TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HỒNG NGỌC THỰC TRẠNG TỔN THƯƠNG BẦU VÚ VÀ NÚM VÚ CỦA SẢN PHỤ TRONG 5 NGÀY SAU SINH TẠI KHOA SẢN 2, BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN HỒNG NGỌC
THỰC TRẠNG TỔN THƯƠNG BẦU VÚ VÀ NÚM VÚ CỦA SẢN PHỤ TRONG 5 NGÀY SAU SINH
TẠI KHOA SẢN 2, BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 – 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS Nguyễn Hoài Nam
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ thầy cô giáo, nhà trường, bệnh viện, gia đình và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến ThS Nguyễn Hoài Nam – giảng viên bộ môn Phục hồi chức năng, trường Đại học Y Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, phòng Quản lý và đào tạo Đại học, các thầy cô giáo bộ môn Sản và Phục hồi chức năng đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành khóa luận
Ban Giám đốc bệnh viện Phụ sản trung ương cùng toàn thể các khoa phòng, cán bộ công nhân viên trong bệnh viện
Các bà mẹ và em bé đã tham gia nghiên cứu
Các thầy cô giáo trong Hội đồng chấm khóa luận đã dành thời gian đọc và góp ý cho tôi những ý kiến vô cùng quý báu để tôi có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Với lòng kính trọng và yêu thương chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn khích lệ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Y Hà Nội cũng như trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Nguyễn Hồng Ngọc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Thực trạng tổn thương bầu vú và núm vủa của sản phụ trong 5 ngày sau sinh tại khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương” là đề tài do bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong khóa luận
là hoàn toàn trung thực, chưa từng công bố ở bất kì một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Nguyễn Hồng Ngọc
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số đặc điểm của bà mẹ trong mẫu nghiên cứu 19
Bảng 3.2: Một số đặc điểm của trẻ trong mẫu nghiên cứu 20
Bảng 3.3: Thực hành cho con bú sớm của bà mẹ sau khi sinh 21
Bảng 3.4: Đánh giá tư thế cho con bú của bà mẹ 22
Bảng 3.5: Đánh giá khớp ngậm bắt vú của trẻ 22
Bảng 3.6: Tỉ lệ cho trẻ ăn bằng cách bú bình 23
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của việc bú bình đối với khớp ngậm bắt vú 23
Bảng 3.8: Tiền sử tổn thương bầu vú và núm vú 23
Bảng 3.9: Tỉ lệ bà mẹ có tổn thương bầu vú 24
Bảng 3.10: Tỉ lệ bà mẹ có tổn thương núm vú 25
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của thực hành NCBSM 27
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo của bầu vú 3
Hình 1.2 So sánh khớp ngậm bắt vú kém và khớp ngậm bắt vú tốt 7
Hình 1.3: Cách đưa trẻ vào vú mẹ 8
Hình 1.4: Tư thế cho trẻ bú 8
Hình 1.5: Cương vú 10
Hình 1.6: Vùng da đỏ khu trú 11
Hình 1.7: Viêm vú 12
Hình 1.8: Viêm mủ vú và áp xe vú 12
Hình 1.9: Nứt núm vú 13
Hình 1.10: Núm vú nhiễm nấm Candida 14
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cách nuôi con của bà mẹ trong 6 tháng đầu ở lần sinh trước 21
Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ bà mẹ có triệu chứng của tổn thương bầu vú 24
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ bà mẹ có triệu chứng của tổn thương núm vú 25
Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ bà mẹ bị tổn thương bầu vú, núm vú tại thời điểm khám 28
Trang 8MỤC LỤC
Trang Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng, hình, biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bầu vú và sự tiết sữa 3
1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ 4
1.3 Một số tổn thương bầu vú và núm vú thường gặp khi NCBSM 10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
2.2 Đối tượng nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.4 Các biến số nghiên cứu 15
2.5 Xử lý số liệu 17
2.6 Sai số và cách khắc phục 18
2.7 Đạo đức nghiên cứu 18
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 19
3.2 Kiến thức và thực hành NCBSM 21
3.3 Tổn thương bầu vú và núm vú của bà mẹ 23
3.4 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương bầu vú và núm vú 26
Chương 4: BÀN LUẬN 29
4.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 29
4.2 Tổn thương bầu vú và núm vú của bà mẹ 31
4.3 Một số yếu tố liên quan đến tổn thương bầu vú và núm vú 33
Trang 9KẾT LUẬN 36 KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tối ưu cho trẻ trong những năm đầu đời
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) khuyến nghị các bà mẹ nên cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu và đã có nhiều chương trình khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, theo Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009-2010 của Viện Dinh dưỡng quốc gia, tỉ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu chỉ đạt 25,8% [1]; thấp hơn nhiều so với mục tiêu của Chiến lược quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 là đạt 60% vào năm
2010 [2]
Nhiều nghiên cứu khoa học trên thế giới đã chỉ ra rằng tổn thương bầu
vú và núm vú trong quá trình NCBSM là nguyên nhân đứng thứ hai khiến bà
mẹ ngừng cho con bú trước khi trẻ được 6 tháng tuổi [3] Những tổn thương này rất phổ biến, ở nhiều nước bà mẹ nhận được hỗ trợ về y tế để giảm thiểu tổn thương và tiếp tục cho con bú sau điều trị Nhưng ở Việt Nam, đa số bà
mẹ chưa có hiểu biết về tổn thương bầu vú, núm vú một cách khoa học và đầy
đủ mà chủ yếu qua truyền miệng hay kinh nghiệm dân gian Các bà mẹ cũng chưa nhận được sự hỗ trợ có hiệu quả từ nhân viên y tế khiến việc phát hiện
và điều trị tổn thương gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng lớn đến quá trình NCBSM Đây cũng là mối quan tâm của ngành Phục hồi chức năng đối với công tác điều trị tổn thương cho các bà mẹ
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tổn thương bầu
vú và núm vú của sản phụ trong 5 ngày sau sinh tại khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương” với hai mục tiêu sau:
Trang 111 Mô tả tình trạng tổn thương bầu vú và núm vú của sản phụ trong 5 ngày sau sinh tại khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến tổn thương bầu vú và núm
vú của sản phụ
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bầu vú và sự tiết sữa
1.1.1 Bầu vú
Bầu vú gồm 3 thành phần chính: da vú, mô tuyến vú và mô đệm
- Da vú có cấu tạo tương tự da các vùng khác trên cơ thể Ở đỉnh vú là núm vú, nơi sữa chảy ra Vùng hình tròn đậm màu xung quanh núm vú gọi là quầng thâm Tuyến Montgomery là những tuyến bã lớn có chức năng tiết chất nhầy giữ ẩm cho quầng vú và núm vú
- Tuyến vú (hay còn gọi là tuyến sữa) gồm 15-20 phân thùy, mỗi phân thùy cấu tạo từ các nang sữa cùng đổ vào ống dẫn sữa Các ống dẫn sữa này gộp thành xoang sữa và đổ về núm vú
- Mô đệm của bầu vú gồm mô mỡ và các dây chằng nâng đỡ giữa bầu vú với thành ngực và giữa các mô mỡ, mô tuyến trong bầu vú [4]
Hình 1.1 Cấu tạo của bầu vú [5]
Trang 131.1.2 Sự tiết sữa
Khi mang thai, các tuyến vú phát triển hoàn chỉnh để chuẩn bị cho quá trình tạo sữa Dưới tác động của các hormon estrogen và progesteron, nhu mô tuyến vú tăng sinh, các ống dẫn sữa kéo dài ra và phân nhánh Từ tuần thứ 16 của thai kì, tuyến vú đã bắt đầu tiết sữa non với số lượng ít Đến cuối thai kì, các tế bào tuyến vú to lên khiến bầu vú trở nên nặng hơn Ngay sau khi sinh, bầu vú đã sẵn sàng để trẻ bú mẹ [6]
1.2 Nuôi con bằng sữa mẹ
1.2.1 Khái niệm nuôi con bằng sữa mẹ:
Nuôi con bằng sữa mẹ (breastfeeding): là trẻ được nuôi bằng sữa mẹ bú trực tiếp hoặc sữa mẹ vắt ra
Bú mẹ hoàn toàn (exclusive breastfeeding): là trẻ được nuôi chỉ bằng sữa mẹ, không ăn hoặc uống thêm bất kì loại đồ ăn thức uống nào khác, trừ khi có chỉ định của bác sĩ
Bú mẹ chủ yếu (mix feeding): là trẻ được nuôi chủ yếu bằng sữa mẹ, ngoài ra trẻ có thể nhận thêm nước, sữa công thức, các loại đồ ăn nước uống khác với số lượng ít [7]
1.2.2 Tầm quan trọng của nuôi con bằng sữa mẹ
WHO và UNICEF đã công nhận tầm quan trọng của NCBSM, với nhiều lợi ích to lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ, đảm bảo sức khỏe lâu dài cho mẹ, cùng với những lợi ích thiết thực cho cộng đồng
1.2.2.1 Lợi ích cho con
Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ Sữa non có sẵn trong bầu vú ngay sau khi sinh, sẵn sàng cho trẻ bú mẹ Sữa trưởng thành có thành phần dinh dưỡng rất ổn định nhưng
Trang 14thành phần các chất trong mỗi loại dinh dưỡng có sự thay đổi phong phú theo khẩu phần ăn của mẹ Các thành phần đặc biệt như kháng thể, globulin miễn dịch, các yếu tố tăng trưởng, enzym, vitamin và khoáng chất liên tục được đưa từ cơ thể mẹ vào sữa Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ có tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng thấp hơn trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ Nhiều nghiên cứu đã cho thấy sữa mẹ có khả năng làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe như hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, các bệnh lymphoma, lơ-xê-mi ở tuổi thiếu niên, tình trạng thừa cân, béo phì, tăng mỡ máu, các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường ở tuổi trưởng thành [8]
1.2.2.2 Lợi ích cho mẹ
NCBSM giúp tăng cường gắn bó tình cảm mẹ con thông qua sự tiếp xúc giữa mẹ và trẻ cho cho trẻ bú, khi chăm sóc trẻ Không những thế NCBSM thể hiện vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và gia tăng sức khỏe cho mẹ Cho con bú ngay sau khi sinh làm giảm nguy cơ chảy máu sau đẻ, làm giảm nguy cơ thiếu máu thiếu sắt và là một biện pháp tránh thai tự nhiên,
an toàn NCBSM cũng là cách hiệu quả để sử dụng các mô mỡ đã dự trữ trong quá trình mang thai, giúp mẹ nhanh lấy lại vóc dáng sau khi sinh, giảm tỉ lệ thừa cân, béo phì Về lâu dài, NCBSM đúng cách giúp cho bầu vú không bị chảy sệ, giảm nguy cơ loãng xương cho mẹ, giảm nguy cơ mắc các bệnh đái tháo đường, Alzheimer, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung [9]
1.2.2.3 Lợi ích cho gia đình và xã hội
NCBSM giúp giảm chi phí nuôi dưỡng trẻ so với việc nuôi trẻ bằng sữa công thức hay các nguồn dinh dưỡng khác; giúp giảm chi phí y tế của gia đình
và xã hội vì trẻ ăn sữa mẹ có sức đề kháng tốt hơn, ít mắc bệnh hơn, khi mắc bệnh sẽ nhanh chóng hồi phục, giảm thời gian mẹ phải nghỉ việc để chăm sóc trẻ NCBSM góp phần bảo vệ môi trường vì sữa mẹ được sản xuất ngay trong
Trang 15bầu vú mẹ, không cần qua các bước sơ chế hay dụng cụ nào để cho con bú, giảm lượng chất thải có hại đưa ra môi trường so với các nguồn thức ăn khác [10]
1.2.3 Khuyến nghị của WHO và UNICEF về NCBSM
- Mẹ thực hiện da kề da và cho trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau khi sinh [11]
- NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu, bổ sung dinh dưỡng hợp lý và tiếp tục cho con bú đến 24 tháng tuổi [12]
- Một số trường hợp đặc biệt:
+ Các bà mẹ dương tính với HIV được khuyến nghị cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu cùng với điều trị thuốc ARV sẽ giảm nguy
cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con qua sữa mẹ [13]
+ Đối với bà mẹ có virus viêm gan B, trẻ sinh ra được khuyến nghị sử dụng huyết thanh kháng virus viêm gan B và vắc xin viêm gan B để
vú mẹ Trẻ ăn đủ sữa, ngon miệng sẽ tăng cân tốt và khỏe mạnh Bầu vú được lấy hết sữa sau mỗi bữa bú sẽ tạo nhiều sữa hơn, đảm bảo nguồn sữa mẹ dồi dào cho trẻ
Trẻ bú mẹ với khớp ngậm bắt vú kém gây tổn thương vú mẹ như đau núm vú, nứt núm vú, nứt cổ gà, khiến mẹ không muốn cho trẻ bú Mẹ có nguy
cơ bị cương vú, tắc tia sữa hay viêm vú vì sữa trong vú không được lấy ra
Trang 16Sữa ứ đọng gây ức chế sự tạo sữa, mẹ dần mất sữa làm trẻ có thể bị ngừng bú
mẹ sớm
Các đặc điểm của khớp ngậm bắt vú tốt:
- Lưỡi trẻ đưa ra ngoài, đè lên nướu dưới
- Trẻ ngậm nhiều quầng vú dưới hơn quầng vú trên
- Cằm trẻ chạm vào bầu vú mẹ
- Trẻ bú chậm và sâu, mẹ có thể nghe thấy trẻ nuốt
- Trẻ tự nhả vú và ngủ sau bữa bú, không quấy khóc
- Sau khi trẻ nhả vú ra, núm vú mềm và có thể kéo dài được [16]
Hình 1.2 So sánh khớp ngậm bắt vú kém và khớp ngậm bắt vú tốt [17]
Cách tập cho trẻ ngậm bắt vú đúng:
- Đưa trẻ đến gần vú mẹ, bàn tay mẹ tạo thành chữ C giữ bầu vú
- Môi dưới của trẻ đặt vào mép dưới của quầng vú
- Trẻ mở to miệng và đưa lưỡi ra ngoài chạm vào quầng vú, môi trên ngậm qua núm vú
- Núm vú và quầng thâm vào sâu trong miệng trẻ, khớp ngậm vú sâu và chắc [16]
Trang 17Hình 1.3: Cách đưa trẻ vào vú mẹ [18]
1.2.4.2 Tư thế cho trẻ bú
Trẻ có thể bú mẹ với nhiều tư thế khác nhau Điều quan trọng là trẻ được đỡ cho đầu-vai-mông thẳng hàng, mặt trẻ quay vào vú, mũi trẻ đối diện với núm vú, người trẻ sát với mẹ và mẹ cảm thấy thoải mái khi bế trẻ [16]
Hình 1.4 Các tư thế cho trẻ bú mẹ [19]
Trang 181.2.4.3 Biểu hiện của bú mẹ hiệu quả
Trẻ bú mẹ hiệu quả có những biểu hiện sau đây:
- Từ sau ngày thứ 2, trẻ tiểu tiện nhiều hơn 6 lần/ ngày, nước tiểu nhạt màu và không có mùi
- Trẻ đại tiện từ 3 đến 8 lần/ngày Với trẻ trên 1 tháng tuổi, số lên đại tiện sẽ ít hơn
- Trẻ tỉnh táo; da trẻ căng, hồng hào; trương lực cơ bình thường
- Trẻ tăng cân và phát triển tốt [16]
1.2.5 Một số sai lầm chủ yếu khi NCBSM trong 6 tháng đầu
1.2.5.1 Trì hoãn cho trẻ bú sớm sau khi sinh
Nhiều bà mẹ nghĩ rằng đến ngày thứ ba mẹ mới có “sữa về” nhưng thực
tế là sữa non đã có sẵn trong vú mẹ ngay sau khi sinh Lúc này bầu vú vẫn đang mềm nên trẻ có thể học cách bú mẹ dễ dàng hơn so với bầu vú bị căng khi “sữa về” làm trẻ khó ngậm bắt vú
1.2.5.2 Cho trẻ ăn thêm sữa công thức hoặc nguồn thức ăn khác ngoài bú mẹ
Có nhiều lí do khiến bà mẹ cảm thấy trẻ cần được ăn thêm một nguồn thức ăn khác ngoài sữa mẹ Ví dụ như bà mẹ nghĩ mình chưa có sữa nên cho trẻ ăn sữa công thức hoặc nước đường, nước cháo trong khi chờ “sữa về” Bà
mẹ cũng có thể nghĩ rằng mình không có đủ sữa cho con và cho trẻ ăn thêm sữa công thức Sự thật là trẻ không cần ăn bất kì một loại thức ăn nào khác
vì sữa non đã có sẵn trong vú mẹ Vú mẹ tạo sữa sau mỗi bữa bú, trẻ bú mẹ càng nhiều thì mẹ càng tạo sữa nhiều Trẻ ăn thêm sữa công thức sẽ giảm nhu cầu sữa mẹ, trẻ bú mẹ ít hơn làm vú mẹ tạo sữa ít hơn [16] Tình trạng này kéo dài khiến mẹ dần mất sữa, trẻ không còn muốn bú mẹ nữa Cuối cùng, bà
mẹ có thể ngừng cho trẻ bú trước 6 tháng tuổi
Trang 191.2.5.3 Cho trẻ sơ sinh ăn bằng cách bú bình
Sau khi sinh, trẻ cần được làm quen với vú mẹ và học cách ngậm bắt
vú Cho trẻ bú bình quá sớm trước 6 tuần tuổi làm trẻ bị “nhầm lẫn núm vú”
và từ chối vú mẹ Nguyên nhân là khi bú bình, sữa tự chảy vào miệng trẻ, trẻ nhận được sữa dễ dàng hơn so với bú mẹ trực tiếp Dần dần trẻ quen với cách
ăn này và không muốn bú mẹ nữa Bà mẹ có thể tập cho trẻ bú mẹ trở lại nhưng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn so với tập cho trẻ bú mẹ ngay từ đầu Ngoài
ra trẻ bú bình còn có thể bị viêm tai vì dễ sặc sữa hơn và có thể bị lệch khớp cắn, những nguy cơ không có ở trẻ bú mẹ [16]
1.3 Một số tổn thương bầu vú và núm vú thường gặp khi NCBSM
1.3.1 Các tổn thương bầu vú
1.3.1.1 Cương vú
Cương vú xảy ra khi không lấy hết sữa ra khỏi vú trong nhiều trường hợp như bà mẹ trì hoãn cho con bú sớm sau khi sinh; trẻ ngậm bắt vú kém nên không bú hết sữa trong vú; bà mẹ không cho bú liên tục, không cho bú buổi đêm hoặc thời gian mỗi bữa bú quá ngắn
Biểu hiện bầu vú sưng nề, mật độ chắc, da vú căng bóng, sờ bầu vú nóng và đau Sau đó quầng thâm bị cứng, núm vú bẹt làm trẻ khó ngậm bắt
vú Bà mẹ có thể sốt khi bị cương vú [16]
Hình 1.5: Cương vú [16]
Trang 201.3.1.2 Tắc tia sữa
Tắc tia sữa là tình trạng một hay một số ống dẫn sữa bị tắc do sữa đặc ứ lại trong bầu vú Nguyên nhân có thể do bà mẹ không cho con bú thường xuyên, không lấy hết sữa ở một phần vú, bầu vú bị chèn bép do áo quá chặt,
do bị đè nén hay nắn bóp Có thể sờ thấy u cục ở phần vú bị tắc, bầu vú căng
và đau nhiều Vùng da vú trên chỗ bị tắc thường nóng đỏ nhưng bà mẹ không sốt [16]
Hình 1.6: Vùng da đỏ khu trú [21]
1.3.1.3 Viêm mủ vú
Viêm mủ vú là hậu quả của cương vú hoặc tắc tia sữa Có khoảng 10%
bà mẹ bị viêm mủ vú trong thời gian cho con bú Sữa ứ lại lâu trong vú làm
vú bị viêm vô khuẩn, sau đó vi khuẩn xâm nhập từ bên ngoài qua núm vú gây viêm mủ vú (viêm vú nhiễm khuẩn) Triệu chứng của viêm mủ vú là bầu vú sưng, nóng, đỏ, đau khu trú tại chỗ viêm Bà mẹ sốt cao, mệt mỏi và có thể thấy mủ chảy ra từ núm vú [3], [16], [20]
Trang 21Hình 1.7: Viêm vú [16]
1.3.1.4 Áp xe vú
Áp xe vú là biến chứng của viêm mủ vú không điều trị khỏi, xảy ra với khoảng 5-10% bà mẹ có viêm mủ vú Khối áp xe có ranh giới rõ bên trong bầu vú, mô vú xung quanh sưng, nóng, đỏ, đau và bà mẹ có thể sốt [3], [16], [20], [22]
Hình 1.8: Viêm mủ vú và áp xe vú [23]
Trang 221.3.2.2 Nứt núm vú
Nứt núm vú là tổn thương rách da và mô dưới da núm vú, có thể chảy máu từ vết nứt Bà mẹ bị đau nhiều và thường ngừng cho con bú Sữa ứ đọng trong vú gây cương vú Nếu không được điều trị kịp thời, vết nứt sẽ là đường xâm nhập của vi khuẩn, dẫn đến viêm mủ mú và áp xe vú [24]
Hình 1.9: Nứt núm vú [25]
Trang 231.3.2.3 Nhiễm nấm Candida
Triệu chứng khi vú bị nhiễm nấm Candida có thể không điển hình làm chẩn đoán khó khăn hơn Khi có một số biểu hiện bất thường như bà mẹ bị ngứa, đau sâu trong vú khi cho trẻ bú, đau núm vú dai dẳng mà không có khớp ngậm vú sai hay tư thế cho con bú sai, da vú đỏ và bong da từng mảng cần nghĩ đến nguyên nhân nhiễm nấm để điều trị sớm cho cả mẹ và con [3], [16], [24]
Hình 1.10: Núm vú nhiễm nấm Candida [16]
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2015
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Các sản phụ sau khi sinh có con sống được theo dõi tại khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các sản phụ bị mất con do nhiều nguyên nhân (thai chết lưu, thai suy, ngạt sau đẻ )
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu:
Lấy mẫu thuận tiện, n = 85
2.3.3 Công cụ thu thập thông tin
Phiếu thu thập thông tin được thiết kế để phỏng vấn và khám các sản phụ đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, quan sát bữa bú của trẻ
2.4 Các biến số nghiên cứu
* Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
Trang 25 Non tháng: trẻ sinh trước 37 tuần thai
Đủ tháng: trẻ sinh từ khi đủ 37 tuần thai đến trước 42 tuần thai
Già tháng: trẻ sinh từ khi đủ 42 tuần thai trở lên
+ Giới tính
+ Cân nặng khi sinh:
Trẻ nhẹ cân: cân nặng khi sinh dưới 2500g
Trẻ đủ cân: cân nặng lúc sinh từ 2500g đến 4000g
Trẻ quá cân: cân nặng lúc sinh trên 4000g
+ Điểm Apgar
+ Cách thức đẻ: đẻ thường, đẻ thường có forceps, đẻ mổ
+ Trẻ là con thứ mấy trong gia đình
* Tiền sử sản khoa: PARA
Trang 26- Lý do kèm theo
- Tình trạng sốt của mẹ
- Trẻ được nuôi bằng nguồn thức ăn khác: sữa công thức, nước đường, nước cháo
- Hình thức cho trẻ ăn ngoài bú mẹ trực tiếp: dùng bình và núm vú giả,
ăn bằng cốc hoặc đổ thìa
* Khám tổn thương bầu vú và núm vú của sản phụ:
- Khám bầu vú: các triệu chứng căng cứng, đau, sưng nề, có u cục, vùng
- Tình trạng bầu vú, núm vú sau bữa bú
- Thời gian một bữa bú của trẻ
2.5 Xử lý số liệu
- Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1
- Làm sạch số liệu, xử lý số liệu bằng phần mềm STATA 11
- Phân tích số liệu bằng các test thống kê t-test, 2 test Kết quả có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% (p<0,05)