LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển đất nước.Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được bắt đầu từ năm 1986, tính đến nay đã gần 20 năm. Trong khoảng thời gian đó, đồng thời với việc đổi mới về kinh tế thì cải cách hành chính cũng được tiến hành. Cuộc cải cách hành chính được thực hiện từng bước thận trọng và đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ. Cải cách hành chính đang thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước. Việt Nam đang là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai, thứ ba trên thế giới, công nghiệp và dịch vụ phát triển, đầu tư nước ngoài xu hướng chung là tăng, nhiều vấn đề xã hội đang được giải quyết tốt. . .Tuy nhiên, Ở Việt Nam đang còn rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội đã tồn tại từ lâu và mới nảy sinh cần phải được giải quyết tích cực và có hiệu quả. Bên cạnh đó, bối cảnh toàn cầu hoá đang đặt ra trước Việt Nam những thách thức và cơ hội mới đòi hỏi phải có những cố gắng cao độ. Điều đó cũng có nghĩa là quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam còn rất nhiều vấn đề đặt ra cần được tiếp tục giải quyết. Cái khó trong cải cách hành chính Ở Việt Nam là phải tiến hành một cuộc cải cách hành chính có tính chất cách mạng từ quản lý lập trung quan liêu, bao cấp sang quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường và mở rộng dân chủ.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu Cảcác nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hànhchính như một động lực mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, pháttriển đất nước.Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được bắtđầu từ năm 1986, tính đến nay đã gần 20 năm Trong khoảng thời gian đó,đồng thời với việc đổi mới về kinh tế thì cải cách hành chính cũng được tiếnhành Cuộc cải cách hành chính được thực hiện từng bước thận trọng và đãthu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Cải cách hành chính đang thể hiện
rõ vai trò quan trọng của mình trong việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước.Việt Nam đang là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai, thứ ba trên thếgiới, công nghiệp và dịch vụ phát triển, đầu tư nước ngoài xu hướng chung
là tăng, nhiều vấn đề xã hội đang được giải quyết tốt .Tuy nhiên, Ở Việt
Nam đang còn rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội đã tồn tại từ lâu và mới nảysinh cần phải được giải quyết tích cực và có hiệu quả Bên cạnh đó, bốicảnh toàn cầu hoá đang đặt ra trước Việt Nam những thách thức và cơ hộimới đòi hỏi phải có những cố gắng cao độ Điều đó cũng có nghĩa là quátrình cải cách hành chính ở Việt Nam còn rất nhiều vấn đề đặt ra cần đượctiếp tục giải quyết Cái khó trong cải cách hành chính Ở Việt Nam là phải
tiến hành một cuộc cải cách hành chính có tính chất cách mạng từ quản lý
lập trung quan liêu, bao cấp sang quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường
và mở rộng dân chủ
Trang 2CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỐI CẢNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Chủ trương cải cách nền hành chính Nhà Nước được bắt đầu cuốinhững năm 80 của thế kỉ xx gắn liền với công cuộc đổi mới đất nước theođường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và xây dựng NhàNước của dân, do dân, vì dân Bối cảnh nền kinh tế thị trường và mở của hộinhập quốc tế đặt ra sự cần thiết khách quan phải tiến hành cải cách nền hànhchính Nhà Nước nhằm tạo lập nền hành chính mới, hiện đại, phù hợp với thểchế kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách kinh tế, pháthuy dân chủ và hội nhập quốc tế
Tổ chức thương mại Thế giới đang yêu cầu chúng ta phải tích cực sửađổi, cởi mở thể chế hành chính để hội nhập vào cộng đồng thương mại quốc
tế sâu và rộng hơn nữa Hiện nay chúng ta đã trở thành thành viên của WTO,chúng ta phải cải cách thủ tục hành chính cho phù hợp với thông lệ chung củathế giới, để cùng hội nhập và phát triển
Một vấn đề đang được quan tâm trong cải cách hành chính ở Việt Nam
là vấn đề phân cấp trong quản lý nhà nước Phân cấp thực chất là việc chuyểndần các công việc, nguồn lực do chính quyền trung ương nắm giữ cho chínhquyền địa phương các cấp một cách lâu dài, ổn định bằng các văn bản luật,dưới luật, nhằm mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động sáng tạo của chínhquyền địa phương Trong xu hướng phân cấp bộ máy hành chính nhà nước ởtrung ương sẽ tập trung vào việc xây dựng chính sách, bảo đảm sự thống nhất
về thể chế, việc giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia, còn những việcthuộc phạm vi cộng đồng lãnh thổ do cộng đồng lãnh thổ giải quyết Như vậy,
Trang 3vấn đề phân cấp gắn với vấn đề dân chủ, dân chủ là cốt lõi của nhà nước phápquyền, không có dân chủ thì không có nhà nước pháp quyền, không mở rộngquyền chủ động sáng tạo của chính quyền địa phương thì không có nhà nướcpháp quyền Bởi vì chỉ có thể thông qua những thiết chế dân chủ, phát huytính dân chủ, sáng tạo của cộng đồng lãnh thổ mới có thể tạo lập được môitrường thuận lợi để nhân dân các cộng đồng lãnh thổ kiểm soát được hoạtđộng của nhà nước.
Ngày nay một số địa phương đã áp dụng tiêu chuẩn ISO để đánh gía,kiểm soát thường xuyên hoạt động của các cơ quan hành chính trong việc giảiquyết các công việc của cá nhân, tổ chức Trong số các tiêu chí đánh giá về cơquan hành chính có các tiêu chí đáng lưu ý gắn với nhà nước pháp quyền: tínhhợp pháp của nội dung các quyết định; tính đúng đắn về thời hạn theo quyđịnh của pháp luật của các quyết định; tính đúng đắn về thủ tục giải quyết cáccông việc Thực tiễn việc áp dung các tiêu chuẩn ISO vào hoạt động hànhchính đã mang lại những kết quả đáng kể: việc giải quyết các công việc củadân đơn giản, nhanh gọn, đúng pháp luật, đúng thời hạn, đúng thủ tục
Cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng
ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng nghi nhận,góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước trong thời kì mở cửa hộinhập kinh tế quốc tế, cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với nhândân, công việc của dân được giải quyết nhanh chóng, đơn giản, đúng phápluật, đúng thời hạn, đúng thủ tục
II MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Trang 4Cải cách hành chính được xem như là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sựtăng trưởng kinh tế, phát triển đất nước Cải cách hành chính ở nước ta vớimục tiêu sau:
Mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính được xác định là: xây dựngnền hành chính dân chủ, trong sạch,vững mạnh, chuyên nghiệp hiện đại hóa,hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà Nước pháp quyềnXHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng,xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triểnđất nước, nền hành chính phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN.Mục tiêu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay là:xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, tiết kiệm, chuyênnghiệp, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn
CHƯƠNG II
CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I NỘI DUNG CỦA CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Cải cách hành chính ở Việt nam được tiến hành nhiều năm nay vớinhững bước đi- lộ trình khác nhau từ thấp tới cao Bắt đầu là việc cải cáchmột bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết các công việc của cá nhân,
tổ chức, đến cải cách một bước nền hành chính nhà nước với ba nội dung là:cải cách thể chế hành chính; cải cách bộ máy hành chính nhà nước; xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức Ngày nay cải cách hành chính đã chuyển sang mộtbước mới với bốn nội dung: cải cách thể chế hành chính; cải cách bộ máyhành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chínhcông
Trang 51.Cải cách thể chế :
Xây dựng và hoàn thiện thể chế,trước hết là thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thốnghành chính Nhà Nước
Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bảo đảm việc tổ chức và thực thị pháp luật nghiêm minh của cơ quannhà nuớc, của cán bộ, công chức
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính cho phù hợp với bối cảch mới củađất nước, bối cảnh mởi cửa hội nhập kinh tế quốc tế
2.Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
Điều chỉnh chức năng nhiệm, nhiệm vụ của chính phủ, các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và chính quyền địa phương các cấp đểphù hợp với yêu cầu quản lý Nhà Nước trong tình hình mới
Khắc phục những chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ giữacác bộ, ngành, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công
Đổi mới phân cấp trung ương - địa phương và giữa các cấp chínhquyền địa phương, nâng cao tinh thần trách nhiệm của chính quyền địaphương trong việc giải quyết nhiệm vụ của địa phương
Bố trí lại cơ cấu tổ chức cuả chính phủ và của cơ cấu bộ máy bên trongcủa các bộ theo hướng tinh gọn, hợp lý
Trang 6Cải cách bộ máy địa phương, xác định rõ chức năng nhiệm vụ, quyềnhạn, trách nhiệm của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở mỗi cấp, sắpxếp lại cơ quan chuyên môn ở ủy ban nhân dân các cấp.
Cải tiến công cụ quản lý, lề lối làm việc của cơ quan nhà nước, của độingũ cán bộ, công chức
Từng bước hiện đaị hóa nền hành chính, chuyển từ nền hành chính “caiquản” sang nền hành chính “phục vụ”
3.Đổi mới và nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức
Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức
Cải cách tiền lương và chế độ chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để nâng cao trình độ,năng lực, nghiệp vụ giải quyết công vụ
Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức của đội ngũ cán bộ cán bộ,công chức trong cơ quan Nhà Nước
4.Cải cách tài chính công
Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách của nhà nướcĐảo bảo quyền quyết định ngân sách của địa phương
Trang 7Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính Nhà Nước Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính khu vực dịch vụ công.
Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới nhưcho thuê đơn vị dịch vụ công, khoán một số loại hình dịch vụ công, hợp đồngmột số dịch vụ công trong cơ quan hành chính nhà nước
Đổi mới công tác kiểm toán đối với cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm và sử dụng hiệu quả ngân sách
II.THỰC TRẠNG CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH
1.Thực Trạng Cải Cách Nền Hành Chính
Sau những năm thực hiện công cuộc cải cách hành chính, cải cách nềnhành chính đã thu được những kết quả quan trọng, tạo nền bước chuyển biến,tiến bộ đáng ghi nhận của nền hành chính nhà nước trên các lĩch vực chủ yếusau:
1.1 Về cải cách thể chế
Về thể chế hành chính đã sửa đổi Hiến pháp, ban hành các Luật mới vàcác văn bản dưới luật về tổ chức bộ máy nhà nước; Sửa đổi bổ sung một sốđiều Pháp lệnh cán bộ, công chức; ban hành các nghị định để cụ thể hóa Pháplệnh, cán bộ, công chức Điều quan trọng là: các văn bản về tổ chức bộ máynhà nước là đã quy định khá cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quannhà nước, từng bước thể hiện sự phân cấp trong quản lý giữa Trung ương vàđịa phương; các văn bản pháp luật về công vụ, cán bộ, công chức đã quy định
Trang 8khá cụ thể các quyền, nghĩa vụ của các cán bộ, công chức và đã bước đầu đitheo hướng chuyên biệt hoá các đối tượng những người phục vụ trong cơquan, tổ chức nhà nước
Đã đổi mới được quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạmpháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của chính phủ, góp phần tích cực vàoviệc bổ sung hoàn thiện thể chế, từng bước tạo môi trường hành lang pháp lýđồng bộ, thuận lợi cho hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước trong điều kiệnmới
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế của bản thân hệ thống hành chínhvới việc ban hành Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức HDND và UBND,Luật thanh tra, Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi (năm 2003 )và 39 Nghịđịnh của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các thể chếhành chính mới đã tiếp tục làm ro hơn chức năng, thẩm quyên, trách nhiệmcủa từng cơ quan, từng cá nhân trong bộ máy nhà nước, khắc phục dầnnhững chồng chéo, trùng lặp về chức năng,thầm quyền, không rõ về tráchnhiệm và bước đầu phân tách rõ hơn giữa hoạt động phân rõ nhà nước vớiquản lý sản xuất kinh doanh, giữa hoạt động hành chính với với hoạt động sựnghiệp, dịch vụ công
Thể chế về mối quan hệ giữa Nhà nước với dân đã được đổi mới mộtbước bằng việc thực hiện cơ chế dân chủ ở cơ sở, việc lấy ý kiến rộng rãi củanhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng của Nhànước, đề cao vai trò giám sát trực tiếp của nhân dân và thông qua các tổ chứcđại diện và nhất là việc triển khai rộng rãi cơ chế “một cửa”gắn với việc đơngiản hóa các thủ tục hành chínhở các cơ quan hành chính có liên quan trựctiếp với dân
Trang 9Đã bãi bỏ một số loại phí, lệ phí do cả Trung ương và địa phương banhành Cơ chế “một của” đã được triển khai ở cả ba cấp chính quyền địaphương: 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã triển khai tại 4 Sởbắt buộc (Sở Lao động, Sở Tài nguyên và Môi trừơng, Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Sở Xây dựng); 98% đơn vị hành chính cấp huyện và hơn 75% đơn vị hànhchính cấp xã đã triển khai cơ chế “một cửa”, góp phần đổi mới cơ bản mốiquan hệ giữa cơ quan Nhà nước với người dân theo tinh thần công khai, minhbạch và phục vụ
1.2.Về Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước
Về bộ máy hành chính đã giảm dần các đầu mối quản lý, số lượng các
cơ quan quản lý nhà nước đã giảm xuống đáng kể, thủ tuc hành chính đượccải cách theo hướng "một cửa", mẫu hóa các văn bản hành chính, giấy tờ,công khai các thủ tục hành chính Chính việc cải cách thủ tục hành chính này
đã góp phần hạn chế sự sách nhiễu, phiến hà, tham những của các công chứchành chính trong khi giải quyết các công việc của công dân Đây là điểm cănbản nhất của cải cách hành chính góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền
Xác định rõ hơn, điều chỉnh một bước chức năng, nhiệm vụ, thẩmquyền, trách nhiệm của mỗi cơ quan trong hệ thống hành chính Nhà nước,khắc phục được hàng trăm công việc có sự chồng chéo, trùng lắp giữa các Bộ,ngành ở Trung ương, quy định rõ hơn, cụ thể hơn nhiệm vụ, quyền hạn củaHDND và UBND các cấp
Đẩy mạnh một bước phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phươngtrên các lĩnh vực: kinh tế, ngân sách, đầu tư, đất đai tài nguyên
Trang 10Sắp xếp lại gọn hơn tổ chức bộ máy hành chính các cấp, các đầu mốicủa Chính phủ đã giảm, các cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh, cấphuyện cũng được điều chỉnh gọn hơn và có sự phân biệt các cơ quan chuyênmôn thuộc cơ cấu “cứng” theo quy định chung của Chính phủ và các cơ quanchuyên môn thuộc cơ cấu “mềm” do chính quyền cấp tỉnh quyết định phù hợpvới đặc điểm của mỗi địa phương
1.3.Về Xây Dựng Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức
Công tác quản lý cán bộ, công chức tiếp tục được cải cách theo hướng
rõ hơn về phân công phân cấp, thẩm quyền trách nhiệm quản lý cán bộ, côngchức của mỗi cấp trong hệ thống hành chính Nhà nước về các mặt: tuyểndụng, bổ nhiệm, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, nânglương, nâng nghạch cho các đối tượng cán bộ, công chức
Bước đầu phân biệt rõ hơn đội ngũ làm việc trong hệ thống chính trị:cán bộ do bầu cử, công chức hành chính, viên chức sự nghiệp, cán bộ giữachức vụ lãnh đạo trong doanh nghiệp nhà nước các bộ chuyên trách và côngchức cấp xã Trên cơ sở đó xác định rõ hơn những yêu cầu tiêu chuẩn cơ chếquản lý và chế độ đãi ngộ phù với từng loại cán bộ,công chức
Đã rà soát, đánh giá lại hệ thống các tiểu chuẩn chức danh công chứchiện hành để điều chỉnh ban hành một số các chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụcác ngạch công chức, viên chức, đã ban hành chức danh, tiêu chuẩn côngchức chuyên môn của chính quyền cấp xã
Đã đổi mới chế độ tuyển dụng cán bộ, công chức từ xét tuyển sang thituyển đối với công chức hành chính, còn viên chức sự nghiệp thì áp dụng cả 2hình thức thi hoặc xét tuyển theo chế độ hợp đồng
Trang 11Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức đã được đẩy mạnh đang
kể, trình độ các bộ, công chức đã từng bước được cải thiện
Chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức đã cócải cách bước đầu góp phần ổn định đời sống của cán bộ, công chức và khắcphục một phần những hạn chế hiện nay
1.4 Về Cải Cách Tài Chính Công
Đã đổi mới đáng kể về cơ chế phân cấp quản lý tài chính ngân sách,phân biệt 2 cấp ngân sách là ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương,tăng thẩm quyền của hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong quyết định ngân sách
và phân bổ ngân sách địa phương hàng năm
Bước đầu thực hiện nguyên tắc công khai tài chính, sử dụng ngân sách
ở các cấp hành chính, các cơ quan đơn vị thụ hưởng ngân sách của nhà nước,thực hiện thí điểm và đang nhân rộng dần cơ chế khoán biên chế và kinh phíquản lý hành chính và cơ chế tự chủ tài chính cho các đơi vị sự nghiệp có thu
1.5 Về Hiện Đại Hóa Nền Hành Chính Nhà Nước
Đã quy định rõ về nguyên tắc làm việc và quan hệ phối hợp trong vậnhành bộ máy hành chính nhà nước từ Chính phủ, các Bộ đến UBND các cấp,
về trách nhiệm tập thể và cá nhân đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước,
về chế độ giải quyết công việc
Bước đầu hình thành cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đổi mớiphương thức điều hành và hiện đại hóa công sở trong điều kiện mới, đang xâydựng hệ thống tiêu chuẩn, định mức về trang thiết bị làm việc thiết kế mẫu