1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang ở việt nam

16 424 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 51,74 KB
File đính kèm 8.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay vấn đề tiền lương luôn là một mối quan tâm hàng đầu của mỗi người lao động nói chúng và lực lượng vũ trang nói riêng. Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái, kích thích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả. Do vai trò tác dụng to lớn của việc áp dụng hợp lý các hình thức trả công nên việc nghiên cứu, đánh giá các hình thức trả công để chỉ ra phạm vi áp dụng các hình thức trả công hợp lí phát huy tác dụng tốt hơn luôn là vấn đề cần thiết. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương là một trong những chính sách vĩ mô còn nhiều bất cập đang đứng trước những thách thức lơn đòi hỏi,bắt buộc phải cải cách nhằm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động, đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của người lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa. Mặc dù những năm qua đã được nhà nước quan tâm cải cách, điều chỉnh song chính sách tiền lương thuộc khối lực lượng vũ trang vẫn còn nhiều hạn chế và bất hợp lý làm ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế xã hội. Với tầm quan trọng và thực trạng của chính sách tiền lương đối với lực lượng vũ trang hiện nay,em đã chọn đề tài : “ Thực trạng Quản lý Nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang ở Việt Nam “ để nghiên cứu. Kết cầu đề tài gồm 3 phần: Phần 1: Cơ sở lý luận Phần 2 : Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang Phần 3 : Giải pháp giảm hạn chế về Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lượng vũ trang

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN LƯƠNG

THUỘC KHỐI LỰC LƯỢNG VŨ TRANG 1

1.1 Các khái niệm 1

1.2 Vai trò của quản lý tiền lương trong khu vực công 2

1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về tiền lương khu vực công 2

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG 3

2.1 Khái quát trung về TL trong đơn vị lực lượng vũ trang 3

2.2 Một số văn bản quản lý, quy định về chế độ tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 3

2.3 Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 4

2.3.1 Các cơ quan nhà nước quản lý tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 4

2.3.2 Quản lý tiền lương tối thiểu trong đơn vị lực lượng vũ trang 5

2.3.3 Quản lý nhà nước về thang bảng lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 5

2.4 Đánh giá về thực trạng tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 7

PHẦN 3: GIẢI PHÁP GIẢM HẠN CHẾ VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG 9

3.1 Giải pháp về cơ chế quản lý TL đơn vị lực lượng vũ trang 9

3.2 Giải pháp tiền lương tối thiểu trong đơn vị lực lượng vũ trang 9

3.3 Hoàn thiện chính sách tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang 9 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TL: Tiền lương

NĐ-CP: nghị định-chính phủ

TT_BQP: thông tư-Bộ Quốc phòng

VBHN-BNV: văn bản hợp nhất Bộ Nội Vụ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay vấn đề tiền lương luôn là một mối quan tâm hàng đầu của mỗi người lao động nói chúng và lực lượng vũ trang nói riêng Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái, kích thích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả Do vai trò tác dụng to lớn của việc áp dụng hợp lý các hình thức trả công nên việc nghiên cứu, đánh giá các hình thức trả công để chỉ ra phạm vi áp dụng các hình thức trả công hợp lí phát huy tác dụng tốt hơn luôn là vấn đề cần thiết Bên cạnh đó, chính sách tiền lương

là một trong những chính sách vĩ mô còn nhiều bất cập đang đứng trước những thách thức lơn đòi hỏi,bắt buộc phải cải cách nhằm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường lao động, đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của người lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa Mặc dù những năm qua đã được nhà nước quan tâm cải cách, điều chỉnh song chính sách tiền lương thuộc khối lực lượng vũ trang vẫn còn nhiều hạn chế và bất hợp lý làm ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế- xã hội

Với tầm quan trọng và thực trạng của chính sách tiền lương đối với lực lượng

vũ trang hiện nay,em đã chọn đề tài : “ Thực trạng Quản lý Nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang ở Việt Nam “ để nghiên cứu Kết cầu đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý luận

Phần 2 : Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang

Phần 3 : Giải pháp giảm hạn chế về Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn

vị lượng vũ trang

Trang 4

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN LƯƠNG

THUỘC KHỐI LỰC LƯỢNG VŨ TRANG.

1.1 Các khái niệm

-Tiền lương khu vực công là số lượng tiền mà nhà nước trả cho cán bộ công chức, viên chức những người lao động làm việc trong khu công căn cứ vào số lượng chất lương lao động phù hợp quy luật cung cầu lao động trên thị trường lao động và khả năng chi trả từ ngân sách quốc gia và tuân theo pháp luật

- Quản lý nhà nước về tiền lương là: quản lý vĩ mô của Nhà nước trong lĩnh vực tiền lương tiền công, được thực hiện trong bộ máy với đặc trưng quyền lực công Quản

lý Nhà nước về tiền lương là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của Nhà nước và quy trình trả công lao động Gồm việc nghiên xây dựng, ban hành các hệ thống văn bản quy định, chế độ tiền lương tiền công tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện theo chính sách tiền lương từ đó đưa ra những văn bản nhằm đạt được những mục tiêu của Nhà nước

- Lực lượng vũ trang là lực lượng chiến đấu của nhà nước có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh, quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội Do tính chất nhiệm vụ đặc biệt cho nên lực lượng này được hưởng những chế độ đặc biệt Nó được trang bị

vũ khí cùng với những quyền hạn rất lớn Thông thường ở các nước dù khác nhau về

hệ thống chính trị hay địa lý nhưng lực lượng vũ trang vẫn bao gồm những lực lượng chính là quân đội, cảnh sát và dân quân Có nhiều nước chỉ tính quân đội.Quân đội có nhiệm vụ bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền của quốc gia, chống ngoại xâm.Cảnh sát có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự nội địa.Dân quân là lực lượng bán vũ trang, thường được các quốc gia tổ chức như là một lực lượng dự phòng nhằm huy động sức mạnh từ số đông quần chúng

Ngoài ra, còn một lực lượng nữa cũng nằm trong lực lượng vũ trang là lực lượng an ninh, có trách nhiệm bảo vệ an ninh quốc gia Tùy theo tổ chức nhà nước mà các bộ phận này được đặt ở các cơ quan quản lý khác nhau Thông thường, quân đội được đặt dưới quyền điều động của Bộ Tổng tham mưu (hay Hội đồng tham mưu liên quân), lực lượng an ninh do Ủy ban An ninh Quốc gia điều động, còn cảnh sát thuộc quyền của Bộ nội vụ

Ở Việt Nam, lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm Quân đội Nhân dân, Công

an Nhân dân và Dân quân tự vệ Trong đó, lực lượng Quân đội bao gồm Lục quân, Hải quân, Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, đặt dưới sự quản lý của Bộ Quốc phòng

và chịu sự điều động của Bộ Tổng tham mưu Lực lượng Công an bao gồm An ninh và Cảnh sát, chịu sự quản lý của Bộ Công an Riêng lực lượng Dân quân - Tự vệ là lực lượng quản lý hỗn hợp của Bộ Quốc phòng và cơ quan hành chính địa phương

Tổng chỉ huy các lực lượng vũ trang Việt Nam là Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang Chức vụ này thường do Chủ tịch nước đảm nhiệm, trừ một trường hợp ngoại lệ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp được trao chức Tổng Tư lệnh khi đang giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Trang 5

1.2 Vai trò của quản lý tiền lương trong khu vực công

- Thiết lập cơ quan quản lý Nhà nước về tiền lương trong hệ thống quản lý của Nhà nước

- Xây dựng các hành lang pháp lý về các chính sách tiền lương tiền công

- Nhà nước thể chế hóa chính sách tiền lương của các ngành, lĩnh vực bằng quy định những nguyên tắc cơ sở kế hoạch đã xây dựng, bảng lương, phụ cấp lương và cách chế độ chả lương trong khu vực công và trong khu vực hành chính sự nghiệp

- Đưa ra khung pháp lý về tiền lương tiền công để định hướng và tác động vào các chính sách vĩ mô khác của nhà nước, qua đó tác động đến thu hút lao động, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và kích thích phát triển nguồn nhân lực

- Ban hành được các quy định đảm bảo vận hành hiệu quả pháp luật về tiền lương ở khu vực công và khu vực hành chính sự nghiệp

1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về tiền lương khu vực công

- Ban hành về tiền lương tối thiểu

- Thiết lập các quan hệ tiền lương ( quan hệ giữa tiền lương thấp nhất, cao nhất, trung bình, tối đa )

- Ban hành cơ chế quản lý Nhà nước về tiền lương

- Nội dung chủ yếu ở tầm vĩ mô:

+ Tạo cơ chế quản lý tiền lương đúng đắn góp phần thực hiện mục tiêu Kinh tế

- Chính trị - Xã hội

+ Cơ chế quản lý tiền lương được thực hiện bằng các công cụ, phương tiện hữu hiệu

+ Xây dựng và ban hành các văn bản vi phạm pháp luật để tạo nền tảng quản lý nhà nước về tiền lương

+ Tạo ra những nội dung có văn bản, mẫu để hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện

+ Tạo cơ chế quản lý tiền lương trong các đơn vị thuộc sở hữu hỗn hợp mà nhà nước nắm trên 50% vốn

+ Cơ chế quản lý tiền lương của địa phương

+ Cơ chế quản lý tiền lương theo khu vực kinh tế

Trang 6

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN LƯƠNG

TRONG ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG.

2.1 Khái quát trung về TL trong đơn vị lực lượng vũ trang

Ở Việt Nam, tiền lương của lực lượng vũ trang phụ thuộc vào khả năng nền kinh tế, nguồn thu ngân sách dành cho hoạt động quản lý nhà nước, lực lượng vũ trang; phụ thuộc vào nhiệm vụ chính trị của quốc gia, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, quản lý nhà nước, cung cấp các dịch vụ không vì mục tiêu lợi nhuận và các hoạt động tương tự khác Tiền lương của các cán bộ công chức viên chức, người được hưởng lương trong đơn vị lực lượng vũ trang của phần đông viên chức được lấy từ thuế, phí,

lệ phí là khoản phân phối lại của quá trình sản suất kinh doanh trong thu nhập quốc dân

Tiền lương của cán bộ công viên chức và lực lượng vũ trang khó có thể khẳng định là giá cả sức lao động, bị chi phối bởi quy luật cung cầu của cơ chế thị trường, tự

do cạnh tranh Ý thức chính trị, đạo đức công vụ và sở thích cá nhân của người lao động cùng với sự chăm lo của Nhà nước sẽ tạo lập một đội ngũ cán bộ công viên chức

và lực lượng vũ trang có phẩm chất đạo đức, Trình độ chuyên môn mà k phải cứ tiền lương cao mà có thể thu hút được họ

2.2 Một số văn bản quản lý, quy định về chế độ tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang.

- Nghị định 117/2016/NĐ-CPngày 21 tháng 7 năm 2016

Sửa đổi , bổ sung một số điều Nghị Định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2004 của chính phủ và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang

- Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Theo đó, từ ngày 1/5/2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng

-NĐ nêu rõ mức lương cơ sở áp dụng đối với lực lượng vũ trang trong người hưởng lương và phụ cấp bao gồm:

+Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam

+Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân

Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng trong đơn vị lực lượng vũ trang; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở

Trang 7

- Nghị định 17/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng

vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống

- Nghị định 204/2014/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

- Văn bản hợp nhất 04/ VBHN-BNV năm 2014 hợp nhất nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do bộ nội vụ ban hành

- Thông tư 77/ 2016/ TT-BQP do bộ quốc phòng ban hành tháng 06 năm 2016, hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong cơ quan thuộc đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng

- Thông tư 05/2005/ TT- BQP của bộ quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc nguồn ngân sách Nhà nước

2.3 Quản lý nhà nước về tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang.

2.3.1 Các cơ quan nhà nước quản lý tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang.

Bộ quốc phòng, Bộ công an, Bộ nội vụ, Bộ lao động thương binh – Xã hội, Bộ tài chính

Trong đó Bộ quốc phòng, Bộ công an là những cơ quan chịu trách nhiệm chính trong quản lý nhà nước về tiền lương đối với các đơn vị lực lượng vũ trang

Chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước quản lý tiền lương thuộc đơn vị lực lượng vũ trang

-Bộ công an, Bộ quốc phòng

+ Nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản

quản lý nhà nước về tiền lương đối với đơn vị lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản

lý Phối kết hợp với các bộ liên quan đề ra các văn bản quản lý nhà nước về tiền lương

+ Quyết định biên chế cho các cơ quan, đơn vị ở cấp quân khu, tỉnh thành phố, các Cục Tổng cục, Vụ và tương đương

+ Quyết định đề bạt, phong cấp hàm cho sĩ quan theo cấp hiện hành ( Mỗi cấp gắn với tiền lương, chức vụ gắn với phụ cấp lương, có tham khảo ý kiến của địa phương

-Ban chỉ huy quân khu và Ban chỉ huy quân sự, Sở công an tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương.

+Chịu trách nhiệm quản lý TL đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quan nhân chuyên nghiệp trên địa bàn theo phân cấp quản lý

+Quyết định đề bạt, bổ nhiệm, phong cấp hàm theo phân cấp quản lý hiện hành

Trang 8

+Duyệt biên chế của các đơn vị thuộc quyền quản lý và kết hợp với sở tài chính, kho bạc phân bổ tiền lương cho các đơn vị

-Ban chỉ huy quân sự ( Công an) quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Thực hiện quản lý TL của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp quản lý hiện hành

-Bộ lao động thương binh – xã hội

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và quản lý TL của các đơn vị, cơ quan thuộc các Bộ ngành

2.3.2 Quản lý tiền lương tối thiểu trong đơn vị lực lượng vũ trang.

Mức tiền lương tối thiểu chung thì theo Cục tài chính, Bộ quốc phòng hiện nay mức lương tối thiểu của đơn vị lực lượng vũ trang vẫn theo mức chung của nhà nước

đề ra, đúng theo luật Theo nghị định 47/2016/ND-CP từ ngày 01 tháng 05 năm 2016 tăng mức lương cơ sở lên là 1.210.000 đồng/tháng Như vậy hiện nay chúng ta vẫn chưa thực hiện việc quy định mức lương tối thiểu của lực lượng vũ trang cao hơn mức lương tối thiểu chung, theo đề án về tiền lương đã được phê duyệt

Bộ Quốc phòng đề xuất tăng 1.5->2 lần mức lương tối thiểu cho các chiến sĩ đang tại ngũ Như vậy, hệ số của các vị trí trong quân đội được giữ nguyên, nhưng lương tối thiểu áp dụng với họ được tăng lên

Với cấp sĩ quan, nếu đủ tiêu chuẩn đến thời hạn xét thăng quân hàm nhưng chưa được thăng quân hàm thì vẫn được nâng lương

Từ thượng úy đến đại tá các đơn vị cơ sở thì nhận thêm phụ cấp bằng 0,5 lần so với lương tối thiểu chung

Với quân nhân, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng đã kết hôn mà không cùng sống một nơi với vợ hoặc chồng thì mỗi tháng được hưởng trợ cấp phân

cư bằng 1 lần lương tối thiểu

Với những chiến sĩ trực tiếp tham gia chiến đấu bảo vệ chủ quyền biển đảo, biên giới quốc gia thì mức trợ cấp hàng tháng bằng 100% mức lương chính cộng phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Nếu những điều chỉnh này được phê duyệt, theo Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng, sẽ góp phần đảm bảo cuộc sống cho các chiến sĩ, giúp họ yên tâm công tác, hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu và bảo vệ Tổ Quốc

2.3.3 Quản lý nhà nước về thang bảng lương trong đơn vị lực lượng vũ trang.

a Thực hiện thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng lương

Trang 9

Bảng 1: Bảng lương cấp bậc quân hàm, sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan hạ

sĩ quan công an nhân dân

Đơn vị tính: đồng ST

T

Cấp bậc quân hàm sĩ

quan

Cấp hàm cơ yếu

Hệ số Mức lương thực hiện

từ 01/05/2016

Nguồn: Thông tư 77/2016/TT-BQP Theo Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 Sửa đổi , bổ sung một số điều Nghị Định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức , viên chức và lực lượng vũ trang Nước ta vẫn trả lương theo cấp bậc quân hàm và chức vụ Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu, tùy theo từng đối tượng được xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân với mức lương cao nhất bằng mức lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng (trừ

sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân được điều động, biệt phái) và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân

- Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang

b.Thực hiện thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng lương:

- Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang

- Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân

đã giữ cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ hiện đảm nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe thì được xét nâng lương

- Thời hạn xét nâng lương của cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy là 04 năm; đối với Thượng úy là 03 năm

- Thẩm quyền quyết định nâng lương:

Trang 10

Đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Đối với sĩ quan Công an nhân dân: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng tướng; Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định đối với cấp bậc hàm Trung tướng trở xuống.”

- Thông tư Số: 05/2005/TT-BQP của bộ quốc phòng Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân; công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

Bảng 2: Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công

an nhân dân

Đơn vị tính: đồng

STT Cấp bậc quân

hàm sĩ quan Cấp hàmcơ yếu

Hệ số Mức lương

từ 01/05/2016

Hệ số Mức lương

từ 01/05/2016

6 Thượng tá Bậc 7 7,70 9.317.000 8,10 9.801.000

7 Trung tá Bậc 6 7,00 8.470.000 7,40 8.954.000

8 Thiếu tá Bậc 5 6,40 7.744.000 6,80 8.228.000

Nguồn: Thông tư 77/2016/TT-BQP Ghi chú: Thời hạn xét nâng lương của cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy là 04 năm; đối với Thượng úy là 03 năm

2.4 Đánh giá về thực trạng tiền lương trong đơn vị lực lượng vũ trang

Chính sách tiền lương là một bộ phận trong hệ thống chính sách kinh tế – xã hội của đất nước Giải quyết đúng đắn vấn đề tiền lương sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước, ổn định chính trị xã hội, tăng cường quốc phòng - an ninh

Đối với quân đội, chính sách tiền lương là nội dung quan trọng hàng đầu trong các chính sách vì con người và xây dựng con người, tác động mạnh mẽ đến tình cảm,

đời sống, tư tưởng của bộ đội Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Quân đội mạnh là nhờ giáo dục khéo, nhờ chính sách đúng và nhờ kỷ luật nghiêm” Chính sách, trước hết là chính sách tiền lương - một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng góp phần quyết định đến chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang

Những năm qua, cùng với quá trình đổi mới chính sách kinh tế – xã hội và cải cách chính sách tiền lương của Nhà nước, tiền lương quân đội đã đổi mới một bước cơ

Ngày đăng: 11/03/2018, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w