máy nghiền MTM-130 Medium Speed Trapezium Mill có công suất là: 6 –
13 tấn/h;
Chiều dài, rộng, cao là: 7910mm x 7000mm x 9645mm;
Mô tơ điện máy nghiền chính là 90 KW;
Mô tơ máy quạt gió là 75 KW;
Mô tơ máy phân ly là 7,5 KW;
Hệ thống điện điều khiển tự động
Bộ phận phối trộn được chế tạo tại Nhà máy cơ khí Việt nam
Sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quá trình công nghệ:
Trang 12Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu.
Sét Bentonite được sản xuất trên dây chuyền khép kín từ khâu nạp nguyên liệuđến khâu thành phẩm đóng bao gồm: Máy nghiền hoạt hóa công suất từ 8 tấn/h,sau đó được ủ hoạt hóa trong 1 tuần rồi chuyển vào hệ thống máy nghiền vớicông suất 8tấn/h, khi nguyên liệu thô còn độ ẩm thích hợp < 10% chuyển vàomáy nghiền, sản phẩm đạt độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật được chuyển về máytrộn phụ gia, trộn đều đạt tiêu chuẩn sản phẩm API Sau đó đóng bao loại50kg/bao và lưu kho trong vòng 2 tuần trước khi tiêu thụ sản phẩm
Công suất thiết kế:
Trang 13Theo số lượng tiêu thụ về silica flour phối trộn trong xi măng bơm trám giếngkhoan dầu khí những năm qua, căn cứ theo chương trình phát triển của ngànhDầu khí về công tác khoan thăm dò, tìm kiếm, khai thác dầu khí, và khả năng sảnxuất khẩu silica flour, dự kiến công suất của dây chuyền sản xuất silica flour củaNhà máy sản xuất Hóa phẩm dầu khí tại KCN Cái Mép là: 8.000 tấn/năm.
Sản phẩm silica flour được sử dụng phối trộn với xi măng G để bơm trám cácgiếng khoan Dầu khí ở độ sâu giếng khoan có nhiệt độ lớn hơn 100 oC, với tỷ lệ20-25% trọng lượng phối trộn xi măng bơm trám Silica flour là sản phẩmchuyên dụng sử dụng trong ngành dầu khí Tại Việt Nam chỉ có duy nhất công tyTNHH MTV DMC miền Nam sản xuất loại sản phẩm này
Sản phẩm silica flour ở dạng bột màu trắng sang, không mùi, không độc hại
Mô tả công nghệ được chọn:
Công nghệ sản xuất silica flour không phức tạp, thực chất chỉ là quá trình nghiềnmịn cát bảo đảm có thành phần cỡ hạt theo yêu cầu Quá trình nghiền silica flourtại Nhà máy Hóa phẩn dầu khí trong KCN Cái Mép có 2 công đoạn gồm:
Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu cát: Nguyên liệu để sản xuất silica flour làloại cát trắng, đảm bảo sạch không có tạp chất, đáp ứng các chỉ tiêu chấtlượng yêu cầu Nguồn cung cấp hiện nay là cát trắng Cam Ranh qua quátrình tuyển rửa với công nghệ tiên tiến thành cát khô và được chuyển vềkho của Nhà máy sản xuất Hóa phẩm Dầu khí tại KCN Cái Mép
Công đoạn nghiền, đóng bao sản phẩm: Cát được định lượng theo năngsuất quy định đưa vào máy nghiền bi Bột silica sau khi nghiền qua hệthống thiết bị phân ly, bột đạt yêu cầu được chuyển sang các silo chứa đểđóng bao sản phẩm
Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu.
Hoạt động của dây chuyền: Nguyên liệu cát từ kho chứa chuyển đến nơi sản xuấtđược chuyển vào silo chứa Cát từ silo chứa qua van điều chỉnh năng suất để đưavào máy nghiền bi, máy nghiền bi có năng suất nghiền từ 3 đến 5 tấn /giờ Bột
Trang 14silica flour sau khi nghiền từ máy nghiền qua hệ thống phân ly cỡ hạt: Cỡ hạt thôkhông yêu cầu qua hệ thống hồi hưu nạp lại vòa máy nghiền, các hạt đạt yêu cầuđược đưa vào các silo chứa quan thiết bị đóng bao để đóng bao sản phẩm Sảnphẩm silica flour được đóng trong hai loại bao: bao 1 tấn và bao 50 kg Sảnphẩm đóng bao được đưa vào kho sản phẩm được lưu giữ, bảo quản theo quyđịnh.
Toàn bộ dây chuyền có lắp đặt các hệ thống thu hồi, lọc bụi, hạn chế đến mức tối
đa không để bụi phát tán ra môi trường
Trong dây chuyền sản xuất silica flour thiết bị chính là: Máy nghiền bi
Máy nghiền bi với năng suất nghiền từ 3 đến 5 tấn/h có kích thước: dài 5mđường kính 1,2 m; tổng công suất điện sử dụng 120 kw
Công suất thiết kế:
Dự kiến công suất của dây chuyền sản xuất muối mịn của Nhà máy sản xuất Hoáphẩm Dầu khí tại KCN Cái Mép là: 10 000 - 12 000 tấn/năm
Sản phẩm Muối mịn:
Sản phẩm Muối mịn là tên gọi của muối ăn NaCl được nghiền mịn theo yêu cầu
sử dụng cho các giếng khoan Dầu khí
Sản phẩm Muối mịn được sản xuất từ muối mịn thông thường, hoắc muối mỏ, cóhàm lượng NaCl ≥ 98% (tính theo chất khô)
Sản lượng Muối mịn sản xuất tại Nhà máy Hoá phẩm Dầu khí trong khu Côngnghiệp Cái Mép có chất lượng bảo đảm các yêu cầu: Có hàm lượng NaCl ≥ 98%,
cỡ hạt < 1 mm
Sản phẩm Muối mịn sản xuất tại Nhà máy Hoá phẩm Dầu khí trong khu Côngnghiệp Cái Mép ở dạng thể rắn hạt mịn, có màu trắng, không độc hại
Mô tả công nghệ được chọn:
Công nghệ sản xuất Sản phẩm Muối mịn là quá trình nghiền (xay) muối ăn bảođảm kích thước cỡ hạt theo yêu cầu sử dụng trong lĩnh vực khoan dầu khí
Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm Muối mịn.
Trang 15Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu.
Hoạt động của dây chuyền sản xuất:
Muối từ kho chuyển đến nơi sản xuất qua hệ thống băng tải, đổ vào kétchứa của máy nghiền, từ két chứa muối được đưa vào máy nghiền theonăng suất của máy cùng với nước muối bão hoà Muối và nước từ máynghiền được xả xuống bể chứa
Muối sau khi nghiền chuyển qua máy li tâm để làm khô đến độ ảm yêu cầu,muối sau khi làm khô được chuyển đến thùng chứa để đóng bao Muối mịnđược đóng bao 1000 kg ± 5 kg, bao sản phẩm đưa vào kho lưu giữ theo quyđịnh
Trang 16 Nước từ bể chứa sau khi nghiền chảy qua hệ thống lắng, lọc vào bể chứanước muối bão hoà để sử dụng cho quá trình nghiền Nước muối bão hoà
có tác dụng làm sạch muối khi nghiền, trong quá trình sản xuất có sự haotổn được bổ sung bằng nước sạch
Trong dây chuyền sản xuất muối mịn máy nghiền hoạt động liên tục, máy litâm hoạt động gián đoạn theo mẻ sản phẩm Dây chuyền hoạt động không
có tiếng ồn lớn, không có bụi
Trong dây chuyền sản xuất Muối mịn thiết bị chính là: Máy nghiền, máy li tâm
Máy nghiền với công suất thiết kế 4 tấn/giờ
Hệ thống máy li tâm công suất thiết kế 4 tấn/giờ
Công suất thiết kế:
Theo số lượng tiêu thụ về chất diệt khuẩn trong khoan dầu khí mấy năm gần đây
và dự kiến mức độ tiêu thụ chất diệt khuẩn trong khoan dầu khí những năm tới,
dự kiến công suất của dây chuyền sản xuất DMC Biosafe của Nhà máy sản xuấtHoá phẩm Dầu khí tại KCN Cái Mép là: 1000 - 1500 tấn/năm
Sản phẩm Biosafe:
Sản phẩm DMC Biosafe là tên gọi của chất diệt khuẩn được sử dụng trong côngnghệ khoan thăm dò, tìm kiếm, khai thác Dầu khí do Công ty TNHH 1 TVHPDK DMC Miền Nam sản xuất
Sản phẩm DMC Biosafe được sản xuất từ nguyên liệu chính là cồn công nghiệp
và một số hoá chất, phụ gia khác, với các ký hiệu công nghệ: HC1, HC2, HC3,PG1, PG2
Sản phẩm DMC Biosafe được sử dụng pha vào dung dịch khoan với tỷ lệ < 0,5%
để diệt các vi khuẩn có hại cho dung dịch khoan, bảo đảm ổn định các tính chấtlưu biến của dung dịch khoan trong quá trình khoan dầu khí, hạn chế sự cố khikhoan do dung dịch, tăng thời gian sử dụng của dung dịch khoan
Sản phẩm DMC Biosafe sản xuất tại Nhà máy Hoá phẩm Dầu khí trong khuCông nghiệp Cái Mép ở dạng thể lỏng, có mầu hanh vàng, có mùi đặc trưng, cótính độc hại
Mô tả công nghệ được chọn:
Trang 17Công nghệ sản xuất sản phẩm DMC Biosafe là quá trình phối trộn các loại hoáchất, phụ gia theo trình tự, tỷ lệ quy định để đạt được sản phẩm có các chỉ tiêuchất lượng yêu cầu của chất diệt khuẩn, sử dụng trong lĩnh vực khoan dầu khí.Tất cả các nguyên liệu, hoá chất, phụ gia trước khi đưa và sản xuất đều phảiđược kiểm tra chất lượng, đạt yêu cầu mới đưa vào sản xuất Việc định lượngcân, đo, đong, đếm hoá chất, phụ gia phải đảm bảo độ chính xác nằm trong giớihạn sai số cho phép.
Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm Biosafe
Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu.
Hoạt động của dây chuyền sản xuất:
Các hoá chất, phụ gia từ kho chứa được tập kết đến nơi sản xuất, được địnhlượng theo tỉ lệ quy định để đưa và phối trộn
Các bước thực hiện hoạt động của dây chuyền sản xuất Biosafe:
Trang 18 Phối trộn 1: Lần lượt bơm HC1, HC2 đã định lượng và thiết bị phối trộn 1,khuấy trộn theo thời gian quy định, hỗn hợp sau khuấy trộn (gọi là dungdịch A) được xả vào thiết bị phối trộn 3.
Phối trộn 2: Bơm HC3 vào thùng phối trộn 2 và cho các phụ gia: PG1,PG2, vào thiết bị phối trộn 2, khuấy đều theo thời gian quy định, hỗn hợpsau khi khuấy trộn (gọi là dung dịch B) được xả vào thiết bị phối trộn 3.Dung dịch A, dung dịch B được khuấy trộn đều theo thời gian quy định Sau thờigian khuấy hỗn hợp phối trộn được kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu.Không đạt chất lượng yêu cầu, phải xử lý phối trộn lại Sản phẩm Biosafe đạtyêu cầu chất lượng từ thiết bị phối trộn 3 được xả đóng vào can nhựa 30 lít cótrọng lượng tịnh 25 kg ± 0,2 kg Xếp 40 can sản phẩm trên một pallét (1 tấn), cótăng chùm bằng nilon, có đai nẹp để tránh đổ vỡ Sản phẩm được đưa vào kholưu giữ theo quy định
Dây chuyền sản xuất Biosafe hoạt động gián đoạn theo mẻ sản phẩm, không cótiếng ồn lớn, không có bụi
Trong dây chuyền sản xuất Biosafe thiết bị chính là: Các thiết bị phối trộn sảnphẩm, thùng bằng thép không gỉ, được thiết kế lắp đặt đồng bộ với máy khuấy,cấc thiết bị phối trộn có cấu tạo thiết kế giống nhau, khác nhau về kích thước:
Thiết bị phối trộn 1, phối trộn 2, phối trộn 3, có dung tích 3 - 4 m3
Thiết bị phối trộn 3 có dung tích 4 - 5 m3
Theo số lượng tiêu thụ về chất bôi trơn trong khoan dầu khí mấy năm gần đây
và dự kiến mức độ tiêu thụ chất diệt khuẩn trong khoan dầu khí những năm tới,
dự kiến công suất của dây chuyền sản xuất Super Lub của Nhà máy sản xuất Hoáphẩm Dầu khí tại KCN Cái Mép là: 1500 - 2000 tấn/năm
Sản phẩm Super Lub:
Super Lub là tên gọi của chất bôi trơn được sử dụng trong công nghệ khoan thăm
dò, tìm kiếm, khai thác Dầu khí do Công ty TNHH MTV HPDK DMC MiềnNam sản xuất
Super Lub được sản xuất từ nguyên liệu chính là dầu thực vật và một số phụ gia.Sản phẩm Super Lub được sử dung pha vào dung dịch khoan với tỷ lệ 1 - 3% đểlàm giảm ma sát của dung dịch khoan và cần khoan trong quá trình khoan dầukhí, tăng tuổi thọ cần khoan, hạn chế sự cố khoan: kẹt, mút
Trang 19Sản phẩm Super Lub sản xuất tại Nhà máy Hoá phẩm Dầu khí trong khu Côngnghiệp Cái Mép ở dạng thể lỏng nhớt, có mầu vàng nâu, không mùi, không độc,không hoà tan trong nước.
Mô tả công nghệ được chọn:
Công nghệ sản xuất Super Lub không có nhiều công đoạn phức tạp nhưng lại đòihỏi tính công nghệ cao Các bước thực hiện công nghệ sản xuất phải được tuânthủ tuyệt đối theo quy trình công nghệ quy định Nguyên liệu Dầu thực vật đãđược kiểm tra bảo đảm chất lượng từ bể chứa được bơm qua thiết bị sản xuất,nguyên liệu được định lượng theo thể tích Từ thể tích nguyên liệu tính toán sốlượng các phụ gia theo tỷ lệ quy định, thứ tự, thời gian đưa các phụ gia vào thiết
bị sản xuất theo trình tự và quy định nghiêm ngặt Sau khi cho đủ các phụ giavào thiết bị sản xuất, hỗn hợp nguyên liệu, phụ gia tiếp tục được khuấy trộn Sauthời gian khuấy trộn sản phẩm được lấy mẫu kiểm tra nếu chưa đạt phải xử lýkhuấy trộn lại, nếu đạt cho đóng phuy sản phẩm
Trang 20Sơ đồ công nghệ sản xuất sản phẩm Super Lub.
Mô tả đặc trưng công nghệ cơ bản của các công đoạn chủ yếu.
+ Hoạt động của dây chuyền sản xuất:
Nguyên liệu dầu thực vật (nguyên liệu) chứa trong phuy sắt 200 lít chuyển từkho đến nơi sản xuất, nguyên liệu được đổ vào bể chứa, từ bể chứa nguyên liệuđược bơm qua bể lắng, lọc, nguyên liệu được định lượng bơm vào thiết bị sảnxuất (thiết bị khuấy trộn) Khi đã đủ lượng nguyên liệu quy định, máy khuấytrong thùng khuấy trộn hoạt động, thứ tự, lần lượt cho các phụ gia đã được địnhlượng vào thùng khuấy Kết thúc quá trình cho phụ gia, hỗn hợp nguyên liệu,phụ gia tiếp tục khuấy trộn trong thời gian từ 60 - 90 phút Sau thời gian khuấysản phẩm được lấy mẫu kiểm tra chất lượng yêu cầu, chưa đạt phải xử lý, khuấy