1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUẢN lý HOẠT ĐỘNG đào tạo THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN kết ở các TRUNG tâm GIÁO dục THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH

59 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 127,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÂM THANH VĨNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÂM THANH VĨNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÂM THANH VĨNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục Mã

số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Quốc Thành

HÀ NỘI – 2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới lãnhđạo trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội, lãnh đạo khoa quản lý giáodục cùng các thầy giáo, cô giáo trườngĐại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội đãtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và làm luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn, quý trọng sâu sắc tớiPGS.TS.Trần Quốc Thành - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo ân cần vớinhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tác giả vượt qua khó khăntrong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở GD&ĐT Thái Bình; BanGiám đốc Trung tâm GDTX tỉnh, các Trung tâm GDTX và Hướng nghiệphuyện, thành phố, cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên ở các đơn vị phối hợpliên kết đào tạo đã đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình nghiên cứu

Tác giả cũng xin được cảm ơn tập thể cán bộ, giáo viên Trung tâmGDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải tỉnh Thái Bình, các đồng nghiệp và giađình, các cộng tác viên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiêncứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, kinh nghiệm thực

tế chưa nhiều nên không tránh khỏi những hạn chế Tác giả mong được những

ý kiến chỉ bảo của các thầy, cô, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp vànhững người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, tháng 4 năm 2016

Tác giả

i

Trang 6

UBND Ủy ban nhân dân

Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii

MỞ ĐẦU .

1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠOTHEO PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾTỞ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Trang 7

1.4 Xu thế phát triển GDTX ở một số quốc gia và ở Việt Nam

Trang 8

Tiểu kết chương 1

40

CHƯƠNG 2: THƯC TRẠ NG QUẠ ̉ N LÝ HOAT ĐỘ NG ĐẠ ̀

O TAO ̣ THEOPHƯƠNG THỨC LIÊN KẾ T Ở TRUNG TÂM GIÁ O DUC ̣ THƯỜ NG XUYÊN CẤP HUYỆN, TỈNH THÁI BÌNH 43

2.1 Tình hình kinh tế, xã hội và giáo duc đạ̀o tao cụ̉a tinh Thái Bình̉

và Hướng nghiệp cấp huyện của tinh Thái Bình̉

Trang 9

2.2.7 Cơ cấu tổ chức, trình độ đội ngũ của Trung tâm

57

2.2.8 Đánh giá về đội ngũ cán bộ, giáo viên của Trung tâm

58

2.2.9 Cơ sở vật chất, các điều kiện hỗ trợ phục vụ đào tạo của trung tâm

59 2.3 Thưc trạ ng quạ ̉n lý hoat độ ng liên kết đạ ̀o tao ợ ̉Trung Tâm GDTX và

Hướng nghiệp Tiền Hải tỉnh Thái Bình

60

2.3.1 Thu thập nhu cầu đào tao của xã hộị, khảo sát nguyện vọng của xã hội

để phối hợp tuyển sinh

Trang 10

Tiểu kết chương 2

76

CHƯƠNG 3 : BIÊN PHẠ ́ P QUẢ N LÝ HOAT ĐỘ NG ĐẠ ̀

O TAO THEO ̣ PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾ T Ở TRUNG TÂM GDTX CẤP

Trang 11

trong việc tìm kiếm đối tác liên kết

Trang 12

Sơ đồ 1.2 Mô hình liên kết đào tạo 39

Bảng 2.1 Thống kê số lượng các hình thức đào tạo liên kết trong 4 năm của Trung tâm GDTX và HN Tiền hải từ năm 2012 đến năm 2015 50

Bảng 2.2 Bảng thống kê số lượng học viên đã và đang đào tạo tại Trung tâm GDTX và HN Tiền Hải tinh Thái Bình tử ̀ năm 2013 đến tháng 12/ 2015 54

Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 55

Bảng 2.4 Cơ cấu số lượng cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDTX

và Hướng nghiệp Tiền Hải tỉnh Thái Bình

57 Bảng 2.5 Cơ cấu, trình độ đội ngũ của Trungtâm 57

Bảng 2.6 CSVC của TT GDTX và HN Tiền Hải năm học 2014-2015 60

Bảng: 3.1 Kết quả khảo sát về sư cần thiết cụ̉a các biên pḥ áp 99

Bảng: 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biên phạ ́p 102

ix

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đủ về số lượng,hợp lý về cơ cấu thì giáo dục chính quy đóng vai trò then chốt.Tuy nhiên,không thể phủ nhận vai trò quan trọng của hệ thống giáo dục thường xuyêntrong hệ thống Giáo dục quốc dân - Ở đây xin đề cập đến các Trung tâm giáodục thường xuyên (GDTX) Bởi vì, GDTX là hệ thống giáo dục có hình thứcđào tạo đa dạng, phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học, tạo điều kiện chomọi người được học, học thường xuyên, học suốt đời; hình thức đào tạo đadạng phù hợp với mọi đối tượng có nhu cầu học tập bồi dưỡng, nâng caochuyên môn nghiệp vụ của bản thân

Giáo dục thường xuyên là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân Trong luật giáo dục năm 2005, luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 quy định: "

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và GDTX; GDTX giúpmọi người vừa học, vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhâncách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đểcải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi vớiđời sống xã hội ".Nhà nước có chính sách phát triển GDTX, thực hiện giáodục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập

Nghị quyết số: 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương đảng đãđược nhất trí cao tại Hội nghị trung ương 8 khóa XI về quan điểm chỉ đạo đổimới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học,trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóagiáo dục và đào tạo Ở mục tiêu tổng quát trong Nghị quyết cũng nêu xâydựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có

cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảođảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,

xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; Ở mục tiêu cụ

1

Trang 14

thể đối với GDTX đảm bảo cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn,các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năngchuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi đểngười lao động chuyển đổi nghề Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thườngxuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tựhọc và giáo dục từ xa

Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc khu vực đồng bằng Sông Hồng, miềnBắc Việt Nam.Các trung tâm GDTX trong tỉnh Thái Bình đã tạo cơ hội họctập cho nhiều người bằng nhiều hình thức đào tạo Tuy nhiên, do đội ngũ cán

bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm, các loại hình đào tạo phát triển không đồngđều, mất cân đối, quy mô mạng lưới còn nhỏ, điều kiện cơ sở vật chất cònthiếu thốn và sự đầu tư cho GDTX còn quá ít so với yêu cầu thực tế và thực

sự chưa được các cấp quản lý có thẩm quyền quan tâm đúng đắn để đáp ứngnhiệm vụ và chức năng đã được giao dẫn đến chất lượng giáo dục còn hạnchế, chưa thực sự thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của đơn vị theo

xu thế hội nhập quốc tế

Năm 2013 thực hiện quyết định sáp nhập của UBND tỉnh Thái Bình cácTrung tâm GDTX cấp huyện sáp nhập với Trung tâm kỹ thuật tổng hợp vàHướng nghiệp với tên mới là Trung tâm GDTX và Hướng nghiệp cấp huyện

và cùng với 01 Trung tâm GDTX tỉnh Thái Bình đã và đang phát triển mạnhhoạt động liên kết đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đào tạo theo địa phương,phục vụ nhu cầu học tập của cán bộ, thanh niên và mọi tầng lớp nhân dântrong Tỉnh.Bên cạnh đó còn có những hạn chế như cán bộ quản lý thiếu kinhnghiệm, hiệu quả quản lý chưa cao Vì vậy, chưa tạo được sự tin tưởng đốivới người học và các đơn vị sử dụng lao động

Vì vậy, cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dụccủa trung tâm nói chung

2

Trang 15

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản lý

hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết ở các Trung tâm GDTX tỉnh Thái Bình" là cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lýhoạt động đào tạo theophương thức liên kết ở Trung tâm GDTX tỉnh và các trung tâm giáo dụcthường xuyên và Hướng nghiệp tỉnh Thái Bình, đề xuất các biện pháp quản lýhoạt động đào tạo theo phương thức liên kết đối vớitrung tâm GDTX tỉnhThái Bình và các Trung tâm GDTX và Hướng nghiệp cấp huyện nhằm nângcao hiệu quả quản lý liên kết đào tạo tại các trung tâm này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo theo phương thứcliên kết ở các trung tâm GDTX;

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo theo phươngthức liên kết ở trung tâm GDTX Tỉnh và trung tâm GDTX và Hướng nghiệpTiền Hải, tỉnh Thái Bình;

3.3 Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động đào tạotheo phươngthức liên kết ở các trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình

4 Đối tƣợngvà khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạotheo phương thức liên kết ở các trung tâmGDTX cấp huyện thuộc tỉnhThái Bình

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo (bậc Đại học, Cao đẳng, TCCN, TCN theo phương thứcliên kết) ởtrung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, và cấp tỉnh của TháiBình

3

Trang 16

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động đào tạo các lớp liênkết bậc Đại học, Cao đẳng, TCCN, TCN ở các trung tâm GDTX cấphuyệnthuộc tỉnh Thái Bình từ năm 2013 đến năm 2015 Tuy nhiên để có được giảipháp quản lý hiệu quả, đề tài sẽ dành một phần quan trọng nghiên cứu thựctrạng việc quản lý đào tạo theo phương thức liên kết của trung tâm GDTX

tỉnh Thái Bình và của trung tâm GDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải

6 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của tác giả đó là: “Cần có những biện

pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết ở các Trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Thái Bình hiện nay?

7 Giả thuyết khoa học

Việc đổi mới quản lý hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết ở các trungtâm GDTX tỉnh Thái Bình đã được quan tâm Tuy nhiên, việc quản lý hoạtđộng đào tạotheo phương thức liên kết còn bộc lộ nhiều bất cập Do đó, hiệuquả đào tạotheo hình thức liên kết chưa tốt Nếu đề xuất được các biện phápcải tiến quản lý hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết cho phù hợp vớiđiều kiện thực tế của các trung tâm GDTX và của các cơ sở giáo dục Đại học,TCCN và TCN phối hợp liên kết đào tạo thì có thể cải thiện được hiệu quảquản lý đào tạo các lớp liên kết hiện nay

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề, nghiên cứu các tài liệu lý luận đểxây dựng khung lý luận cho đề tài

4

Trang 17

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết bằng bảng hỏi: Xây dựng các bảng hỏi đểđiều tra khảo sát ý kiến của các khách thể về các vấn đề liên quan đến thựctrạng quản lý các lớp đào tạo liên kết và các biện pháp đổi mới quản lý cáclớp đào tạo theo phương thức liên kết

- Phương pháp quan sát sư phạm: Thu thập thông tin qua việc quan sátcác hoạt động quản lý của giám đốc, phó giám đốc và hoạt động của phònggiáo vụ, hoạt động dạy và học của giáo viên, giảng viên và học viên

Chủ yếu là thu thập, xử lý dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơbản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những giải pháp kếthợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra và thử nghiệm

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia am hiểu vềquản lý đào tạo theo phương thức liên kết ở các trung tâm GDTX để có cở sởđánh giá khách quan hơn về thực trạng quản lý và đổi mới quản lý đào tạotheo phương thức liên kết

8.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu của đề tài

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Tổng kết và phân tích đánh giácông tác quản lý hoạt động đào tạo theophương thức liên kết hiện nay ở trung tâm GDTX tỉnh Thái Bình và ở Trungtâm GDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải, nhằm chỉ ra những thành công và mặthạn chế của công tác quản lý hoạt động này, và cung cấp cơ sở khoa học đểxây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả đối với hoạt động đào tạo theophương thức liên kết ở các trung tâm GDTX của tỉnh Thái Bình hiện nay vàgiai đoạn tiếp theo

5

Trang 18

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từkết quả nghiên cứu khoa học có thể sẽ đượcáp dụng các biện pháp quản lýphù hợp với thực tiễn và có tính khả thi do đề tài đề xuất sẽ góp phần nângcao hiệu quả quản lý các lớp đào tạo theo phương thức liên kết tại trung tâmGDTX Tỉnh và cáctrung tâm GDTX và Hướng nghiệp trong tỉnh TháiBình.Đề tài cung cấp hệ thống cơ sở khoa học về công tác quản lý hoạt độngđào tạo theo phương thức liên kết ở trung tâm GDTX cấp tỉnh và cấphuyện,Vìhoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm GDTX là rất đa dạng vớinhiều hình thức khác nhau nên cần phải có biện pháp quản lý phù hợp để bảođảm hiệu quả quản các lớp liên kết đào tạo Từ kết quả phân tích đánh giáthực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo theo phương thức liên kết ởtrung tâm GDTX Tỉnh và trung tâm GDTX và Hướng nghiệpTiềnHải, tỉnhThái Bình nhằm giúp các cán bộ quản lý ở các trung tâm có cái nhìn thực tế,tổng quát về công tác này của đơn vị, từ đó đề xuất áp dụng các biện phápquản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi do đề tài đề xuất sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả quản lýcác lớp đào tạo theo phương thức liên kết ở trungtâm GDTX Tỉnh vàtrung tâm GDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải tỉnh TháiBình nói riêng Qua đó góp phần nhân rộng biện pháp quản lý này đối với cáctrung tâm GDTX khác trên toàn tỉnh

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lýhoạt động đào tạotheo phương thức liên

kết ở trung tâm GDTX

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạotheo phương thức liên kết ở

trung tâm GDTX Tỉnh và trung tâm GDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải tỉnhThái Bình

6

Trang 19

Chương 3.Biện pháp quản lý hoạt động đào tạotheo phương thức liên kết ở

trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨCLIÊN KẾT Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC

THƯỜNG XUYÊN 1.1 Sơ lược tổng quan vấn đềnghiên cứu

* Giáo dục thường xuyên và sự phát triển

Như chúng ta đã biết GDTX cung ứng cơ hội học tập suốt đời nhằm thúc đẩy

sự phát triển tài nguyên con người Với nguồn tài nguyên con người được cảithiện sẽ tác động đến việc phát triển kinh tế xã hội

Chính vì vậy, xu thế phát triển GDTX là tất yếu GDTX ngày càng đượckhẳng định là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục của cácnước… GDTX được coi là “Chìa khóa” để bước vào thế kỷ 21 và nhiềungành khoa học đã dự báo thế kỷ 21 là “Thế kỷ của GDTX”

Trong thực tiễn GDKCQ và GDTX đã được triển khai từ những năm 1945

và phát triển khá mạnh mẽ, theo giai đoạn sau:

Giai đoạn 1945 - 1959 phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa bướcđầu hình thành một xã hội học tập với sự hưởng ứng sôi nổi của mọi tầng lớpnhân dân, làm cho số người biết chữ tăng lên đáng kể

Giai đoạn 1959 - 1989, hệ thống giáo dục Bình dân học vụ chuyển trọngtâm sang nâng cao trình độ học vấn cho người lớn - người lao động và đượcgọi là hệ thống Bổ túc văn hoá, song hành với hệ thống giáo dục phổ thông.Với phương châm “Cần gì học nấy”, hệ thống Bổ túc văn hóa rất đa dạng vềhình thức tổ chức cũng như về chương trình học tập.Hình thức học tập tạichức có loại trường, lớp dành cho đối tượng công tác tại cơ quan, xí nghiệp,

có loại trường, lớp dành cho đối tượng là nông dân Hình thức học tập tậptrung, có trường phổ thông lao động (dành cho cán bộ quản lý), trường bổ túc

7

Trang 20

văn hóa công nông dành cho những người lao động trẻ tuổi để đưa vào đạihọc nhằm đào tạo cán bộ khoa học - kỹ thuật xuất thân từ công nông Mỗi loạihình trường/ lớp lại có chương trình và sách giáo khoa (hoặc tài liệu học tậpriêng) nhằm “phù hợp với đối tượng và mục tiêu đào tạo”

Giai đoạn 1989 - 1993 thời kỳ giáo dục bổ túc, mục tiêu chủ yếu là đápứng nhu cầu nhiều mặt và thường xuyên của nhân dân, đặc biệt đối với nhữngđối tượng không được hưởng hoặc được hưởng không đầy đủ sự giáo dụctrong nhà trường chính quy, giúp họ có thêm điều kiện để thành đạt trongnghề nghiệp và trong hoạt động xã hội

Từ năm 1993 đến nay, sự ra đời của các Trung tâm GDTX cấp tỉnh, cấphuyện đã hòa nhập giáo dục bổ túc với đào tạo bồi dưỡng tại chức thành hệthống giáo dục và đào tạo thường xuyên, cung cấp cơ hội học tập cho mọingười

Ngày 4/11/1993 Chính phủ đã có Nghị định số 90/CP về cơ cấu khungcủa hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, GDTX là một trong năm phân hệngành học của hệ thống giáo dục quốc dân.Về cơ sở pháp lý, vấn đề học tậpsuốt đời và XHHT, vấn đề GDKCQ và GDTX đã được thể chế hóa trong LuậtGiáo dục và trong nhiều văn bản pháp quy khác

Phong trào học trong nhân dân ngày càng phát triển mạnh, người họckhông những có nhu cầu học BTVH mà còn có nhu cầu học nâng cao hiểubiết về chính trị, pháp luật, nghề nghiệp …Các trường BTVH hiện nay khôngchỉ thực hiện nhiệm vụ đơn thuần mà đã dần chuyển sang làm nhiệm vụ đachức năng như dạy nghề, phổ biến kiến thức thông thường mà người học cónhu cầu với đòi hỏi của thực tiễn từ đó các Trung tâm GDTX dần dần ra đờiđảm nhận nhiệm vụ đa chức năng, đáp ứng nhu cầu người học (TheoCT40/CT ngày 24/7/1991 và CT07/ngày 27/9/1993 của Bộ GD&ĐT) Sự rađời các trung tâm GDTX thể hiện sự quan tâm của Đảng đến nhu cầu học tập

đa dạng của nhân dân và xây dựng ngành học hỗ trợ cho GDCQ là GDTX

8

Trang 21

Từ 1993 đến nay, GDTX đã trở thành một trong năm phân hệ trong hệthống giáo dục quốc dân (Nghị định 90/CP ngày 4/11/1990 của Chính phủquy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân) có chức năng: DạyBTVH, dạy nghề., dạy ngoại ngữ, dạy tin học, dạy các chuyên đề đáp ứngtheo nhu cầu người học …

Năm 1998 Luật Giáo dục ra đời, theo luật thì GDTX trước đây nay đổithành phương thức GDKCQ Chức năng nhiệm vụ GDKCQ được thực hiệnnhư GDTX

Năm 2005 Luật giáo dục mới ban hành, hệ thống giáo dục quốc dângồm giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên

Đại hội Đảng lần thứ III (1960) đã đề ra chủ trương “Vừa đào tạo tậptrung, vừa đào tạo tại chức”

Đại hội đảng lần thứ IV (1976) tiếp tục nhấn mạnh:

“Phải tích cực xây dựng hệ thống đào tạo, bồi dưỡng tại chức với nhiềuhình thức học tập đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể suốt đời thamgia học tập, trau dồi nghề nghiệp và mở rộng kiến thức” [13.Tr62]

Công tác đào tạo đại học tại chức phát triển mạnh mẽ, Nghị quyết 14của Bộ chính trị về cải cách giáo dục (1979) đã cụ thể hóa thêm: “Hệ thốngmạng lưới trường, lớp tại chức phải được tổ chức rộng khắp, bao gồm nhiềuhình thức học tập linh hoạt thuận tiện cho người học Hệ thống đó phải gắnliền với hệ thống đào tạo tập trung nhưng có tổ chức và người phụ tráchriêng’’ [13.Tr62]

Nghị quyết số 73/NQ-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng đã chophép thành lập trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tại chức tỉnh trên cơ sở các tổchức đa dạng ở địa phương đã hình thành từ trước Đây là một mô hình cơ sởgiáo dục mới dựa trên sự liên kết của các trường ĐH với các trung tâm giáodục thường xuyên cấp tỉnh.Đây là một quyết định rất quan trọng, tạo một

9

Trang 22

bước tiến công tác đào tạo bồi dưỡng đại học hình thức vừa học vừa làm, học

từ xa

Hoạt động liên kết đã để lại những kinh nghiệm thiết thực cần tổng kết

và phát huy, nâng cao vai trò các trung tâm GDTX trong đào tạo liên kết ở cácbậc học, cấp học hình thức học khác nhau;

Từ những năm (1988 - 1991) đã thí điểm hệ đào tạo đại học khôngchính quy với những hình thức mới đi đôi với những tên gọi mới như đại học

mở rộng tự học có hướng dẫn, đào tạo từ xa, đại học mở (cả nước đã thành lậphai Viện đại học mở tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)

Các chương trình đào tạo từ xa và liên kết đào tạo tại các cơ sở GDTXhàng năm có hàng trăm ngàn người theo học các lớp đại học, cao đẳng theohình thức vừa làm vừa học (hệ tại chức), học theo hình thức từ xa năm học2009-2010 có 32.190 học viên của 16 tỉnh thành phố học theo hình thức đàotạo từ xa; 85.431 học viên theo học hình thức vừa làm vừa học.[13.Tr65]

Nghị định 90-NĐ/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ đã công nhậnGDTX là một trong 5 thành phần của hệ thống giáo dục quốc dân

Luật giáo dục 1998 (Quốc hội thông qua ngày 24/11/1998) coi “Giáodục không chính quy là một phương thức giáo dục giúp mọi người vừa làmvừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểubiết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượngcuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội’’ Trong Luật giáodục 2005 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2009) tại khoản 1 điều 4 quy định:

“Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên”, điều 44 quy định “Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làmvừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểubiết, nâng cao trình độ học vấn chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện cuộc sống,tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi đời sống với đời sống xã hội” .[16]

10

Trang 23

Báo cáo của chính phủ trước Quốc hội tại kỳ họp tháng 10/2004 cũng

đã chỉ rõ: “Các chương trình giáo dục từ xa vẫn đang trong quá trình xâydựng, tiến độ còn chậm, chất lượng còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn,điều kiện tổ chức thực hành, thực nghiệm còn rất hạn chế Việc quản lý lỏnglẻo đối với các lớp liên kết đào tạo và cấp văn bằng đã dẫn đến tình trạng

“Học giả, bằng thật”.Đây là một khâu yếu nghiêm trọng của giáo dục khôngchính quy ở nước ta”

Các báo cáo tổng kết giáo dục thường xuyên hàng năm của Bộ Giáodục và Đào tạo cũng đã đề cập đến công tác quản lý các lớp đại học, caođẳngTCCN, theo hình thứcliên kết, nhưng còn rất ít công trình nghiên cứu có

hệ thống, có thực nghiệm tại một cơ sở giáo dục cụ thể

Với lý do đó, trong luận văn này tác giả mạnh dạn phân tích một cáchtương đối toàn diện có hệ thống và căn cứ thực trạng của quản lý hoạt độngđào tạo theo hình thức liên kết ởTrung tâm GDTX tỉnh Thái Bình và Trungtâm GDTX và Hướng nghiệp Tiền Hải với các trường Đại học, Cao đẳng,THCN, TCN mà các trung tâm phối hợp liên kết đào tạo Bước đầu đề xuất vàkhảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị chủ trìđào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo để nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạtđộng liên kết đào tạo các lớp đại học, cao đẳng, THCN, và TCN theo hìnhthức liên kết tạitrung tâm GDTX cấp tỉnh và trung tâm GDTX cấp huyện trênđịa bàn tỉnh Thái Bình

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục

*Quản lý: Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác

nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Theo những định nghĩa kinhđiển nhất hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ

11

Trang 24

chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay hoạt động quản lýthường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.[2.Tr9]

Có nhiều tác giả đã đưa ra những quan niệm khác nhau về quản lý nhưsau:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung

là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [15]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“Quản lý là quá

trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [2.Tr9]

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đacác nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý vàphù hợp với quy luật khách quan

Chức năng quản lý: Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện sự

tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Đó là tập hợpnhững nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trìnhquản lý Hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng chủ yếu đó là: Kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện,vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương

trình, dự án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoànthành các chức năng khác Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chứcphát triển theo kế hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quyđịnh hành động của cả tổ chức

12

Trang 25

- Chức năng tổ chức: Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan

hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một

hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất Một tổ chức đượcthiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết địnhđến việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực, tổ chức tốt sẽ khơi nguồn chocác tiềm năng

- Chức năngchỉ đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giũa chủ thể

quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằm giúp phần thực hiện hoá cácmục tiêu đề ra Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác độnglên con người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản

lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giảiquyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấutrong công việc

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc

thực hiện các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn.Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viêncủa tổ chức

Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin.

Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kếhoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệutạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉđạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn tiến hoạt động của tổchức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lýxem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức

*Quản lý giáo dục: là một môn khoa học quản lý chuyên ngành, người

ta nghiên cứu nó trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giốngnhư khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếpcận khác nhau

13

Trang 26

Theo tác giả Bush T: “Quản lý giáo dục, một cách khái quát là sự tác

động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượngquản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốtnhằm đạt mục tiêu đề ra”.[14.Tr17]

Ở Việt Nam, quản lý giáo dục cũng là lĩnh vực được nhiều nhà nghiêncứu quan tâm

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý(Hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưagiáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”.[15]

Theo Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng “Những vấn đề cơ bản về

quản lý giáo dục” có nêu: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hànhphối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thườngxuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người.Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốcdân.[1]

Những khái niệm trên về quản lý giáo dục tuy có những cách diễn đạtkhác nhau nhưng tựu chung lại có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và toàn bộ hệthống giáo dục đạt tới mục tiêu

Trong quản lý giáo dục, chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản

lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở Còn đối tượng quản lý chính là nguồnnhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hoạt động thực hiện chức năng của giáo

14

Trang 27

dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể có thể xem khái niệm quản lý giáo dục theohai cấp độ: Quản lý hệ thống giáo dục và quản lý trường học

Ở cấp độ quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục là những tácđộng có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khácnhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệthống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về sốlượng cũng như chất lượng

Ở cấp độ quản lý trường học: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, người học, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định

1.2.2 Quản lý Trung tâm GDTX

Luật giáo dục nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đãchỉ rõ: “Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dụcthường xuyên” [16] Đối với hệ thống GDTX bao gồm các trung tâm giáo dụcthường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh, cấp huyện; trung tâm học tập cộngđồng tổ chức tại xã phường, thị trấn

Trong xu hướng phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân nước ta hiệnnay, thực hiện xã hội hóa giáo dục thu hút các lực lượng xã hội tham gia pháttriển giáo dục trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường học Ngoài trườngquốc lập được phép mở các trường bán công, dân lập, tư thục với các chế độhọc tập khác nhau: Tập trung, ngắn hạn, dài hạn, học từ xa, tại chức, bổ túcvăn hóa… Tổ chức phân luồng và phân hóa chuẩn bị cho một số lớp học sinhvào các trường nghề, đào tạo nhân lực có kỹ thuật cho nền kinh tế đất nước

15

Trang 28

Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấutrúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây Các yếu tố này có đặctrưng riêng khi triển khai ở trung tâm GDTX

Điều kiên đạ̀o tao ̣ (Đ)

Môi trường đào tạo (môi trường tư nhiên vạ̀ môi trường xa hỗị) (Mô)

Bô mạ́y đào tao ̣ (Bô)

Quy chế đào tao ̣ (Qi)

*Hệ thống giáo dục không chính quy cấp tỉnh hiện nay:

Trên địa bàn tỉnh, thành, có các tổ chức giáo dục không chính quy sau đây:Trung tâm giáo dục thường xuyên Trên địa bàn tỉnh, thành và huyện trungtâm GDTX thực hiện nhiều chức năng khác nhau, những chủ yếu là bổ túcvăn hóa trung học, liên kết với trường cao đẳng hoặc đại học để đào tạo tạichức, dạy một số nghề

16

Trang 29

Ở Việt Nam, các loại hình học tập không chính quy được đưa vào khái niệmGDTX Từ cách hiểu này, chúng ta sẽ thấy logic hình thức trong nhận thức vềGDTX ở nước ta như sau:

Giáo dục thường xuyên là một hệ thống gồm các loại hình học tập thuộcphạm vi giáo dục tiếp tục Do vậy, GDTX không bao hàm các hình thức chínhquy trong hệ giáo dục ban đầu Nói đến GDTX, người ta hiểu rằng đó là giáodục tiếp tục

Theo quy định của Luật giáo dục năm 2005, giáo dục tiếp tục bao gồm mọiloại hình giáo dục không chính quy Do tính chất bắc cầu trong quan niệm nóitrên nên nói đến GDTX là ai cũng hiểu rằng đó là giáo dục không chính quy Trung tâm GDTX là đơn vị sự nghiệp có chức năng và nhiệm vụ đặc trưngnổi bật và khác với các đơn vị nhà trường vì không xây dựng môi trường họctập thường xuyên thì không còn gọi là trung tâm GDTX nữa Đây cũng làtrách nhiệm của các chủ thể trong trung tâm GDTX để tồn tại và phát triển Trung tâm GDTX là một cộng đồng học tập không chỉ đối với các học viên,học sinh mà còn đối với cả ban giám đốc và giáo viên do đó bản chất trungtâm GDTX thể hiện ở ba khía cạnh: một là tính sư phạm, hai là bản chất xãhội, ba là bản chất giai cấp

Có thể nói rằng: Quản lý trung tâm GDTX là hệ thống tác động có mụcđích, có tổ chức của ban lãnh đạo trung tâm đến con người (giáo viên, cán bộ,nhân viên, và học viên) và các nguồn lực khác gồm (CSVC, tài chính, thôngtin) hợp quy luật đó là (Quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật kinh tế,quy luật xã hội …) bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lýnhằm sửdụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hội cũng nhưthách thức của trung tâm GDTX để đạt được mục tiêu đề ra

1.2.3 Đào tạo, liên kết đào tạo

1.2.3.1 Khái niệm đào tạo

17

Ngày đăng: 11/03/2018, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w