1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)

60 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp HCM, ngày 10 tháng 11 năm 2017

Học viên thực hiện

Phạm Hùng Tấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình làm đề tài em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè cùng lớp Đó là nguồn động viên lớn lao tiếp thêm động lực, thêm sức mạnh cho em hoàn thành tốt luận văn này

Em xin kính gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới Quý Thầy Cô Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở tại Thành Phố Hồ Chí Minh, em cảm ơn Thầy

Cô đã hết lòng dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới Thầy PGS.TS.Thoại Nam, cảm ơn Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu

Con cảm ơn Bố Mẹ đã luôn là nguồn động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con được sống và học tập để theo đuổi giấc mơ của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 10 tháng 11 năm 2017

Học viên thực hiện

Phạm Hùng Tấn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC C C H NH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 3

1.1 Sơ lược kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.HCM 3

1.2 Các vấn đề cần cải tiến và hướng phát triển 5

1.3 Phương pháp sử dụng hệ thống cáp được phát triển trên dữ liệu đã có 6

1.4 Các vấn đề chính dự kiến sẽ giải quyết 6

1.5 Các giải pháp dự kiến sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề 7

1.6 Kết luận 8

CHƯƠNG 2 – HỆ THỐNG C P ĐANG VẬN HÀNH 9

2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống đang có 9

2.2 Các giải pháp đang sử dụng 14

2.3 Nguồn dữ liệu hiện có 15

2.4 Các vấn đề cần cải tiến 17

Chương 3 – PHƯƠNG PH P CHỌN TẬP ĐIỂM TỰ ĐỘNG CHO THUÊ BAO 19 3.1 Mô tả bài toán 19

Trang 4

3.2 Mục tiêu cần giải quyết 19

3.3 Tổng quan thiết kế của giải pháp 20

3.4 Nguồn dữ liệu có thể có 22

3.5 Phương pháp giải quyết vấn đề 25

3.6 Giao diện 33

Chương 4 - Đ NH GI KẾT QUẢ 34

4.1 Công cụ thực hiện 34

4.2 Nguồn dữ liệu sử dụng 36

4.3 Phương pháp đánh giá 36

4.4 Kết quả đạt được 39

KẾT LUẬN 44

Trang 5

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT

VNPT Vietnam Posts and

Telecommunications Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Trang 6

D A N H M Ụ C CÁ C H Ì N H

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống ĐHSXKD 9

Hình 2.2 Quy trình CCDV 10

Hình 2.3 Quy trình SCDV 12

Hình 2.4 Quy trình Q CQ 13

Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống QLCQ 14

Hình 2.6 Nguồn dữ liệu trong hệ thống ĐHSXKD 15

Hình 2.7 Nguồn dữ liệu trong QLNV 16

Hình 2.8 Nguồn dữ liệu trong QLCQ 16

Hình 3.1 Tổng quan thiết kế của giải pháp 19

Hình 3.2 Sơ đồ dữ liệu ĐHSX 20

Hình 3.3 Sơ đồ dữ liệu CCDV 22

Hình 3.4 Sơ đồ dữ liệu SCDV 23

Hinh 3.5 Sơ đồ dữ liệu QLCQ 24

Hình 3.6 Sơ đồ dữ liệu CQ_TB 24

Hình 3.7 Mô hình rút trích và xử lý dữ liệu 26

Hình 3.8 Mô phỏng giảng đồ Karnaugh chứa tọa độ hệ thống cáp quang 28

Hình 3.9 Mô phỏng công cụ xác định tập điểm cho thuê bao 30

Hình 3.10 Mô phỏng công cụ xác định và giao phiếu nhân viên thi công 31

Hình 3.11 Giao diện giới hạn giảng đồ Karnaugh 33

Hình 4.1 Giao diện công cụ thu thập tọa độ phần tử mạng lưới cáp quang 30

Hình 4.2 Giao diện công cụ thu thập tọa độ thuê bao trên mobile 31

Hình 4.3 Giao diện công cụ tự động gán tập điểm cho thuê bao và giao phiếu tự động 32

Hình 4.4 Vùng cần quét để tìm tập điểm trên giảng đồ Karnaugh với bậc k = 1 34

Hình 4.5 Vùng cần quét để tìm tập điểm trên giảng đồ Karnaugh với bậc k = 2 35

Trang 7

D A N H S Á C H B Ả N G

Bảng 4.1 Dữ liệu cần đƣợc xử lý trong hệ thống ĐHSXKD 39 Bảng 4.2 Dữ liệu xử lý thông qua các công cụ rút trích và xử lý dữ liệu 40 Bảng 4.3 Kết quả gán tập điểm tự động cho thuê bao 41

Trang 8

M Ở Đ Ầ U

Ngày nay ngoài việc chú trọng đến chất lượng dịch vụ của các tập đoàn viễn thông, quy trình cung cấp dịch vụ, hỗ trợ khách hàng cũng không kém phần quan trọng, cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin, viễn thông trong những năm gần đây, số lượng thuê bao lắp mới ngày càng nhiều Các tập đoàn viễn thông không ngừng nghiên cứu và cải tiến quy trình nghiệp vụ công tác để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm mở rộng thị phần

Ngoài mục tiêu cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng, các tập đoàn viễn thông còn quan tâm rất nhiều đến việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào hệ thống nhằm giảm chi phí vận hành hệ thống cũng như giảm chi phí lắp đặt

hạ tầng

Chi phí về hạ tầng trong mạng lưới cáp quang chiếm phần lớn nguồn vốn đầu

tư của các nhà cung cấp dịch vụ, chính vì vậy các nhà cung cấp dịch vụ luôn quan tâm đến tiết giảm chi phí thi công hạ tầng mạng lưới cáp Chính vì vậy, các nhà mạng có đưa ra nhiều phương pháp khảo sát đài trạm, khảo sát mạng lưới cáp, khảo sát khu vực lắp đặt tập điểm Tuy nhiên trong thi công lắp đặt, việc thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu trách nhiệm của nhân viên viễn thông có thể làm tăng chi phí cho

hệ thống cáp như tổ chức mạng lưới tập điểm trên địa bàn không phù hợp, chọn tập điểm cho thuê bao khách hàng quá xa…

t u u v

 Tập trung nghiên cứu phương pháp nâng cao hiệu suất hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh

 Xây dựng công cụ gán tập điểm cho thuê bao tự động

 Xây dựng công cụ giao phiếu tự động đến nhân viên viễn thông

v t

Đề tài chủ yếu tập trung vào các thuê bao có sẵn và hệ thống cáp trên địa bàn Quận 2

Trang 9

Với mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu về chủ đề này tác giả đã mạnh dạng lựa chọn đề tài: "Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu theo thời gian" Trong luận văn này tác giả sẽ trình bày một số phương pháp tổ chức dữ liệu, gán tập điểm tự động cho thuê bao và đưa ra hướng thực nghiệm cho

hệ thống gán tập điểm tự động và giao phiếu thi công tự động

Luận văn gồm 4 chương với các nội dung khái quát như sau:

Chương 1 – Tổng quan: Sơ lược kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh, các vấn đề cần cải tiến, phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu có sẵn, các giải pháp dự kiến sẽ

áp dụng để giải quyết vấn đề

Chương 2 – Hệ thống cáp quang đang vận

Chương 3 – Phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp Chương 4 – Đánh giá kết quả

Trong phần kết luận và hướng phát triển, luận văn tóm lại những công việc

đã thực hiện và các kết quả đạt được, đồng thời đề cập đến những mặt còn hạn chế của luận văn và đề ra hướng nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 10

Chương 1 – TỔNG QUAN

Chương 1 sẽ trình bày sơ lược về kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.Hồ Chí Minh, các vấn đề cần cải tiến và hướng phát triển; các phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp dựa trên dữ liệu có sẵn Trên cơ sở đó xác định những vấn đề mà luận văn cần giải quyết và đưa ra các giải pháp dự kiến sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề

1.1 Sơ lược kiến trúc hệ thống cáp quang tại VNPT TP.HCM

Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới cáp quang

Hệ thống cáp quang tại VNPT TP Hồ Chí Minh được thiết kế, xây dựng và quản lý bởi chương trình QLCQ Hệ thống cáp quang bao gồm nhiều trạm/ đài viễn thông, mỗi trạm đi ra nhiều tủ cáp, mỗi tủ cáp đi ra nhiều tập điểm, và mỗi tập điểm được đấu nối nhiều thuê bao Các phần tử ngoại vi trong hệ thống cáp quang đấu nối với nhau thông qua sợi cáp quang Các đối tượng trạm viễn thông, tủ cáp, tập điểm có đầy đủ thông tin như tên, địa chỉ, dung lượng tủ cáp/ số cổng ra của tập điểm, và các thông số khác, đặc biệt là thông tin về tọa độ Tọa độ phần tử ngoại vi giúp định vị phần tử trên sơ đồ hệ thống cáp

Trạm: Đài – trạm được xem là điểm đầu phần tử trong hệ thống cáp quang, đài – trạm sẽ kết nối với tủ cáp quang cấp 1 thông qua cáp quang gốc Mỗi đài – trạm có nhiều tủ cáp quang cấp 1

Tủ cáp quang: Tủ cáp quang là nơi đặt các bộ chia Splitter dùng để chia tách quang thụ động không cần nguồn Tủ cáp quang được phân cấp tối

đa 2 cấp, tủ cáp quang cấp 1 (S1) và tủ cáp quang cấp 2 (S2)

Trang 11

Tủ cáp quang cấp 1: đóng vai trò tập trung dung lượng cáp gốc từ trạm cần phục vụ cho 1 khu vực do tủ cáp quang cấp 1 này quản lý Từ đài / trạm đến tủ cáp quang cấp 1 là tập hợp các sợ cáp quang gốc Tủ cáp quang cấp 1 này là nơi lắp đặt các bộ chia splitter cấp 1 trên mạng lưới Dung lượng cho một sợi cáp quang gốc đi ra từ đài / trạm đến tủ cáp quang cấp 1 tối thiểu

là 48F.O

Tủ cáp quang cấp 2: đóng vai trò tập trung dung lượng cáp phối từ tủ S1 cần phục vụ cho một khu vực do tủ quang cấp 2 này quản lý Từ S1 đến S2 là tập hợp các sợi cáp quang phối Tủ cáp quang S2 này là nơi lắp đặt các

bộ chia Splitter cấp 2 trên mạng lưới Dung lượng cho một sợi cáp quang phối đi ra từ tủ cáp quang S1 đến tủ cáp quang S2 tối thiểu là 48F.O

Hộp cáp phối (tập điểm): được sử dụng như là nơi để tập trung, bảo vệ các mối hàn cáp quang, phân phối các kết nối quang đến các thiết bị như modem quang hoặc converter quang (bộ chuyển đổi quang sang điện) Hộp phối quang chứa các dây nối quang và các mối hàn cáp quang bên trong, một đầu dây nối quang hàn vào sợ cáp quang, đầu còn lại của dây nối quang được cắm vào các adapter, để dây nhảy quang optical patchcord nối từ adapter tới các thiết bị quang Hộp phối quang có nhiều loại với nhiều số cổng ra 4, 8,

12, 16, 24, 48, 96…

Mô hình hoạt động: Hệ thống cáp quang được phân chia theo khu vực quản lý, và được quản lý bởi nhân viên địa bàn Mỗi nhân viên địa bản được giao quản lý nhiều tủ cáp Khi có thuê bao lắp mới, theo kinh nghiệm nhân viên kỹ thuật sẽ chọn tập điểm gần nhất để lắp đặt cho thuê bao Đầu tiên nhân viên chọn đài/trạm thuộc địa bàn lắp đặt thuê bao, tiếp theo chọn tủ cáp quang thuộc đài/trạm đã chọn mà tủ cáp có thể gần thuê bao nhất, sau cùng

nhân viên địa bàn sẽ xác định tập điểm sử dụng cho thuê bao

Trang 12

1.2 Các vấn đề cần cải tiến và hướng phát triển

Việc chọn tập điểm cho thuê bao lắp mới bằng kinh nghiệm của nhân viên quản lý tủ cáp có thể dẫn đến tình trạng tập điểm được chọn không đáp ứng được tính hiệu quả, ngoài ra yếu tố con người cũng có thể làm ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống cáp (như phân phối thuê bao cho tập điểm không hợp lý), làm tăng chi phí lắp đặt Từ thực tế đó, hệ thống cần một công cụ tự động xác định tập điểm cho thuê bao lắp mới mà vẫn đảm bảo hiệu suất sử dụng hệ thống cáp là tốt nhất, đồng thời rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Nhu cầu lắp mới thuê bao ngày càng tăng, dung lượng của tủ cáp/ tập điểm giảm tỉ lệ nghịch với thuê bao lắp mới, dẫn đến việc hết dung lượng cáp và làm cho quy trình cung cấp dịch vụ bị gián đoạn Chính vì thế, VNPT

TP Hồ Chí Minh đang rất cần một công cụ dự đoán thời điểm hết dung lượng cáp trong tương lai, giúp các trung tâm viễn thông có kế hoạch nâng cấp hoặc thay thế tủ cáp/ tập điểm, đảm bảo tiến độ thi công lắp đặt và đáp ứng nhu cầu tăng trưởng thuê bao lắp mới trong tương lai

Trong công tác sửa chữa dịch vụ, hiện tại hệ thống chỉ thống kê lịch

sử hư hỏng và tần suất hư hỏng một các tổng quan, chưa đưa ra đánh giá chung về nguyên nhân hư hỏng dựa trên lịch sử và tần suất hư hỏng Nên cần một công cụ tổng hợp, phân tích lịch sử và tần suất báo hỏng, dựa vào dữ liệu đó để đánh giá nguyên nhân hư hỏng một cách chính xác để đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định

Dựa vào lịch sử sử dụng của các tủ cáp hoặc tập điểm, hệ thống tự động xác định tủ cáp hoặc tập điểm tối ưu nhất cần dùng cho một thuê bao

Từ đó xác định được nhân viên quản lý tủ cáp để giao việc tự động

Dựa vào lịch sử phát triển của tủ cáp hoặc tập điểm, và dựa vào dung lượng của tủ cáp có sẵn để đưa ra các dự đoán thời điểm hết dung lượng cáp

Trang 13

Từ đó giúp cho các trung tâm viễn thông có biện pháp khắc phục cũng như nâng cấp hệ thống cáp phù hợp với xu hướng phát triển của tương lai

Thu thập lịch sử hư hỏng của tủ cáp hoặc tập điểm, phân tích tần suất xuất hiện hư hỏng để tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục nhầm nâng cao chất lượng dịch vụ

Sắp xếp lại hệ thống tủ cáp, tập điểm sao cho hệ thống cáp đạt hiệu suất cao và tiết kiệm chi phí lắp đặt

1.3 Phương pháp sử dụng hệ thống cáp được phát triển trên dữ liệu đã có

Chương trình Quản ý Cáp Quang được xây dựng và phát triển để đáp ứng nhu cầu quản lý và điều hành thi công, lắp đặt các phần tử ngoại vi của hệ thống cáp Các phần tử ngoại vi trong hệ thống cáp được quản lý gồm có: Trạm viễn thông, tủ cáp, tập điểm, sợi cáp quang Các phần tử ngoại vi có các thông số kỹ thuật và các thuộc tính riêng

Hệ thống cáp quang được chia theo địa bàn quản lý, mỗi địa bàn được quản

lý bởi một nhân viên, một nhân viên địa bàn có một hoặc nhiều nhân viên hỗ trợ

Khi có thuê bao lắp đặt mới, dựa vào thông tin địa chỉ của thuê bao, hệ thống

sẽ phát sinh một phiếu công tác và chuyển xuống trung tâm viễn thông quản lý địa bàn tương ứng với địa chỉ thuê bao Khi phiếu công tác đã được chuyển xuống TTVT, đội trưởng dựa vào thông tin của phiếu công tác để xác định và giao phiếu cho nhân viên quản lý địa bàn tủ cáp hoặc tập điểm đó

1.4 Các vấn đề chính dự kiến sẽ giải quyết

Hiện tại thông tin dữ liệu đầu vào chưa đáp ứng được bài toán đặt ra, nên trước hết cần phải giải quyết vấn đề dữ liệu, đảm bảo dữ liệu đầu vào đầy đủ thông tin và đáng tin cậy

Trang 14

b Xây dựng phương pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tủ cáp/tập điểm

Đưa ra các giải pháp gán lại tập điểm cho các thuê bao dựa trên tọa

độ, phương pháp đưa ra phải đáp ứng được một hoặc một số các tiêu chí sau: khoảng cách từ tập điểm đến thuê bao là ngắn nhất (khoảng cách được tính giữa 2 tọa độ), lịch sử phát triển của tập điểm, thông tin các thuê bao lân cận…

1.5 Các giải pháp dự kiến sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề

Thu thập dữ liệu từ các hệ thống liên quan như CCDV, SCDV,

Q CQ, và dữ liệu kiểm soát

Thu thập dữ liệu bằng các công cụ đã được cung cấp cho nhân viên viễn thông như ứng dụng ĐHSX trên thiết bị di động, công cụ cập nhật tọa

độ khách hàng dựa trên địa chỉ lắp đặt, công cụ cập nhật tọa độ các phần tử ngoại vi của hệ thống cáp

Biểu diễn tọa độ các điểm cuối phần tử lên giảng đồ Karnaugh và áp dụng Karnaugh để truy xuất tập điểm từ tọa độ thuê bao được xác định trước

điểm

Xây dụng công cụ xác định tập điểm tự động cho thuê bao, tập điểm được chọn phải là tập điểm có khoảng cách gần với thuê bao nhất, nếu có nhiều tập điểm có khoảng cách tương đối bằng nhau thì chúng ta xét đến lịch

sử phát triển của tủ cáp và ưu tiên cho tủ cáp có dung lượng cáp còn trống lớn nhất Tập dữ liệu đầu vào được chia làm 2 phần, phần đầu sử dụng dữ liệu có sẵn, phần còn lại sẽ áp dụng các nguyên tắc trên để gán tủ cáp

Xây dựng công cụ giao phiếu tự động dựa vào thông tin địa chỉ của khách hàng, dựa vào các thuê bao lân cận thuê bao lắp mới và lịch sử phát triển của tủ cáp

Trang 15

1.6 Kết luận

Trên đây là tổng quan về hệ thống cáp quang và dữ liệu cáp có sẵn, mục tiêu chính của đề tài là xây dựng hệ thống giao phiếu tự động dựa trên dữ liệu cáp có sẵn bằng các phương pháp tối ưu hóa dữ liệu

Trang 16

ĐHSXKD: được xem như lõi chính của hệ thống, là chương trình điều hành sản xuất kinh doanh của đơn vị Chương trình có các chức năng chính

là quản lý chính sách kinh doanh, quản lý thuê bao hợp đồng, quản lý danh

bạ, thông tin khách hàng Chương trình này được chia thành hai phần chính

đó là điều hành CCDV và điều hành SCDV

Điều hành CCDV: quản lý và điều hành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, lập hợp đồng khách hàng, phát sinh phiếu công tác lắp đặt, giao phiếu công tác lắp mới cho nhân viên viễn thông, thi công lắp đặt và hoàn tất phiếu

Trang 17

Hình 2.2: Quy trình CCDV

Điều hành SCDV: quản lý và điều hành sửa chữa, khi có báo hỏng từ khách hàng, hệ thống tự động phát sinh phiếu báo hỏng và chuyển đến nhân viên quản lý địa bàn, khi nhân viên địa bàn nhận đƣợc phiếu báo hỏng sẽ thực hiện sửa chữa và hoàn tất sửa chữa trên hệ thống

Trang 18

Hình 2.3: Quy trình SCDV

QLNV: là chương trình quản lý điều động nhân sự, phân quyền, cập nhật thông tin nhân viên, phân công thực hiện các công việc sự vụ, quản lý nhân sự tiền lương …

QLCQ: quản lý các phần tử ngoại vi của hệ thống cáp như trạm, tủ cáp, tập điểm

Trang 19

Hình 2.4: Quy trình cấp cáp trong QLCQ

QLVT-TB: chương trình quản lý vật tư – thiết bị cung cấp các chức năng quản lý vật tư như: nhập xuất kho vật tư, chuyển kho, quản lý tồn kho, cấp phát vật tư cho đơn vị và quyết toán vật tư cho lắp đặt hoặc sửa chữa dịch vụ

BCTK: chương trình báo cáo thống kê cung cấp các chức năng về báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, các báo cáo số liệu về cung cấp dịch vụ, sửa chữa dịch vụ, doanh thu sản lượng

Trang 20

b Sơ đồ hệ thống cáp hiện có

QUẢN LÝ CÁP QUANG

CHỨC NĂNG KHÁC

ắp đặt thuê bao AON

Đổi cáp thuê bao AON

Xóa thuê bao AON

Xóa thuê bao GPON

ắp đặt thuê bao AON

Đổi port AON

Xóa thuê bao AON

Năng lực theo tập điểm Năng lực theo tủ

Quản trị hệ thống

Hình2.5: Sơ đồ hệ thống QLCQ

Trang 21

2.2 Các giải pháp đang sử dụng

Hệ thống cáp quang được xây dựng và quản lý bởi chương trình Quản ý Cáp Quang, cung cấp cho người dùng các chức năng quản lý các phần tử ngoại vi của hệ thống cáp như Trạm, Tủ, Tập Điểm, và các thông số kỹ thuật của các phần

tử, thiết lập các tuyến cáp trên hệ thống, và các chức năng về quản lý địa bàn hệ thống cáp, cập nhật tập điểm cho thuê bao

Hiện tại hệ thống đang sử dụng phương pháp quản lý tủ cáp theo địa bàn, mỗi nhân viên được giao quản lý một số tủ cáp ở một khu vực nhất định Để gán tập điểm cho một thuê bao lắp mới, nhân viên phải xác định đài/trạm mà có tủ cáp gần khu vực thuê bao, từ đài/trạm được chọn, nhân viên tiếp tục xác định tủ cáp gần với thuê bao và cuối cùng chọn tập điểm thuộc tủ cáp đã chọn mà gần với thuê bao nhất Trong trường hợp khu vực không có tập điểm đáp ứng được lắp đặt thuê bao, nhân viên sẽ liên hệ với trung tâm điều hành để tiến hành khảo sát khu vực và chọn

vị trí thích hợp lắp đặt tập điểm, tương tự với trường hợp không có tủ cáp trong khu vực lắp đặt thuê bao mới, quy trình khảo sát vị trí lắp đặt tủ cáp được thực hiện và sau đó là quy trình khảo sát vị trí lắp đặt tập điểm

Phương pháp này cung cấp nhiều tiện ích cho nhân viên viễn thông thực hiện gán tập điểm cho thuê bao nhanh chóng và chính xác, giúp cho nhân viên viễn thông có cái nhìn tổng quan về sơ đồ mạng lưới cáp, tuy nhiên phương pháp này còn nhiều thao tác thủ công, để xác định tủ cáp/ tập điểm cho thuê bao phải mất một khoảng thời gian nhất định, việc xác định tủ cáp/ tập điểm bằng phương pháp thủ công dẫn đến việc hiệu suất sử dụng hệ thống cáp bị phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người như kinh nghiệm, năng lực, trách nhiệm của nhân viên viễn thông

Trang 22

2.3 Nguồn dữ liệu hiện có

Hình 2.6: Nguồn dữ liệu trong hệ thống ĐHSXKD

Nguồn dữ liệu Điều Hành Sản Xuất Kinh Doanh (ĐHSXKD): chứa các dữ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nhƣ: thông tin khách hàng, hợp đồng khách hàng, hợp đồng thuê bao, danh bạ thuê bao, thông tin các dịch vụ viễn thông, loại hình thuê bao, thông tin nhân viên

hàng, hợp đồng thuê bao và các thông tin liên quan đến việc cung cấp dịch

vụ cho khách hàng

Danh bạ thuê bao: chứa các thông tin thuê bao sau khi hoàn thiện hồ

sơ lắp đặt, thông tin này đƣợc sử dụng nhƣ là thông tin chính thức của khách hàng để phục vụ cho công việc quản lý và chăm sóc khách hàng

Nhóm dữ liệu khác: chứa danh sách các dịch vụ viễn thông, danh

sách loại hình thuê bao, loại hợp đồng, kiểu lắp đặt… của VNPT TP Hồ Chí Minh

Trang 23

Nguồn dữ liệu Quản ý Nhân Viên (Q NV): chứa thông tin tổ chức đơn vị, thông tin nhân viên và thông tin phân quyền nhân viên

Hình 2.7: Nguồn dữ liệu trong QLNV

Nguồn dữ liệu CCDV: chứa thông tin thi công lắp đặt, thông tin giao phiếu công tác từ trung tâm điều hành đến đơn vị và nhân viên viễn thông

Nguồn dữ liệu SCDV: chứa thông tin phiếu báo hƣ, điều hành giao phiếu báo

hƣ cho nhân viên kỹ thuật, lịch sử sửa chữa, hỗ trợ khách hang

Nguồn dữ liệu QLCQ: chứa thông tin chi tiết về các phần tử ngoại vi nhƣ trạm, tủ cáp, tập điểm, và thông tin thuê bao sử dụng tuyến cáp…

Trang 24

Hình 2.8: Nguồn dữ liệu trong QLCQ 2.4 Các vấn đề cần cải tiến

Vấn đề 1: Nâng cao hiệu suất sử dụng hệ thống cáp bằng phương

pháp tự động xác định tập điểm cho thuê bao Từ đó xây dựng công cụ giao phiếu tự động đến nhân viên quản lý địa bàn tủ thay cho phương pháp giao phiếu thủ công khi có hợp đồng mới thành lập, giảm khối lượng công việc cho các trung tâm viễn thông, đặc biệt giúp rút ngắn thời gian và quy trình cung cấp dịch vụ

Vấn đề 2: cải tiến việc giám sát dung lượng cáp để tránh tình trạng

hết cáp không lắp đặt được thuê bao, cải tiến bằng phương pháp thống kê lịch sử phát triển của tủ cáp hoặc tập điểm để đưa ra dự đoán thời điểm hết cáp và cảnh báo cho đơn vị quản lý địa bàn

Vấn đề 3: trong quá trình chăm sóc khách hang, nhiều trường hợp báo

hư lặp lại mà chưa xác định được nguyên nhân chính xác, cần đề xuất một

Trang 25

phương pháp để xác định nguyên nhân hư hỏng thực tế và có biện pháp khắc phục sửa chữa

Trang 26

Chương 3 – PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẬP ĐIỂM TỰ ĐỘNG

CHO THUÊ BAO

Trong Chương I và Chương II của luận văn đã giới thiệu sơ lược về hệ thống cáp quang tại VNPT TP.HCM và các phương pháp đang sử dụng trong hệ thống cáp cũng như các vấn đề cần giải quyết của hệ thống cáp quang Trong Chương III này

sẽ trình bày phương pháp chọn tập điểm tự động cho thuê bao và cài đặt chương trình thử nghiệm để mô phỏng phương pháp đó Chương trình được chạy trên nền HĐH Windows

3.1 Mô tả bài toán

Trong bối cảnh các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh với nhau quyết liệt để mở rộng thị phần, các tập đoàn không ngừng cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bài toán đặt ra là phải xây dựng một hệ thống tự động hóa quy trình giao phiếu đảm bảo cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh nhất có thể, đồng thời phát huy được hiệu quả của hệ thống cáp quang nhằm làm giảm chi phí thi công lắp đặt Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, luận văn hướng tới việc xây dựng một ứng dụng thử nghiệm dùng để xác định tập điểm tự động cho thuê bao dựa trên dữ liệu đã có và giao phiếu tự động đến nhân viên viễn thông

3.2 Mục tiêu cần giải quyết

Tiền xử lý dữ liệu đầu vào

Biểu diễn tọa độ hệ thống cáp trên giảng đồ Karnaugh

Xây dựng công cụ xác định tập điểm tự động cho thuê bao

Xây dựng công cụ giao phiếu tự động cho nhân viên viễn thông

Trang 27

3.3 Tổng quan thiết kế của giải pháp

Hình 3.1: Tổng quan thiết kế của giải pháp

 Thu thập và xử lý dữ liệu đầu vào

Hệ thống ĐHSXKD của VNPT TP.HCM được xây dựng bởi nhiều chương trình quản lý, quá trình xây dựng các chương trình không đồng bộ với nhau, dẫn đến việc dữ liệu của hệ thống chưa đồng bộ và thông tin dữ liệu ở một số chương trình không đầy đủ Vì vậy, cần phải thu thập các dữ liệu chưa đầy đủ và sàn lọc các dữ liệu dư thừa Thu thập dữ liệu được thực hiện qua các bước sau:

 Bước 1: thu thập tập điểm của thuê bao đang sử dụng từ nguồn

dữ liệu của hệ thống cáp quang, nguồn dữ liệu hệ thống sửa chữa dịch

vụ, nguồn dữ liệu kiểm soát

 Bước 2: thu thập tọa độ thuê bao từ các nguồn dữ liệu CCDV, nguồn dữ liệu SCDV, nguồn dữ liệu kiểm soát, thu thập từ công cụ được xây dựng cho người dùng, và sau cùng là xác định tọa độ từ địa chỉ lắp đặt thuê bao bằng Google Maps API

Trang 28

 Bước 3: thu thập tọa độ tủ cáp, tập điểm từ các nguồn dữ liệu CCDV, SCDV, thu thập qua công cụ được phát triển cho người dụng,

và cuối cùng là xác định tọa độ từ địa chỉ lắp đặt bằng Google Maps API

 Biểu diễn tọa độ hệ thống cáp quang trên giảng đồ Karnaugh

 Bước 1: xác định giới hạn của giảng đồ Karnaugh

 Bước 2: lấy danh sách tập điểm chưa được biểu diễn trên giảng

đồ

 Bước 3: xác định vị trí tập điểm trên giảng đồ Karnaugh

 Xây dựng công cụ xác định tập điểm cho thuê bao

 Bước 1: ấy tọa độ thuê bao từ công cụ chấm tọa hoặc xác định tọa độ thông qua địa chỉ lắp đặt bằng Google Maps API

 Bước 2: Xác định tọa độ thuê bao vừa lấy ở bước 1 nằm trên giảng đồ Karnaugh

 Bước 3: Duyệt qua danh sách tập điểm nằm lân cận thuê bao để tìm ra tập điểm có khoảng cách đến thuê bao gần nhất và tập điểm còn dung lượng để đấu nối cho thuê bao, nếu không tìm được tập điểm đủ tiêu chí để gán cho thuê bao, chương trình duyệt qua các thuê bao lân cận để tìm tập điểm đã sử dụng cho thuê bao lân cận

 Bước 4: Gán tập điểm cho thuê bao

 Xây dựng công cụ giao phiếu tự động cho nhân viên viễn thông

 Bước 1: Xác định tọa độ của thuê bao lắp mới thông qua địa chỉ lắp đặt bằng công cụ chấm tọa độ hoặc từ Google Maps API

 Bước 2: Xác định vị trí thuê bao lắp mới trên giảng đồ Karnaugh

 Bước 3: Duyệt qua danh sách các tập điểm lân cận thuê bao lắp mới trên giảng đồ Karnaugh để tìm ra tập điểm có khoảng cách đến thuê bao gần nhất và tập điểm đó phải có dung lượng cáp còn trống

Trang 29

 Bước 4: Xác định nhân viên viễn thông quản lý tập điểm vừa tìm được ở bước 3

 Bước 5: Giao phiếu công tác lắp mới cho nhân viên viễn thông

3.4 Nguồn dữ liệu có thể có

thuê bao, danh bạ thuê bao, thông tin các dịch vụ viễn thông, loại hình thuê bao, và các thông tin liên quan

Hình 3.2: Sơ đồ dữ liệu ĐHSX

Dữ liệu CCDV: Chứa thông tin thi công lắp đặt, thông tin giao phiếu

công tác, lịch sử giao phiếu thi công, trạng thái phiếu công tác ở các bước của quy trình điều hành thi công

Trang 30

Hình 3.3: Sơ đồ dữ liệu CCDV

hƣ, lịch sử giao báo hƣ, trạng thái phiếu báo hƣ

Ngày đăng: 12/03/2018, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w