Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
ĐOÀN TRỌNG LUẬT
TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ
CHO CÁC MỎ KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH
Ngành: Khai thác mỏ
Mã số: 9520603
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: PGS.TS BÙI XUÂN NAM
2: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC KHOÁT
HÀ NỘI - 2018
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chưa hề được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo cho việc thực hiện luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Nghiên cứu sinh
Đoàn Trọng Luật
Trang 3Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa Mỏ, Ban chủ nhiệm và tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Khai thác lộ thiên cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để NCS hoàn thành luận án tiến sĩ của mình
NCS xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiểu ban hướng dẫn: PGS.TS Bùi Xuân Nam và PGS.TS Nguyễn Đức Khoát đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, cung cấp tài liệu và các thông tin cần thiết cho NCS cũng như thường xuyên đôn đốc NCS làm việc và hoàn thành luận án tiến sĩ của mình đúng thời hạn
Cuối cùng, NCS xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, các anh, chị, em, bạn bè đồng nghiệp; các nhà khoa học trong ngành mỏ và các ngành khác có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ NCS trong suốt thời gian học tập và làm luận án Qua đây, NCS cũng xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh và động viên trong suốt thời gian qua để NCS hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Nghiên cứu sinh
Đoàn Trọng Luật
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 5
1.1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 5
1.1.1 Khái quát về tiềm năng than và định hướng phát triển tại vùng Quảng Ninh 5
1.1.2 Vị trí địa lý của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 6
1.1.3 Hiện trạng khai thác tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 7
1.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY XÚC TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 13
1.2.1 Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Đèo Nai 13
1.2.2 Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cao Sơn 20
1.2.3 Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cọc Sáu 25
1.2.4 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng máy xúc tại 3 mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu 29
1.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 30
1.3.1 Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Đèo Nai 30
1.3.2 Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cao Sơn 35
1.3.3 Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cọc Sáu 39
1.4 HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 44
1.4.1 Hiện trạng đồng bộ thiết bị tại các mỏ than Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu 44
Trang 5iv
1.4.2 Hiện trạng phối hợp máy xúc - ôtô trên các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu 46 1.4.3 Một số bất cập trong sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 48 1.4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đồng bộ máy xúc - ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 49 1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 49 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ
LỘ THIÊN 51 2.1 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ 51 2.1.1 Cân đối số lượng thiết bị trong dây chuyền xúc bốc, vận tải trên các mỏ lộ thiên bằng bài toán kinh tế 51 2.1.2 Xác định năng suất tổ hợp ôtô - máy xúc trong các mỏ lộ thiên có tính tới
độ tin cậy 57 2.1.3 Xác định số ôtô phục vụ cho một máy xúc trong các mỏ lộ thiên 60 2.1.4 Xác định mối quan hệ giữa máy xúc và ôtô trong mỏ lộ thiên dựa trên dung tích gầu máy xúc, tải trọng ôtô và quãng đường vận chuyển 62 2.2 TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN NGOÀI NƯỚC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ 64 2.2.1 Thuật toán xếp hàng 64 2.2.2 Thuật toán Monte Carlo và ứng dụng của nó trên các mỏ lộ thiên 71 2.2.3 Nhóm các phương pháp dựa trên việc nghiên cứu các hoạt động của thiết bị trong đồng bộ: 82 2.2.4 Nhóm các phương pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo: 85 2.2.5 Nhóm các phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học mỏ Liên Xô cũ: 88 2.2.6 Nhóm các phương pháp nghiên cứu dựa trên các chương trình phần mềm tính toán có sẵn 89
Trang 6v
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 93
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN 99
3.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 99
3.1.1 Sử dụng nhiều chủng loại thiết bị khác nhau 99
3.1.2 Cung độ vận tải chưa được cập nhật theo bước dịch chuyển của gương khai thác 100
3.1.3 Sử dụng các thiết bị đã cũ, năng suất thấp 101
3.1.4 Sơ đồ xúc bốc, nhận tải chưa hợp lý 101
3.1.5 Ảnh hưởng của vận tốc xe chạy đến chu kỳ vận tải 103
3.1.6 Ảnh hưởng của chất lượng đường vận tải 104
3.1.7 Ảnh hưởng của loại vật liệu xúc bốc, vận tải 104
3.1.8 Ảnh hưởng của chu trình vận tải trên mỏ 106
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ LỘ THIÊN 107
3.2.1 Sử dụng ít chủng loại thiết bị khác nhau 107
3.2.2 Cập nhật cung độ vận tải định kỳ theo bước dịch chuyển của gương khai thác 107
3.2.3 Không sử dụng những thiết bị quá cũ 108
3.2.4 Tối ưu hóa các sơ đồ xúc bốc và nhận tải 108
3.2.5 Tối ưu hóa vận tốc xe chạy (có tải và không tải) 110
3.2.6 Nâng cao chất lượng đường vận tải 111
3.2.7 Sử dụng chu trình vận tải hở thay cho chu trình vận tải kín 111
3.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 112
3.3.1 Xác định năng suất của máy xúc 112
3.3.2 Xác định năng suất của ôtô 114
Trang 7vi
3.3.3 Tính toán năng suất đồng bộ 116
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 132
CHƯƠNG 4TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHO MỘT SỐ MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM OST 133
4.1 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI THAN CHO MỎ THAN CAO SƠN 133
4.1.1 Trường hợp 1 133
4.1.2 Trường hợp 2 138
4.1.3 Trường hợp 3 143
4.1.4 Trường hợp 4 147
4.2 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI ĐẤT ĐÁ BÓC CHO MỎ THAN ĐÈO NAI 151
4.2.1 Trường hợp 1 151
4.2.2 Trường hợp 2 155
4.2.3 Trường hợp 3 159
4.2.4 Trường hợp 4 164
4.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 167
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 169
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NCS Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 171
Trang 8vii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐBTB Đồng bộ thiết bị
DMC Phương pháp Monte Carlo động lực
DSMC Phương pháp mô phỏng Monte Carlo trực tiếp
FRM First Reaction Method
MXTLGN Máy xúc thủy lực gàu ngược
NPV Giá trị hiện tại thực
OST Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô
PDF Hàm mật độ xác suất
QMC Phương pháp Monte Carlo lượng tử
RNG Nguồn phát số ngẫu nhiên
RSM Phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên
THĐ Tổ hợp đồng bộ thiết bị khi bóc đất đá
THT Tổ hợp đồng bộ thiết bị khi khai thác than
TKV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp các yếu tố đất đá, vỉa than của các mỏ than lộ thiên vùng
Quảng Ninh 10
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của các mỏ than lộ thiên lớn vùng Quảng Ninh 11
Bảng 1.3 Các thông số cơ bản của HTKT tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 12 Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng thiết bị chủ yếu của mỏ than Đèo Nai 13
Bảng 1.5 Các thiết bị xúc bốc đang sử dụng tại mỏ than Đèo Nai 14
Bảng 1.6 Khối lượng đất bóc và năng suất của thiết bị xúc bốc 17
Bảng 1.7 Các chỉ tiêu đất đá và thông số xúc bốc tại mỏ than Đèo Nai 18
Bảng 1.8 Tổng hợp số lượng máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn 20
Bảng 1.9 Năng suất của các loại máy xúc đang sử dụng trên mỏ than Cao Sơn 24
Bảng 1.10 Các thiết bị xúc bốc đang sử dụng tại mỏ than Cọc Sáu 25
Bảng 1.11 Khối lượng mỏ cần xúc bốc tại mỏ than Cọc Sáu 27
Bảng 1.12 Năng suất các loại máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Cọc Sáu 27
Bảng 1.13 Khối lượng vận tải hàng năm của mỏ than Đèo Nai theo thiết kế 31
Bảng 1.14 Số lượng ôtô vận tải tại mỏ than Đèo Nai (2016) 33
Bảng 1.15 Năng suất vận tải của mỏ than Đèo Nai (2016) 34
Bảng 1.16 Số lượng và tình trạng của các ôtô đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn năm 2016 36
Bảng 1.17 Năng suất làm việc của các loại ôtô trên mỏ than Cao Sơn 38
Bảng 1.18 Thiết bị của mỏ than Cọc Sáu tính đến năm 2016 41
Bảng 1.19 Năng suất thiết bị vận tải của mỏ than Cọc Sáu năm 2016 43
Bảng 1.20 Các đồng bộ máy xúc - ôtô khi bóc đất đá 47
Bảng 1.21 Các đồng bộ máy xúc - ôtô khi khai thác than 47
Bảng 2.1 Các thông số kinh tế - kỹ thuật của máy xúc và ôtô 55
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động của máy xúc và ôtô 57
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu số lượng độ tin cậy của ôtô - máy xúc trên các mỏ lộ thiên Việt Nam 59
Trang 10ix
Bảng 2.4 Các biến số ngẫu nhiên tìm được theo các phân phối cơ bản 78
Bảng 3.1 Xác định giá trị Krg theo E và dtb 114
Bảng 3.2 Xác định giá trị Kxđ theo E và dtb 114
Bảng 4.1 Tổng hợp số lượng máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn 138
Bảng 4.2 Số lượng và tình trạng của các ôtô đang sử dụng tại mỏ than Cao Sơn năm 2016 138
Bảng 4.3 Tổng hợp số lượng máy xúc đang sử dụng tại mỏ than Đèo Nai 155
Bảng 4.4 Số lượng và tình trạng của các ôtô đang sử dụng tại mỏ than Đèo Nai năm 2016 156
Trang 11x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 8
Hình 1.2 Công tác xúc bốc đất đá tại mỏ than Đèo Nai 14
Hình 1.3 Các sơ đồ bố trí thiết bị xúc bốc đất đá theo phương thức khấu đuổi trong một nhóm tầng tại mỏ than Đèo Nai 16
Hình 1.4 Sơ đồ a, b, d nạp xe 1 bên; sơ đồ c nạp xe 2 bên 19
Hình 1.5 Công tác xúc bốc tại mỏ than Cao Sơn 21
Hình 1.6 Hộ chiếu xúc đất đá tại mỏ than Cao Sơn 22
Hình 1.7 Hộ chiếu xúc than tại mỏ than Cao Sơn 23
Hình 1.8 Công tác xúc bốc tại mỏ than Cọc Sáu 25
Hình 1.9 Gương xúc bên hông sử dụng tại mỏ than Cọc Sáu 26
Hình 1.10 Biểu đồ V, P = f(H) mỏ than Đèo Nai 32
Hình 1.11 Sơ đồ nhận tải của ôtô khi đào hào tại mỏ than Cao Sơn 39
Hình 2.1 Các trạng thái của hệ thống phục vụ đám đông chờ 53
Hình 2.2 Sơ đồ chuyển đổi từ trạng thái này snag trạng thái khác 59
của tổ hợp ôtô - máy xúc 59
Hình 2.3 Mô hình thuật toán xếp hàng của đồng bộ máy xúc - ôtô 64
Hình 2.4 Minh hoạt các hoạt động xúc bốc - vận tải trên mỏ lộ thiên 66
Hình 2.5 Các biến điểm trung chuyển và thời gian di chuyển qua các điểm 67
Hình 2.6 Minh họa mô hình LP đơn giản xác định Xij và Tij tương ứng với 2 khu vực chất tải 67
Hình 2.7 Minh họa mô hình LP mở rộng với 3 khu vực chất tải 69
Hình 2.8 Nguyên tắc hoạt động của phương pháp Monte Carlo 75
Hình 2.9 Miền biến thiên của mẫu Monte Carlo 77
Hình 2.10 Sơ đồ khối mô phỏng quá trình lựa chọn ôtô 82
Hình 2.11 Sơ đồ của một hệ thống chuyên gia điển hình 86
Hình 2.12 Minh họa cơ cấu thuật toán di truyền 87
Hình 2.13 Giao diện chương trình FPC 89
Trang 12xi
Hình 2.14 Cấu trúc dữ liệu của TALPAC 92
Hình 2.15 Giao diện phần mềm TALPAC 92
Hình 3.1 Sơ đồ nhận tải quay đảo chiều, nạp xe 1 bên 102
Hình 3.2 Sơ đồ dỡ tải của máy xúc 103
Hình 3.3 Sơ đồ quá trình xúc đất đá 105
Hình 3.4 Minh họa chu trình vận tải kín 106
Hình 3.5 Minh họa chu trình vận tải hở 107
Hình 3.6 Các sơ đồ nạp xe trên mỏ 109
Hình 3.7 Sơ đồ khối thuật toán tối ưu hóa đồng bộ máy xúc - ôtô cho các mỏ lộ thiên 121
Hình 3.8 Minh họa quá trình lựa chọn đồng bộ máy xúc - ôtô hoàn toàn mới 123
Hình 3.9 Minh họa quá trình lựa chọn đồng bộ máy xúc – ôtô tối ưu trong số các thiết bị đã có sẵn của mỏ 124
Hình 3.10 Minh họa quá trình lựa chọn ôtô mới phù hợp với máy xúc đã có của mỏ 126
Hình 3.11 Minh họa quá trình lựa chọn máy xúc mới phù hợp với ôtô đã có của mỏ 127
Hình 3.12 Phần mềm tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô cho các mỏ lộ thiên (OST) 128
Hình 3.13 Cơ sở dữ liệu máy xúc của phần mềm OST 129
Hình 3.14 Cơ sở dữ liệu ôtô của phần mềm OST 129
Hình 3.15 Đồ thị xác định năng suất đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ 130
Hình 3.16 Các giá trị tính toán theo từng cặp máy xúc - ôtô trên phần mềm OST131 Hình 4.1 Tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô mới cho mỏ than Cao Sơn 135
Hình 4.2 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Cao Sơn khi chọn mới máy xúc và ôtô 136
Hình 4.3 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Cao Sơn khi lựa chọn mới máy xúc - ôtô 137
Hình 4.4 Tính chọn đồng bộ máy xúc - ôtô đối với thiết bị có sẵn của mỏ than Cao Sơn sử dụng chu trình vận tải kín 140
Hình 4.5 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị có sẵn của mỏ 141
Trang 13xii
Hình 4.6 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị sẵn có của mỏ 142 Hình 4.7 Tính chọn đồng bộ máy xúc – ôtô đối với thiết bị xúc bốc có sẵn của mỏ than Cao Sơn, sử dụng chu trình vận tải kín 144 Hình 4.8 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị xúc bốc có sẵn của mỏ 145 Hình 4.9 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị xúc bốc sẵn có của mỏ 146 Hình 4.10 Tính chọn đồng bộ máy xúc – ôtô đối với thiết bị ô tô có sẵn của mỏ than Cao Sơn, sử dụng chu trình vận tải kín 148 Hình 4.11 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị ô tô có sẵn của mỏ 149 Hình 4.12 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Cao Sơn với các thiết bị ô tô sẵn có của mỏ 150 Hình 4.13 Tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô mới cho mỏ than Đèo Nai với chu trình vận tải kín 152 Hình 4.14 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi chọn mới máy xúc và ôtô với chu trình vận tải kín 153 Hình 4.15 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi lựa chọn mới máy xúc - ôtô với chu trình vận tải kín 154 Hình 4.16 Tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô có sẵn cho mỏ than Đèo Nai với chu trình vận tải kín 157 Hình 4.17 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi chọn máy xúc và ôtô có sẵn với chu trình vận tải kín 159 Hình 4.18 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi lựa chọn máy xúc – ôtô có sẵn với chu trình vận tải kín 159 Hình 4.19 Tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô cho các thiết bị máy xúc có sẵn của mỏ than Đèo Nai với chu trình vận tải kín khi vận tải đất đá trên mỏ 161
Trang 14xiii
Hình 4.20 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi chọn đồng bộ ô tô dựa trên cơ sở dữ liệu máy xúc có sẵn của mỏ với chu trình vận tải kín 162 Hình 4.21 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi lựa chọn mới ôtô dựa trên cơ sở dữ liệu máy xúc có sẵn của mỏ với chu trình vận tải kín 163 Hình 4.22 Tính toán đồng bộ máy xúc - ôtô cho các thiết bị ô tô có sẵn của mỏ than Đèo Nai với chu trình vận tải kín khi vận tải đất đá trên mỏ 165 Hình 4.23 Đồ thị xác định các giá trị đồng bộ máy xúc - ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi chọn đồng bộ máy xúc dựa trên cơ sở dữ liệu ô tô có sẵn của mỏ với chu trình vận tải kín 166 Hình 4.24 Kết quả tính toán các giá trị đồng bộ máy xúc – ôtô cho mỏ than Đèo Nai khi lựa chọn mới ôtô dựa trên cơ sở dữ liệu máy xúc có sẵn của mỏ với chu trình vận tải kín 167
Trang 151
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Theo kế hoạch phát triển ngành than, nhu cầu về sản lượng than ngày càng tăng Các mỏ than lộ thiên vẫn đang đảm nhiệm một sản lượng lớn trong tổng sản lượng than của toàn ngành Tuy nhiên, các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh - nơi cung cấp than chủ yếu cho đất nước đang phải tiến hành khai thác trong những điều kiện khó khăn hơn: các mỏ dần khai thác xuống sâu, khối lượng đất bóc lớn, thiếu diện tích và không gian đổ thải, chiều cao nâng tải và cung độ vận tải tăng, sự đồng
bộ và phối hợp giữa các thiết bị chính trong mỏ chưa phù hợp,…
Trên các mỏ than lộ thiên Việt Nam hiện nay, công tác xúc bốc và vận tải chủ yếu vẫn sử dụng máy xúc một gàu và ôtô Tuy nhiên, cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, các thiết bị máy móc như máy xúc, ôtô, máy khoan,… đang ngày càng đa dạng về chủng loại và phong phú về số lượng Như đã nói ở trên, các mỏ than lộ thiên Việt Nam nói chung và khu vực Quảng Ninh nói riêng (nơi tập trung các mỏ than lộ thiên lớn và đặc trưng nhất của ngành Than Việt Nam) đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn đồng bộ thiết bị, tối ưu hóa sự phối hợp giữa các thiết bị xúc bốc và vận tải,… đặc biệt là đối với các mỏ lộ thiên lớn khi khai thác xuống sâu, điều kiện khai thác khó khăn hơn, tính chất cơ lý đất đá kém
ổn định hơn, cung độ vận tải lớn hơn,… Điều này dẫn tới hiệu quả làm việc của các thiết bị không cao, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất và kinh doanh của mỏ Bên cạnh đó, việc ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ của ngành công nghệ thông tin vào ngành mỏ nói chung và khai thác lộ thiên nói riêng là vấn đề được cả thế giới quan tâm và cần được nghiên cứu, ứng dụng trong ngành mỏ của Việt Nam
Trước thực trạng đó, đề tài “Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh” mà NCS lựa chọn nghiên cứu là
vấn đề cấp thiết đối với các mỏ than lộ thiên Việt Nam nói chung và vùng Quảng Ninh nói riêng Nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt khoa học trong lĩnh vực mỏ mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình sản xuất trên các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh cũng như các mỏ lộ thiên khác có điều kiện tương tự
Trang 162
2 Mục tiêu
Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô trên các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh khi lựa chọn thiết bị cho mỏ
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: năng suất đồng bộ máy xúc - ôtô
- Phạm vi nghiên cứu: các mô hình tối ưu hóa đồng bộ máy xúc - ôtô cho các
mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh (gồm 3 mỏ lớn, điển hình nhất tại khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh là Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu)
4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh
- Tổng quan về một số thuật toán trong và ngoài nước dùng để tính toán đồng
bộ máy xúc - ôtô trên các mỏ lộ thiên
- Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh
- Tính toán thử nghiệm cho một số mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh bằng chương trình phần mềm OST
5 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
Để đạt được các kết quả theo định hướng trên, NCS sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Thống kê, đánh giá, xử lý các số liệu thu thập được
từ các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Quảng Ninh;
- Phương pháp tra cứu: Tra cứu tài liệu từ giáo trình, sách báo, các văn bản pháp quy, các website để thu thập số liệu, tài liệu có liên quan;
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với các nhà khoa học, các chuyên gia về công tác quản lý, thiết kế, điều hành sản xuất và thực tiễn hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan để có cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu;
- Phương pháp toán học: Sử dụng phương pháp xác suất thống kê để phân tích xử lý số liệu; xây dựng mối quan hệ toán học giữa các khâu công nghệ xúc bốc
Trang 176 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung cơ sở khoa học và phương pháp tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô cho mỏ lộ thiên dựa trên việc xác định năng suất đồng bộ tối ưu giữa máy xúc và ôtô theo điều kiện kỹ thuật trong cả 2 trường hợp vận tải kín và vận tải
hở
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần nâng cao hiệu quả phối hợp giữa máy xúc và ôtô cũng như nâng cao năng suất cho các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh với các phương án máy xúc và ôtô khác nhau;
- Xây dựng được phần mềm tính chọn đồng bộ máy xúc - ôtô tối ưu cho các
mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh
7 Điểm mới của luận án
- Đã đánh giá toàn diện về các phương pháp tối ưu hóa đồng bộ máy xúc - ôtô trên mỏ lộ thiên;
Trang 18Luận án đầy đủ ở file: Luận án full