Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích hoạtđộng quản lý các khoản thu, các khoản chi để nhằm nâng cao hoạt động thu chicủa đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của đề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex ” xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, là kết quả của quá trình học tập, tiếp thu các kiến thức từ Thầy giáo hướng dẫn và các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và từ những quan sát và kinh nghiệm thực tế để đưa ra các giải pháp với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình để oàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex.
Trên đây là cam kết ràng buộc trách nhiệm của tác giả đối với các nội dung, ý tưởng và đề xuất của luận văn này.
Học viên
Vũ Thanh Huyền
Trang 21.1 Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu 8
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế 8 1.1.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 10
1.1.2.1 Quản lý nguồn thu 11
1.1.2.2 Quản lý các khoản chi 14
1.1.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp. 16
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu 18
1.2 Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Cao đẳng nghề công lập 22
1.2.1 Các đặc điểm về trường Cao đẳng nghề công lập 22 1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Cao đẳng nghề công lập 23
1.2.2.1 Nguồn thu của trường Cao đẳng nghề công lập 23
1.2.2.2 Nội dung chi của trường Cao đẳng công lập 27
1.2.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các quỹ đối với trường Cao đẳng nghề công lập
Trang 32.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường 38
2.1.3 Cơ cấu lao động của Trường: 39
2.1.4 Đặc điểm về hoạt động đào tạo: 42
2.1.5 Cơ sở vật chất 43
2.2 Thực trạng về cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX 44 2.2.1 Quản lý nguồn thu của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX48 2.2.2 Quản lý nội dung chi của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX 60
2.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các quỹ của trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX 65
2.3 Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý tài chính của trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX. 72 2.3.1 Những kết quả đạt được
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 73
CHƯƠNG III 77 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 77 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 77 KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX 77 3.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện về cơ chế quản lý tài chính của trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex. 77 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX. 79 3.2.1 Giải pháp khai thác nguồn thu của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX 80
.3.2.2 Giải pháp quản lý chi tiêu của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX
3.2.3 Nâng cao năng lực và vai trò của công tác kế toán - tài chính
3.3 Một số kiến nghị
Trang 4KẾT LUẬN 95
DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề KT – KT Vinatex
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Trường
Bảng 2.2: Thành phần, cơ cấu của đội ngũ giảng viên
Bảng 2.3: Nguồn tài chính của Trường Cao đẳng nghề KT-KT VINATEX
Bảng 2.4: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế
-Kỹ thuật VINATEX từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.5: Mức chi ngân sách bình quân cho 1 sinh viên Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.6: Nguồn thu ngoài ngân sách của Trường Cao đẳng nghề
Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.7: Nguồn thu tại trường của Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - kỹ thuật Vinatex từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.8: Cơ cấu chi nguồn ngân sách Nhà nước của Trường Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.9: Cơ cấu chi nguồn ngoài ngân sách Nhà nước của Trường Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.10: Trích lập và phân phối các quỹ của Trường Cao đẳng nghề
Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex từ năm 2009 – 2012
Bảng 2.11: Chi khen thưởng tập thể cán bộ công chức
Bảng 2.12: Chi khen thưởng cá nhân cán bộ công chức
Bảng 2.13: Chi khen thưởng khối sinh viên
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nhằm đáp ứng yêu cầu về mở rộng cung cấp dịch vụ
và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhu cầu nguồn lực tài chínhđầu tư cho ngành Giáo dục đào tạo nói chung và cho các trường Cao đẳng nghềcông lập nói riêng ngày càng lớn Năm 2009, Nhà nước đã tiến hành tăng địnhmức phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho lĩnh vực này, và đồng thời Bộ tàichính cũng đã có văn bản hướng dẫn cơ chế tài chính cho các trường đào tạonguồn nhân lực riêng cho ngành Dệt May, điều đó thể hiện sự quan tâm lớn củaĐảng và Chính phủ với lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Tuynhiên, do biến động của lạm phát, tính đến thời điểm này, định mức phân bổngân sách nói trên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các trường Đặc biệt,
do nhu cầu học tập và quy mô học sinh, sinh viên ngày càng tăng, sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh đòi hỏi phải không ngừng đầu tư lớn thìmức chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước (NSNN) chưa đáp ứngđược yêu cầu về nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giảng dạy và họctập
Để bù đắp sự thiếu hụt nguồn ngân sách chi thường xuyên, các trường đãđẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự cân đối để đảm bảo hoạt động bằng nguồn thu sựnghiệp Tuy nhiên, mức độ tự chủ của các trường còn thấp và không đồng đều
do đặc thù của ngành nghề đào tạo khác nhau Các trường Cao đẳng nghề chỉbảo đảm nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên dưới 50% Thực tế có rất
ít trường Cao đẳng công lập vay tín dụng ngân hàng để mở rộng và nâng caodịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học cho đơn vị Các nguồn tài trợ, viện trợ
Trang 6chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng số kinh phí hoạt động thường xuyên củacác đơn vị và chưa được theo dõi, quản lý chặt chẽ theo yêu cầu công tác quản
lý tài chính Nguyên nhân chính là các trường chưa có chiến lược, kế hoạch vàphương thức phù hợp để khai thác và mở rộng các nguồn tài chính
Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX là đơn vị sự nghiệp
có thu trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, trường đã rất tích cực cải cách
và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng,
đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chiphí, tích cực cân đối thu chi để đảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sựnghiệp giáo dụcđào tạo Trong thời gian qua trường Cao đẳng nghề Kinh tế -
Kỹ thuật VINATEX đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo môhình một trường Cao đẳng nghề đa ngành, đa cấp với các đặc thù về công nghệthông tin, công nghệ may, điện – điện tử, công nghệ dệt sợi, kế toán doanhnghiệp, …vì vậy nhu cầu về hoàn thiện cơ chế quản lý trong công tác tài chính
là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc nghiên cứu và lựa chọn đềtài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX” mong muốn tìm hiểu thực trạng quản lý tàichính tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX và đưa ra một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thờihướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đấtnước và của Nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính trong cácđơn vị sự nghiệp có thu và của các trườngCao đẳng nghề công lập
Trang 7Phản ánh thực trạng về cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghềKinh tế - Kỹ thuật VINATEX, rút ra ưu, nhược điểm và đưa ra một số giải phápnhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị này.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích hoạtđộng quản lý các khoản thu, các khoản chi để nhằm nâng cao hoạt động thu chicủa đơn vị sự nghiệp có thu và hướng tới mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tàichính theo nghị định 43/2006/NĐ-CP
Nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế
- Kỹ thuật VINATEX
Thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp vớinhững nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế, nghiên cứu những vấn đề lý luậnliên quan đến cơ chế quản lý tài chính trong các trường Cao đẳng nghề cônglập Đồng thời vận dụng các phương pháp quan sát, phân tích, tổng kết kinhnghiệm, tổng hợp và so sánh để phân tích thực tiễn công tác thực hiện cơ chếquản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX
5 Đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần hoàn thiện việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính tạitrường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX nhằm hướng tới mục tiêu
tự chủ tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý
Quản lý tài chính là một nội dung cụ thể của khoa học quản lý nói chung.Quản lý tài chính là sự tác động có mục đích thông qua các tổ chức, công cụ vàphương pháp nhất định nhằm điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng của cácnguồn lực tài chính
Quản lý tài chính được thực hiện thông qua một cơ chế - đó là cơ chếquản lý tài chính doanh nghiệp Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp đượchiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng
để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụthể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm: cơchế quản lý tài sản, cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí vàlợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Quản lý tài chính có một vị trí đặc biệt quan trọng có tác dụng chi phốiđến hiệu quả của các loại hình quản lý khác Thông qua quản lý tài chính đểphát huy các chức năng vốn có của tài chính: kiểm tra, giám đốc tài chính củađơn vị nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị
Trang 91.1.2 Đơn vị sự nghiệp có thu và vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế
Theo Nghị định số 43/2006/NĐ – CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.Đơn vị sự nghiệp công lập có thu (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp có thu)được xác định bởi các tiêu thức sau:
Là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt độngcung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, môi trường, y tế, văn hoá,thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm
Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đượcgiao
Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt độngsản xuất, cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán
bộ, viên chức
Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kếtoán theo quy định của Luật Kế toán
Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có
vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, trên cả nước cótrên 20.000 đơn vị sự nghiệp, trong đó có hơn 16.000 đơn vị sự nghiệp có thuhoạt động trong tất cả các lĩnh vực sự nghiệp Trong thời gian qua, các đơn vị
sự nghiệp công ở Trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổnđịnh và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 10Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục,thể thao…có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củanhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cungcấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, bảo vệ sứckhoẻ của nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ;cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật,….phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị công đều
có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chươngtrình lớn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước
đã góp phần cùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá nguồn nhânlực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạtđộng sự nghiệp của Nhà nước Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp ở tất
cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, mộtmặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, mặt khác qua đó thu hút sựđóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp của xãhội
1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu
Các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệmtheo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Tự chủ tài chính, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, ổn định
Đơn vị sự nghiệp có thu được vay tín dụng để mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động sự nghiệp và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định củapháp luật
Trang 11Được giữ lại khấu hao cơ bản và tiền thu thanh lý tài sản để tăng cường
Chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện chế
độ hợp đồng lao động theo qui định của Bộ Luật lao động Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ caohoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước qui định Được tính quĩ tiền lương để trả cho người lao động trên cơ sở tiền lươngtối thiểu tăng không quá 2,5 lần (đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động)
và không quá 2 lần (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí) tiền lương tối
Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên và cáckhoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau
Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, đơn vị được trích lập 4quĩ: Quĩ dự phòng ổn định thu nhập, Quĩ khen thưởng, Quĩ phúc lợi, Quĩ phát
Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu hoặc thay đổi định mứcchi, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu tự bảođảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn: Thu sự nghiệp, các khoảntiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phí ngân sách nhà nước cấp tăng thêmhàng năm
1.1.3.1 Quản lý nguồn thu
Nội dung các khoản thu chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp có thu baogồm như sau:
* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm
vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã
Trang 12cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao,trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức.Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
Kinh phí khác ( nếu có )
Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được nhà nước cấp phát theonguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện và tối đa khôngvượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảo đảmhoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảm một phần chi phí thườngxuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theođịnh kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủquyết định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xácđịnh lại cho phù hợp
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm:
Trang 13Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quyđịnh của Pháp luật.
Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị (bao gồm các hoạtđộng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sựnghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hoá, thông tin, sự nghiệp thể dục,thể thao, sự nghiệp kinh tế)
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
* Nguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp
Nguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp chính là điểm khác biệt trongquản lý nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu trong doanh nghiệp Nhà nước sovới các đơn vị sự nghiệp có thu thông thường khác
Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong doanh nghiệp Nhà nước thìnguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp là nguồn thu chủ yếu bao gồm:
- Kinh phí cấp theo định mức để trang trải cho các hoạt động sự nghiệpthường xuyên của đơn vị
- Kinh phí cấp cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ do đơn vị chủ quảngiao theo cơ chế giao chỉ tiêu nhiệm vụ hoặc cơ chế đặt hàng của doanh nghiệpchủ quản
Trang 14- Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp doanh nghiệp.
- Các khoản điều tiết nội bộ nhằm đảm bảo mặt bằng về thu nhập, khenthưởng, phúc lợi cho các đơn vị sự nghiệp ngang bằng với mặt bằng chung củanội bộ doanh nghiệp chủ quản
Các khoản kinh phí này thường được cấp phát theo quy chế tài chính củadoanh nghiệp Vì vậy, cơ chế phát hành có thể khác nhau đối với từng doanhnghiệp khác nhau song đều đảm bảo nguyên tắc chung là cấp phát kinh phí theo
hệ thống định mức, đơn giá của doanh nghiệp (hoặc theo dự toán do doanhnghiệp phê duyệt) và giá trị của khối lượng công việc thực tế đơn vị thực hiện,tối đa không vượt quá định mức, dự toán đã được phê duyệt
*Quy định về các khoản thu, mức thu:
Đối với đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thuphí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơquan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ chohoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phùhợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượt quá khung mứcthu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm chocác đối tượng chính sách – xã hội theo quy định của Nhà nước
Đối với sản phẩn, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trườnghợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu đượcxác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm địnhchấp thuận
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định
Trang 15các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và cótích luỹ.
1.1.3.2 Quản lý các khoản chi
Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:
* Các khoản chi thường xuyên
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ
* Các khoản chi không thường xuyên gồm:
Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức
Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định
Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyđịnh hiện hành
Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếucó)
Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài
Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết
Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
*Quy định về các khoản chi, mức chi:
Trang 16Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sựnghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựngđịnh mức chi tiêu nội bộ của mình Cụ thể:
Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi, cácđơn vị sự nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước,bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về làmnhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điệnthoại di động; chế độ công tác phí trong nước và nước ngoài; chế độ tiếp kháchtrong nước và nước ngoài;chế độ hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý,
sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phíthực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chínhsách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng
dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sửdụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt; riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhànước, cấp bộ, cấp ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học vàcông nghệ
Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt độngthường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị sựnghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xâydựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Khobạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn toàn nhiệm
vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí tiếtkiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
Trang 171.1.3.3 Lập và thực hiện sử dụngcác quỹ trong doanh nghiệp.
Các đơn vị sự nghiệp trong doanh nghiệp được đơn vị chủ quản đảm bảonguồn thu để thực hiện các hoạt động sự nghiệp thường xuyên, các nhiệm vụ,đơn đặt hàng do doanh nghiệp chủ quản giao cho đơn vị sau đi đã trừ đi nguồnthu phát sinh tại đơn vị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chuyênmôn này.Còn đối với các hoạt động dịch vụ, hoạt động khác ngoài nhiệm vụ được doanhnghiệp chủ quản giao thì các đơn vị sự nghiệp phải tự cân đối thu chi
Kết thúc năm tài chính, các đơn vị sự nghiệp căn cứ tình hình thu, chithực tế tại đơn vị, lập báo cáo đề nghị quyết toán kinh phí theo các phươngpháp tính toán do doanh nghiệp chủ quản quy định Doanh nghiệp chủ quản căn
cứ vào tình hình thực tế tại mỗi đơn vị, kế hoạch, dự toán đã giao và hệ thốngđịnh mức, đơn giá của mình để tính toán, xác định lại số kinh phí phải cấp chotừng đơn vị sự nghiệp Thông thường các đơn vị sẽ định ra mức kinh phí tối đađược cấp bù (Tính theo định mức của doanh nghiệp) sau khi đã trừ đi số kinhphí thu được tại đơn vị để xác định giới hạn cấp bù chi phí cho các đơn vị sựnghiệp Mức kinh phí trần này nhằm bảo đảm không cấp phát kinh phí tràn lan,hướng cho các đơn vị sự nghiệp có ý thức tiết kiệm chi phí
Căn cứ vào kết quả hoạtđộng tài chính sau khi trang trải các khoản chiphí, thực hiệnđầyđủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định (thuế vàcác khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Thủ trưởngđơn vịquyếtđịnh trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn, theo thứ
tự sau:
- Quỹ dự phòngổnđịnh thu nhập, mức trích vào quỹ này do thủtrưởngđơn vị quyếtđịnh, nhằm mụcđíchđảm bảo thu nhập tương đốiổnđịnh chongười lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kếhoạchđề ra
Trang 18- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, không vượt quá 3 tháng lương thực
tế bình quân trong năm củađơn vị Quỹ này dùngđể chi khen thưởng cho các tậpthể và cá nhân người lao động, chi các hoạtđộng phúc lợi tập thể Thủ trưởngquyếtđịnh việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi sau khi đãthống nhất với tổ chức Công đoàn
- Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp, sau khi đã trích lập 3 quỹ trên, quỹnàyđược sử dụng nhằm táiđầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, hỗtrợđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ chuyên môn Trong phạm vi nguồn củaquỹ, Thủ trưởngđơn vị quyếtđịnh việc sử dụng vào các mụcđích trên theo quyđịnh
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu
* Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý choviệc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạtđộng của đơn vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểm định hướng về chínhsách quản lý đơn vị sự nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước nhằm
cụ thể hoá các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý về môhình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn,định mức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí,kiểm tra, kiểm soát,… nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinhthần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị Do đó, nếu cơ chế tài chính phùhợp sẽ tạo điều kiện tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sựlinh hoạt, năng động và hữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị
sự nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có tácđộng đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc
Trang 19thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Vì vậy,
cơ chế tài chính đó nếu được thiết lập phù hợp, hiệu quả sẽ đảm bảo cung ứng
đủ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, tránh được thất thoát, lãng phícác nguồn lực tài chính, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả cho việc thực hiện tốtcác chương trình quốc gia về hoạt động sự nghiệp
Thêm vào đó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò nhưmột cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phânphối sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệpkhác nhau cũng như giữa các đơn vị sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ
đó, các đơn vị sự nghiệp dù hoạt động ở đâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm,tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của
xã hội đối với lĩnh vực đó và tiềm lực kinh tế của quốc gia
Bên cạnh đó, cơ chế quản lý tài chính cũng có những tác động tiêu cựcđối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp:
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước vạch ra hành lang pháp lý chođơn vị sự nghiệp nhưng nếu các cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành hàngrào trói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp, ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động chuyên môncủa đơn vị Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thểlàm hao tổn ngân sách Nhà nước, gây ra thất thoát, lãng phí các nguồn lực tàichính khác mà không đạt được các mục tiêu chính trị, xã hội đã định
Mặt khác, hiện nay Nhà nước chưa có văn bản pháp quy về mô hình và
cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp trong doanh nghiệp Vì vậy,các doanh nghiệp chủ quản phải chủ động vận dụng theo các văn bản pháp quy
áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước
để đề ra các quy chế quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nằm trongdoanh nghiệp mình
Trang 20* Cơ chế quản lý tài chính của Bộ, ngành, doanh nghiệp chủ quản
Các đơn vị sự nghiệp nằm trong doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo cơchế quản lý tài chính của doanh nghiệp chủ quản Do đó, ngoài cơ chế quản lýcủa Nhà nước, các đơn vị này còn có một cơ chế quản lý tài chính riêng chonhững đặc thù của ngành với các quy định cụ thể, rõ ràng, tránh được nhữngvướng mắc về cơ chế chung không phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị
sự nghiệp
Mặt khác, các doanh nghiệp quản lý các đơn vị sự nghiệp thường lànhững doanh nghiệp lớn, có tiềm lực kinh tế mạnh nên nguồn kinh phí dodoanh nghiệp chủ quản đài thọ cho đơn vị sự nghiệp thường nới rộng hơn sovới nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách Nhà nước, điều kiện cấp phát kinh phícũng được nới lỏng hơn nên các đơn vị sự nghiệp có điều kiện về nguồn kinhphí để trang trải cho hoạt động sự nghiệp của mình hơn so với các đơn vị sựnghiệp không nằm trong doanh nghiệp
Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp nằm trong doanh nghiệp thường là cácđơn vị hạch toán phụ thuộc nên cơ chế tài chính của đơn vị chủ quản áp dụngcho các đơn vị này thường chặt chẽ hơn, ít được quyền tự chủ hơn về tài chính.Các đơn vị này bắt buộc phải tuân thủ cơ chế tài chính của doanh nghiệp chủquản.Vì vậy, nếu trong điều kiện cơ chế, chính sách Nhà nước có nhiều biếnđộng mà cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp chủ quản không cập nhật,sửa đổi kịp thời sẽ cản trở đến công tác quản lý tài chính và hoạt động chuyênmôn của các đơn vị sự nghiệp
* Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát domột đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, saisót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của đơn vị
Trang 21Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm môi trường kiểmsoát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
Trong đó, môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quantâm và hoạt động của lãnh đạo đơn vị đối với hệ thống kiểm soát nội bộ trongđơn vị Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán màđơn vị áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Thủ tụckiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạothực hiện trong đơn vị
Trong một đơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữuhiệu sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính được thuận lợi rất nhiều Nó đảmbảo cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức, hệthống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định, các thủ tụckiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị pháthiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành vi gian lận trong công tác tàichính
Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo phát huy được toàn diệntác dụng của nó vì một hệ thống kiểm soát nội bộ dù hữu hiệu tới đâu vẫn cónhững hạn chế tiềm tàng
Đối với cơ quan quản lý cấp trên, đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm
và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ có những chiến
Trang 22lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, xử lýthông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả…
Đối với các đơn vị cơ sở, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính
kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cókinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị cơ sởngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán củaNhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của đơn vị
Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế vềchuyên môn sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãngphí, làm cản trở đến các hoạt động khác của đơn vị
1.2 Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Cao đẳng nghề công lập
1.2.1 Cácđặcđiểm về trường Cao đẳng nghề công lập
Trường Cao đẳng nghề công lập là trường do Nhà nước (Trung ươnghoặc địa phương, các tập đoàn kinh tế) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đấtđai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính cônghoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với Cao đẳng nghề tư thục hoạt độngbằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng hoặc các khoản hiến tặng
Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động thương binh và xã hội, hiện nay
cả nước có gần 200 trường Cao đẳng nghề
Chế độ tài chính trong trường Cao đẳng nghề công lập là một hệ thốngcác nguyên tắc, các quy định, quy chế, chế độ của Nhà nước mà hình thức biểuhiện là những văn bản pháp luật, pháp lệnh, nghị định…; ngoài ra nó còn thểhiện qua các quy chế, quy định của các trường Cao đẳng nghề đối với các hoạtđộng tài chính của trường Các quy định này phải tuân theo các văn bản phápquy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động tài chính của trường Cao đẳngnghề Như vậy, tài chính trong trường Cao đẳng nghề công lậplà sự vận động
Trang 23của đồng tiền để thực hiên mục tiêu phát triển, mục tiêu đào tạo Bản chất củavấn đề đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cho phát triển, cho sự hoàn thiệnnhân cách con người Quản lý tài chính trong trường Cao đẳng nghề là quản lýviệc thu chi một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính, sư phạm đãquy định và tạo ra được hiệu quả chất lượng giáo dục.
1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các trường Cao đẳng nghề công lập.
1.2.2.1 Nguồn thu của trường Cao đẳng nghề công lập
* Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
Chi cho giáo dục – đào tạo là một trong những nội dung quan trọng nhấtcủa hoạt động chi ngân sách Nhà nước Luật Giáo dục ghi rõ: Nhà nước dành
ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ ngân sáchNhà nước chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáodục Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắccông khai, tập trung dân chủ, căn cứ vào quy mô phát triển giáo dục, điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, miền và thể hiện được chính sách ưuđãi của nhà nước đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn
Đầu tư cho giáo dục – đào tạo được lấy từ nguồn chi thường xuyên vànguồn chi phát triển trong ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước đóng vaitrò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáo dục- đào tạo Ngoài ra, Nhà nước còndành một phần kinh phí từ ngân sách và sử dụng các nguồn khác để đưa cán bộkhoa học đi đào tạo, bồi dương ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiêntiến
Ngân sách Nhà nước cấp cho trường Cao đẳng nghề bao gồm các khoảnmục:
Trang 24- Một phần kinh phí hoạt động thường xuyên của trường Cao đẳng nghềđược ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp
bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đượccấp thẩm quyền giao; kinh phí thanh toán cho trường Cao đẳng nghề theo chế
độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụhoạt động đào tạo và nghiên cứu theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng
do các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí đầu tư ban đầu, đầu
tư khuyến khích của Nhà nước đối với các trường công lập
Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hiện vẫn giữ vai trò chủ yếu
và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của trường Cao đẳngnghề Tuy nhiên quy trình cấp phát ngân sách cho giáo dục Cao đẳng nghề vẫntheo lối mòn của cách cấp phát theo nhu cầu thường niên Trong các hạng mục
dự chi hàng năm ( chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản, chi sửa chữa nhỏ,chi mua sắm trang thiết bị, chi đầu tư mới, chi theo chương trình…), chi theochương trình không đáng kể Tất cả các hạng mục chi trên đều được thực hiệntheo chỉ tiêu đào tạo được giao hàng năm, dựa trên dự toán các trường Caođẳng nghê,
* Nguồn thu từ học phí, các lệ phí
Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thực hiện đa dạng hoá các nguồnđầu tư cho giáo dục, điều 36 Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nước ưu tiênđầu tư cho giáo dục” và “khuyến khích các nguồn đầu tư khác” Chính sách đócho phép huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục và đàotạo nhằm chia sẻ bớt gánh nặng đối với ngân sách Nhà nước nguồn thu từ họcphí, lệ phí…đã góp phần tăng cường kinh phí đầu tư cho giáo dục Thông qua
Trang 25việc thu học phí nhà nước cũng có thể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thựchiện chính sách công bằng xã hội.
Theo Luật giáo dục, học phí, lệ phí là khoản đóng góp của gia đình ngườihọc hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chínhphủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả cácloại hình trường, cơ sở giáo dục khác theo nguyên tắc không bình quân, thựchiện miễn giảm cho các đối tượng được hưởng theo chính sách xã hội và ngườinghèo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ lao động thương binh và xã hội, Bộ tàichính căn cứ vào quy định của Chính phủ về học phí, hướng dẫn việc thu và sửdụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trường và cơ sở giáo dục khác trựcthuộc trung ương
Sau khi Nhà nước xoá bỏ bao cấp hoàn toàn trong giáo dục, học phí cómột vị trí rất quan trọng, chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng thu của trường,thậm chí có trường nguồn thu từ học phí cao gấp hơn 2 lần so với ngân sáchNhà nước cấp
Việc thực hiện chính sách học phí mang nhiều ý nghĩa khác nhau Thứnhất, học phí là một trong những nguồn kinh phí quan trọng nhất để phát triểngiáo dục trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang nên kinh tế thị trường Thứhai, thông qua chính sách học phí, Nhà nước có thể thực hiện điều tiết quy mô
và cơ cấu giáo dục Thứ ba, thông qua học phí, Nhà nước thực hiện chính sách
xã hội và thực hiện công bằng xã hội
* Các nguồn thu khác
Ngoài hai nguồn thu chính trên, các trường Cao đẳng nghề còn có thểhuy động sự đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân, cácnguồn tài trợ của nước ngoài, các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học
và lao động sản xuất tạo ra, các khoản thu từ hoạt động tư vấn chuyển giaocông nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục, nguồn vốn vay
Trang 26của các tổ chức tín dụng,… Các nguồn thu này sẽ tạo điều kiên cho các trườngnâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đời sống của giảng viên và sinh viên nhằmnâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Nó cũng giúp khai thác tiền năng củacác thành phần, tổ chức kinh tế đóng góp kinh phí ngân sách còn hạn hẹp, đồngthời phát huy tính năng động của các trường Cao đẳng nghề trong việc huyđộng nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo Với xu hướng nâng cao tính tự chủ
về tài chính cho các trường Cao đẳng nghề như hiện nay, việc tăng cường khaithác các nguồn vốn này đang trở thành một trong những chiến lược đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn và dịch vụ trong các cơ sở đào tạohiện chiếm khoảng 3% - 4% tổng số kinh phí nghiên cứu khoa học của cả nước.Đây là một tỷ lệ rất thấp Các sản phẩm nghiên cứu lại không được tiếp thị nênnhiều đề tài rất có ý nghĩa đối với sản xuất nhưng không được áp dụng, khôngtrao đổi, mua bán trên thị trường Cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học nóichung còn bị phân tán, hiệu quả thấp, chậm đổi mới Sự liên kết giữa cơ sở đàotạo và viện nghiên cứu nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy vànghiên cứu còn lỏng lẻo Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cònhạn chết Vì vậy việc khai triển ứng dụng các kết quả nghiên cứu rất hạn chế
Như vậy, các trường Cao đẳng nghề muốn nâng cao được chất lượng đàotạo góp phần vào sự ổn định và phát triển nhà trường thì sẽ đồng nghĩa là phải
có một cơ chế quản lý tài chính nguồn thu tốt và phù hợp với điều kiện của nhàtrường Cơ chế quản lý tài chính nguồn thu đó phải hội tụ được các tiêu chí:
Về kinh phí ngân sách nhà nước cấp: đẩy nhanh việc xây dựng dự toánhàng năm sao cho vào đầu năm tài chính dự toán phải được cấp trên phê duyệtxong Đồng thời định mức chi phí/học sinh – sinh viên phải được trình lên cấptrên và điều chỉnh lại theo mức độ có tính đến các yếu tố trượt giá của thịtrường
Trang 27Về thu học phí: căn cứ vào tình hình cụ thể của từng ngành học, cáctrường có thể điều chỉnh mức thu học phí cho từng ngành là khác nhau, đểkhuyến khích người học Tuy nhiên mức thu học phí này phải nằm trong khunghọc phí theo quy định của nhà nước
Về các khoản thu khác: liên kết đào tạo, thực tập kết hợp với sản xuất…các hoạt động này phải được cân đối giữa thu và chi, đảm bảo yếu tố hiệu quả -chất lượng Tất cả các khoản thu này phải đảm bảo tính chủ động và bù đắpđược kinh phí chi hoạt động thường xuyên
1.2.2.2.Nội dung chi của trường Cao đẳng công lập
- Chi thường xuyên: gồm tất cả các khoản xảy ra thường xuyên và liêntục hàng năm và được sử dụng hết trong năm đó, không thể dùng lại trong nămsau Chi thường xuyên gồm các khoản sau:
+ Chi tiền lương, tiền công…
+ Chi học bổng, trợ cấp xã hội
+ Chi quản lý hành chính
+ Chi nghiệp vụ chuyên môn
+ Chi thuê chuyên gia, giảng viên
+ Chi bồi dưỡng nghiệp vụ hè
+ Chi cho công tác giáo dục, an ninh, quốc phòng
+ Chi cho thi tốt nghiệp
+ Chi đề tài nghiên cứu khoa học
+ Chi sửa chữa thường xuyên
Trang 28quy hoạch, khảo sát); chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài;chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được các cấp có thẩm quyền giao
- Chi đầu tư phát triển, gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtài sản cố định, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy địnhcủa Nhà nước
- Chi trả vốn vay, vốn góp
- Các khoản chi khác
Để đảm bảo các nội dung chi này, các trường Cao đẳng nghề chủ yếu dựavào nguồn cấp phát của ngân sách Nhà nước Hiện nay, nguồn đầu tư của ngânsách Nhà nước vẫn chiếm ưu thế trong tổng chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo
do hệ thống trường công còn chiếm tỷ lệ lớn Mặt khác việc xã hội hoá sựnghiệp giáo dục đào tạo còn chưa phổ biến nên chưa thu hút được các nguồnđầu tư khác cho hệ thống giáo dục Ngân sách Nhà nước cho giáo dục bao gồm
4 nhóm chi sau:
- Nhóm 1: Chi cho con người Gồm lương, phụ cấp lương, phúc lợi, bảohiểm xã hội Đây là khoản chi bù đắp hao phí lao động, đảm bảo duy trì quátrình tái sản xuất sức lao động cho giảng viên, cán bộ công nhân viên của cácđơn vị Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35% - 45% tổng chi của cáctrường và trong thực tế thì các trường cũng chỉ cao hơn kế hoạch, tuy nhiên vẫnchưa đảm bảo được cuộc sống cho các giáo viên
- Nhóm 2: Chi quản lý hành chính Gồm công tác phí, công vụ phí nhưđiện, nước, xăng xe, hội nghị…Đây là khoản chi mang tính gián tiếp đòi hỏiphải chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả.Khoản chi này thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên
- Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn Gồm các khoản chi mua giáotrình, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ học tập, vật liệu, hoác chất phục vụ thínghiệm, phấn viết…tuỳ theo nhu cầu thực tế của các trường Khoản chi này
Trang 29nhằm đáp ứng các phương tiện phục vụ việc giảng dạy, giúp cho giảng viêntruyền đạt kiến thức một cách hiệu quả Đây là khoản chi có vai trò quan trọng
và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, chiếm khoảng 15% tổng chi.Hiện nay trong thời đại công nghệ phát triển, nhu cầu thay đổi công nghệ phục
vụ giảng dạy đang đòi hỏi 1 nguồn vốn lớn Vì vậy, việc tăng tỷ trọng chi chogiảng dạy và học tập là một trong những điều kiện để giúp nền giáo dục nướcnhà tránh tụt hậu so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới
- Nhóm 4: Chi mua sắm, sửa chữa Gồm các khoản chi cho việc sửachữa, nâng cấp trường, lớp, bàn, ghế, trang thiết bị trong lớp học đảm bảo điềukiện cơ sở vật chất cho việc giảng dạy và học tập Hiện nay tình trạng xuốngcấp cơ sở vật chất cho giảng dạy và học tập dẫn đến ảnh hưởng không tốt đếnchất lượng đào tạo Vì vậy khoản chi này cũng cần được chú trọng hơn trongthời gian tới
Qua các nội dung chi của trường Cao đẳng nghề ở trên, có thể thấy đểmột trường Cao đẳng nghề muốn phát triển tốt thì cơ chế quản lý các khoản chiphải phù hợp với các nguồn thu của nhà trường:
Trước hết, nhà trường phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo Nghịđịnh 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thông tư 97/2010/TT-BTC về tiêuchuẩn định mức sử dụng điện thoại, văn phòng phẩm, định mức tiêu thụ nhiên liệuđối với ôtô; chế độ công tác phí trong nước; chế độ tiếp khách và hội thảo, hộinghị Các tiêu chuẩn định mức này phải nằm trong khung quy định của nhà nước.Bên cạnh đó các trường nghề phải có kế hoạch để đầu tư máy móc thiết bị, cơ sởvật chất tạo điều kiện cho học sinh – sinh viên thực tập nâng cao tay nghề
Trang 30Phải có cơ chế động viên khen thưởng khi khai thác được các hợp đồng liênkết và các dịch vụ khác Qua đó mới khuyến khích được cán bộ, giáo viên trongviệc tìm kiếm các nguồn thu hợp pháp cho nhà trường.
1.2.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các quỹ đối với trường Cao đẳng nghề công lập
Hàng năm, khi lập kế hoạch hoạt động chuyên môn và kế hoạch tàichính, trình lên cơ quan chủ quản phê duyệt, các trường Cao đẳng nghề cônglập phải phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch năm trước, dự đoán hoạt độngchuyên môn, tài chính trong năm tới, phân tích các yếu tố tác động… để lập nêncác chỉ tiêu, kế hoạch phù hợp, khả thi
Trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính, việc tự kiểm tra, giám sáttài chính được các trường thực hiện thường xuyên trong từng quy trình, thủ tụckiểm soát nội bộ, theo các cơ chế tài chính nội bộ Các trường cũng phải căn cứtheo kế hoạch tài chính đã được phê duyệt để tổ chức thực hiện cho sát với kếhoạch tài chính, đảm bảo không bị bội chi
Việc kiểm tra sau khi thực hiện thông qua quá trình rà soát, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch trong năm và lập báo cáo tài chính năm Trong quátrình lập báo cáo tài chính này, nếu phát hiện còn có vấn đề sai sót về quản lýtài chính trong năm thì trường sẽ chủ động điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để đảmbảo cho các báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chiphí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định (thuế vàcác khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Thủ trưởng đơn vịquyết định trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn, theo thứ
tự sau:
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, mức trích vào quỹ này do thủ trưởngđơn vị quyết định, nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định cho
Trang 31người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kếhoạch đề ra.
- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, không vượt quá 3 tháng lương thực
tế bình quân trong năm của đơn vị Quỹ này dùng để chi khen thưởng cho cáctập thể và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủtrưởng quyết định việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi saukhi đã thống nhất với tổ chức Công đoàn
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, sau khi đã trích lập 3 quỹ trên, quỹnày được sử dụng nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, hỗ trợđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Trong phạm vi nguồn củaquỹ, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng vào các mục đích trên theo quyđịnh
Trường Cao đẳng nghề không được trích lập các quỹ trên từ các nguồnkinh phí sau:
- Kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành
- Chương trình mục tiêu quốc gia
- Tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phíđược để lại đơn vị theo quy định
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cốđịnh
- Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay
- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giảm biên chế
- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất
- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính của trường Cao đẳng công lập
Trang 32* Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo
Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chính củatrường Cao đẳng nghề Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sựnghiệp có thu là một bộ phận của chính sách tài chính quốc gia, nó là căn cứ đểcác trường Cao đẳng nghề xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy, nếu
cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủđộng, sáng tạo của trường Cao đẳng nghề thì đó sẽ là động lực nâng cao tínhhiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi trường
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Nhà nước quản lý gầnnhư tất cả các dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục – đào tạo Khi đó, trườngCao đẳng nghề được cấp toàn bộ nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước và việc
sử dụng nguồn kinh phí đó như thế nào cũng hoàn toàn theo quy định của Nhànước Trong điều kiện đó, mọi người dân trong xã hội đều có cơ hội học tập, tuynhiên do nguồn ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên Nhà nước không đáp ứngđược nhu cấp học tập của toàn thể xã hội, cả về quy mô lẫn về chất lượng giáodục
Việc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo nên nhưng bước phát triển vượtbậc về kinh tế - văn hoá – xã hội Theo đó, lĩnh vực giáo dục cũng có nhữngthay đổi rõ rệ theo hướng xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tào, giảm bớt gánhnặng cho Nhà nước
Hiện nay, chính sách tài chính trong giáo dục đào tạo đối với các trườngCao đẳng nghề công lập đổi mới theo hướng:
- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho sự nghiệp có thu
mà trước hết là Hiệu trưởng nhà trường
Trang 33- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước và đầu tư cho giáo dục – đàotạo.
- Đa dạng hoá các hoạt động huy động vốn đầu tư cho giáo dục – đào tạo
- Sắp xếp bộ máy và tổ chức lao động hợp lý
- Tăng thu nhập cho người lao động
* Hình thức sở hữu và quy mô của trường Cao đẳng nghề công lập
Thông qua cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp,các trường Cao đẳng nghề công lập hay các trường Cao đẳng nghề dân lập sẽtuân theo các quy định khác nhau Trên cơ sở đó, tuỳ theo quy mô của mỗitrường sẽ điều chỉnh các quan hệ tài chính khác nhau trong trường, như việc xácđịnh các hình thức huy động nguồn tài chính cho giáo dục – đào tạo hay việcphân phối chênh lệch thu chi hàng năm của trường thế nào Với các trường Caođẳng nghề có quy mô lớn, có nguồn vốn lớn, vì vậy họ dễ dàng trong việc đầu
tư nâng cấp và sử dụng các thiết bị một cách tiết kiệm, nâng cao trình độ giáoviên, cải cách tiền lương, có điều kiện sử dụng nguồn nhân lực ở trình độ cao,
kỹ năng giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, do quy môlớn, bộ máy quản lý cồng kềnh nên việc thay đổi cơ chế quản lý kém linh hoạt
và tốn kém Ngược lại, với quy mô nhỏ, các trường Cao đẳng nghề sẽ dễ dàngthích ứng với những thay đổi về chính sách hoặc nhu cầu của thị trường laođộng, nhưng lại khó có thể trang bị những trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình
độ của giáo viên…do đó khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
* Trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý của trường Cao đẳng nghề công lập.
Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi hoạt động quản lý tài chính phảithay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với trình độ quản lý chungcủa trường Cao đẳng nghề, giúp trường dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng mụctiêu của cơ chế quản lý tài chính
Trang 34Khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng phát triển, tính truyền thống
về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong trường Caođẳngnghề bị phá vỡ Để tăng tính hấp dẫn của mỗi khoá học và đảm bảo tínhphù hợp của khoá học với thực tế sản xuất và đời sống, nội dung, chương trình,phương pháp giảng dạy và hoạt động của trường Cao đẳng nghề phải có sự chủđộng về học thuật để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống
Để khỏi bị lạc hậu, trường Cao đẳng nghề thường xuyên phải gắn kếtchặt chẽ với các Doanh nghiệp thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ và liên kết đào tạo Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượnggiảng dạy mang tính truyền thống, hoạt động nghiên cứu của trường Cao đẳngnghề hiện nay còn phải đạt được mục tiêu mở rộng nguồn thu nhằm tăng thunhập của trường Muốn vậy, trường Cao đẳng nghề thường xuyên phải chuyểncác nguồn lực nghiên cứu vào các đề tài và lĩnh vực mới Để đảm bảo thànhcông chính sách ưu tiên cho nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệtrong môi trường cạnh tranh, quy trình cấp vốn cho hoạt động, nghiên cứu phảihết sức năng động và linh hoạt Hệ thống quản lý tài chính Cao đẳng nghề cầnphải được thay đổi cho phù hợp
* Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội
Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu côngcho giáo dục Cao đẳng nghề là các yếu tố dẫn đến quá trình đổi mới hệ thốngtài chính giáo dục Cao đẳng nghề Trước hết, đó là sự xuất hiện của nền giáodục Cao đẳng nghề đại chúng, hệ quả là môi trường chính sách của giáo dụcCao đẳng nghề đã từng bước thay đổi và ngày càng gắn chặt hơn với cấu trúckinh tế - xã hội Những nhân tố trước đây được xem là phù hợp với yêu cầuquản lý trường Cao đẳng nghề thì nay không còn thích hợp và đòi hỏi phải cónhững cải cách, đổi mới Mục tiêu của sự đổi mới là nâng cao chất lượng đàotạo, sự thích ứng và tính công bằng trong các trường Cao đẳng nghề
Trang 35Yếu tố lao động và việc làm cũng đang có những thay đổi quan trọng.Trong bối cảnh toàn cầu hoá và trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế trithức, nhu cầu về lực lượng lao động của xã hội đang có sự thay đổi về chất, đòihỏi một đội ngũ lao động phải được đào tạo trong các trường dạy nghề, trườngtrung học chuyên nghiệp, trung học kỹ thuật trước khi bước vào thị trường laođộng.
Để đáp ứng yêu cầu học tập của xã hội, hệ thống giáo dục Cao đẳng nghề
ở hầu hết các nước đều phải mở rộng quy mô để tiếp nhận ngày càng nhiều sinhviên vào học Kết quả là, số lượng các cơ sở đào tạo Cao đẳng nghề tăng, mạnglưới các trường Cao đẳng nghề ngày càng đa dạng hơn
Quy mô sinh viên tăng, số lượng trường Cao đẳng nghề tăng nhưng chiphí công cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển trường Cao đẳng nghềkhông tăng tương ứng Điều này làm nảy sinh những bất cập và ảnh hưởng tiêucực đến chất lương trong các trường Cao đẳng nghề Nhằm ngăn chặn tìnhtrạng suy giảm chất lượng giáo dục Cao đẳng nghề, nhiều giải pháp đổi mới cả
về tổ chức và quản lý Cao đẳng nghề đã được triển khai áp dụng Ngày naynâng cao chất lượng trong các trường Cao đẳng nghề không còn là việc riêngcủa từng hệ thống Cao đẳng nghề đơn lẻ mà đã trở thành mối quan tâm hàngđầu có tính toàn cầu của mọi quốc gia
Như vậy, qua phân tích ở trên có thể thấy được cơ chế quản lý tài chính tốt củamột trường cao đẳng nghề chính là sự cân đối được giữa các nguồn thu và cáckhoản mục chi Bên cạnh đó việc chủ động khai thác các nguồn thu hợp lý làquan trọng
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX
2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật VINATEX 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Ngày thành lập: 25/7/1968
- Tên gọi: Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Vinatex
- Tên viết tắt: Trường Vinatex Nam Định
- Tên giao dịch quốc tế: Vinatex Vocational College of Economic andTechnology
- Cơ sở I: Số 6 - Đường Hoàng Diệu - Phường Năng Tĩnh - TP Nam Định
- Cơ sở II: Km số 5 – Xã Thành Lợi – Huyện Vụ Bản – Tỉnh Nam Định
- Điện thoại: 0350 3 849 464 Fax: 0350 3 842 319
- Email : vinatexedu@yahoo.com - Website: http:// www.vinatex.edu.vn
- Ngành nghề đào tạo: + Công nghệ May và Thiết kế Thời trang
+ Công nghệ Dệt; Sợi; Nhuộm+ Kế toán Doanh nghiệp
+ Điện Công nghiệp+ Quản trị mạng máy tính
- Đội ngũ giáo viên: Tổng số cán bộ, công nhân viên, giáo viên của Trường
là hơn 395 người Trong đó cán bộ giảng dạy là 297 người; cán bộ giảng viênnghiên cứu sinh là 5%; có trình độ thạc sỹ: 40% còn lại là trình độ Đại học, caođẳng
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề KT – KT Vinatex
(Nguồn: Phòng TCCB – Trường Cao đẳngnghề Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex)
PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI
KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CƠ KHÍ
CÁC LỚP HỌC SINH SINH VIÊN
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ-TIN HỌC
KHOA CHÍNH TRỊ PL
-NN KHOA KINH TẾ
TRUNG TÂM GDTX & KHCB
CÁC TRUNG TÂM ĐƠN VỊ DỊCH VỤ
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ
CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
ĐẢNG BỘ, CÔNG ĐOÀN, ĐOÀN TNCS HCM
BAN GIÁM HIỆU(HIỆU TRƯỞNG, CÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG)
CÁC BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
Trang 382.1.3 Cơ cấu lao động của Trường:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Trường
(Nguồn: Phòng TCCB – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex)
Bảng 2.2: Thành phần, cơ cấu của đội ngũ giảng viên
Trang 39(Nguồn: Phòng TCCB – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế – Kỹ thuật Vinatex)
2.1.4 Đặc điểm về hoạt động đào tạo:
Từ năm 2002 trở về trước, hoạt động đào tạo của Trường chủ yếu tậptrung đào tạo công nhân lành nghề cho các doanh nghiệp Dệt May trong Tỉnh(Công ty dệt Nam Định, các xí nghiệp May thuộc địa bàn thành phố NamĐịnh) Giai đoạn từ năm 2002 – 2007 khi chuyển đổi cơ cấu Trường trựcthuộc Tông công ty Dệt May Việt Nam nay là Tập Đoàn Dệt May Việt NamTrường đào tạo quy mô mở rộng hơn đáp ứng nhu cầu của các Doanh nghiệptrong và ngoài Tỉnh Từ năm 2007 trở lại đây Trường đã phát triển mạnh mẽvới tốc độ tăng trưởng cao
Các bộ phận chuyên môn:
Trung tâm GD thường xuyên và KH Cơ bản: Đào tạo hệ Trung học Phổ
thông tại Trường Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo nhằmđảm bảo chất lượng
Trang 40Khoa Dệt – Sợi - Nhuộm: Đào tạo các hệ Sơ cấp nghề, trung cấp chuyên
nghiệp, Trung cấp nghề, cao đẳng nghề các ngành: Công nghệ Sợi, công nghệDệt, công nghệ Hóa Nhuộm, sửa chữa thiết bị chuyên ngành Dệt Sợi Nhuộm.Quản lý giảng viên và học sinh - sinh viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệutrưởng
Khoa Công nghệ May: Đào tạo sinh viên hệ cao đẳng ngành Công nghệ
May Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và cáchoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trường.Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo Quản lý giảng viên và họcsinh - sinh viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng
Khoa Thiết kế thời trang: Đào tạo hệ chính quy Cao đẳng Nghề thiết kế
Thời trang Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập, chủ trì tổ chứcquá trình đào tạo thuộc ngành nghề khoa quản lý, tổ chức quá trình đào tạo vàhoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhàtrường
Khoa Điện – Điện tử: Đào tạo hệ cao đẳng nghề liên thông Trung cấp
-Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề và đào tạo ngắn hạn ngànhĐiện công nghiệp, điện tử công nghiệp
- Khoa Công nghệ Thông tin: Đào tạo tin học căn bản cho học sinh, sinh
viên trong nhà Trường Đào tạo chuyên môn nghề Quản trị Mạng máy tính vàThương mại điện tử hệ Cao đẳng nghề, trung cấp Nghề, trung cấp Chuyênnghiệp Đào tạo ngắn hạn hệ sơ cấp Tin học văn phòng; Đồ họa ứng dụng; Sửachữa máy tính; Thiết kế trang Web
- Khoa Kinh tế: Đào tạo trình độ cao đẳng nghề Kế toán Doanh nghiệp;
quản trị kinh doanh; tài chính , ngân hàng
- Khoa Cơ khí: Đào tạo các chuyên ngành gia công cơ khí Thực hiện
giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khóa