1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế Cơ Sở dữ liệu quản lý cửa hàng bán điện thoại di động

7 1,3K 42

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế,cơ sở dữ liệu quản lý, cửa hàng,bán điện thoại, di động,bao gồm các mục như, phát biểu bài toán, xây dựng mô hình thực thể, Mối quan hệ giữa các thực thể,sơ đồ quan hệ,bảng thu được khi áp dụng các quy tắc,nhiều nhiều, 1nhiều, đa trị,thực thể mạnh,thực thể yếu,xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, xác định các ràng buộc của bài toán,......

Trang 1

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mã đề: 026

Đề tài quản lý cửa hàng bán điện thoại di động

(Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trịnh Thị Xuân) Sinh viên thực hiện: Trần Mạnh Hùng

Trần Bá Phúc Nguyễn Văn Bảo Phạm Quang Huy

1 Phát biểu bài toán:

Khi mỗi khách hàng đến mua được lưu trữ thông tin : Mã khách hàng, họ tên, ngày sinh, điện thoại, tổng giá trị đã mua hàng (là tổng giá trị cách hóa đơn mà khách hàng đã mua) Mỗi khách hàng được phân biệt nhau qua mã khách hàng

Cửa hàng có các nhân viên thực hiện công việc, thông tin của nhân viên gồm : Mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, điện thoại,chức vụ,lương Mỗi nhân viên được phân biệt nhau qua mã nhân viên Mỗi nhân viên có thể sử dụng nhiều số điện thoại

Mặt hàng của cửa hàng gồm các thông tin : mã mặt hàng, tên mặt hàng, thời gian bảo hành,IMEIL, giá(mua,bán), hãng sản xuất,số lượng đã bán Số lượng đã bán được xác định bằng tổng số hàng đã bán từ các hóa đơn bán hàng

Mặt hàng của cửa hàng sẽ được cung cấp bởi nhà cung cấp Mỗi nhà cung cấp sẽ được phân biệt với nhau bằng mã nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ có các thông tin gồm: Mã nhà cung cấp,Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, số điện thoại, tên mặt hàng cung cấp Siêu thị

có thể bán nhiều mặt hàng từ nhiều nhà cung cấp.Mỗi nhà cung cấp sẽ chỉ cung cấp 1 mặt hàng nhất định

Khi khách hàng đến mua hàng sẽ có hóa đơn, thông tin của hóa đơn gồm : mã hóa đơn, tên khách hàng, tổng giá trị của hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tên nhân viên lập Mỗi hóa đơn sẽ được một nhân viên lập và cấp cho một khách hàng xác định Trong mỗi hóa đơn

Trang 2

sẽ có nhiều mặt hàng khác nhau và được ghi rõ số lượng mà khách mua trong hóa đơn đó

2 Xác định thực thể và thuộc tính

KHACHHANG : MaKH, TenKH, NSKH, SDTKH, TongGTMua

-MaKH : Khóa

-TongGTMua: Suy dẫn

NHANVIEN: MaNV, TenNV, SDTNV, NSNV,ChucVu,Lương

-MaNV : Khóa

-SDT : Đa trị

-Luong:Suy dẫn

MATHANG: MaMH, TenMH, TGBH, Đvi, Gia (GiaMua, GiaBan), hãng sản xuất,SLBan

-MaMH : Khóa

-Gia : Gồm Giá mua và Giá bán

HOADON: MaHD, TenKH, TenMH, SL , TongGT, NgayLap, TenNV

-Mã HĐ : Khóa

-TongGT : Suy dẫn

NCC: MaNCC, TenNCC, DCNCC, SDTNCC,

-MaNCC: Khóa

Xác định liên kết:

Khách hàng Có Hóa đơn (1-N)

Nhân viên Lập Hóa đơn (1-N)

Trang 3

Nhà CC Cung cấp Mặt hàng (1-N) Mặt hàng - Có - Hóa đơn (M-N)

Số lượng

Trang 4

1

1

N N

M N

N

1

HOADON MATHANG

NHACC

MaKH TenKH

NSKH

ChucVu

Luong

MaHĐ

TenMH TenKH

SLuong

TongGT

TenNV

NgayLap Gia

DonVi TGBH

TenMH

MaMH

SĐTNCC ĐCNCC

TenNCC

MaNCC GiaBan

GiaMua

Lập

Cung Cấp

Có Có

SĐTKH TongGTMua

MaNV

TenNV SĐTNV NSNV

Trang 5

3 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

*Áp dụng với thực thể mạnh:

(1): tblKHACHHANG (iMaKH, sHoTen, dNS, sSĐT, sGT)

(2): tblNHANVIEN (iMaNV, sTenNV, dNS, sChucVu)

(3): tblMATHANG (iMaMH, sTenMH, fGiaMua, fGiaBan, dTimeBH, sIMEI, sHangSX,iSLban)

(4): tblNCC (iMaNCC, sTenNCC, sDiaChi, sSĐT)

*Áp dụng với thực thể yếu:

(5):tblHoaDon(iMaHD,sTenKH,STenMH,iSL,fTongGT,dNgayLap,sTenNV)

*Áp dụng với thuộc tính đa trị:

(6):tblNV_SDT(iMaNV,sSDT)

*Áp dụng với liên kết 1-Nhiều:

(3’): tblMATHANG(iMaMH, sTenMH, fGiaMua, fGiaBan, dTimeBH, sIMEI, sHangSX,iSLban,iMaNCC)

(5’):tblHoaDon(iMaHD,sTenKH,STenMH,iSL,fTongGT,dNgayLap,sTenNV,iM aKH)

(5”):tblHoaDon(iMaHD,sTenKH,STenMH,iSL,fTongGT,dNgayLap,sTenNV, iMaKH,iMaNV)

Trang 6

*Áp dụng với liên kết Nhiều_Nhiều:

(7):tbl MATHANG_HOADON(iMaMH,iMaHĐ)

(8):tbl NHACC_MATHANG(iMaNCC,iMaMH)

(9):tbl KH_MH(iMaKH,iMAMH)

*Kết quả các bảng cuối cùng

(1): tblKHACHHANG (iMaKH, sHoTen, dNS, sSĐT, sGT)

(2): tblNHANVIEN (iMaNV, sTenNV, dNS, sChucVu)

(3): tblMATHANG (iMaMH, sTenMH, fGiaMua, fGiaBan, dTimeBH, sIMEI, sHangSX,iSLban)

(4’):tblNCC(iMaNCC, sTenNCC, sDiaChi, sSĐT, iMaMH)

(5”):tblHoaDon(iMaHD,sTenKH,STenMH,iSL,fTongGT,dNgayLap,sTenNV, iMaKH , iMaNV,)

(6):tblNV_SDT(iMaNV,sSDT)

(7):tbl MATHANG_HOADON(iMaMH,iMaHĐ)

(8):tbl NHACC_MATHANG(iMaNCC,iMaMH)

(9):tbl KH_MH(iMaKH,iMAMH)

4 Xác định các ràng buộc của bài toán

-Nội Dung:

+ Ràng buộc“Giới tính của khách hàng chỉ nhận giá trị “Nam” hoặc “Nữ””

+ “Mỗi nhân viên có một mã nhân viên duy nhất”

+ “Lương của nhân viên chỉ được tăng chứ không được giảm”

+ “Các nhân viên có cùng chức vụ thì có cùng mức lương”

Trang 7

+ “Mỗi mặt hàng chỉ có 1 IMEIL duy nhất”

-Bối cảnh,tbl KHACHHANG,tbl NHANVIEN,tbl MATHANG

-Bảng tầm ảnh hưởng:

KHACHHAN

G

(Chucvu,Luong)

(Chucvu,Luong)

Ngày đăng: 11/03/2018, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w