Nguồn gốc của chuyển động có liên quan đến các quá trình biến đổi trạng thái vật lí, hoá học của vật chất bên trong vỏ Trái đất. Trong đó có hai vận động chính là chuyển động dao động
Trang 1ĐỊA ĐỘNG LỰC HỌC
Trang 2CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA ĐỘNG LỰC NỘI SINH
Hình dạng Trái đất ngày nay có được là do nó phải trải qua một quá trình biến đổi lâu dài
Qua quá trình nghiên cứu trong nhiều thế kỉ ở nhiều nơi trên bề mặt Trái đất các nhà khoa học đều nhận thấy: vỏ trái đất luôn luôn chuyển động nâng lên ở khu vực này, đồng thời có những vận động hạ thấp ở khu vực khác
Trang 4 Đây là hoạt động nội sinh, diễn ra dưới sâu trong lòng đất, tạo nên bề mặt lồi lõm của vỏ Trái đất Như vậy hoạt động nội sinh diễn ra
do nguồn nhiệt bên trong lòng Trái đất, ở đây năng lượng nhiệt lớn, càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng lên
Nguồn nhiệt này dịch chuyển từ nơi thấp đến nơi cao (từ trong ra ngoài và phát tán trong vũ trụ) làm phân bố lại vật chất trên Trái đất, dẫn đến làm thay đổi hình dạng vỏ Trái đất
Trang 5 Nguồn gốc của chuyển động có liên quan đến các quá trình biến đổi trạng thái vật lí, hoá học của vật chất bên trong vỏ Trái đất.
Trong đó có hai vận động chính là chuyển động dao động và chuyển động tạo núi Cả hai chuyển động này gọi chung là chuyển động kiến tạo
Trang 6CHUYỂN ĐỘNG DAO ĐỘNG
Là chuyển động theo phương thẳng đứng của
vỏ Trái Đất diễn ra chậm chạp và lâu dài
Đặc điểm: Khi vỏ Trái Đất được nâng lên ở
trong lục địa, chịu tác dụng của ngoại lực sẽ bị phong hoá và sau một thời gian có sự phân dị
về độ cao, độ sâu chia cắt tạo nên miền núi và
ở những khu vực này diện tích được mở rộng
Khi vỏ Trái Đất có quá trình hạ thấp diễn ra trong lục địa sẽ hình thành bồn trũng ngập
nước, ở những khu vực này diện tích bị thu hẹp
Trang 7CHUYỂN ĐỘNG TẠO NÚI
Là những chuyển động của vỏ Trái Đất theo phương nằm ngang
Đặc điểm: Khi vỏ Trái Đất có chuyển
động tạo núi sẽ xuất hiện đồng thời hai quá trình đó là nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực khác
• Hai quá trình này gây ra hiện tượng uốn nếp và hiện tượng đứt gãy
Trang 10San Andreas Fault
Trang 11 Tất cả quá trình diễn ra bên trong Trái đất (và các hành tinh ) được xem là quá trình nội sinh.
Quá trình này làm cho các mảng di
chuyển gây ra trận động đất và núi
lửa
Các quá trình nội sinh xảy ra do nguồn nhiệt và lực hấp dẫn
Trang 13 Hoạt động địa chất mà nguyên nhân chủ yếu
nằm trong lòng Trái Đất Năng lượng gây ra các hoạt động đó một phần là năng lượng còn sót lại
từ khi thành tạo Trái Đất, phần lớn là năng lượng phóng xạ của các nguyên tố bên trong Trái Đất Các quá trình địa chất kiến tạo, động đất, núi
lửa, xâm nhập magma, biến chất, nhiệt dịch đều thuộc các hoạt động địa chất nội sinh Các loại đá magma, phần lớn đá biến chất và nhiều loại khoáng sản liên quan với chúng đều có
nguồn gốc từ hoạt động địa chất nội sinh
Trang 15QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT NGOẠI SINH
1 Quá trình phong hoá
2 Tác dụng địa chất của gió
3 Tác dụng địa chất của nước chảy trên mặt
4 Tác dụng địa chất của nước dưới đất
5 Tác dụng địa chất của băng hà
6 Tác dụng địa chất của biển, đại
dương
7 Tác dụng địa chất của sinh vật
Trang 16 Các quá trình ngoại sinh là các quá
trình xảy ra trên bề mặt trái đất (hay trên bề mặt thạch quyển ).
Tác dụng : Phá huỷ, vận chuyển và bồi tụ.
Trang 17QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phong hóa là quá trình phá hủy đá,
khoáng vật (thay đổi trạng thái vật
lý và hóa học) Dưới sự tác động của nước, sinh vật, các chất khí như O2,
CO2 và nguồn năng lượng bức xạ mặt trời, các khoáng vật và đá lộ ra
ở phía ngoài cùng của vỏ Trái Ðất bị phá huỷ.
Trang 18
QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Trang 20QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Là sự phá hủy đá và
khoáng vật thành các mảnh vụn có kích thước khác
nhau do tác dụng cơ học
mà về cơ bản không có sự
biến đổi về hoá học.
Phong hóa vật lý:
Trang 21QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phong hóa vật lý:
• Do nhiệt độ:
Là sự phá hủy các khoáng vật và đá do dao động nhiệt độ của môi trường giữa ngày và đêm,giữa các mùa trong năm Phổ biến ở nơi
có biên độ dao động nhiệt độ lớn giữa ngày
và đêm như: vùng hoang mạc,các vùng có
khí hậu khô nóng, vùng cực…
Trang 22NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁ HỦY ĐẤT ĐÁ
DO CHÊCH LỆCH NHIỆT ĐỘ
Sự không đồng nhất của thành phần khoáng vật, làm cho hệ số giãn nở của chúng khác nhau
Sự không đồng nhất của đá về thành phần vật chất, về kiến trúc, cấu tạo
Màu sắc: Đá có màu sẫm, tối dễ bị phong
hóa hơn đá có màu nhạt
Độ hạt: Đá có độ hạt thô phong hoá mạnh hơn đá hạt nhỏ
Gradient biến đổi nhiệt độ trong một ngày đêm
Trang 24Phong hoá ở vùng ven biển
Trang 26QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phong hóa vật lý:
Do nước đóng băng: khi nhiệt độ hạ thấp
dưới 00C,nước trong các lỗ hổng,khe nứt của
đá hoặc khoáng vật chuyển sang trạng thái cứng,thể tích của nó tăng từ 10 – 11% so với ban đầu.Vì vậy đã gây sức ép rất lớn vào thành các khe nứt, lỗ hổng của đá,dẫn tới mở rộng các khe nứt và lỗ hổng đó.Quá trình này lặp lại nhiều lần và kéo dài là nguyên nhân phá hủy
đá thành các mảnh vụn.Loại phong hoá này thường phân bố ở các vùng núi cao, vùng cực
và lân cận
Trang 28Phong h óa vật lý do đóng băng
Trang 30QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phong hóa vật lý:
Do kết tinh của vật chất muối: Nước thường
chứa các muối hoà tan,chúng theo các khe mao dẫn ( khe nứt và lỗ hổng đá có kích thước rất nhỏ) di chuyển lên gần bề mặt dưới tác dụng của nhiệt khí quyển, nước bốc hơi, vật chất muối kết tinh.Sự kết tinh dẫn đến vật chất muối tăng thể tích gây áp lực vào thành khe nứt, lỗ hổng Quá trình trên lặp lại nhiều lần mở rộng khe nứt,lỗ hổng đá.Đá bị đứt vỡ dần thành
mảnh vụn.Kiểu phá hủy này rất phổ biến ở
vùng khí hậu khô nóng và nửa khô nóng
Phổ biến ở vùng ven biển
Trang 31Phong hoá do sự kết tinh muối
Trang 32QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Phong hóa vật lý:
Do sinh vật: quá trình phá hủy đá do sinh vật
thường dễ nhận thấy,nhất là sự phá hủy của thực vật.Dọc theo khe nứt trên bề mặt hoặc các vách đá dốc thường có độ ẩm cao là nơi thuận lợi cho các bào tử thực vật được giữ lại
và sinh trưởng.Trong quá trình phát triển, bộ
rễ của thực vật luồn sâu vào khe nứt, lỗ hổng hút nước, muối khoáng để nuôi cơ thể Theo thời gian, bộ rễ lớn dần lên gấy áp lực vào thành khe nứt,lỗ hổng mở rộng dần dần tới đá
bị vỡ thành mảnh vụn
Trang 34Phong hoá do thực vật
Trang 36Grand canyon
Trang 37Australian coast
Trang 38QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Là sự phá hủy đá hoặc khoáng vật dưới tác động của oxi, nước, khí CO2 ,sinh vật thông qua các phản ứng hoá học Khoáng vật hoặc đá bị biến đổi về tính chất vật lý, cấu tạo, kiến trúc cùng với thành phần hoá học của chúng
Phong hóa hóa
học:
Trang 40QUÁ TRÌNH ÔXY HÓA
Quá trình này phụ thuộc chặt chẽ vào
sự xâm nhập của O2 tự do trong không khí và O2 hoà tan trong nước Quá trình ôxy hoá làm cho khoáng vật và đá bị
biến đổi, bị thay đổi về thành phần hoá học.
FeS2 + O2 + H2O H2SO4 + FeSO4
FeSO4Fe2(SO4)3Fe2O3.nH2O (Limonit)
Trang 41QUÁ TRÌNH HYRAT HÓA
Là quá trình nước tham gia vào mạng lưới tinh thể của khoáng vật, thực chất đây là quá trình nước kết hợp với
khoáng vật làm thay đổi thành phần
hoá học của khoáng vật.
Trang 43QUÁ TRÌNH HÒA TAN
Trang 45QUÁ TRÌNH SÉT HÓA
Các khoáng vật silicat, alumosilicat do tác động của H2O, CO2 sẽ bị biến đổi
tạo thành các khoáng sét (keo sét) Các chất kiềm và kiềm thổ trong khoáng
vật bị H+ chiếm chỗ trong mạng lưới
tinh thể được tách ra dưới dạng hoà
tan Như vậy thực chất của quá trình
sét hoá là các quá trình hoà tan, hyđrát hoá chuyển các khoáng vật silicát,
alumosilicat thành các khoáng vật thứ sinh, các muối và oxit.
Trang 48QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Những nhân tố ảnh hưởng đến
quá trình phong hoá:
Khí hậu: yếu tố quyết định là nhiệt
độ & độ ẩm.
Địa hình :tạo sự khác biệt về thành
phần& độ dày của sản phẩm phong hóa.
Thời gian :thời gian càng dài phong
hoá càng triệt để.
Độ bền vững của khoáng vật và
đá gốc
Trang 49Cường độ v à độ sâu phong hóa ở các đới khí hậu kh ác nhau
Trang 50VỎ PHONG HÓA
Lớp vỏ mỏng ngoài của vỏ lục địa của Trái đất bao gồm các sản phẩm phong hóa tại chỗ (các tàn tích) và lớp đất
trồng (lớp thổ nhưỡng).
Vỏ có chỗ dày chỗ mỏng hoặc có chỗ không tồn tại Dày nhất ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới Có chỗ dày hơn 100m.
Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vỏ là khí hậu, địa hình, phương
thức, cường độ, thời gian tác dụng
phong hóa; thành phần đá gốc.
Trang 51Mặt cắt vỏ phong hóa
Trang 52QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Vỏ phong hóa
Quá trình phong hoá trải qua 4 giai đoạn chính:
• Giai đoạn mảnh vụn là kết quả quá
trình phong hoá vật lý,gồm mảnh vụn đá
có kích thước khác nhau.
• Giai đoạn Sialit kiềm là kết quả quá
trình phong hoá hoá học các đá không
triệt để.Các kim loại kiềm hòa tan trong nước tạo nên môi trường kiềm thuận lợi
để hình thành các khoáng vật sét trung gian Muối CaCO3 ít tan tập trung lại hình thành tàn tích vôi.
Trang 53QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Vỏ phong hóa
• Giai đọan Sialit axit (chua) là kết quả
quá trình phong hoá mạnh,song có quá trình rửa trôi nhanh, các sản phẩm sét
trung gian bên trong môi trường axit bị biến đổi thành Kaolin, muối CaCO3 bị hoà tan và rửa trôi.
• Giai đoạn alit – phong hoá hoá học
mạnh mẽ nhất Kaolin và một số khoáng vật khác( chứa sắt) biến đổi thành
hydroxit của sắt, silic dạng keo bền
vững.
Trang 54QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Hai sản phẩm đầu nằm lại trên đá gốc
được gọi là tàn tích(eluvi),dần dần tập
trung lại tạo thành vỏ phong hoá Sản
phẩm hoà tan theo nước di chuyển đi nơi khác.
Trang 55QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Vỏ phong hóa
• Độ dày và thành phần vỏ phong hoá phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (khí hậu địa hình, lớp phủ thực vật), đá gốc và chế độ kiến tạo.
• Để có vỏ phong hoá, tốc độ xâm thực phải nhỏ hơn tốc độ phong hoá tức là một chế độ kiến tạo yếu.Vỏ
phong hóa đang phát triển gọi là vỏ phong hoá
hiện đại Còn vỏ phong hoá cổ nằm giữa các
tầng đá cổ - trong các mặt cắt địa chất.
• Theo mức độ phong hoá và thành phần vật chất
phân bố theo chiều sâu, người ta chia vỏ phong hoá thành từng đới Mặt ranh giới giữa các đới thường
phức tạp, đan xen nhau.Số lượng các đới phụ thuộc vào tính chất đá gốc và điều kiện tự nhiên.
Trang 56QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Kaolinit Đới vỡ vụn Đới
hydromica Đới đá gốc granit Đới vỡ
vụn Đới đá gốc granit
Trang 57QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Vỏ phong hóa
Ở Việt Nam, theo các nhà nghiên cứu có một số loại
vỏ phong hoá sau:
_ Vỏ phong hoá feralit: Có thành phần oxyt sắt và
oxyt nhôm tương đương Khoáng vật chủ yếu là
caolinit, haloizit ( csolinit – ngậm nước) Loại này phổ biến rộng rãi.
_ Vỏ phong hoá alit: Thành phần oxyt nhôm nhiều
hơn oxyt sắt Chúng phân bố ở nơi địa hìhnh tượng đối bằng phẳng trên các đá macma.
_ Vỏ phong hoá magalit chủ yếu là khoáng vật
monmorilonit Chúng phân bố ở vùng núi cao, vùng
đá giàu thành phần cacbonat, thảm mùn hữu cơ dày.
_ Vỏ phong hoá magalit – feralit: chủ yếu là
khoáng vật monmorilonit, caolinit.
Trang 58QUÁ TRÌNH PHONG HÓA
Vỏ phong hóa
Nghiên cứu vỏ phong hoá có ý nghĩa rất to lớn và cần thiết.Vỏ phong hoá là nơi tập trung nhiều loại khóang sản như kim loại đen, kim loại màu, nguyên liệu sứ gốm- chịu lửa, vật liệu xây dựng , trong đó những loại có giá trị công nghiệp đã và đang được khai thác như bauxit, sét, Kaolin Mặt khác còn là
cơ sở thành lập bản đồ thổ nhưỡng, quy hoạch
phát triển cây trồng;là cơ sở phục vụ cho các
ngành khác như giao thông, xây dựng, dự báo các tai biến thiên nhiên
Trang 62HỌAT ĐỘNG ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO
Lượng mưa nhỏ, từ 200-300mm/năm
Thực vật không có hoặc kém phát triển
Có gió thổi thường xuyên
Trang 63Cồn cát
Trang 64Hoang mạc
Trang 66HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO CỦA NƯỚC MẶT
Tác dụng xâm thực và tích tụ :
-Năng lượng dòng chảy.
-Các quy luật xâm thực và tích tụ.
-Dòng chảy tạm thời.
-Dòng chảy thường xuyên.
Trang 69Hiện tượng đá lở
Trang 70HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO CỦA NƯỚC MẶT
Hiện tượng trượt đất
Do tác dụng của trọng lực với sự thúc đẩy của nước ngầm Điểm nổi bật của khối đất trượt là khi trượt về phía chân sườn, nó
vẫn giữ được tính nguyên khối
Về mặt tác dụng bào mòn địa hình: trượt đất có ảnh hưởng lớn đến miền núi, nhất là miền núi ẩm, độ chia cắt sâu, sườn dốc
Trang 71Hiện tượng trượt đất
Trang 73Hiện tượng lũ bùn
Trang 74HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO CỦA NƯỚC NGẦM
-Hình thành địa hình Karst.
-Hiện tượng trượt đất.
Trang 75KẾT LUẬN
Tác dụng của nội lực và ngoại lực không
riêng lẻ mà có mối quan hệ qua lại với
nhau, thúc đẩy nhau và hạn chế nhau
Chẳng hạn chuyển động kiến tạo mạnh
mẽ làm cho địa hình được nâng lên Do đó đẩy mạnh và tăng cường tác dụng bóc
kết quả hiện thời của một sự đấu tranh
giữa hai tác dụng địa chất liên tục từ trước tới nay