1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)

50 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)Kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC thu thập năng lượng (Luận văn thạc sĩ)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Tống Hồ Phú Thuận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của thầy cô, các anh chị và các bạn Với

lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất

cả mọi cá nhân và tập thể đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến, khích lệ tinh thần để

tôi hoàn thành luận văn của mình

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học của

tôi là PGS TS Nguyễn Tuấn Đức - người thầy đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn tôi

trong suốt quá trình làm và hoàn thiện luận văn Nhân đây tôi cũng xin gởi lời cảm

ơn chân thành đến PGS TS Võ Nguyễn Quốc Bảo - người thầy đã chỉ bảo, giúp đỡ

và tạo điều kiện để tôi được học tập, nghiên cứu trong phòng Lab Vô tuyến, trong

quá trình học tập, nghiên cứu tại đây tôi đã được học hỏi và nhận được sự giúp đỡ rất

nhiều từ quý thầy, các anh chị nghiên cứu sinh và các bạn học viên góp phần giúp tôi

hoàn thiện luận văn của mình

Tôi cũng muốn bày tỏ sự biết ơn đến quý thầy cô trong Ban giám đốc, phòng

Đào Tạo và Nghiên cứu Khoa học của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã

tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa học Đồng thời xin cảm ơn quý

thầy cô đã tận tâm truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tôi học tập

tại học viện Cuối cùng, tôi muốn gởi lời cảm ơn đến gia đình, lãnh đạo và đồng

nghiệp nơi tôi đang công tác (phòng Quản lý Khoa học & Sau đại học - Trường Đại

Học Công Nghệ Sài Gòn), đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình

học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn./

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2018

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Tống Hồ Phú Thuận

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu 1

1.1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.2 Tổng quan về kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC với hệ thống WIPT 4

1.2.1 Tổng quan về kỹ thuật truyền song công 4

a Kỹ thuật truyền đơn công 5

b Kỹ thuật truyền bán song công 5

c Kỹ thuật truyền song công 6

1.2.2 Tìm hiểu hai kỹ thuật chuyển tiếp AF và DF khi nút chuyển tiếp có sử dụng kỹ thuật thu hoạch năng lượng 7

a Kỹ thuật khuếch đại và chuyển tiếp - AF 7

b Kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp - DF 10

1.2.3 Tìm hiểu về kỹ thuật DSSC 11

CHƯƠNG 2 - XÁC SUẤT DỪNG CỦA HỆ THỐNG (OP) 13

Trang 6

2.1 Mô tả hệ thống 13

2.2 Mô hình tín hiệu 15

2.2.1 Trong pha thứ nhất 15

2.2.2 Trong pha thứ hai 16

2.3 Phương thức hoạt động 19

2.4 Phân tích hiệu suất 20

2.4.1 Hai nút chuyển tiếp sử dụng giao thức DF 20

2.4.2 Hai nút chuyển tiếp sử dụng giao thức AF 24

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Mô hình hóa hệ thống 29

3.2 Mô phỏng kiểm chứng 29

3.2.1 Hai nút chuyển tiếp R 1 , R 2 sử dụng giao thức AF 30

3.2.2 Hai nút chuyển tiếp R 1 , R 2 sử dụng giao thức DF 34

CHƯƠNG 4 – KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38

4.1 Kết luận 38

4.2 Hướng phát triển đề tài 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 7

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AF Amplify-and-Forward Khuếch đại và chuyển tiếp

CDF Cumulative Distribution Function Hàm phân bố tích lũy

DSSC Distributed Switch-and-Stay Combining Kết hợp chuyển tiếp và giữ phân tán

PDF Probability Density Function Hàm mật độ xác suất

SNR Signal-to-noise ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu

SSC Switch and-Stay Combining Kết hợp chuyển tiếp và giữ

WIPT Wireless Information and Power Transfer Truyền thông tin và năng lượng

không dây

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các giá trị đặc biệt của κ và OP trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức AF 31Bảng 3.2: Các giá trị đặc biệt của κ và OP trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức DF 34

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình hệ thống 3

Hình 1.2: Hệ thống truyền đơn công 5

Hình 1.3: Hệ thống truyền bán song công 5

Hình 1.4: Hệ thống truyền song công 6

Hình 1.5: Mô hình truyền song công phân chia theo tần số 6

Hình 1.6: Mô hình truyền song công phân chia theo thời gian 7

Hình 1.7: Hệ thống chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật AF 8

Hình 1.8: Hệ thống chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật DF 11

Hình 1.9: Mô hình hệ thống DSSC 11

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống 13

Hình 2.2: Khối thời gian T 14

Hình 3.1: Mô hình hóa hệ thống 29

Hình 3.2: Ảnh hưởng ngưỡng κ đến OP trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức AF 30

Hình 3.3: Ảnh hưởng của SNR đến OP với κ = 3, 7, 13 trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức AF 32

Hình 3.4: Ảnh hưởng của  đến OP với κ = 3, 7, 9,13 trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức AF 33

Hình 3.5: Ảnh hưởng ngưỡng κ đến OP trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức DF 34

Hình 3.6: Ảnh hưởng ngưỡng κ đến OP trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức DF và AF 35

Trang 10

Hình 3.7: Ảnh hưởng của SNR đến OP với κ = 3, 7, 13 trong trường hợp nút

chuyển tiếp sử dụng giao thức DF 36 Hình 3.8: Ảnh hưởng của  đến OP với κ = 3, 7, 9,13 trong trường hợp nút chuyển tiếp sử dụng giao thức DF 37

Trang 11

Trong [1], năng lượng bị hạn chế ở nút chuyển tiếp khi sử dụng giao thức khuếch đại và chuyển tiếp (AF) dựa trên thời gian chuyển tiếp và phân chia năng lượng nhận được Cụ thể, các tác giả nghiên cứu cả giới hạn truyền có độ trễ và không

có độ trễ, và đề xuất phương pháp tính toán các biểu thức xác suất dừng và dung lượng ergodic tương ứng Sau đó, các tác giả cùng mở rộng các phân tích cho thông lượng và dung lượng ergodic của giao thức giải mã và chuyển tiếp (DF) trong [2] Dựa trên cấu trúc thời gian chuyển đổi, các tác giả trong [3] đã đề xuất giao thức thời gian chuyển tiếp thích nghi cho việc thu thập năng lượng và truyền tải thông tin qua tần số vô tuyến cho cả hai giao thức AF, DF và phân tích biểu thức giải tích của thông lượng cho cả hai giao thức chuyển tiếp Trong các nghiên cứu nêu trên có một điểm chung là chỉ xem xét cơ chế truyền bán song công, nơi các nút chuyển tiếp không thể nhận và truyền dữ liệu đồng thời trong cùng băng tần

Với sự tiến bộ của công nghệ ăng-ten và xử lý tín hiệu, truyền song công duplex - FD) là công nghệ mà các nút chuyển tiếp có thể nhận và truyền thông tin đồng thời trong cùng băng tần Truyền song công cho phép cải thiện gấp đôi hiệu suất phổ tần so với truyền đơn công Trong [4], các tác giả đã nghiên cứu hệ thống chuyển tiếp thu thập năng lượng sử dụng (harvest-use - HU) với chế độ hoạt động bán song công (half-duplex – HD) và song công (FD) Kết luận chính trong [4] là: FD là một

Trang 12

(full-công nghệ hấp dẫn và đầy hứa hẹn cho mạng truyền thông cộng tác HU-based Trong [5], các tác giả xem xét thời gian chuyển tiếp ở chế độ song công trong hệ thống truyền năng lượng không dây, mà ở đó các nút chuyển tiếp hoạt động ở chế độ FD với việc nhận và truyền thông tin một cách đồng thời Cụ thể, bài báo đã cung cấp một đặc tính phân tích của thông lượng trong ba chế độ truyền khác nhau, cụ thể là: truyền tức thời, truyền có độ trễ cưỡng bức (delayconstrained) và truyền có độ trễ trong giới hạn bằng cách tối ưu tỷ lệ phân chia thời gian Hơn nữa, một chế độ truyền song công của hệ thống truyền năng lượng không dây với việc nhận thông tin và truyền năng lượng đồng thời được nghiên cứu trong [6] Trong [7], các tác giả đề xuất một giao thức mới hai pha cho giao thức khuếch đại và chuyển tiếp (AF) để kích hoạt truyền song công Đặc biệt, họ coi năng lượng từ các kênh nhiễu lặp như năng lượng hữu ích và tích hợp năng lượng này vào quá trình truyền năng lượng không dây và tối ưu phân bổ năng lượng và thiết kế beamforming tại nút chuyển tiếp được lập ra Tuy nhiên, hiệu suất và sự phân tập của chuyển tiếp song công với các mạng WIPT

có thể được cải thiện hơn nữa

Thuật ngữ "switch and - stay combining (SSC)" là kỹ thuật chuyển mạch tín hiệu từ các nhánh dựa trên SNR tức thời SSC đã nhận được sự chú ý đáng kể và đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm thực hiện kỹ thuật này Trong [8] và [9], các tác giả đề xuất kỹ thuật DSSC áp dụng cho một và hai chặng chuyển tiếp với kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp (DF) Hiệu năng của hệ thống được suy ra từ xác suất dừng

và xác suất lỗi trên kênh Rayleigh fading Sự kết hợp phân bố SSC và lựa chọn chuyển tiếp đã được đề xuất và nghiên cứu về tỷ lệ lỗi bit trong [10] Trong [11], hiệu suất của phân bố SSC và lựa chọn chuyển tiếp trong điều kiện xác suất dừng đã được xem xét Kết quả phân tích trong bài báo đã chỉ ra rằng DSSC có khả năng cải thiện hiệu năng hệ thống và nút đích không cần phải sử dụng kỹ thuật kết hợp, điều đó làm giảm mức độ phức tạp phần cứng tại nút đích

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng kỹ thuật truyền song công kết hợp chuyển tiếp và giữ phân tán (DSSC) tại điểm đích để cải thiện hiệu suất phổ tần của mạng WIPT và giảm sự phức tạp phần cứng tại nút đích

Trang 13

1.1.2 Mục đích nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi áp dụng kỹ thuật truyền song công tại nút chuyển tiếp, nút chuyển tiếp có sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng, nút đích sử dụng kỹ thuật DSSC để cải thiện hiệu năng và giảm độ phức tạp của phần cứng tại nút đích của hệ thống truyền tín hiệu và năng lượng không dây - WIPT (wireless information and power transfer), với các nội dung sau:

 Đề xuất và khảo sát kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC với 2 nút chuyển tiếp Hệ thống bao gồm: một nút nguồn S, một nút đích D và hai nút chuyển tiếp R1 và R2 Nút chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật DF hoặc AF, nguồn hoạt động của nút chuyển tiếp chủ yếu dựa vào việc thu hoạch năng lượng từ nút nguồn S Nút đích D sử dụng kỹ thuật DSSC

 Xây dựng mô hình toán cho mô hình nghiên cứu Đánh giá hiệu năng của

hệ thống ở kênh truyền Rayleigh fading

Đánh giá hiệu suất của hệ thống thông qua xác suất dừng (OP) trên kênh Rayleigh fading cho cả hai giao thức chuyển tiếp là khuếch đại và chuyển tiếp (AF)

và giải mã và chuyển tiếp (DF)

Thông qua mô phỏng để so sánh xác suất dừng của hệ thống chuyển tiếp song công DSSC với hệ thống chuyển tiếp song công quy ước, để đưa ra kết luận mô hình

hệ thống do chúng tôi đề xuất có hiệu suất tốt hơn so với quy ước

1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hình 1.1: Mô hình hệ thống

Trang 14

Xét một mô hình truyền song công bao gồm một nút nguồn S, một nút đích D

và hai nút chuyển tiếp R1 và R2 Giả định rằng các liên kết truyền tải trực tiếp giữa nguồn và đích đến là không có sẵn và thông tin từ nguồn đến đích là chỉ thực hiện thông qua hai nút chuyển tiếp Các nguồn và đích được trang bị ăng-ten duy nhất và mỗi nút chuyển tiếp được trang bị với hai ăng-ten, một cho truyền và một cho nhận thông tin Các nguồn và đích có năng lượng riêng, trong khi hai nút chuyển tiếp chỉ được cung cấp năng lượng hạn chế và năng lượng hoạt động chủ yếu được thu thập

từ nguồn

1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu bài toán truyền song công tại nút chuyển tiếp khi sử dụng giao thức

DF và AF, nút chuyển tiếp có sử dụng kỹ thuật thu thập năng lượng

Tính toán xác suất dừng của hệ thống (OP) trên kênh Rayleigh fading cho cả hai giao thức chuyển tiếp là DF và AF

Thông qua mô phỏng để so sánh xác suất dừng của hệ thống chuyển tiếp song công trong mạng DSSC với hệ thống chuyển tiếp song công quy ước, từ đó đưa ra kết luận mô hình hệ thống do chúng tôi đề xuất có hiệu suất tốt hơn so với quy ước

1.2 Tổng quan về kỹ thuật truyền song công trong mạng DSSC với hệ

thống WIPT

1.2.1 Tổng quan về kỹ thuật truyền song công

Trong [12] những yếu tố quan trọng của bất cứ một hệ thống thông tin hiện nay là làm thế nào để vừa có thể cung cấp cho người sử dụng những dịch vụ chất lượng tốt vừa có thể sử dụng băng thông một cách tối ưu Chính vì vậy mà nhiều kỹ thuật truyền đã được đưa ra như truyền đơn công, truyền bán song công và truyền song công Mỗi kỹ thuật có mỗi đặc tính khác nhau nên được ứng dụng cho mỗi mục đích khác nhau tùy theo nhà cung cấp dịch vụ

Trang 15

a Kỹ thuật truyền đơn công

Hình 1.2: Hệ thống truyền đơn công

Truyền đơn công là kỹ thuật mà tín hiệu chỉ được truyền 1 chiều từ nguồn tới đích, hay kỹ thuật truyền đơn công không thể thực hiện việc thu và phát tín hiệu một cách đồng thời Trong hệ thống truyền đơn công có một máy phát chỉ làm nhiệm vụ phát tín hiệu và một máy thu chỉ làm nhiệm vụ thu tín hiệu Ví dụ như hệ thống thu

và phát truyền hình, radio… hệ thống truyền đơn công có hiệu suất phổ tần thấp

b Kỹ thuật truyền bán song công

Hình 1.3: Hệ thống truyền bán song công

Truyền bán song công có hiệu suất phổ tần cao hơn truyền đơn công do tín hiệu có thể truyền 2 chiều từ nguồn tới đích và ngược lại Trong hệ thống truyền bán song công, máy phát vừa có thể thực hiện việc phát tín hiệu vừa thực hiện việc thu tín hiệu và ở phía máy thu cũng vậy, nhưng việc thu - phát tín hiệu diễn ra không đồng thời Ví dụ như hệ thống liên lạc bằng máy bộ đàm…

Trang 16

c Kỹ thuật truyền song công

Hình 1.4: Hệ thống truyền song công

Truyền song công là kiểu truyền mà ở đó tín hiệu có thể truyền theo hai hướng tại một thời điểm, ví dụ như hệ thống điện thoại, internet… Vì vậy, truyền song công

có hiệu suất phổ tần gấp 2 lần so với truyền đơn công Tuy nhiên, để làm được điều này thì hệ thống cũng cần phải hoạt động theo một cách đặc biệt nào đó để có thể nhận và phát tín hiệu cùng lúc Có hai kỹ thuật thường được sử dụng là phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex) và phân chia theo thời gian (Time Division Duplex)

 Kỹ thuật phân chia theo tần số

Theo [12] kỹ thuật phân chia theo tần số được hiểu là tín hiệu được truyền và nhận bằng cách sử dụng hai khoảng tần số khác nhau Một tần số dùng cho việc phát

và một tần số dùng cho việc thu tín hiệu Nhưng giữa hai tần số này cần phải có một khoảng tần số bảo vệ để tránh trường hợp hai kênh tần số này gây nhiễu cho nhau

Hình 1.5: Mô hình truyền song công phân chia theo tần số

Trang 17

 Kỹ thuật phân chia theo thời gian

Theo [12] hệ thống chỉ sử dụng một tần số duy nhất nhưng tần số này được chia

ra làm nhiều khe thời gian khác nhau, mỗi khe thời gian này đảm nhận việc thu và phát Giữa hai khe thời gian này cần một khoảng thời gian bảo vệ mặc dù điều này tạo ra độ trễ của hệ thống

Hình 1.6: Mô hình truyền song công phân chia theo thời gian

1.2.2 Tìm hiểu hai kỹ thuật chuyển tiếp AF và DF khi nút chuyển tiếp có sử

dụng kỹ thuật thu hoạch năng lượng

a Kỹ thuật khuếch đại và chuyển tiếp - AF

Kỹ thuật khuếch đại và chuyển tiếp [13] (Amplify-and-Forward – AF) còn được gọi là kỹ thuật chuyển tiếp tương tự hay kỹ thuật chuyển tiếp không tái tạo Kỹ thuật này có ưu điểm là đơn giản, hoạt động như một bộ lặp tương tự Nguyên tắc hoạt động của kỹ thuật này là khuếch đại tín hiệu nhận được sau đó chuyển tín hiệu đã khuếch đại đi Tín hiệu nhận được sau quá trình chuyển tiếp là tín hiệu khuếch đại của tín hiệu nguồn cộng với nhiễu Kỹ thuật AF có hạn chế là yêu cầu cấu trúc phần cứng phức tạp, dẫn đến chi phí cao Hơn nữa, kỹ thuật AF cần các nút chuyển tiếp phải có bộ đệm lớn để lưu trữ tín hiệu đến Tuy nhiên, do đặc tính đơn giản và đạt được độ phân tập đầy đủ, nên kỹ thuật AF hứa hẹn là một giải pháp tối ưu cho công nghệ truyền thông vô tuyến trong tương lai

Trang 18

Xét hệ thống vô tuyến chuyển tiếp hai chặng, trong đó nút nguồn S chuyển dữ liệu x1 đến nút đích D với sự hỗ trợ của nút chuyển tiếp R

Hình 1.7: Hệ thống chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật AF

Nút nguồn S phát tín hiệu x1 với công suất là P S, hệ số kênh truyền từ S đến R

h1,v1là nhiễu trên đường truyền từ S đến R Nút chuyển tiếp R nhận tín hiệu y1 từ

S sẽ khuếch đại với độ lợiG, phát đi tín hiệu x2 với công suất P R, hệ số kênh truyền

từ R đến D là h2, v2 là nhiễu trên đường truyền từ R đến D

Tín hiệu nhận được tại nút chuyển tiếp R và nút đích D có dạng:

sẽ được tính toán dự vào giá trị trung bình của h1 thay gì tính trực tiếp h1 như sau

2

1

, { }

Trang 19

trong đóE. là toán tử trung bình thống kê

Để đánh giá hiệu năng của một hệ thống vô tuyến, ta phải xác định các thông số xác suất dừng và dung lượng dừng Để làm được việc đó trước tiên ta phải tính được

tỉ số tín hiệu trên nhiễu (Signal-to-noise ratio – SNR) của hệ thống để tính hàm mật

độ xác suất (Probability Density Function - PDF) và hàm phân bố tích lũy (Cumulative Distribution Function – CDF), chi tiết như sau:

Tín hiệu nhận được tại nút đích D:

Trang 20

S S

b Kỹ thuật giải mã và chuyển tiếp - DF

Một kỹ thuật khác được sử dụng ở nút chuyển tiếp là giải mã và chuyển tiếp (Decode-and-forward – DF) [15] hay còn gọi là kỹ thuật chuyển tiếp số, nghĩa là sau khi nhận tín hiệu từ nguồn, nút chuyển tiếp sẽ tiến hành giải điều chế trước khi chuyển tiếp tín hiệu cho nút đích Mặc dù kỹ thuật DF có ưu điểm hơn kỹ thuật AF là không khuếch đại tín hiệu nhiễu rồi truyền cho nút đích, nhưng nó có tiềm năng giải sai mã tín hiệu dẫn đến giảm hiệu năng của hệ thống Nguyên nhân là do khi nút chuyển tiếp giải mã tín hiệu có hai trường hợp xảy ra là giải mã đúng hoặc giải mã sai Nếu nút chuyển tiếp vẫn chuyển tín hiệu đã giải mã tới nút đích không cần biết là giải mã đúng hay sai thì được gọi là kỹ thuật chuyển tiếp cố định Còn nút chuyển tiếp chỉ chuyển tiếp tín hiệu đã giải mã đúng thì được gọi là chuyển tiếp lựa chọn

Trong kỹ thuật DF, tín hiệu phát tại nút chuyển tiếp được kỳ vọng là giống với tín hiệu phát tại nguồn Tín hiệu phát tại nút chuyển tiếp giống với tín hiệu tại nguồn thì nút chuyển tiếp phải giải mã đúng tín hiệu thu được Do đó tỉ số tín hiệu trên nhiễu của hệ thống là giá trị nhỏ nhất giữa hai giá trị giữa chặng S → R và R → D

Ta xét mô hình hệ thống chuyển tiếp DF như sau:

Trang 21

Hình 1.8: Hệ thống chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật DF

Giả sử ta biết được thông số h1 và h2, gọi  là tỉ số tín hiệu trên nhiễu thấp e e2nhất của hệ thống chuyển tiếp DF, ta có:

Trang 22

Kỹ thuật DSSC (Distributed Switch and Stay Combining - Kết hợp chuyển tiếp

và giữ phân tán) là một kỹ thuật lựa chọn tín hiệu thu dựa trên thông số SNR của các tín hiệu

Gọi h SR1, h R D1 , h SR2, h R D2 , f R1 và f R2là hệ số kênh truyền từ nguồn đến nút chuyển tiếp R1, từ nút chuyển tiếp R1 đến đích, nguồn đến nút chuyển tiếp R2, từ nút chuyển tiếp R2 đến đích, kênh nhiễu lặp (nhiễu do ảnh hưởng qua lại giữa ăng-ten phát và ăng-ten thu của chính nút chuyển tiếp) của nút chuyển tiếp R1 và R2 là như nhau Công suất của kênh truyền Rayleigh fading, ký hiệu là h SR1 2, h R D1 2, h SR2 2 h R D2 2,

Kỹ thuật DSSC được mô tả như sau: Trong mỗi khối truyền T, chỉ có một liên kết (S → R1 → D hoặc S → R2 → D) đang hoạt động Để xác định các liên kết hoạt động tiếp theo, phụ thuộc vào liên kết đang hoạt động trong khối thời gian T hiện tại, nút đích so sánh SNR nhận được (

D và trong mỗi khối truyền T , chỉ có một liên kết đang hoạt động

Trang 23

CHƯƠNG 2 - XÁC SUẤT DỪNG CỦA HỆ THỐNG (OP)

2.1 Mô tả hệ thống

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống

Chúng ta xem xét một hệ thống truyền song công có hai nút chuyển tiếp, bao gồm một nút nguồn S, một nút đích D và hai nút chuyển tiếp R1 và R2 Giả định rằng liên kết truyền trực tiếp giữa nguồn và đích là không có sẵn và thông tin được truyền

từ nguồn đến đích chỉ thực hiện thông qua sự trợ giúp của hai nút chuyển tiếp Nút nguồn và đích được trang bị ăng-ten duy nhất và mỗi nút chuyển tiếp được trang bị hai ăng-ten, một cho truyền và một cho nhận Các nguồn và đích có năng lượng riêng, trong khi hai nút chuyển tiếp chỉ được cung cấp năng lượng một cách hạn chế và dựa vào năng lượng thu thập từ nguồn

R1 và R2 là như nhau Công suất của kênh truyền Rayleigh fading, ký hiệu là

Trang 24

trên nhiễu (SNR) end-to-end của hai nhánh S → R1 → D và S → R2 → D được đại diện bởi

 Chúng tôi giả định rằng tất cả các kênh (S → R1, R1 → D, S →

R2, R2 → D) độc lập và cùng phân bố Rayleigh fading và các hệ số kênh truyền là không đổi trong một khối thời gian T, nhưng sẽ thay đổi ở các khối khác nhau Trong luận văn này, tín hiệu chỉ được truyền từ nguồn đến đích, thông qua nút chuyển tiếp R1 (S → R1 → D) hoặc nút chuyển tiếp R2 (S → R2 → D) Do đó, một

số kỹ thuật cần phải được áp dụng tại điểm đích để kết hợp hai tín hiệu từ hai nhánh hoặc chọn một trong hai nhánh đó Để tăng sự phân tập của hệ thống và giảm sự phức tạp ở điểm đích, chúng tôi sử dụng kỹ thuật DSSC (Distributed Switch and Stay Combining) Kỹ thuật này trong mô hình của chúng tôi được mô tả như sau: Trong mỗi khối truyền T, chỉ có một liên kết (S → R1 → D hoặc S → R2 → D) hoạt động

Để xác định liên kết hoạt động tiếp theo, phụ thuộc vào liên kết đang hoạt động trong khối thời gian T hiện tại, nút đích sẽ so sánh SNR nhận được (bằng R1hoặc R2) với ngưỡng  cho trước Việc chuyển đổi xảy ra (liên kết thay thế sẽ được sử dụng trong khối thời gian T tiếp theo) khi SNR tức thời của liên kết đang được chọn xuống dưới ngưỡng  mà không phụ thuộc vào SNR tức thời của liên kết thay thế Quá trình chuyển đổi sẽ được thực hiện bằng tín hiệu phản hồi được gởi từ điểm đích đến nguồn thông qua kênh hồi tiếp, để báo rằng có chuyển mạch trên đường truyền Các tín hiệu được truyền từ nguồn đến đích thông qua hoặc liên kết S → R1 → D hoặc liên kết S

→ R2 → D và trong mỗi khối truyền T , chỉ có một liên kết đang hoạt động

Hình 2.2: Khối thời gian T

Để kích hoạt truyền song công tại hai nút chuyển tiếp, chúng tôi sử dụng các giao thức hai pha trong [7], được mô tả trong Hình 2.2 Trong pha thứ nhất của khoảng thời gian T 2, nút nguồn truyền thông tin đến các nút chuyển tiếp Trong pha thứ hai

Trang 25

của khoảng thời gian T 2 còn lại, nút chuyển tiếp xử lý thông tin và sau đó chuyển thông tin này đến đích và đồng thời nút chuyển tiếp cũng nhận được tín hiệu mang năng lượng để thực hiện việc thu thập năng lượng Do đó, truyền song công được tiến hành trong pha thứ hai, khi đó nút chuyển tiếp thực hiện đồng thời việc thu thập năng lượng và truyền thông tin đến đích Bên cạnh đó, các tín hiệu lặp được tạo ra từ ăng-ten phát tại nút chuyển tiếp được coi như sự nhiễu lặp, do đó đòi hỏi phải có thêm năng lượng để loại bỏ sự can nhiễu này Cũng giống như trong [7], chúng tôi cũng xem xét kênh nhiễu lặp như liên kết có lợi bởi vì năng lượng lặp có thể được thu thập bởi nút chuyển tiếp cũng như thu thập năng lượng từ các nguồn tín hiệu

Trong luận văn này, chúng tôi giả định rằng không có tín hiệu nhiễu từ ăng-ten phát của nút chuyển tiếp R1 đến ăng-ten thu của nút chuyển tiếp R2 và ngược lại, cũng không có tín hiệu nhiễu từ ăng-ten phát của nút chuyển tiếp R2 đến ăng-ten thu của nút chuyển tiếp R1

2.2 Mô hình tín hiệu

Trong phần này, chúng tôi phân tích mô hình hóa tín hiệu trong hai pha Trong mỗi pha, chúng ta xem xét hai trường hợp: R1 được sử dụng để truyền thông tin (liên kết S → R1 → D hoạt động) và R2 được sử dụng để truyền thông tin (liên kết S → R2

Ngày đăng: 12/03/2018, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] A. A. Nasir, X. Zhou, and R. K. S. Durrani, "Relaying protocols for wireless energy harvesting and information processing," IEEE Trans.Wireless Commun, vol. 12, pp. 3622-3636, Jul. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relaying protocols for wireless energy harvesting and information processing
[2] A. A. Nasir, X. Zhou, S. Durrani, and R. A. Kennedy, "Throughput and ergodic capacity of wireless energy harvesting based DF relaying network," in Proc. IEEE ICC, Sydney, N.S.W., Australia, vol. 4066-4071, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Throughput and ergodic capacity of wireless energy harvesting based DF relaying network
[3] A. A. Nasir, X. Zhou, S. Durrani, and R. A. Kennedy, "Wireless energy harvesting and information relaying: Adaptive time-switching protocols and throughput analysis," IEEE Trans. Wireless Commun., submitted for publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wireless energy harvesting and information relaying: Adaptive time-switching protocols and throughput analysis
[4] I. Krikidis, G. Zheng, and B. Ottersten, "Harvest-use cooperative networks with half/full-duplex relaying," in Proc. IEEE WCNC, Shanghai, China, pp.4256-4260, Apr. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harvest-use cooperative networks with half/full-duplex relaying
[5] C. Zhong, H. Suraweera, G. Zheng, I. Krikidis, and Z. Zhang, "Wireless information and power transfer with full duplex relaying," IEEE Trans.Commun., vol. 62, pp. 3447-3461, Otc. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wireless information and power transfer with full duplex relaying
[6] H. Ju and R. Zhang, "Optimal resource allocation in fullduplex wireless powered communication network," IEEE Trans. Commun., vol. 62, pp. 528- 3540, Otc. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal resource allocation in fullduplex wireless powered communication network
[7] Y. Zeng and R. Zhang, "Full-duplex wireless-powered relay with selfenergy recycling," IEEE Wireless Commun. Lett., vol. 4, pp. 201-204, Apr. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Full-duplex wireless-powered relay with selfenergy recycling
[8] V. N. Q. Bao and H. Y. Kong, "Distributed Switch and Stay Combining for Selection Relay Networks," IEEE Communications Letters, vol. 13, pp. 914- 916, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distributed Switch and Stay Combining for Selection Relay Networks
[9] D. S. Michalopoulos and G. K. Karagiannidis, "Two-relay distributed switch and stay combining," IEEE Trans. Commun., vol. 56, pp. 1790-1794, Nov.2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two-relay distributed switch and stay combining
[10] D. S. Michalopoulos and G. K. Karagiannidis, "Distributed switch and stay combining (DSSC) with a single decode and forward relay," IEEE Commun.Lett., vol. 11, pp. 408-410, Nov. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distributed switch and stay combining (DSSC) with a single decode and forward relay
[11] T. Tran-Thien, T. Do-Hong, and V. N. Q. Bao, "Outage probability of selection relaying networks with distributed switch and stay combining over rayleigh fading channels," in Third International Conference on Communications and Electronics (ICCE), pp. 61-64, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outage probability of selection relaying networks with distributed switch and stay combining over rayleigh fading channels
[12] P. N. Duy, "Nghiên cứu kỹ thuật truyền song công trong mạng vô tuyến chuyển tiếp," 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật truyền song công trong mạng vô tuyến chuyển tiếp
[13] I. Krikidis, H. A.Suraweera, P. J.Smith, and C. Yuen, "Full-Duplex Relay Selection for Amplify and ForWard Cooperative Networks," EEE Transactions on wireless communications, vol. 11, December 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Full-Duplex Relay Selection for Amplify and ForWard Cooperative Networks
[14] M. O. Hasna, "A Performance Study of Dual-Hop Transmissions With Fixed Gain Relays," IEEE transactions on wireless communications, vol. 3, pp.1963-1968, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Performance Study of Dual-Hop Transmissions With Fixed Gain Relays
[15] N. T. Do, V. N. Q. Bao, and B. An, "A Relay Selection Protocol for Wireless Energy Harvesting Relay Networks," International Conference on Advanced Technologies for Communications (ATC), pp. 243-247, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Relay Selection Protocol for Wireless Energy Harvesting Relay Networks
[16] C. Tellambura, A. Annamalai, and V. K. Bhargava, "Unified Analysis of Switched Diversity Systems in Independent and Correlated Fading Channels,"IEEE Trans. Commun., vol. 49, pp. 1955-1966, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unified Analysis of Switched Diversity Systems in Independent and Correlated Fading Channels
[17] I. S. Gradshteyn and I. M. Ryzhik, "Table of Integrals,Series, and Products," 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Table of Integrals,Series, and Products

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm