Liên minh công nông trí trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ, khi nước ta bước vào xây dựng chế độ XHCNđã có những chuyển biến quan trọng về vị thế của các giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức. Công nhân là người chủ tập thể của các xí nghiệp, là giai cấp lãnh đạo nước nhà. Nông dân không còn là nô lệ của địa chủ, không còn phải mơ ước có một “miếng đất cắm dùi” như thời xưa. Nông dân là người chủ tập thể của hợp tác xã và là người bạn trung thành nhất của giai cấp công nhân trong sự nghiệp xây dựng CNXH. Trí thức ta là những người lao động trí óc, luôn luôn hòa mình với công nông và cùng công nông ra sức xây dựng xã hội mới. Người khẳng định, CNXH là một xã hội có nền kinh tế công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, có nền văn hoá, khoa học kỹ thuật tiên tiến. Chính sự gắn bó khách quan giữa công nghiệp và nông nghiệp trong một nền kinh tế thống nhất với sự phát triển của văn hoá, khoa học kỹ thuật là tiền đề khách quan tạo nên sự gắn bó mật thiết giữa các giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức trong quá trình phát triển. Nền kinh tế XHCN chính là cơ sở vững chắc của liên minh giai cấp công nhân và nông dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế. Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ lương thực cho nhân dân; cung cấp đủ nguyên liệu (như bông, mía, chè...) cho nhà máy, cung cấp đủ nông sản (như lạc, đỗ, đay...) để xuất khẩu đổi lấy máy móc. Công nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp đủ hàng tiêu dùng cần thiết cho nhân dân, trước hết là cho nông dân; cung cấp máy bơm nước, phân hoá học, thuốc trừ sâu... để đẩy mạnh nông nghiệp; và cung cấp dần dần máy cấy, máy bừa cho các hợp tác xã nông nghiệp. Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển. Cho nên, “Công nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển, như hai chân đi khoẻ và đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích. Thế là thực hiện liên minh công nông để xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no sung sướng cho nhân dân”(12). Người nhấn mạnh, liên minh là phải giúp đỡ nhau thực sự, chứ không phải chỉ liên minh cửa miệng. Trong xây dựng CNXH, giai cấp công nhân không chỉ cần liên minh với nông dân, mà còn phải liên minh với đội ngũ trí thức, vì sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật. “Cách mạng cũng cần có lực lượng của trí thức (chúng ta quen gọi là lao động trí óc). Thí dụ: Cần có thầy thuốc để săn sóc sức khoẻ cho nhân dân; cần có thầy giáo để dạy văn hoá và đào tạo cán bộ; cần có kỹ sư để xây dựng kinh tế, v.v… Vì lẽ đó, trong sự nghiệp cách mạng, trong sự nghiệp xây dựng XHCN, lao động trí óc có vai trò quan trọng và vẻ vang; và công, nông, trí cần phải đoàn kết chặt chẽ thành một khối”(13). Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra cơ sở khách quan của mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa trí thức với toàn thể nhân dân lao động. Dưới chế độ XHCN, khoa học là tài sản chung của toàn dân. Bởi vậy, đội ngũ trí thức phải ra sức đem hiểu biết khoa học, kỹ thuật của mình truyền bá rộng rãi trong nhân dân lao động, để nhân dân đẩy mạnh thi đua sản xuất nhiều, nhanh, tốt, rẻ. Có như vậy nước mới giàu, dân mới mạnh và đời sống của nhân dân mới được cải thiện về mọi mặt. Đó là nhiệm vụ vẻ vang của đội ngũ trí thức. Đội ngũ trí thức “phải là những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hoá và khoa học, kỹ thuật; phải góp tài, góp sức để cải biến bộ mặt xã hội của nước ta, làm cho nhân dân ta sản xuất và công tác theo khoa học và đời sống của nhân dân ta văn minh, tức là khoa học, lành mạnh và vui tươi. Đó là nhiệm vụ rất nặng nề mà cũng rất vẻ vang”(14). Quan hệ giữa công nhân, nông dân và trí thức là yếu tố nội tại trong kết cấu xã hội giai cấp của CNXH. Xu hướng hợp tác giữa các giai cấp và tầng lớp đó dựa trên những cơ sở khách quan, không chỉ xuất phát từ nhu cầu, lợi ích của riêng giai cấp công nhân mà của cả nông dân, trí thức và do đòi hỏi của sự nghiệp phát triển công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và sự phát triển văn hóa, khoa học, công nghệ tiên tiến. Trong khối liên minh, Hồ Chí Minh xác định: Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo, thông qua chính đảng của mình đề ra đường lối cách mạng, chủ trương nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến lên CNXH. Bằng hành động và các chính sách thực tiễn, Đảng của giai cấp công nhân giác ngộ, thu hút giai cấp mình và mọi tầng lớp lao động, trước hết là nông dân và trí thức về phía mình trong toàn bộ tiến trình cách mạng, đặc biệt là trong việc xây dựng một Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân. Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức là sự cố kết của các giai cấp, tầng lớp trong một chỉnh thể thống nhất, nhằm giúp đỡ lẫn nhau phát triển. Mỗi thành tố có vị trí, vai trò đặc thù do bản chất, vai trò của mỗi giai cấp và tầng lớp trong cách mạng và xã hội quy định. Sức mạnh và chất lượng của khối liên minh phụ thuộc vào chất lượng của từng thành tố trong đó. Vì thế, củng cố, tăng cường khối liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức gắn liền chặt chẽ với quá trình xây dựng, phát triển của mỗi giai cấp, tầng lớp do Đảng lãnh đạo, tạo thành nhân tố bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh về liên minh công nông trí được Đảng ta quán triệt sâu sắc trong các chặng đường cách mạng. Trong tình hình mới, Đảng ta khẳng định rõ: “Đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam; là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”(15).
Trang 1Liên minh công nông trí trong th i k quá ờ ỳ độ lên CNXH Vi t Namở ệ
Ch t ch H Chí Minh ch rõ, khi nủ ị ồ ỉ ước ta bước vào xây d ng ch ự ếđộ XHCN ã có nh ng chuy n bi n quan đ ữ ể ế
tr ng v v th c a các giai c p công nhân, nông dân và i ng trí th c Công nhân là ngọ ề ị ế ủ ấ độ ũ ứ ười ch t p th c a ủ ậ ể ủ các xí nghi p, là giai c p lãnh o nệ ấ đạ ước nhà Nông dân không còn là nô l c a a ch , không còn ph i m ệ ủ đị ủ ả ơ
c có m t “mi ng t c m dùi” nh th i x a Nông dân là ng i ch t p th c a h p tác xã và là ng i b n
trung thành nh t c a giai c p công nhân trong s nghi p xây d ng CNXH Trí th c ta là nh ng ngấ ủ ấ ự ệ ự ứ ữ ười lao n gđộ trí óc, luôn luôn hòa mình v i công - nông và cùng công - nông ra s c xây d ng xã h i m i.ớ ứ ự ộ ớ
Người kh ng n h, CNXH là m t xã h i có n n kinh t công nghi p, nông nghi p hi n i , có n n v n hoá, ẳ đị ộ ộ ề ế ệ ệ ệ đạ ề ă khoa h c - k thu t tiên ti n Chính s g n bó khách quan gi a công nghi p và nông nghi p trong m t n n ọ ỹ ậ ế ự ắ ữ ệ ệ ộ ề kinh t th ng nh t v i s phát tri n c a v n hoá, khoa h c - k thu t là ti n ế ố ấ ớ ự ể ủ ă ọ ỹ ậ ề đề khách quan t o nên s g n bó ạ ự ắ
m t thi t gi a các giai c p công nhân, nông dân và i ng trí th c trong quá trình phát tri n.ậ ế ữ ấ độ ũ ứ ể
N n kinh t XHCN chính là c s v ng ch c c a liên minh giai c p công nhân và nông dân Ch t ch H Chí ề ế ơ ở ữ ắ ủ ấ ủ ị ồ Minh ch rõ: Công nghi p và nông nghi p là hai chân c a n n kinh t Nông nghi p ph i phát tri n m nh ỉ ệ ệ ủ ề ế ệ ả ể ạ để cung c p ấ đủ lươn g th c cho nhân dân; cung c p ự ấ đủ nguyên li u (nh bông, mía, chè ) cho nhà máy, cung ệ ư
c p ấ đủ nông s n (nh l c, , a y ) ả ư ạ đỗ đ để xu t kh u i l y máy móc Công nghi p ph i phát tri n m nh ấ ẩ đổ ấ ệ ả ể ạ để cung c p ấ đủ hàng tiêu dùng c n thi t cho nhân dân, trầ ế ước h t là cho nông dân; cung c p máy b m nế ấ ơ ước , phân hoá h c, thu c tr sâu ọ ố ừ để đẩ y m nh nông nghi p; và cung c p d n d n máy c y, máy b a cho các ạ ệ ấ ầ ầ ấ ừ
h p tác xã nông nghi p Công nghi p phát tri n thì nông nghi p m i phát tri n Cho nên, “Công nghi p và ợ ệ ệ ể ệ ớ ể ệ nông nghi p ph i giúp ệ ả đỡ l n nhau và cùng nhau phát tri n, nh hai chân i kho và i u thì ti n bẫ ể ư đ ẻ đ đề ế ước s ẽ nhanh và nhanh chóng i n m c í ch Th là th c hi n liên minh công - nông đ đế ụ đ ế ự ệ để xây d ng ch ngh a xã h i, ự ủ ĩ ộ xây d ng i s ng m no sung sự đờ ố ấ ướn g cho nhân dân”(12) Người nh n m nh, liên minh là ph i giúp ấ ạ ả đỡ nhau
th c s , ch không ph i ch liên minh c a mi ng.ự ự ứ ả ỉ ử ệ
Trong xây d ng CNXH, giai c p công nhân không ch c n liên minh v i nông dân, mà còn ph i liên minh v i ự ấ ỉ ầ ớ ả ớ
i ng trí th c, vì s nghi p phát tri n kinh t , v n hoá và khoa h c - k thu t “Cách m ng c ng c n có l c
lượn g c a trí th c (chúng ta quen g i là lao n g trí óc) Thí d : C n có th y thu c ủ ứ ọ độ ụ ầ ầ ố để s n sóc s c kho cho ă ứ ẻ nhân dân; c n có th y giáo ầ ầ để d y v n hoá và à o t o cán b ; c n có k s ạ ă đ ạ ộ ầ ỹ ưđể xây d ng kinh t , v.v… Vì l ự ế ẽ
ó , trong s nghi p cách m ng, trong s nghi p xây d ng XHCN, lao n g trí óc có vai trò quan tr ng và v
vang; và công, nông, trí c n ph i o àn k t ch t ch thành m t kh i”(13).ầ ả đ ế ặ ẽ ộ ố
Ch t ch H Chí Minh ch ra c s khách quan c a m i quan h g n bó ch t ch gi a trí th c v i toàn th ủ ị ồ ỉ ơ ở ủ ố ệ ắ ặ ẽ ữ ứ ớ ể nhân dân lao n g Dđộ ưới ch ếđộ XHCN, khoa h c là tài s n chung c a toàn dân B i v y, i ng trí th c ph i ọ ả ủ ở ậ độ ũ ứ ả
ra s c e m hi u bi t khoa h c, k thu t c a mình truy n bá r ng rãi trong nhân dân lao n g, ứ đ ể ế ọ ỹ ậ ủ ề ộ độ để nhân dân yđẩ
m nh thi u a s n xu t nhi u, nhanh, t t, r Có nh v y nạ đ ả ấ ề ố ẻ ư ậ ước m i giàu, dân m i m nh và i s ng c a nhân ớ ớ ạ đờ ố ủ dân m i ớ đượ c c i thi n v m i m t ó là nhi m v v vang c a i ng trí th c ả ệ ề ọ ặ Đ ệ ụ ẻ ủ độ ũ ứ Đội ng trí th c “ph i là ũ ứ ả
nh ng chi n s trên m t tr n t tữ ế ĩ ặ ậ ư ưởn g, v n hoá và khoa h c, k thu t; ph i góp tài, góp s c ă ọ ỹ ậ ả ứ để c i bi n b m t ả ế ộ ặ
xã h i c a nộ ủ ước ta, làm cho nhân dân ta s n xu t và công tác theo khoa h c và i s ng c a nhân dân ta v n ả ấ ọ đờ ố ủ ă minh, t c là khoa h c, lành m nh và vui tứ ọ ạ ươ Đi ó là nhi m v r t n ng n mà c ng r t v vang”(14).ệ ụ ấ ặ ề ũ ấ ẻ
Quan h gi a công nhân, nông dân và trí th c là y u t n i t i trong k t c u xã h i - giai c p c a CNXH Xu ệ ữ ứ ế ố ộ ạ ế ấ ộ ấ ủ
hướn g h p tác gi a các giai c p và t ng l p ó d a trên nh ng c s khách quan, không ch xu t phát t nhuợ ữ ấ ầ ớ đ ự ữ ơ ở ỉ ấ ừ
c u, l i ích c a riêng giai c p công nhân mà c a c nông dân, trí th c và do ò i h i c a s nghi p phát tri n ầ ợ ủ ấ ủ ả ứ đ ỏ ủ ự ệ ể công nghi p hi n i , nông nghi p hi n i và s phát tri n v n hóa, khoa h c, công ngh tiên ti n.ệ ệ đạ ệ ệ đạ ự ể ă ọ ệ ế
Trong kh i liên minh, H Chí Minh xác n h: Giai c p công nhân là giai c p lãnh o , thông qua chính n g ố ồ đị ấ ấ đạ đả
c a mình ủ đề ra đườ n g l i cách m ng, ch trố ạ ủ ươn g nh m hoàn thành cu c cách m ng dân t c dân ch nhân ằ ộ ạ ộ ủ dân và ti n lên CNXH B ng hành n g và các chính sách th c ti n, ế ằ độ ự ễ Đản g c a giai c p công nhân giác ng , ủ ấ ộ thu hút giai c p mình và m i t ng l p lao n g, trấ ọ ầ ớ độ ước h t là nông dân và trí th c v phía mình trong toàn b ế ứ ề ộ
Trang 2ti n trình cách m ng, c bi t là trong vi c xây d ng m t Nhà nế ạ đặ ệ ệ ự ộ ước pháp quy n XHCN c a dân, do dân, vì ề ủ dân
Trong t tư ưởn g H Chí Minh, liên minh giai c p công nhân, nông dân và i ng trí th c là s c k t c a các ồ ấ độ ũ ứ ự ố ế ủ giai c p, t ng l p trong m t ch nh th th ng nh t, nh m giúp ấ ầ ớ ộ ỉ ể ố ấ ằ đỡ ẫ l n nhau phát tri n M i thành t có v trí, vai ể ỗ ố ị trò c thù do b n ch t, vai trò c a m i giai c p và t ng l p trong cách m ng và xã h i quy n h S c m nh và đặ ả ấ ủ ỗ ấ ầ ớ ạ ộ đị ứ ạ
ch t lấ ượn g c a kh i liên minh ph thu c vào ch t lủ ố ụ ộ ấ ượn g c a t ng thành t trong ó Vì th , c ng c , t ng ủ ừ ố đ ế ủ ố ă
cườn g kh i liên minh giai c p công nhân, nông dân và i ng trí th c g n li n ch t ch v i quá trình xây ố ấ độ ũ ứ ắ ề ặ ẽ ớ
d ng, phát tri n c a m i giai c p, t ng l p do ự ể ủ ỗ ấ ầ ớ Đản g lãnh o , t o thành nhân t b o m th ng l i c a cách đạ ạ ố ả đả ắ ợ ủ
m ng Vi t Nam.ạ ệ
T tư ưởn g H Chí Minh v liên minh công - nông - trí ồ ề đượ Đảc n g ta quán tri t sâu s c trong các ch ng ệ ắ ặ đườn g cách m ng Trong tình hình m i , ạ ớ Đản g ta kh ng n h rõ: “ẳ đị Đạ đi o àn k t dân t c trên n n t ng liên minh giai c p ế ộ ề ả ấ công nhân v i giai c p nông dân và i ng trí th c dớ ấ độ ũ ứ ướ ựi s lãnh o c a đạ ủ Đản g là đườn g l i chi n lố ế ược c a ủ cách m ng Vi t Nam; là ngu n s c m nh, n g l c ch y u và là nhân t có ý ngh a quy t n h b o m ạ ệ ồ ứ ạ độ ự ủ ế ố ĩ ế đị ả đả
th ng l i b n v ng c a s nghi p xây d ng và b o v T qu c”(15).ắ ợ ề ữ ủ ự ệ ự ả ệ ổ ố