Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao tốc đọ truyền dẫn trong mạng chuyển tiếp đa chặng sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao dưới sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1Ở máy thu, các tín hiệu lần lượt được giải mã Cụ thể, tín hiệu nào được phân
bổ với công suất phát lớn hơn sẽ được giải mã trước Sau khi giải mã xong tín hiệu nào đó, thiết bị thu loại bỏ tín hiệu này từ tín hiệu tổng nhận được, rồi tiến hành giải mã các tín hiệu tiếp theo Tiến trình này được gọi là khử giao thoa tuần tự (Successive Interference Cancellation (SIC)) Kết quả là máy thu có thể đồng thời nhận được cùng một lúc các tín hiệu khác nhau, điều này nâng cao đáng kể độ lợi ghép kênh (Multiplexing gain) cho hệ thống
Do đó, đa truy nhập không trực giao (NOMA) được xem như là một ứng viên tiềm năng cho các mạng thông tin vô tuyến thế hệ mới, và đây cũng chính là
lý do mà học viên theo đuổi hướng nghiên này
Trong đề cương khoa học này, Học viên nghiên cứu các giao thức chuyển tiếp đa chặng (multi-hop relay protocol) [3],[4] sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao Chuyển tiếp đa chặng là một kỹ thuật hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho các mạng thông tin vô tuyến, đặc biệt đối với các thiết bị hạn chế về công suất phát và năng lượng Tuy nhiên, nhược điểm của chuyển tiếp đa chặng đó là độ trễ lớn và hơn nữa là tốc độ truyền dẫn thấp Cụ thể, trong hệ thống chuyển tiếp đa chặng thông thường,
Trang 2nhiều khe thời gian được sử dụng chỉ để truyền một dữ liệu từ nguồn đến đích [5],[6] Nếu một tuyến giữa nguồn và đích có M chặng thì tốc độ truyền dẫn
sẽ là 1 gói dữ liệu / M khe thời gian Rõ ràng rằng, một khi số chặng giữa nguồn và đích càng lớn thì tốc độ của hệ thống càng thấp
Kết luận: Học viên muốn nghiên cứu và thiết kế một số giao thức chuyển tiếp đa chặng mới sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, nhằm kết hợp các ưu điểm của hai kỹ thuật này: một là nâng cao chất lượng truyền dữ liệu và hai là cải thiện thông lượng cho hệ thống Hơn nữa, Học viên cũng nghiên cứu các công cụ toán học và mô phỏng để đánh giá hiệu năng hoạt động của các mô hình đề xuất dưới sự tác động của fading kênh truyền và suy giảm phần cứng
Cấu trúc nội dung luận văn bao gồm 05 chương, cụ thể như sau:
- Chương - 1: Lý Thuyết Tổng Quan
- Chương - 2: Mô Hình Hệ Thống
- Chương - 3: Đánh Giá Hiệu Năng Hệ Thống
- Chương - 4: Kết Quả Mô Phỏng Và Lý Thuyết
- Chương - 5: Kết Luận
Trang 3CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG
ĐA CHẶNG 1.1 Mạng vô tuyến chuyển tiếp
Trang 4nhận được, rồi tiến hành giải mã các tín hiệu tiếp theo Tiến trình này được gọi là khử giao thoa tuần tự (Successive Interference Cancellation (SIC)) 1.3.2 NOMA đường xuống
Hình 1.3: Mô hình đường xuống NOMA với K người nhận 1.3.3 NOMA đường lên
Hình 1.4: Mô hình đường lên NOMA với K người dùng
Trang 51.4 Phần cứng không hoàn hảo
Cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu vẫn chưa xét đến sự ảnh hưởng của suy hao phần cứng (hardware impairments) lên hiệu năng của các mạng chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật NOMA Trong thực tế, phần cứng của các thiết
bị, đặc biệt là các thiết bị rẻ tiền, là không hoàn hảo [10],[13] bởi nhiễu gây
ra từ sự nhiễu pha, sự không cân bằng I/Q, sự không tuyến tính trong bộ khuếch đại, v.v Do đó, đưa nhiễu do phần cứng gây ra vào đánh giá hiệu năng sẽ cho những kết quả gần với thực tế hơn
1.5 Tổng quan về đề tài và lý do chọn đề tài
Nội dung của luận văn là nghiên cứu và thiết kế một số giao thức chuyển tiếp đa chặng mới sử dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, nhằm kết hợp các ưu điểm của hai kỹ thuật này: một là nâng cao chất lượng truyền dữ liệu và hai là cải thiện hiệu quả phổ tần cho hệ thống
1.6 Các nghiên cứu liên quan
Theo sự hiểu biết tốt nhất của Học viên, hầu hết các nghiên cứu về
đa truy nhập không trực giao đều tập trung vào các mạng truyền trực tiếp hoặc chuyển tiếp hai chặng [14],[16]
Không như các công trình [14],[16], các giao thức đề xuất sẽ cải thiện tốc độ truyền dẫn
Trong thực tế, phần cứng của các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị rẻ tiền, là không hoàn hảo bởi nhiễu gây ra từ sự nhiễu pha, sự không cân bằng I/Q, sự không tuyến tính trong bộ khuếch đại, v.v
Trang 6CHƯƠNG 2 - MÔ HÌNH HỆ THỐNG 2.1 Mô hình chuyển tiếp đa chặng truyền thống (MHTT)
0
Các nút chuyển tiếp
Hình 2.1: Mạng chuyển tiếp đa chặng truyền thống
Cụ thể, nếu có tất cả M chặng giữa nguồn và đích thì hiệu quả sử
dụng phổ tần của mô hình này là 1
M (1 dữ liệu / M khe thời gian)
2.2 Cải tiến mô hình chuyển tiếp truyền thống
2.2.1 Mô hình cải tiến 1 (MHCT1)
Để cải thiện tốc độ, luận văn đề xuất mô hình sử dụng truyền thông NOMA cho mỗi chặng giữa nguồn và đích
Một cách tổng quát, xét sự truyền dữ liệu ở khe thời gian thứ m, ở đây nút Tm1 sẽ gửi tín hiệu z1 đến nút Tm, m 1, 2, , M Tỷ số SNR đạt được để giải mã tín hiệu x1 tại Tm là:
, 1
Trang 72 2 1,
1,
1
Bởi vì các nút phát trong MHCT1 gửi cùng lúc hai dữ liệu trên mỗi
chặng nên hiệu quả phổ của mô hình này sẽ là: 2
M (2 gói dữ liệu / M khe
thời gian), gấp đôi hiệu quả phổ của mô hình chuyển tiếp truyền thống (MHTT)
2.2.2 Mô hình cải tiến 2 (MHCT2)
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng phổ tần, ta có thể sử dụng kỹ thuật khử giao thoa tuần tự (SIC) Luận văn sẽ đề xuất một kỹ thuật cải tiến (đặt tên là MHCT2) như sau:
Trang 8Tiến trình này cứ tiếp tục cho đến khi các dữ liệu được gửi đến đích
Ta xét một tín hiệu x uu 1, 2,3, 4, bất kỳ được gửi từ nguồn đến
đích Dựa vào các công thức đưa ra ở trên, ta có thể quy nạp tỷ số SNR đạt
được ở chặng thứ m m 1, 2, , M để giải mã tín hiệu xu sẽ là:
1,
1
1
Công thức (2.4) cho thấy rằng MHCT2 có thể đạt được hiệu quả phổ
tối đa là 1 gói dữ liệu / 2 khe thời gian
2.2.3 Mô hình cải tiến 3 (MHCT3)
Để có thể đạt được tốc độ truyền dẫn cao hơn nữa, kỹ thuật NOMA
có thể được áp dụng để truyền dữ liệu trên mỗi chặng như trong MHCT1 Có
thể nói, MHCT3 là sự kết hợp giữa MHCT1 và MHCT2
Trang 9z đến T 5
Tương tự như trên, ta xét tín hiệu zu a Px1 2u1 a Px2 2u
, ở đây hai tín hiệu x2u1 và x2u được cộng tuyến tính với nhau để tạo thành tín hiệu zu
để gửi trên các chặng Xét các tỷ số SNR đạt được tại nút thu
Tm m 1, 2, , M để giải mã các tín hiệu x2u1 và x2u
Đối với tín hiệu x2u1, bởi vì tín hiệu này được giải mã trước, tỷ số SNR đạt được tại Tm để giải mã tín hiệu này có thể đưa ra dưới dạng sau:
Trang 10Rõ ràng rằng, khi số lượng dữ liệu gửi đủ lớn thì hiệu quả phổ tần
tối đa của MHCT3 sẽ là 1 gói dữ liệu / 1 khe thời gian
Trang 11CHƯƠNG 3 - MÔ HÌNH HỆ THỐNG 3.1 Mô hình kênh truyền
Trong luận văn này, giả sử kênh truyền giữa hai nút bất kỳ là kênh
fading Nakagami-m Thật vậy, nếu T ,T
có thể biểu diễn dưới dạng sau (xem [25]):
,
1 , ,
a b
a b t
hàm của khoảng cách như trong [26]-[27]:
, , ,
a b da b
(3.3) với là hệ số suy hao đường truyền, trong khi da b, là khoảng
cách vật lý giữa hai nút Ta và Tb
Trang 123.2 Xác suất dừng (Outage Probability (OP))
0 1
P
NN
Trên kênh truyền fading Rayleigh sẽ được viết lại như:
MHCT1
1, max 1
Trên kênh truyền Nakagami-m sẽ được viết lại như sau:
Trang 13Bởi vì mô hình MHCT1 tăng tốc độ mạng lên gấp đôi khi so với mô
hình MHTT, thông lượng mạng của mô hình này được tính như sau:
Trang 14Khi tất cả các kênh truyền đều là kênh fading Rayleigh, ta có:
1, th
Mô hình MHCT2 có thể đạt được tốc độ 1/2, do đó, thông lượng của
mô hình này được viết như sau:
Với kênh truyền fading Rayleigh, ta đạt được:
2 1, th
Mô hình MHCT3 khi kênh truyền là kênh fading Rayleigh thì
Ở đây, ta lưu ý rằng: mô hình MHCT3 có thể đạt được tốc độ 1 gói
dữ liệu trên 1 khe thời gian Ta có thể thấy rằng, để đạt được tốc độ truyền
cao hơn, hệ thống có thể phải chịu mức can nhiễu lớn hơn hoặc phải sử dụng
những kỹ thuật khử nhiễu phức tạp (như SIC)
Trang 15CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 4.1 Mô phỏng Monte Carlo
Trang 16tác động của nhiễu (nhiễu đồng kênh hay nhiễu gây ra do sự kết hợp các dữ liệu khác nhau)
Hình 4.2: Xác suất dừng vẽ theo M khi a1 0.75, 10
(dB), D 0.5 , N 1, 0.05 và th 0.5
Nhìn vào hình 4.2, ta thấy rằng mô hình MHCT3 có giá trị xác suất dừng lớn hơn rất nhiều khi so sánh với các mô hình còn lại Hơn nữa, khi tăng số lượng chặng ta thấy rằng OP của tất cả các mô hình đều tăng
Trang 17Hình 4.3: Xác suất dừng vẽ theo M khi a1 0.7, 5
(dB), D 1/ M , N 1, 0.01 và th 0.25
Nhìn vào hình 4.3, ta thấy xác suất dừng của hai mô hình MHTT
và MHCT1 giảm khi tăng số chặng Nguyên nhân là vì khi tăng số chặng, khoảng cách giữa hai nút gần nhau sẽ giảm và vì thế việc truyền dữ liệu sẽ
Trang 184.1.2 Thông lượng (TP)
Hình 4.5: Thông lượng vẽ theo (dB) khi a1 0.8,
D 0.75 , M 5, N 3, 0.08 và th 0.5
Trang 19Hình 4.6: Thông lượng vẽ theo (dB) khi a1 0.8,
Trang 20Hình 4.8: Thông lượng vẽ theo M khi a1 0.7, D 1/ M ,
1,
N 10 (dB), 0.05 và th 0.5
Nhìn vào hình 4.8, ta thấy rằng thông lượng của tất cả mô hình đều suy giảm khi tăng số chặng giữa nguồn và đích
Trang 21Hình 4.9: Thông lượng vẽ theo khi a1 0.65, M 4, N 1,
Hình 4.10 khảo sát sự ảnh hưởng của hệ số phân chia công suất a1
lên thông lượng TP của MHCT1 và MHCT3
Trang 22CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN 5.1 Các kết quả đạt được của luận văn
Trong luận văn, Học viên đã trình bày tổng quan các khái niệm về mạng chuyển tiếp đa chặng, về kỹ thuật đa truy nhập không trực giao (NOMA), về suy hao phần cứng (Hardware Impairments), cũng như đã khảo sát các nghiên cứu liên quan đến luận văn
Kế tiếp, Học viên tiến hành mô phỏng và phân tích lý thuyết đánh giá hiệu năng xác suất dừng và thông lượng mạng cho các mô hình trên kênh truyền fading Nakagami-m Hơn nữa, các công thức toán cũng được kiểm chứng sự chính xác thông qua mô phỏng Monte Carlo Các kết quả cho thấy rằng, các mô hình cải tiến trong luận văn đạt được thông lượng cao hơn đáng
kể khi so với mô hình chuyển tiếp đa chặng truyền thống Tuy nhiên, các mô hình cải tiến chịu giá trị xác suất dừng lớn hơn mô hình truyền thống, bởi vì
sự tác động của nhiễu đồng kênh và nhiễu gây ra do quá trình kết hợp các dữ liệu trong NOMA Hơn nữa, các thông số hệ thống như số chặng giữa nguồn
và đích, mức suy hao phần cứng, khoảng cách giữa các nút kề nhau, hệ số phân chia công suất cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của hệ thống Đối với những mô hình sử dụng NOMA, hệ thống chỉ chịu được mức suy hao phần cứng thấp hơn so với các mô hình còn lại Các kết quả cũng cho thấy rằng, để nâng cao thông lượng cho các mô hình cải tiến, ta cần trang bị những thiết bị tốt hơn (giảm mức suy hao phần cứng) và thiết kế hệ số phân chia công suất hợp lý hơn
Trang 235.2 Hướng phát triển luận văn
Luận văn có thể phát triển theo những hướng như sau:
- Khảo sát những kênh truyền tổng quát hơn như kênh fading Nakagami-m (với hệ số Nakagami là số thực), Rician, …
- Nghiên cứu các mô hình chuyển tiếp đa chặng sử dụng MIMO hoặc chọn lựa nút chuyển tiếp trên mỗi chặng
- Nghiên cứu kỹ thuật chuyển tiếp đa chặng sử dụng các nút chuyển tiếp song công (full-duplex)
- Nghiên cứu mạng chuyển tiếp đa chặng thu thập năng lượng sóng vô tuyến, ở đây, các nút chuyển tiếp phải thu thập năng lượng bên ngoài để phục vụ cho việc chuyển tiếp