Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)
Trang 2M Ở Đ Ầ U
Ngày nay ngoài việc chú trọng đến chất lượng dịch vụ của các tập đoàn viễn thông, quy trình cung cấp dịch vụ, hỗ trợ khách hàng cũng không kém phần quan trọng, cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, viễn thông trong những năm gần đây, số lượng thuê bao lắp mới ngày càng nhiều Các tập đoàn viễn thông không ngừng nghiên cứu và cải tiến quy trình nghiệp vụ công tác để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mở rộng thị phần
Ngoài mục tiêu cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng, các tập đoàn viễn thông còn quan tâm rất nhiều đến việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào hệ thống nhằm giảm chi phí vận hành hệ thống cũng như giảm chi phí lắp đặt
hạ tầng
Chi phí về hạ tầng trong mạng lưới cáp quang chiếm phần lớn nguồn vốn đầu
tư của các nhà cung cấp dịch vụ, chính vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ luôn quan tâm đến tiết giảm chi phí thi công hạ tầng mạng lưới cáp Chính vì vậy, các nhà mạng có đưa ra nhiều phương pháp khảo sát đài trạm, khảo sát mạng lưới cáp, khảo sát khu vực lắp đặt tập điểm Tuy nhiên trong thi công lắp đặt, việc thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu trách nhiệm của nhân viên viễn thông có thể làm tăng chi phí cho
hệ thống cáp như tổ chức mạng lưới tập điểm trên địa bàn không phù hợp, chọn tập điểm cho thuê bao khách hàng quá xa…
Tập trung nghiên cứu phương pháp nâng cao hiệu suất hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh
Xây dựng công cụ gán tập điểm cho thuê bao tự động
Xây dựng công cụ giao phiếu tự động đến nhân viên viễn thông
Trang 3
Đề tài chủ yếu tập trung vào các thuê bao có sẵn và hệ thống cáp trên địa bàn Quận 2
Với mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu về chủ đề này tác giả đã mạnh dạng lựa chọn đề tài: "Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian" Trong luận văn này tác giả sẽ trình bày một số phương pháp tổ chức dữ liệu, gán tập điểm tự động cho thuê bao và đưa ra hướng thực nghiệm cho
hệ thống gán tập điểm tự động và giao phiếu thi công tự động
Luận văn gồm 4 chương với các nội dung khái quát như sau:
Chương 1 – Tổng quan: Sơ lược kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh, các vấn đề cần cải tiến, phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu có sẵn, các giải pháp dự kiến sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề
Chương 2 – Hệ thống cáp quang đang vận
Chương 3 – Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp Chương 4 – Đánh giá kết quả
Trong phần kết luận và hướng phát triển, luận văn tóm lại những công việc
đã thực hiện và các kết quả đạt được, đồng thời đề cập đến những mặt còn hạn chế của luận văn và đề ra hướng nghiên cứu trong thời gian tới
Trang 4CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
Chương 1 sẽ trình bày sơ lược về kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh, các vấn đề cần cải tiến và hướng phát triển; các phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu có sẵn Trên cơ sở đó xác định những vấn đề mà luận văn cần giải quyết và đưa ra các giải pháp dự kiến sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề
a Sơ đồ mạng lưới hệ thống cáp quang
Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới cáp quang
Hệ thống cáp quang tại VNPT TP Hồ Chí Minh được thiết kế, xây dựng và quản lý bởi chương trình QLCQ Hệ thống cáp quang bao gồm nhiều trạm/ đài viễn thông, mỗi trạm đi ra nhiều tủ cáp, mỗi tủ cáp đi ra nhiều tập điểm, và mỗi tập điểm được đấu nối nhiều thuê bao Các phần
tử ngoại vi trong hệ thống cáp quang đấu nối với nhau thông qua sợi cáp quang Các đối tượng trạm viễn thông, tủ cáp, tập điểm có đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, dung lượng tủ cáp/ số cổng ra của tập điểm, và các thông số khác, đặc biệt là thông tin về tọa độ Tọa độ phần tử ngoại vi giúp định vị phần tử trên sơ đồ hệ thống cáp
b Mô hình hệ thống cáp quang
Mô hình hoạt động: Hệ thống cáp quang được phân chia theo khu vực quản lý, và được quản lý bởi nhân viên địa bàn Mỗi nhân viên địa bản được giao quản lý nhiều tủ cáp Khi có thuê bao lắp mới, theo kinh nghiệm nhân viên kỹ thuật sẽ chọn tập điểm gần nhất để lắp đặt cho thuê
Trang 5bao Đầu tiên nhân viên chọn đài/trạm thuộc địa bàn lắp đặt thuê bao, tiếp theo chọn tủ cáp quang thuộc đài/trạm đã chọn mà tủ cáp có thể gần thuê bao nhất, sau cùng nhân viên địa bàn sẽ xác định tập điểm sử dụng cho thuê bao
1.2 Các vấn đề cần cải tiến và hướng phát triển
a Các vấn đề cần cải tiến
Gán tập điểm cho thuê bao tự động, từ đó xác định được nhân viên quản lý địa bàn và thực hiện giao phiếu thi công tự động
Dựa vào lịch sử phát triển thuê bao của tủ cáp, hệ thống cung cấp công cụ dự đoán thời điểm hết dung lượng cáp của tập điểm trong tương lai
Thống kê tần suất báo hỏng và dự đoán nguyên nhân để kịp thời khắc phục, nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng
b Hướng phát triển
Dựa vào lịch sử sử dụng của các tủ cáp hoặc tập điểm, hệ thống tự động xác định tủ cáp hoặc tập điểm tối ưu nhất cần dùng cho một thuê bao Từ đó xác định được nhân viên quản lý tủ cáp để giao việc tự động
Dựa vào lịch sử phát triển của tủ cáp hoặc tập điểm, và dựa vào dung lượng của tủ cáp có sẵn để đưa ra các dự đoán thời điểm hết dung lượng cáp Từ đó giúp cho các trung tâm viễn thông có biện pháp khắc phục cũng như nâng cấp hệ thống cáp phù hợp với xu hướng phát triển của tương lai
Thu thập lịch sử hư hỏng của tủ cáp hoặc tập điểm, phân tích tần suất xuất hiện hư hỏng để tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục nhầm nâng cao chất lượng dịch vụ
Sắp xếp lại hệ thống tủ cáp, tập điểm sao cho hệ thống cáp đạt hiệu suất cao và tiết kiệm chi phí lắp đặt
liệu đã có
Trang 6Chương trình Quản Lý Cáp Quang được xây dựng và phát triển để đáp ứng nhu cầu quản lý và điều hành thi công, lắp đặt các phần tử ngoại
vi của hệ thống cáp
Hệ thống cáp quang được chia theo địa bàn quản lý, mỗi địa bàn được quản lý bởi một nhân viên, một nhân viên địa bàn có một hoặc nhiều nhân viên hỗ trợ
Vấn đề về dữ liệu
Hiện tại thông tin dữ liệu đầu vào chưa đáp ứng được bài toán đặt
ra, nên trước hết cần phải giải quyết vấn đề dữ liệu, đảm bảo dữ liệu đầu vào đầy đủ thông tin và đáng tin cậy
Xây dựng phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tủ cáp/tập điểm
Đưa ra các giải pháp gán lại tập điểm cho các thuê bao dựa trên tọa độ, phương pháp đưa ra phải đáp ứng được một hoặc một số các tiêu chí sau: khoảng cách từ tập điểm đến thuê bao là ngắn nhất (khoảng cách được tính giữa 2 tọa độ), lịch sử phát triển của tập điểm, thông tin các thuê bao lân cận…
Về dữ liệu
Thu thập dữ liệu từ các hệ thống liên quan như CCDV, SCDV, QLCQ, và dữ liệu kiểm soát
Thu thập dữ liệu bằng các công cụ đã được cung cấp cho nhân viên viễn thông
Ánh xạ tọa độ các điểm cuối phần tử lên giảng đồ Karnaugh và
áp dụng Karnaugh để truy xuất tập điểm từ tọa độ thuê bao được xác định trước
Xây dựng phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tủ cáp/ tập điểm
Trang 7Xây dụng công cụ xác định tập điểm tự động cho thuê bao Xây dựng công cụ giao phiếu tự động dựa vào thông tin địa chỉ của khách hàng, dựa vào các thuê bao lân cận thuê bao lắp mới và lịch
sử phát triển của tủ cáp
Trên đây là tổng quan về hệ thống cáp quang và dữ liệu cáp có sẵn, mục tiêu chính của đề tài là xây dựng hệ thống giao phiếu tự động dựa trên
dữ liệu cáp có sẵn bằng các phương pháp tối ưu hóa dữ liệu
Trang 8CHƯƠNG 2 – HỆ THỐNG CÁP ĐANG VẬN HÀNH
a Sơ đồ tổng quan hệ thống
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan hệ thống ĐHSXKD
Hệ thống điều hành tại VNPT TP.HCM là hệ thống tập hợp nhiều chương trình quản lý, mỗi chương trình quản lý sẽ điều hành quản lý một lĩnh vực khác nhau Các chương trình trong hệ thống gồm: ĐHSXKD, QLNV, QLCQ, QLVT-TB, Báo Cáo Thống Kê
b Sơ đồ hệ thống cáp hiện có
Trang 9QUẢN LÝ CÁP QUANG
CHỨC NĂNG KHÁC
Lắp đặt thuê bao AON
Đổi cáp thuê bao AON
Xóa thuê bao AON
Xóa thuê bao GPON
Lắp đặt thuê bao AON
Đổi port AON
Xóa thuê bao AON
Tái bố trí cáp
Xóa account GPON
Vị trí phần từ trên
G.Map
Khai thác
CN KHAI THÁC CN KHAI BÁO CN THỐNG KÊ
Khai báo
Import thuê bao AON
=> Import từ file
Splitter
Thiếp lập kết nối PON
Chiếu dài cáp
Import file
Theo yêu cầu
Cáp phối S1/ S2
Kết nối PON
Splitter
Chiếu dài theo đài trạm Chiều dài theo TTVT
Năng lực theo tập điểm Năng lực theo tủ
Năng lực theo TTVT
Sơ đồ cáp
Theo yêu cầu
Thống kê Chức năng khác
TL Hướng dẫn sử dụng Quản lý Danh mục
Quản trị hệ thống
Hình2.5: Sơ đồ hệ thống QLCQ
Trang 102.2 Các giải pháp đang sử dụng
Hệ thống cáp quang được xây dựng và quản lý bởi chương trình Quản
Lý Cáp Quang, cung cấp cho người dùng các chức năng quản lý các phần tử ngoại vi của hệ thống cáp như Trạm, Tủ, Tập Điểm, và các thông số kỹ thuật của các phần tử, thiết lập các tuyến cáp trên hệ thống, và các chức năng về quản lý địa bàn hệ thống cáp, cập nhật tập điểm cho thuê bao
Hiện tại hệ thống đang sử dụng phương pháp quản lý tủ cáp theo địa bàn, mỗi nhân viên được giao quản lý một số tủ cáp ở một khu vực nhất định
2.3 Nguồn dữ liệu hiện có
Hình 2.6: Nguồn dữ liệu trong hệ thống ĐHSXKD
Nguồn dữ liệu Điều Hành Sản Xuất Kinh Doanh (ĐHSXKD): chứa các dữ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như:
Trang 11thông tin khách hàng, hợp đồng khách hàng, hợp đồng thuê bao, danh bạ thuê bao, thông tin các dịch vụ viễn thông, loại hình thuê bao, thông tin nhân viên
Nguồn dữ liệu Quản Lý Nhân Viên (QLNV): chứa thông tin tổ chức đơn vị, thông tin nhân viên và thông tin phân quyền nhân viên
Nguồn dữ liệu CCDV: chứa thông tin thi công lắp đặt, thông tin giao phiếu công tác từ trung tâm điều hành đến đơn vị và nhân viên viễn thông
Nguồn dữ liệu SCDV: chứa thông tin phiếu báo hư, điều hành giao phiếu báo hư cho nhân viên kỹ thuật, lịch sử sửa chữa, hỗ trợ khách hang
Nguồn dữ liệu QLCQ: chứa thông tin chi tiết về các phần tử ngoại vi như trạm, tủ cáp, tập điểm, và thông tin thuê bao sử dụng tuyến cáp…
2.4 Các vấn đề cần cải tiến
Vấn đề 1: Nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp bằng phương
pháp tự động xác định tập điểm cho thuê bao Từ đó xây dựng công
cụ giao phiếu tự động đến nhân viên quản lý địa bàn tủ thay cho phương pháp giao phiếu thủ công khi có hợp đồng mới thành lập, giảm khối lượng công việc cho các trung tâm viễn thông, đặc biệt
giúp rút ngắn thời gian và quy trình cung cấp dịch vụ
Vấn đề 2: cải tiến việc giám sát dung lượng cáp để tránh tình trạng
hết cáp không lắp đặt được thuê bao, cải tiến bằng phương pháp thống
kê lịch sử phát triển của tủ cáp hoặc tập điểm để đưa ra dự đoán thời
điểm hết cáp và cảnh báo cho đơn vị quản lý địa bàn
Vấn đề 3: trong quá trình chăm sóc khách hang, nhiều trường hợp báo
hư lặp lại mà chưa xác định được nguyên nhân chính xác, cần đề xuất một phương pháp để xác định nguyên nhân hư hỏng thực tế và có biện
pháp khắc phục sửa chữa
Trang 12CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẬP ĐIỂM
TỰ ĐỘNG CHO THUÊ BAO
Trong Chương I và Chương II của luận văn đã giới thiệu sơ lược về
hệ thống cáp quang tại VNPT TP.HCM và các phương pháp đang sử dụng trong hệ thống cáp cũng như các vấn đề cần giải quyết của hệ thống cáp quang Trong Chương III này sẽ trình bày phương pháp chọn tập điểm tự động cho thuê bao và cài đặt chương trình thử nghiệm để mô phỏng phương pháp đó Chương trình được chạy trên nền HĐH Windows
3.1 Mô tả bài toán
Trong bối cảnh các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh với nhau quyết liệt để mở rộng thị phần, các tập đoàn không ngừng cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch
vụ, sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bài toán đặt ra là phải xây dựng một hệ thống tự động hóa quy trình giao phiếu đảm bảo cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh nhất có thể, đồng thời phát huy được hiệu quả của hệ thống cáp quang nhằm làm giảm chi phí thi công lắp đặt Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, luận văn hướng tới việc xây dựng một ứng dụng thử nghiệm dùng để xác định tập điểm tự động cho thuê bao dựa trên dữ liệu đã có và giao phiếu tự động đến nhân viên viễn thông
3.2 Mục tiêu cần giải quyết
Tiền xử lý dữ liệu đầu vào
Biểu diễn tọa độ hệ thống cáp trên giảng đồ Karnaugh
Xây dựng công cụ xác định tập điểm cho thuê bao
Xây dựng công cụ giao phiếu tự động cho nhân viên viễn thông 3.3 Tổng quan thiết kế của giải pháp
Trang 13Hình 3.1: Tổng quan thiết kế của giải pháp
Thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào
Biểu diễn tọa độ hệ thống cáp quang trên giảng đồ Karnaugh
Xây dựng công cụ xác định tập điểm cho thuê bao
Xây dựng công cụ giao phiếu tự động cho nhân viên viễn thông
3.4 Nguồn dữ liệu có thể có
a Dữ liệu ĐHSX: Chứa các thông tin hợp đồng khách hàng, hợp
đồng thuê bao, danh bạ thuê bao, thông tin các dịch vụ viễn thông, loại hình thuê bao, và các thông tin liên quan
b Dữ liệu CCDV: Chứa thông tin thi công lắp đặt, thông tin giao
phiếu công tác, lịch sử giao phiếu thi công, trạng thái phiếu công tác ở các bước của quy trình điều hành thi công
c Dữ liệu SCDV: Chứa thông tin phiếu báo hư, phân công phiếu báo hư, lịch sử giao báo hư, trạng thái phiếu báo hư
d Dữ liệu cáp quang: Chứa tất cả thông tin về các phần tử mạng
lưới cáp quang, thông tin tuyến cáp, thông tin quản lý địa bản tủ cáp,
và các tin liên quan khác
Trang 14e Dữ liệu sau khi xử lý: Là dữ liệu được tổng hợp từ các nguồn
trên, được thiết kế phù hợp với phương pháp đã đề xuất
3.5 Phương pháp giải quyết vấn đề
Thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào
Thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào là bước đầu tiên cần thực hiện để đảm báo thông tin dữ liệu đầy đủ và kết quả của phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp quang đạt được như mong muốn
Biểu diễn tọa độ hệ thống cáp quang trên giảng đồ Karnaugh
Xây dựng công cụ xác định tập điểm cho thuê bao
Sau khi đã ánh xạ tập điểm lên giảng đồ Karnaugh, bước tiếp theo sẽ gán tập điểm cho thuê bao Dữ liệu đầu vào thử nghiệm phương pháp này được lấy từ giai đoạn triển khai hệ thống cho đến tháng 02 năm
2017 Dữ liệu tập điểm của thuê bao được giữ lại 50%, chương trình
sẽ áp dụng phương pháp xác định tập điểm tự động cho thuê bao ở phần dữ liệu còn lại Kết quả đạt được sẽ được so sánh với tập dữ liệu ban đầu Từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá phương pháp đã được đề xuất
Xây dựng công cụ giao phiếu tự động cho nhân viên viễn thông
Kết quả của công cụ xác định tập điểm tự động sẽ được áp dụng cho phương pháp giao phiếu công tác tự động bằng cách xác định nhân viên viễn thông quản lý địa bàn thông qua tập điểm gần với thuê bao nhất
3.6 Giao diện
Trang 15Hình 3.7: Giao diện giới hạn giảng đồ Karnaugh
Trang 16CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Các công cụ được xây dựng gồm có: Ứng dụng thu thập tọa độ tập điểm – tủ cáp, ứng dụng thu thập tọa độ thuê bao trên mobile, web service
Ứng dụng thu thập tọa độ tập điểm – tủ cáp: cung cấp cho người dung các chức năng cập nhật tọa độ tập điểm – tủ cáp theo địa bàn quản
lý, cho phép người dùng cập nhật lại tọa độ
Ứng dụng thu thập tọa độ thuê bao trên mobile: cung cấp cho người dùng các chức năng tìm kiếm thuê bao, cập nhật tọa độ thuê bao theo phiếu lắp mới, cập nhật tọa độ thuê bao theo phiếu sửa chữa
Web service: cung cấp các chức năng như đồng bộ dữ liệu, tự động gán tập điểm cho thuê bao, tự động giao phiếu lắp đặt, và các hàm cung cấp cho các ứng dụng trên
Công cụ đã thực hiện trên các nguồn dữ liệu sau: Nguồn dữ liệu ĐHSX, QLCQ, QLNV, CCDV, SCDV
Tập dữ liệu đầu vào của công cụ được chia làm hai phần, phần thứ nhất chứa dữ liệu gốc của chương trình, phần thứ hai được xóa tập điểm ra khỏi thuê bao Chương trình sẽ áp dụng phương pháp xác định tập điểm tự động cho thuê bao ở phần dữ liệu còn lại
Kết quả đạt được sẽ được so sánh với tập dữ liệu ban đầu, so sánh cự
ly mới từ tập điểm đến thuê bao với cự ly cũ
Thống kê số lần thuê bao trả lại phiếu công tác lắp mới