Thuyết minh quy trình2.2.1 Làm sạch Mục đích: Chuẩn bị: mục đích chính của quá trình làm sạch là chuẩn bị nguyên liệu bí ngô cho công đoạn chế biến, đảm bảo chất lượng tốt nhất trước k
Trang 1Trường đại học Công Nghệ Sài Gòn KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I MÔ TẢ SẢN PHẨM 1
1 Giới thiệu nguyên liệu 1
2.Quy trình sản xuất 2
2.1 Sơ đồ quy trinh 3
2.2Thuyết minh quy trình 4
2.2.1Làm sạch 4
2.2.2Cắt khúc 6
2.2.3Chần 7
2.2.4Nghiền 8
2.2.5Lọc 10
2.2.6Gia nhiệt – Phối trộn 1 10
2.2.7Đồng hóa 11
2.2.8Rang 13
2.2.9Tách vỏ 14
2.2.10Phối trộn 2 15
2.2.11 Làm nguội 15
2.2.12Bao gói 15
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI 17
1.Đánh giá về sản phẩm 17
2.Đánh giá về thị trường 20
2.1 Tổng quan về thị trường sản phẩm “Spread bread butter” ở Việt Nam 20
2.2.Môi trường vĩ mô 21
2.3.Môi trường vi mô 22
3.Đánh giá về mặt kỹ thuật 23
4.Phân tích SWOT 23
4.1Điểm mạnh 23
4.2Điểm yếu 24
4.3Cơ hội 24
4.4Thách thức 25
CHƯƠNG III THIẾT KẾ BAO BÌ 26
1 Chất liệu bao bì 26
2.Phương pháp sản xuất 27
Trang 33.Thiết kế bao bì dự kiến 28
4.Mã vạch 34
CHƯƠNG IV MARKETING 36
1.Xác định thị trường mục tiêu 36
2 Lập kế hoạch điều tra mức độ chấp nhận của người tiêu dùng 39
3 Lập chương trình marketing sản phẩm 40
CHƯƠNG V XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 43
1.Tiêu chuẩn cơ sở 46
2.Sơ đồ mặt bằng .50
3.Chương trình tiên quyết .51
3.1Điều kiện về cơ sở .51
3.2 Điều kiện về thiết bị và dụng cụ chế biến 53
3.3Điều kiện về con người .55
4.Biểu mẫu giám sát 57
4.1Biểu mẫu quy phạm GMP 57
4.2Biểu mẫu quy phạm SSOP 57
5.Sơ đồ GMP 58
6.Thuyết minh quy trình 59
7.Áp dụng HACCP 64
7.1Thành lập đội HACCP 64
7.2 Mô tả sản phẩm 65
7.3Lập sơ đồ quy trình 67
7.4 Phân tích mối nguy – Xác định CCP 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 4PHỤ LỤC HÌNH
Hình 1: Margarine, đường nâu, đậu phộng 1
Hình 2: Bí hồ lô 1
Hình 3: Thiết bị rửa xối dạng thùng quay 5
Hình 4: Thiết bị bào vỏ PL1D 5
Hình 5: Thiết bị ngâm rửa dạng băng chuyền có sục khí 6
Hình 6: Thiết bị chia nhỏ nguyên liệu 6
Hình 7: Thiết bị chần làm nguội IQB kiểu ngược dòng 8
Hình 8: Thiết bị bơm nghiền 9
Hình 9: Thiết bị nghiền nhiều trục 10
Hình 10: Thiết bị phối trộn dạng cánh khuấy mái chèo 11
Hình 11: Thiết bị đồng hóa áp lực cao 12
Hình 12: Thiết bị rang dạng thùng quay 14
Hình 13: Thiết bị bốc vỏ lụa đậu phộng 14
Hình 14: Thiết bị bao gói dung dịch 16
Hình 15: Nguyên tắc bộ phận ép đùn, đúc tạo màng ba lớp 27
Hình 16: Cấu tạo của máy hoặc tấm ghép nhiều lớp 27
Hình 17: Cấu tạo mã vạch tiêu chuẩn EAN – VN13 35
Hình 18: Sản phẩm bơ nội địa 36
Hình 19: Sản phẩm bơ ngoại nhập 37
Hình 20: Phô mai Con bò cười 37
Hình 21: Các loại sốt 38
Hình 22: Các loại mứt 38
Trang 5PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 1: Đánh giá về mức độ chênh lệch của sản phẩm trên thị trường 17
Bảng 2: Đánh giá rủi ro về mặt kỹ thuật 17
Bảng 3: Đánh giá rủi ro về mặt kinh tế 18
Bảng 4: Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính cảu sản phẩm 19
Bảng 5: Cấu tạo vạch biên và vạch giữa 34
Bảng 6: Chi phí quảng cáo trên internet 43
Bảng 7: Biểu đồ nhập nguyên liệu 45
Bảng 8: Công nhân trực tiếp sản xuất 45
Bảng 9: Nhân lực lao động gián tiếp 45
Bảng 10: Tính tổng tiền lương 45
Bảng 11: Tổn thất trong từng quá trình so với đầu vào của quá trình 46
Bảng 12: Kí hiệu nguyên liệu đầu vào và đầu ra các quá trình 46
Bảng 13: Nhu cầu nguyên liệu cho dây chuyền bơ bí ngô 51
Bảng 14: Vốn đầu tư cho xây dựng 51
Bảng 15: Vốn đầu tư cho thiết bị 52
Bàng 16: Năng suất nhà máy 53
Bảng 17: Nhu cầu nguyên liệu cho dây chuyền bơ bí ngô 53
Bảng 18: Giá thành nguyên liệu 54
Bảng 19: Thống kê số lượng thiết bị chính sử dụng và công suất của thiết bị 1 ngày 56 Bảng 20: Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong 1 năm 55
Bảng 21: Bảng chi phí nguyên vật liệu phụ của dây chuyền sản xuất bơ bí ngô 56
Bảng 22: Bảng doanh thu hàng năm 58
Bảng 23: Mô tả sản phẩm 80
Trang 6CHƯƠNG I MÔ TẢ SẢN PHẨM
1 Giới thiệu chung về nguyên liệu
Bí ngô với hương thơm nhẹ nhàng, vị ngọt ngào luôn là một thực phẩm được nhiềungười yêu thích Bơ bí ngô có vị ngọt ngào đặc trưng của bí ngô kết hợp với mật ong
và độ béo béo của đậu phộng Món bơ này khi dùng kèm với bánh mì sẽ như một cặpbài trùng, tạo nên một hương vị rất hấp dẫn, lạ miệng, ăn hoài không ngán
Để làm bơ bí ngô, nguyên liệu gồm:
Hình 1: Margarine, đường nâu, đậu phộng
Hiện nay, bí ngô (hay còn gọi là bí đỏ) đã trở thành món ăn quen thuộc của nhiềubữa ăn gia đình Việt Nam và các nước trên thế giới Bí ngô trên thị trường được phânloại theo giống cây trồng thì có nhiều loại bí ngô như:
Loại bí ngô được chọn trong đề tài này để làm bơ bí
ngô sẽ là loại bí hồ lô Nhật vì độ dẻo mịn của nó sẽ tăng
thêm phần hấp dẫn cho sản phẩm Bí hồ lô Nhật, nó có
màu xanh lục, đậm, dạng tròn, dẹt Bí đỏ Nhật một loại
quả dễ trồng nhưng lại có giá trị dinh dưỡng đặc biệt
Trang 7-trồng một loại bí hồ lô Khác với loại bí truyền thống (bí rợ, miền Bắc gọi bí ngô), bí hồ
7
Trang 8-lô rất dễ trồng và đạt năng suất cao Bí hồ -lô trái tròn, có trọng lượng nhỏ (7 – 800gram/trái), da bí có vệt màu xanh lẫn vàng, giữa trái có ngấn trông như bình hồ lô.Ruột bí màu vàng cam, vị ngọt béo, dẻo, thơm ngon nên được các bà nội trợ miền Tây
ưa chuộng trong việc chế biến các món ăn
Theo y học dân gian, bí hồ lô có tính hàn, bổ óc, nhuận trường, hạt bí rang cho trẻ
em ăn trị được bệnh sán lãi Theo các nhà khoa học, bí hồ lô là nguồn cung cấp vitamin
A, C, acid folic, magnesium, kali, chất đạm, acid glutamic rất cần thiết cho hoạt độngcủa não bộ…Riêng người Nhật tôn vinh bí hồ lô (lẫn bí rợ) vào hàng “trường sinh bấtlão” cùng với: tảo biển, hải sản, đậu nành và các loại rau v.v Bí hồ lô chế biến nhiềumón ăn ngon như: hầm dừa (cùng với chuối), nấu canh cá rô đồng v.v
Thành phần trong bí đỏ.
Trong bí đỏ có chứa hàm lượng vitamin cao nhưg các vitamin A, B, E, K, T Trong
đó vitamin B giúp chống mệt mỏi, cáu giận và mất ngủ, củng cố tóc và móng chân, tay.Vitamin A giúp cải thiện thị giác Ruột và hạt bí đỏ có chứa nhiều vitamin E - một loạiantioxidant tự nhiên giúp củng cố hệ miễm nhiễm, ngăn ngừa sự xuất hiện những nếpnhăn sớm, bảo vệ da khỏi lão hóa và cải thiện chức năng hệ tim mạch
Vitamin K và T là những loại vitamin hiếm, có rất ít trong các thực phẩm Vitamin
K cần thiết để tổng hợp protit của máu và mô xương Vitamin T giúp làm đông máu vàtạo các tế bào máu Nhờ đó vitamin T rất quan trọng trong việc ngăn ngừa một số dạngthiếu máu, nó cũng giúp cho quá trình tăng trao đổi chất trong cơ thể
Nhờ hàm lượng cao loại vitamin T hiếm hoi này trong bí đỏ nên nó được coi là chấtđộn tốt nhất cho các món ăn từ thịt bò, heo và các món có nhiều mỡ khác, bởi vìvitamin T giúp tiêu hoá các thức ăn khó tiêu và ngăn ngừa béo phì Chính do tính chấtnày nên những người muốn giảm cân rất thích bí đỏ
2 Quy trình sản xuất
2.1 Sơ đồ quy trình
Trang 9Bí ngô Bơ lạt,
margarine Đậu phộng
Tiếp nhận Bảo quản Cân định lLàm
Bơ lạt, margarine
Bảo quản
Gia vị
Đồng hóa Phối trộn 2 Làm nguội
Phụ gia
Bao gói Bao bìXếp thùng
Bơ bí ngô
Trang 102.2 Thuyết minh quy trình
2.2.1 Làm sạch
Mục đích:
Chuẩn bị: mục đích chính của quá trình làm sạch là chuẩn bị nguyên liệu bí ngô
cho công đoạn chế biến, đảm bảo chất lượng tốt nhất trước khi đưa vào sản xuất Loại
bỏ các tạp chất – là mối nguy ảnh hưởng đến sức khỏe con người hay đến tính chấtcảm quan của sản phẩm ra khỏi nguyên liệu như:
- Tạp chất vô cơ: cát, đá, kim loại…
- Thực vật: rơm rạ, còn có cả vỏ của nguyện liệu,…
- Động vật: côn trùng, sâu bọ,…
- Hóa chất sử dụng trong trồng trọt: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật…
- Vi sinh vật: các vi sinh vật và sản phẩm sinh ra từ quá trình hoạt động của chúng
Các biến đổi:
Vật lý: chủ yếu là biến đổi về mặt vật lý, bí ngô bị giảm khối lượng sau khi gọt vỏ
và loại bỏ hột Không còn lớp vỏ bảo vệ bên ngoài thì thịt quả dễ dàng bị các vi khuẩnxâm nhập, tạo điều kiện cho một số phản ứng hóa học xảy ra làm hư nguyên liệu, nêncần tiến hành rửa trước và sau khi tiến hành làm sạch Ngoài ra, nguyên liệu sau khilàm sạch cần đưa vào quy trình sản xuất ngay để tránh hiện tượng tái nhiễm
Hóa học: biến đổi về hóa học không đáng kể.
Cách tiến hành:
Nguyên liệu được vận chuyển từ khu vực thu mua bằng xe tải Chú ý tạo điều kiện thoáng khí để hạn chế quá trình hô hấp Sau khi đem về nhà máy cần phân loại bí đượcphân loại thành 2 nhóm: quả chín đưa vào sản xuất, quả còn xanh sẽ được đưa vào dự trữ (tránh làm đình trệ sản xuất) Bí nguyên liệu phải đạt các chứng nhận về vệ sinh an toàn (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, v.v…) Công nhân thực hiện thao tác phân loại bằng tay Quá trình phân loại được thực hiện tuần tự từ phân loại trái hư hỏng nhiều (có vết nứt, thâm, giập nát…) và quả đạt chất lượng Sau đó, quả đạt chất lượng lại tiếp tục được phân loại theo độ chín Chọn những trái vỏ cứng có màu vàng,
có lớp sừng, có phấn, cuống vàng, không bị bệnh ghẻ trên quả, quả có chiều cao đồng đều
Tiến hành rửa 1, rửa sạch trên bề mặt vỏ quả bằng phương pháp rửa xối Nguyêntắc của phương pháp là phun nước lên nguyên liệu với một áp lực nhất định (thường là2-3 at), chất bẩn sẽ được tách ra và đi theo dòng nước Trong thiết bị, cần đảm bảo saocho toàn bộ bề mặt của nguyên liệu phải tiếp xúc với tia nước Lượng nước sử dụng đềxuất là 0,7 – 1 lít/kg Rửa được tiến hành làm 3 lần:
- Lần 1: Cho nguyên liệu vào thiết bị rửa xối, mục đích là để trôi hết bụi bẩn
- Lần 2: Ngâm rửa với nước kết hợp với CaCl2 0,04% để khử trùng, tỉ lệ nước:quả
là 1:2, trong thời gian 15-20 phút
- Lần 3: Cho nguyên liệu vào thiết bị rửa xối để trôi hết lượng CaCl2 còn sót
Trang 11Bào vỏ bằng phương pháp sử dụng lực ma sát Trong phương pháp này, nguyên liệu
sẽ được đưa vào trục quay và thiết bị xoay tròn trái bí Đồng thời thiết bị có đầu là mộtlưỡi dao sẽ ma sát trên bề mặt của trái bí, lưỡi dao sẽ di chuyển từ trên xuống dưới(hoặc ngược lại) và bào vỏ của nguyên liệu
Sau khi rửa sơ bộ bề mặt của bí, theo băng tải bí ngô sẽ được đưa tới khu vực xử lý
vỏ nguyên liệu Tại đây, công nhân sẽ lần lượt đặt từng trái bí vào thiết bị cố định trái
bí, thiết bị cố định di chuyển đến thiết bị bào vỏ và 2 trục xoay sẽ tự động ghim vào trái
bí, sau đó thiết bị bào vỏ vận hành Sau khi bào vỏ xong, bí ngô được đẩy ra ngoài vàcông nhân sẽ dùng dao chặt bỏ 2 đầu của trái bí và phần hư hỏng của nguyên liệu nếu
có, rồi đưa vào máy bổ bí ra làm đôi, dùng một chiếc thìa lớn loại cảo bỏ phần hột bêntrong
Bí sau khi được bào vỏ và loại bỏ hột hoàn toàn thì đặt bí lên băng chuyền đi đếnthiết bị rửa lần 2 là thiết bị rửa có sục khí, lượng nước sử dụng giống như lần rửa 1.Sau đó nguyên liệu theo băng tải di chuyển qua bước tiếp theo của công đoạn chuẩn bị
là chia nhỏ nguyên liệu
Thiết bị:
Hình 3: Thiết bị rửa xối dạng thùng quay
Hình 4: Thiết bị bào vỏ PL1D
Trang 12Hình 5: Thiết bị ngâm rửa dạng băng chuyền có sục khí
2.2.2 Cắt khúc
Mục đích:
Chuẩn bị: chuẩn bị cho nguyên liệu trước khi hấp được dễ dàng hơn, tiết kiệm được
nhiên liệu và thời gian hấp chín
Các biến đổi:
Vật lý: kích thước nguyên liệu giảm.
Cách tiến hành:
Công nhân sẽ dùng đặt ½ trái bí sau khi rửa vào thiết bị phân cắt nguyên liệu Thiết
bị có một tấm lưới hình chữ nhật trên mặt bàn, khi bí đã được đặt lên lưới thì vận hành
bộ phận đẩy nguyên liệu xuyên qua lỗ lưới, rồi nguyên liệu sẽ rớt xuống băng chuyền
Bí bán thành phẩm có hình que dài, cần sắp xếp lại những que bí ngô chuẩn bị cho việchấp chín
Thiết bị
Hình 6: Thiết bị chia nhỏ nguyên liệu
Trang 132.2.3 Chần
Mục đích:
Bảo quản: sự có mặt của các enzyme trong bí ngô sẽ gây ra những biến đổi chất
lượng trong quá trình bảo quản sản phẩm, đặc biệt là biến đổi không có lợi về mặt dinhdưỡng và cảm quan của sản phẩm Quá trình chần sẽ làm vô hoạt enzyme trong nguyênliệu, góp phần kéo dài thời gian bảo quản Bên cạnh đó, nhiệt độ cao trong quá trìnhchần sẽ làm giảm mật độ tế bào vi sinh vật trong bí ngô Điều này sẽ hạn chế nhữngbiến đổi bất lợi do vi sinh gây nên trong các quá trình chế biến tiếp theo, đồng thời gópphần kéo dài thời gian bảo quản
Chuẩn bị: quá trình chần có tác dụng làm mềm, làm chín bí ngô để chuẩn bị cho
quá trình nghiền
Hoàn thiện: chần có tác dụng cải thiện màu sắc của bí ngô, giúp nguyên liệu có
màu sáng và đẹp hơn, không bị sẫm màu trong quá trình bảo quản
Các biến đổi:
Vật lý: trong quá trình chần, hình dạng và thể tích nguyên liệu có thể bị thay đổi.
Hình dạng mô thực vật bị thay đổi rõ rệt sau khi chần, cấu trúc bí ngô thay đổi từ đólàm cho độ cứng của bí thay đổi, giúp bí mềm hơn
Còn một sự biến đổi về vật lý quan trọng khác trong quá trình chần là sự khuếch tán vàhòa tan một số cấu tử từ nguyên liệu vào nước chần Điều này làm tổn thất thành phầndinh dưỡng trong nguyên liệu, đặc biệt là các hợp chất có phân tử lượng nhỏ và dễ hòatan vào nước như các acid amin, đường khử, một số muối khoáng và vitamin Ngoài ramột số vi sinh vật và các tạp chất cơ học như bụi, cát…nếu còn sót lại trên bề mặt của
bí ngô cũng sẽ khuếch tàn và trong nước chần, góp phần làm sạch nguyên liệu
Hóa học: nhiệt độ cao trong quá trình chần sẽ thúc đẩy một số phản ứng hóa học
xảy ra nhanh hơn Những cấu tử mẫn cảm với nhiệt độ như vitamin C có trong bí ngô
sẽ bị giảm đi, gây tổn thất ascorbic acid
Hóa lý: quá trình chần sẽ làm thoát khí ra khỏi các gian bào trong cấu trúc mô thực
vật Tạo nên những biến đổi về pha như các hạt tinh bột trong bí ngô sẽ bị hồ hóa
Sinh học: trong quá trình chần, một số loài vi sinh vật có thể bị ức chế hoặc bị tiêu
diệt do nhiệt độ cao làm biến tính bất thuận nghịch DNA và một số enzyme trong tế
bào
Hóa sinh: các enzyme trong nguyên liệu bị vô hoạt trong quá trình chần Tránh gia
nhiệt chậm trong quá trình chần vì nó sẽ tạo điều kiện xúc tác cho các enzyme gây hưhỏng, các vi sinh vật gia tăng mật độ ảnh hưởng xấu đến giá trị dinh dưỡng và cảmquan của sản phẩm
Cách tiến hành:
Xử lý bằng hơi nước với nhiệt độ 80-1000C trong thời gian từ 10 đến 15 phút Saukhi chần cần làm nguội ngay để tránh biến đổi hóa sinh không như mong muốn
Trang 14Sử dụng thiết bị chần - làm nguội kiểu ngược dòng thiết kế IQB Ở mỗi công đoạnđều có băng chuyền riêng, do đó, thực phẩm tránh bị giập nát do đảo trộn Băng chuyền
A tiếp nhận nguyên liệu, gia nhiệt bằng hệ thống phun nước nóng A, sau đó gia nhiệttrong bồn B Sau khi vớt ra khỏi bồn B, bí ngô sẽ được giữ thành lớp dày ở băngchuyền C đến khi đạt được thời gian cần thiết Cuối cùng bí được làm nguội ở bồn D
và kết thúc nhờ hệ thống phun tia nước lạnh E, làm nguội xuống khoảng 45-500C Ưuđiểm thiết bị này là quy tắc ngược dòng: nước ở bồn D chỉ cần gia nhiệt một ít là đã cóthể sử dụng cho bồn B, tiết kiệm được nhiệt lượng và nước xử lý
Thiết bị:
Hình 7: Thiết bị chần làm nguội IQB kiểu ngược dòng
2.2.4 Nghiền
Mục đích:
Chuẩn bị: quá trình nghiền được áp dụng để chuẩn bị cho công đoạn phối trộn các
loại nguyên liệu với nhau
Chế biến: với mục đích làm giảm kích thước bí ngô, thịt bí nghiền nguyễn Đường
cát cũng sẽ được nghiền mịn cho không thể cảm nhận được trạng thái vật liệu rời
Các biến đổi:
Vật lý: biến đổi vật lý quan trọng trong quá trình nghiền, kích thước của nguyên
liệu sẽ giảm, diện tích bề mặt riêng tăng lên, làm cho thịt bí ngô chuyển sang dạngpaste, còn đường cát giảm kích thước khoảng 150µm, đậu phộng được nghiền để giảmkích thước từ 1,5 đến 2mm Quá trình này cần chú ý đến thời gian, nếu nghiền quá lâu,nhiệt độ tăng sẽ làm biến chất nguyên liệu và mất dinh dưỡng
Hóa học: khi nghiền vật liệu, cấu trúc của vật liệu bị phá vỡ, các thành phần dễ bị
oxy hóa bên trong vật liệu nhưa các acid béo, vitamin… sẽ có điều kiện tiếp xúc oxy,
do đó các phản ứng oxy hóa sẽ diễn ra, làm giảm chất lượng sản phẩm Vì vậy, sau quátrình nghiền, nguyên liệu cần được bảo quản nghiêm ngặt hơn
Trang 15Hóa lý: vì diện tích bề mặt riêng tăng lên trong quá trình nghiền, nên tốc độ bay hơi
của các cấu tử dễ bay hơi tăng lên Hiện tượng này làm giảm giá trị cảm quan về mùicủa sản phẩm Khi nghiền đường cát còn có hiện tượng hút ẩm của đường xảy ra, làmcho đường bị vón cục nếu như không được bảo quản cẩn thận
Sinh học: sau khi nghiền, diện tích bề mặt tăng lên, mật độ vi sinh vật có thể tăng
lên Đồng thời, các thành phần dinh dưỡng thích hợp của vi sinh vật bên trong nguyênliệu có thể thoát ra bên ngoài, làm chúng phát triển mạnh hơn Sự phát triển của vi sinhvật có thể làm giảm chất lượng thực phẩm, đặc biệt là hình thành cấu tử tạo mùi xấu do
vi sinh vật sinh tồng hợp gây nên
Một thiết bị khác dùng để nghiền đường cát và đậu phộng sau khi rang là thiết bịnghiền nhiều trục (hình 9) Cho đậu phộng vào bộ phận nhập liệu và khởi động máynghiền, vật liệu sẽ đi qua khe hở giữa 2 trục nghiền Hai trục nghiền hình trụ, đặt thẳngđứng, có bề mặt cứng, bề mặt trục trơn Sau khi đi qua khe hở của 2 trục nghiền thìkích thước nhỏ lại Sau đó cho đường cát vào nghiền mịn, để đảm bảo kích thước thậtmịn sau khi nghiền thì đường cần được hồi lưu lại 1 lần nữa rồi lấy sản phẩm theođường tháo sản phẩm
Thiết bị:
Hình 8: Thiết bị bơm nghiền
Trang 16Hình 9: Thiết bị nghiền nhiều trục
2.2.5 Lọc
Mục đích:
Hoàn thiện: lọc giúp cải thiện một số tính chất của sản phẩm bơ: làm cho bơ mịn
hơn, loại bỏ tạp chất (nếu có) ra khỏi hỗn hợp
Các biến đổi:
Vật lý: khi lọc dịch huyền phù thì thu được dịch lọc và bã lọc Một số chỉ tiêu vật
lý của dịch lọc sẽ thay đổi so với huyền phù ban đầu như tỉ trọng, động trong,
Sinh học: quá trình lọc không gây ra những biến đổi hóa học, sinh học Nhưng nếu
lọc với thời gian kéo dài, bị nhiễm vi khuẩn ở ngoài thì chúng sẽ phát triển Vì vậy cầnlọc trong điều kiện kín
Cách tiến hành:
Sử dụng thiết bị lọc màng, những phân tử không tan, tạp chất sẽ bị giữ lại trên bềmặt lớp lọc Cho hỗn hợp vào thiết bị lọc và tiến hành lọc 2 lần để tăng hiệu suất củaquá trình lọc Màng lọc là màng vi lọc có kích thước > 1 mm
Thiết bị:
2.2.6 Gia nhiệt - Phối trộn 1
Mục đích:
Hoàn thiện: quá trình phối trộn tại đây nhằm mục đích hoàn thiện sản phẩm, bổ các
nguyên liệu phụ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Các biến đổi:
Trang 17Hóa lý: Bơ lạt và margarine được gia nhiệt nên chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng
để dễ dàng phối trộn mà không bị vón cục Các phân tử đường hòa tan vào trong hỗnhợp Sau quá trình phối trộn thì hỗn hợp có độ nhớt cao hơn ban đầu, tạo thành hỗnhợp dạng paste như sốt
Cách tiến hành:
Sử dung thiết bị khuấy trộn có cánh khuấy mái chèo Cấu tạo thiết bị bao gồm mộtthùng khuấy là nồi 2 vỏ, bên trong có một cánh khuấy dạng bản mỏng được gắn vàotrục khuấy Tốc độ quay của cánh khuấy tương đối thấp khoảng 20-150 rpm.Với thiết
bị loại này, các phân tử chất lỏng thường được chuyển động tròn quanh trục và chuyểnđộng ly tâm là chính, còn chuyển động theo phương thẳng đúng là rất ít Thiết bị loạinày luôn luôn cần lắp thêm các thanh chặn trên thành thiết bị Có thể thiết kế một sốmái chèo kiểu khác như dạng khung, dạng mỏ neo, hoặc dạng cánh khuấy có hai đoạnlàm chất lỏng chuyển động ngược chiều nhau theo phương thẳng đứng
Cho bí nghiền cùng các nguyên liệu khác: bơ lạt, margarine, đường cát và đườngnâu xay, muối; vào thiết bị phối trộn Đồng thời gia nhiệt qua lớp vỏ ở ngoài của thiết
bị, sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm khoảng 50 – 600C Thời gian phối trộn là 15 phúttính từ lúc đạt nhiệt độ tâm
Thiết bị:
Hình 10: Thiết bị phối trộn dạng cánh khuấy mái chèo
2.2.7 Đồng hóa
Mục đích:
Bảo quản: đồng hóa làm tăng độ bền hệ huyền phù của sản phẩm bơ bí ngô Nhờ đó
thời gian bảo quản sẽ gia tăng
Trang 18Hoàn thiện: đồng hóa giúp phân bố các hạt thuộc pha phân tán trong pha liên tục
của hệ guyền phù, giúp cho độ đồng nhất của sản phẩm gia tăng, cải thiện một số chỉtiêu cảm quan như trạng thái, vị…
Các biến đổi:
Vật lý: làm giảm kích thước của các hạt phân tán trong hệ huyền phù Đây là biến
đổi quan trọng nhằm tránh hiện tượng tách nước trong sàn phẩm bơ bí ngô trong quátrình bảo quản sản phẩm Kích thước các hạt phân tán càng nhỏ thì khả năng bị táchpha của huyền phù sẽ càng khó xảy ra Bên cạnh đó, nhiệt độ sẽ tăng trong quá trìnhđồng hóa, tăng khoảng 5 - 7,50C
Hóa lý: đồng hóa làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha, khi đó các giá trị
như năng lượng bề mặt và sức căng bề mặt trong hệ phân tán sẽ thay đổi
Cách tiến hành:
Sử dụng thiết bị đồng hóa áp lực cao, đẩy sản phẩm đẩy sản phẩm đi qua các khe
hở rất nhỏ (áp suất của sản phẩm vào khoảng 150 kg/cm2 và khi ra khỏi khe nhỏ chỉcòn khoảng 2 – 3 kg/cm2) Khi thay đổi áp suất một cách đột ngột và tốc độ tăng lênnhiều, làm cho sản phẩm bị tơi nhỏ ra Kích thước của khe hở có thể điều chỉnh được
từ 0,1 – 0,15 mm Tốc độ chuyển động của sản phẩm qua khe hở: 150 – 200 m/s
Mẫu hỗn hợp được đưa vào thiết bị đồng hóa bởi một bơm piston Bơm sẽ tăng áplực cho nguyên liệu ở đầu vào của khe hẹp Vòng đập được gắn với bộ phận tạo khehẹp sao cho mặt trong của vòng đập vuông góc với lối thoát ra của nguyên liệu khi rờikhe hẹp Như vậy, nguyên liệu sẽ tiếp tục va vào vòng đập và bị vỡ ra, giảm kíchthước
Thiết bị:
Hình 11: Thiết bị đồng hóa áp lực cao
Trang 19(1) Motor chính, (2) Bộ truyền động, (3) Đồng hồ đo áp suất, (4) Trục quay, (5) Piston, (6) Hộp piston, (7) Bơm, (8) Van, (9) Bộ phận đồng hóa, (10) Hệ thống tạo áp suất thủy lực
2.2.8 Rang
Mục đích:
Chế biến: làm chín đậu phộng để có thể tiêu hóa và hấp thu vào cơ thể.
Chuẩn bị: quá trình rang làm biến đổi các tính chất cơ lý của hạt đậu phộng làm cho
độ bền cơ học của hạt giảm, độ giòn tăng lên, hổ trợ cho quá trình nghiền được diễn rathuận lợi hơn
Bảo quản: quá trình rang ở nhiệt độ cao nên ức chế hệ vi sinh vật có trong đậu
phộng, cải thiện chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm
Hoàn thiện: quá trình rang đậu phộng tạo các hợp chất hương, góp phần tạo nên
mùi đặc trưng của sản phẩm
Các biến đổi:
Vật lý: Trong quá trình rang, nhiệt độ của hạt đậu phộng tăng lên là do nhiệt lượng
cung cấp từ các tác nhân nhiệt và nhiệt lượng do các phản ứng hóa học xảy ra bêntrong hạt Trong giai đoạn đầu của quá trình rang, nhiệt lương do các phản ứng nhiệtphân là không đáng kể Sau đó, nhiệt lượng sau khi sinh ra từ các phản ứng nhiệt phân
sẽ tăng do cường độ phản ứng tăng Để hạn chế hiện tượng tăng nhiệt này, khi rang đếnvùng nhiệt (vùng mà nhiệt lượng bắt đầu tăng mạnh), cần phải giảm lượng nhiệt cungcấp bên ngoài bằng cách giảm lưu lượng tác nhân rang
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, nước và một số chất có phân tử lượng thấp sẽ bayhơi, do đó làm trương nở và giảm khối lượng của hạt, tỉ trọng của hạt cũng sẽ giảm đi.Các biến đổi này phụ thuộc vào giống, chất lượng hạt, mức độ rang và phương thứcrang Thể tích của hạt sau khi rang sẽ tăng lên, khi rang càng “đậm” thì độ trương nở vàmức độ giảm khối lượng hạt càng nhiều Khối lượng hạt giảm còn do trong quá trìnhrang lớp vỏ lụa bị tách ra
Hóa lý: Biến đổi hóa lý quan trọng nhất trong quá trình rang là hiện tượng bay hơi
ẩm và các chất dễ bay hơi Quá trình rang làm cho cấu trúc bên trong hạt trở nên xốpgiòn Trong quá trình rang, chất béo trong đậu phộng sẽ chuyển thành dạng lỏng vàthoát ra ngoài, protein đậu sẽ bị biến tính bất thuận nghịch, tinh bột bị hồ hóa mộtphần Những biến đổi này không làm ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Cách tiến hành:
Trong quá trình rang, hai thông số quan trọng nhất là thời gian rang và nhiệt độ.Nhiệt độ rang càng cao, thời gian rang càng dài thì mức độ rang càng đậm Vì chỉ rang
Trang 20đến khi hạt chuyển sang màu vàng nhạt nên ta chọn nhiệt độ rang thấp và thời gianrang ngắn.
Trang 21Sử dụng phương pháp rang thùng quay gián đoạn: Cấu tạo thiết bị gồm có mộtthùng quay được gắn vào bộ trục động cơ Tác nhân rang thường dùng là không khínóng Không khí nóng có thể tuần hoàn hoặc không tuần hoàn, nhiệt độ rang: 180 -
200oC, thời gian rang: 3-5’
Thiết bị
Hình 12: Thiết bị rang dạng thùng quay
2.2.9 Tách vỏ
Mục đích:
Chuẩn bị: Chuẩn bị cho quá trình nghiền đậu phộng.
Hoàn thiện: Làm cho sản phẩm không còn vỏ lụa của đậu phộng, gây mất cảm
Trang 222.2.10 Phối trộn 2
Mục đích:
Hoàn thiện: quá trình phối trộn tại đây nhằm mục đích hoàn thiện sản phẩm, bổ các
nguyên liệu phụ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sau cùng
Bảo quản: Tránh tiếp xúc với không khí bên ngoài, có thể gây oxy hóa chất béo
trong bơ và bị nhiễm vi sinh vật làm ảnh hưởng đến thời gian sử dụng của sản phẩm
Hoàn thiện: Giữ được mùi vị và màu sắc của sản phẩm và giảm sự tổn thất chất dinh
dưỡng trong bơ bí ngô
Trang 23chức năng bao gồm tạo túi, cân định lượng, đóng gói, hàn miệng túi, cắt, đếm và in mã,
… Bằng việc sử dụng máy tính vi điều khiển tiên tiến, động cơ, có thể kiểm soát độ dàicủa túi và vị trí logo
Sau khi đóng gói cần kiểm tra lại, yêu cầu của sản phẩm phải kín, chặt; mối hànthẳng đều nhau, không rách, hở; thao tác công nhân phải nhanh, gọn, lẹ; phải thườngxuyên vệ sinh máy Trọng lượng phải được kiểm tra thường xuyên Thông thường, mộtgói bị loại trọng lượng bị hao hụt 5% so với trọng lượng in trên bao bì
Thiết bị:
Hình 14: Thiết bị bao gói dung dịch
Trang 24CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI
1 Đánh giá về sản phẩm
Đánh giá về mức độ chênh lệch của sản phẩm trên thị trường Bảng
1: Đánh giá về mức độ chênh lệch của sản phẩm trên thị trường
Tên sản
phẩm
Các sản phẩm cùng loại
Thương hiệu Sức mua của người Nhu cầu
tiêu dùng
Sự thiếu hụt thuộc tính sản phẩm
Bơ bí
ngô
Hiện nay chỉ
có bơ đậuphộng và bơhạt dẻ Nutella
Bơ đậu phộngGolden farm,Yogood, Crown;
Nutella củaFerrero
Khá cao Quanh năm
Sản phẩm
có thể bịtách lớp;chảy sệt khigặp nhiệt độcao
Đánh giá về rủi ro của sản phẩm
Cần đổi mớisâu sắc
Thúc đẩy tạolợi nhuận
Vượt quá côngnghệ sẵn có
Khả năng
tiến hành
Không chắc là sẽ
có người làmđược
Phải tìm kiếmhay mua mộtvài công nghệ/
kỹ năng
Các nhânviên của công
ty có thể tựphát triển cáccông nghệ
Tất cả đã sẵn sàng
Quyền sở
hữu
Bằng sáng chếthuộc quyền sởhữu của đối thủcạnh tranh
Sở hữu chung (
đã công bố )
Chúng ta cóthể được chophép sử dụng
Chúng ta đã cóbằng sáng chế
Trang 25Ngay cả tôicũng vậy, cácnhu cầu đãthỏa mãn
Một số ngườichưa thực sựthỏa mãn nhưngkhông nhận biếtđược
Cùng thịtrường nhưngkhác kháchhàng
Cả khách hàngmới và cũ
Tất cả các kháchhàng hiện tạiđều là kháchhàng tiềm năng
Xu hướng
Không thể dựđoán được
Không thay đổi,
ổn định, có thể
dự đoán
Đang tăngtrưởng và mởrộng
Kết quả của
sự điều
chỉnh
Không dựđoán được, cónhiều khảnăng gây tácđộng xấu
Dự đoán được,không có khảnăng gây tácđộng xấu
Không gây tácđộng xấu
Có nhiều công
ty cùng đưa rasản phẩmnhưng không
có công ty chiphối
Chỉ có một ítcông ty xác lậpđược thị trườngnhưng chỉ lànhững công tythụ động
Thị trường cạnhtranh hàng tuần
Trang 26Rủi ro về mặt kinh tế
Ý TƯỞNG
Nhu cầu của khách hàng
Tiếp thị đến các khách hàng hiện tại
Xu hướng thị trường
Kết quả của sự điều chỉnh
Các đối thủ cạnh tranh
Tổng Cộng
Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính: Tên
sản phẩm: Sữa khoai lang tím.
Đối tượng khách hàng: Từ 18 – 35 tuổi
Bảng 4: Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính cảu sản phẩm
Trang 272.1 Tổng quan về thị trường sản phẩm “Spread bread butter” ở Việt Nam Bơ ra
đời vào khoảng 4500 năm trước ở Hy Lạp được tạo ra từ sữa động vật như
cừu, dê, … và bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở châu Âu vào khoảng thế kỷ 12 Do nhucầu sử dụng bơ ngày càng tăng cao nên đến năm 1869, bơ thực vật đã được phát minh bởi nhà hóa học người Pháp Cho đến những năm đầu thập niên 1860, các nhà máy sảnxuất bơ đầu tiên đã xuất hiện ở Hoa Kỳ
Người ta tin rằng bơ đậu phộng đã được sử dụng từ rất lâu đời bởi người Aztec vàInca, nhưng lần đầu tiên bơ đậu phộng được cấp bằng sáng chế là vào năm 1884 ở Canada và được đưa vào sản xuất khoảng đầu thế kỷ 20 tại USA
Dòng sản phẩm này đã được các nước Âu Mỹ sử dụng rộng rãi nhưng chỉ mới thâm nhập vào Việt Nam khoảng hơn 200 năm do người Pháp mang sang trong thời kỳ Pháp thuộc Do phải vận chuyển xa nên chủ yếu họ chỉ mang theo đồ hộp và những thực phẩm để lâu được, lại thêm người Pháp rất chuộng ăn bánh mì nên các sản phẩm
ăn kèm bánh mì là không thể thiếu Tuy biết đến dòng “Spread bread” này từ lâu nhưngthời điểm đó thì đây vẫn còn là những thực phẩm quá xa xỉ, không được người Việt sử dụng nhiều Mãi cho đến vài chục năm gần đây thì dòng sản phẩm này mới bắt đầu phổbiến và được sử dụng rộng rãi do đời sống người dân đã được cải thiện nhiều Đặc biệt khi gần đây Việt Nam đã gia nhập WTO nên đây là cơ hội để dòng sản phẩm này phát triển
Do dòng sản phẩm này còn khá mới nên vẫn chưa có số liệu thống kê cụ thể nào vềthị trường này ở Việt Nam Tuy nhiên, do ảnh hưởng không nhỏ bởi nền ẩm thực các nước khác nên giới trẻ Việt Nam hiện đang rất chuộng các sản phẩm này Thời đại côngnghiệp hóa nên cuộc sống luôn tất bật, việc tìm tới những sản phẩm tiện lợi mà bổ dưỡng ngày càng tăng nên thị trường này đang được mở rộng
Trang 282.2 Môi trường vĩ mô
Thị hiếu, trào lưu
Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, vì vậy các nhu cầu tiêu dùng thiếtyếu cho cuộc sống vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng - khoảng 50% và
sẽ còn chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống người dân được cải thiện
Xu hướng sử dụng các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe đang bùng nổ ở Việt Nam,đặc biệt là một số thực phẩm ăn nhanh, rẻ, dễ tìm kiếm ở các siêu thị, cửa hàng và cóthể mang đi khi cần Đặc biệt hơn là những thực phẩm có thể ăn kèm với một số món
ăn khác (bánh mì, bánh cracker, ) như bơ đậu phộng, bơ, magarine, phô mai, mứt tráicây, sốt mayonaise, …
Phong cách sống
Nhịp sống hối hả của người Việt Nam hiện nay, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bảnthân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động xã hội…Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh, tiện dụng mà lại tốt cho sức khỏe
Phong tục, tập quán, truyền thống
Việt Nam xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió mùa Chính các đặc điểm văn hóa, dân tộc, khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực Việt Nam Đó là sử dụng rất nhiều loại rau, củ, quả… có nguồn gốc
từ tự nhiên và có lợi cho sức khỏe
Dân số, cơ cấu dân số, tỉ lệ tăng giảm dân số
Tính đến 1/4/2011, dân số Việt Nam là 87.610.947 người, trong đó dân số thành thị hiếm 30,6%, dân số nông thôn chiếm 69,4%; nam có 43.347.731 người (chiếm 49,5%),
nữ có 4.263.216 người (chiếm 50,5%) Sự đô thị hoá tăng cũng đồng nghĩa với mức sống tăng, nhu cầu bổ sung năng lượng tăng đáng kể Đặc biệt là ở những thành phố lớn, do mức tập trung dân đông, công viện bận rộn dẫn đến nhu cầu cần thực phẩm bổ sung năng lượng mà tiện lợi tăng mạnh
Công nghệ sản xuất
Hiện nay, công nghệ - kỹ thuật đều phát triển rất nhanh, những thay đổi của công nghệnhất là trong dây chuyền sản xuất thực phẩm tiện lợi là điều đáng quan tâm Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thế hiện có.Vì thế các công ty với nguồn vốn mạnh có thể nhập về những thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến sẽ nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, mẫu mã sản phẩm đẹp, mang lại ưu thế cạnh tranh
Công nghệ thông tin truyền thông:
Hiện nay công nghệ truyền thông của Việt Nam đã và đang phát triển một cách rất mạnh mẽ, giúp cho doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh của sản phẩm công ty một cách
Trang 29dễ dàng hơn tới người tiêu dùng bằng nhiều cách khác nhau: quảng cáo trên Internet,trên truyền hình, show quảng cáo…
Bên cạnh đó công nghệ thông tin ngày càng phát triển và việc ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp đã trở nên tất yếu Công nghệ thông tin đã hỗ trợ đắc lực cho việc quản
lý các thông tin, nguồn lực,…tổ chức, chuyên môn hóa nhiệm vụ trong các doanh nghiệp
2.3 Môi trường vi mô
Khách hàng
Khi nghiên cứu về khách hàng thì được chia thành 3 nhóm chính:
_ Cá nhân, hộ gia đình, tập thể mua sản phẩm
_ Hệ thống các nhà phân phối bán lẻ và sỉ, siêu thị
_ Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài - người tiêu dùng, nhà phân phối,đối tác nước ngoài
Mua lẻ, mua tiêu dùng: càng đông thì càng có lợi cho doanh nghiệp Do có thể tiêu thụnhiều sản phẩm, tốn ít chi phí trong tiêu thụ hơn, sản phẩm nhanh được biết đến
Độ nhạy cảm về giá:
Với đời sống và mức thu nhập ngày một nâng cao người tiêu dùng đã mạnh dạn hơn trong mua sắm song họ vẫn có những mối quan tâm về giá:
_ Khách hàng muốn mua với giá cả phải chăng phù hợp túi tiền
_ Nhà phân phối, siêu thị muốn lợi nhuận và được hưởng chiết khấu cao
Vì vậy doanh nghiệp cũng cần định giá bán hợp lý, mức chiết khấu cho phù hợp,
hoạch định chiến lược giá cho từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
Đòi hỏi của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mẫu mã bao bì…:
Ngày nay với sự phong phú và đa dạng của thị trường sản phẩm tiêu dùng ngoài việc ăn gì,uống gì,… khách hàng còn quan tâm tới chất lượng ra sao, kiểu dáng thế nào, có an toàn không? Nếu không đáp ứng được những đòi hỏi này, sản phẩm sẽ nhanh chóng bị thay thế và quên lãng Nghiên cứu những nhu cầu, ước muốn của khách hàng để có thể đáp ứng một cách tốt nhất là việc làm quan trọng đối với tất cảcác doanh nghiệp
Thực phẩm tốt cho sức khỏe vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong văn hóa ẩm thựccủa người Việt , nhưng với phong cách sống ngày càng hối hả và hiện đại thì một sản phẩm tiện ích, có lợi cho sức khỏe là một nhu cầu mới tạo ra một thị trường đầy tiềm năng, thuận lợi cho doanh nghiệp nào nắm bắt được
Nhà phân phối:
Muốn thắng trong cuộc chiến giành thị phần doanh nghiệp phải kéo người tiêu dùng
về phía mình Hệ thống các cửa hàng, mạng lưới kinh doanh chính là các căn cứ điểm
Trang 30của nhà sản xuất và nhà phân phối trong cuộc chiến giành thị trường Không có hệthống cửa hàng doanh nghiệp không thể làm phân phối cho dù giá thành hợp lý.
Nhà phân phối có thể coi là yếu tố sống còn đối với sự thành công của một sản phẩm mới Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị trường thực phẩm tại Việt Nam có tiềm năng lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện thiện sứckhỏe và tầm vóc của người Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm dinh dưỡng luôn giữ mức tăng trưởng cao
Yêu cầu về độ an toàn, uy tín thương hiệu:
Người tiêu dùng ngày càng thông thái hơn và đòi hỏi về các chỉ tiêu an toàn, tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm cũng ngày càng cao hơn Khách hàng phản ứng rấtnhạy cảm với các thông tin liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm và luôn sẵn sàng chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm thay thế nếu không tin tưởng vào sản phẩm cũ.Khách hàng cũng ưu tiên lựa chọn các thương hiệu quen thuộc, có uy tín và đượcquảng cáo nhiều
Hiệp hội người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, Cục vệ sinh an toàn thựcphẩm, bộ tài nguyên môi trường, bộ văn hóa thông tin…sẽ tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp trong việc yêu cầu làm rõ, giải thích, sửa chữa, khắc phục, chịu trách nhiệm trước pháp luật
Việc xây dựng uy tín thương hiệu dựa trên chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
có thể khá tốn kém, nhưng nó mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp,đặc biệt là vị trí trong tâm trí người tiêu dùng
Trang 31Ở Việt Nam có rất nhiều vùng trồng bí đỏ như Tây Nguyên, Đà Lạt,… nên đây là nguyên liệu rất dễ tìm Hiện nay có rất nhiều giống bí đỏ ngoại nhập, giống tốt chonăng suất cao nên bí đỏ thường có chất lượng và giá thành rẻ.
Sản phẩm mới lạ chưa có trên thị trường Việt Nam, nguyên liệu lại tự nhiên, tốt cho sức khỏe nên có thể thu hút người tiêu dùng Đóng gói trong bao bì nhiều lớp dạng góinhỏ gọn 50 ml rất tiện lợi để dùng 1 lần và thuận tiện để mang đi
Công nghệ sản xuất đơn giản, dễ làm, quy trình không phức tạp, ít tốn kém
Là một công ty độc lập, có thể tự do hoạt động, nhận đơn đặt hàng từ nhiều công tykhác
Công ty có đội ngũ R&D chuyên về sản xuất, phân phối, thương mại và dịch vụ Công
ty có nguồn vốn mạnh
Đội R&D: các thành viên năng động, nhiệt tình, sáng tạo Đặc biệt trong các dự án chuyên ngành thực phẩm, thông thạo ngoại ngữ , có khả năng tiếp cận và phân tích thị trường
Công ty có website riêng, khách hàng có thể đăng ký đơn đặt hàng trực tuyến, thông tinchi tiết về công ty khách hàng có thể tìm thấy một các dễ dàng qua địa chỉ website:
www.bobingo.com.vn
4.2 Điểm yếu
Sản phẩm bơ bí ngô còn mới lạ đối với người tiêu dùng nên sẽ tốn thời gian để thu hút
và gây dựng lòng tin để tìm kiếm những khách hàng trung thành sẽ sử dụng sản phẩmlâu dài
Do sản phẩm có hàm lượng ẩm cao nên thời gian bảo quản khá ngắn và cách bảo quảntránh ánh sáng mặt trời Nếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thì sản phẩm sẽ bị giảm chất lượng
Sản phẩm vì còn khá mới nên vẫn còn non trẻ trong ngành thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
Ở Việt Nam chưa có công ty sản xuất mặt hàng cùng loại, chỉ có một vài công ty cạnh tranh với sản phẩm tương tự thuộc dòng sản phẩm phết bánh mì như: bơ đậu phộng, bơthực vật, bơ động vật, mứt các loại
Dòng sản phẩm này rất được yêu thích ở nhiều nước trên thế giới và với sự gia nhập WTO của nước ta nên sẽ có nhiều cơ hội phát triển ra nước ngoài Nhịp sống ngày càng nhộn nhịp, sôi động, nhu cầu ăn uống nâng cao và sự phát triển mạnh mẽ của nềncông nghiệp thực phẩm tạo cơ hội để phát triển sản phẩm thực phẩm mới tiện lợi, dinhdưỡng như sản phẩm bơ bí ngô Chính vì vậy mà công ty có khả năng liên kết với hầu hết các công ty thực phẩm trong nước Đăc biệt Việt nam là một thị trường giàu tiềm năng cho các công ty thực phẩm phát triển Đội phát triển sản phẩm thực phẩm chuyênnghiệp và hiệu quả rất cần thiết ở các công ty thực phẩm
Bên cạnh đó ngoài thị trường rộng lớn thì chúng ta còn có một nền phong tục tập quánhết sức phong phú, khí hậu nắng mưa ôn hòa, tạo thuận lợi cho sản phẩm thực phẩm
Trang 32phát triển kèm theo là công nghệ tiên tiến, dễ tiếp cận và cũng thu hút khá nhiều nhàđầu tư
Công ty mới thành lập chưa có nhiều mối quan hệ rộng rãi Chưa cung cấp kịp thời khi
có một số lượng lớn đơn đặt hàng do đội ngũ nhân viên quá ít
Thu nhập tăng cao, đời sống được cải thiện nên nhu cầu về chất lượng, mẫu mã củangười tiêu dùng với sản phẩm cũng tăng cao Bên cạnh đó người tiêu dùng thường xuyên quan tâm đến các tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm
Các sản phẩm thay thế phong phú và đang phát triển mạnh mẽ
Khó khăn trong việc định giá so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 33CHƯƠNG III THIẾT KẾ BAO BÌ
1 Chất liệu bao bì Màng
đa lớp
Các polymer khác nhau được sử dùng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấutrúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn
- Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả
tính chống ẩm Thông thường đó là những loại nhựa rẻ tiền Vật liệu được dùng thường
là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, OPP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và HDPS hay
PD (đối với cấu trúc cứng)
- Các lớp liên kết: Là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các
loại vật kiệu có bản chất khác nhau Vì vậy, ghép lớp PE trong cùng để tạo khả nănghàn dán nhiệt tốt, dễ dàng
- Các lớp cản: Được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và
giữ mùi Vật liệu được sử dụng thường là PET
a) BOPP (Bind Oriented Polypropylene) (ngoài):
- Màng BOPP là loại màng nhựa làm từ hạt nhựa PP được định hướng 2 chiều khi cán
màng => Gia tăng tính bền cũng như độ bóng cho sản phẩm in
- Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ
- Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác
- Chịu được nhiệt độ cao hơn 100oC
- Tính bền cơ học cao Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc
- Chống thẩm thấu, ngăn mùi, ánh sáng mặt trời
- Màng AL phải nằm giữa màng PE và màng khác, (AL không dán được)
c) PE(Polyethylene) (trong):
- Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo
- Chống thấm nước và hơi nước tốt
- Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém
- Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230oC) trong thời gian ngắn
Trang 34- Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcohol,
Aceton, H2O2…
- Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữmùi trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi thực phẩm được chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm
Hình 16: Cấu tạo của máy hoặc tấm ghép nhiều lớp
Trang 353 Thiết kế bao bì dự kiến
Bao bì ngoài (Giấy)
1
2
5
Trang 36Thêm đậu phộng
Trang 37Extra peanut crunchy
PUMPKIN BUTTER
NSX (MFG):
HSD (EXP):
NET WT: 7oz (0,7oz x 10 pack)
b) Mặt sau (2)
Trang 38c) Mặt bên (3,4)
Sản xuất tại công ty thực phẩm VINCENT FOOD Địa chỉ huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam
08.36352199
Thành phần: Bí ngô, nước, đậu phộng, bơ
thực vật, đường, đường nâu, mono glycerid
(E471), muối, vitamin E (E307), TBHQ
(E319).
Cách sử dụng: Dùng với bánh mì, làm nhân
bánh, xay sinh tố và dùng làm sốt chấm.
Bảo quản: Nơi khô thoáng, sẽ chảy sệt nếu
ấm hơn 30 0 C Giữ lạnh sau khi mở nắp.
Sản phẩm có thành phần chủ yếu là bí ngô
nguyên chất, có thể tách dầu là hiện tượng
bình thường, chất lượng vẫn ổn định.
NSX & HSD: In trên bao bì
Sử dụng nguồn nguyên liệu từ các nhà cung cấp đáng tin cậy và có nguồn gốc rõ ràng.
Bao bì có thể tái sử dụng và thân thiện với môi trường.
Theo QĐBYT_TP01_2016
Trang 39Manufactured by VINCENT FOOD C.O Tam Binh
distric, Vinh Long province.
08.36352199
Nutrition Facts
Giá trị dinh dưỡng trong 100g sản phẩm
Năng lượng (Calories) 40,6 kcal Tổng chất béo (Total fat) 3,1 gCacbonhydrat s 2,4 g Chất đạm (Protein) 0,82 g
Ingredients: Pumpkin, water, peanut, margarine, sugar, brown sugar, mono glycerid
(E471), salt, vitamin E (E307), TBHQ (E319).
Uses: Spread bread, filling pie, plend and make sauce.
Storage: Dry and clear, viscous flows if warmer 300C Keep refrigerated after
opening Main ingredient is pure pumpkin, separate oil is normal, the quality
remained stable MFG & EXP: See in package.
Trang 40Bơ bí ngô
Tear here
Storage: Dry and clear, viscous flows if warmer 300C Keep refrigerated after opening.
NSX (MFG) & HSD (EXP): In trên bao bì (See in package.)
Khối lượng tịnh (Net Wt)
20g (0,7oz)
d) Mặt trên (5)
Bao bì trong (Màng đa lớp)
Thành phần: Bí ngô