1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét một số đặc điểm giải phẫu các xoang động mạch vành trên phim chụp cắt lớp vi tính 64 dãy

46 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu về sự cấp máu cho tim đã chỉ ra nhiều bất thường về vị trí xuất phát của ĐMV như ĐMV trái xuất phát từ xoang vành phải hay trực tiếp từ ĐMV phải, thân động mạch phổi và ng

Trang 2

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích

lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận này

Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Phú Tiến

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu được trình bày trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố

Người làm khóa luận

Nguyễn Phú Tiến

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu cơ bảncủa cácĐMV 3

1.1.1 ĐMV phải 3

1.1.2 ĐMV trái 4

1.2 Giải phẫu xoang ĐMV 4

1.2.1 Giải phẫu điển hình xoang ĐMV 4

1.2.2 Kích thước của xoang vành 5

1.3 Lỗ xuất phát của các ĐMV 5

1.3.1 Giải phẫu điển hình 5

1.3.2 Biến đổi giải phẫu lỗ xuất phát các ĐMV 7

1.4 Các nghiên cứu trong nước về giải phẫu xoang ĐMV 11

1.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp chụp cắt lớp vi tính 64 dãy xoang ĐMV 12

1.5.1 Ưu điểm 12

1.5.2 Nhược điểm 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tương nghiên cứu 13

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu 13

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn BN 13

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 13

Trang 5

2.2.2 Quá trình thực hiện kỹ thuật 14

2.2.3 Kỹ thuật chụp 14

2.2.4 Hình ảnh thu được tái tạo theo các loại ảnh sau 14

2.3 Thiết lập biến số nghiên cứu 15

2.4 Xử lý số liệu 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 16

3.1 Đặc điểm chung về nhóm bệnh nhân nghiên cứu 16

3.1.1 Phân loại bệnh nhân theo giới 16

3.1.2 Phân loại bệnh nhân theo tuổi 16

3.2 Chiều cao xoang vành 17

3.2.1 Chiều cao xoang vành phải 17

3.2.2 Chiều cao trung bình của xoang vành phải theo giới 17

3.2.3 Chiều cao xoang vành trái 17

3.2.4 Chiều cao trung bình của xoang vành trái theo giới 18

3.3 Lỗ xuất phát của ĐMV phải 18

3.3.1 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV phải 18

3.3.2 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV phải so với chiều cao xoang vành 19

3.3.3 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV phải so với chiều trước – sau so với trục tâm xoang 21

3.4 Lỗ xuất phát của ĐMV trái 22

3.4.1 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV trái 22

3.4.2 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV trái so với chiều cao xoang vành 23

3.4.3 Vị trí lỗ xuất phát của ĐMV trái so với chiều trước – sau so với tâm xoang 24

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 26

4.1 Đặc điểm chung về nhóm bệnh nhân nghiên cứu 26

4.2 Chiều cao xoang vành trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy 27

Trang 6

4.2.1 Chiều cao xoang vành phải 27

4.2.2 Chiều cao xoang vành trái 27

4.3 Lỗ xuất phát của ĐMV 28

4.3.1 Lỗ xuất phát của ĐMV phải 28

4.3.2 Lỗ xuất phát của ĐMV trái 31

KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

BẢng 2.1 BiẾn sỐ nghiên cỨu trên xoang vành phẢi 15

BẢng 2.2 BiẾn sỐ nghiên cỨu trên xoang vành trái 15

BẢng 3.1 TuỔi trung bình 16

BẢng 3.2 ChiỀu cao xoang vành phẢi 17

BẢng 3.3 ChiỀu cao trung bình xoang vành phẢi theo giỚi 17

BẢng 3.4 ChiỀu cao xoang vành trái 17

BẢng 3.5 ChiỀu cao trung bình xoang vành trái theo giỚi 18

BẢng 3.6 VỊ trí lỖ xuẤt phát cỦa ĐMV phẢi 18

BẢng 3.7 VỊ trí lỖ xuẤt phát ĐMV phẢi so vỚi chiỀu cao xoang vành 19

BẢng 3.8 VỊ trí lỖ xuẤt phát cỦa ĐMV trái 22

BẢng 3.9 VỊ trí lỖ xuẤt phát ĐMV trái so vỚi chiỀu cao xoang vành 23

BẢng 4.1 ChiỀu cao trung bình xoang vành giỮa hai giỚi 28

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 16

biỂu đỒ 3.2 VỊ trí lỖ xuẤt phát ĐMV so vỚi chiỀu trưỚc – sau so vỚi 21

tâm xoang 21

biỂu đỒ 3.3 VỊ trí lỖ xuẤt phát ĐMV so vỚi chiỀu trưỚc – sau so vỚi 24

tâm xoang 24

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô tẢ đưỜng đi cỦa ĐMV trái và phẢi 3

hình 1.2 Mô phỎng kích thưỚc xoang vành 5

hình 1.3 VỊ trí cỦa lỖ ĐMV so vỚi vòng van đỘng mẠch chỦ 6

hình 1.4 LỖ xuẤt phát cỦa ĐMV và các thành phẦn liên quan 6

hình 1.5 Mô phỎng vỊ trí bình thưỜng cỦa lỖ tách các đỘng mẠch vành 7

Hình 1.6 Mặt phẳng nền và mặt phẳng đáy 8

Hình 1.7 Lỗ xuất phát của ĐMV phải ở phía trên mặt phẳng nền 9

hình 1.8 Mô phỎng bẤt thưỜng 5 lỖ xuẤt phát cỦa ĐMV 10

hình 1.9 Ảnh chỤp bẤt thưỜng 5 lỖ xuẤt phát cỦa ĐMV 10

hình 2.1 ĐMV qua cẮt lỚp vi tính 64 dãy và dỰng lẠi bẰng Ảnh MIP, 3D 14

hình 3.1 XuẤt phát bẤt thưỜng cỦa đỘng mẠch vành phẢi 19

hình 3.3 VỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV phẢi so vỚi chiỀu cao xoang vành 20

Hình 3.4 Dựng hình vị trí xuất phát của ĐMV ở 1/3 trên xoang vành 21

hình 3.5 VỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV phẢi so vỚi chiỀu trưỚc – sau so vỚi tâm xoang 21

hình 3.6 VỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV trái tẠi xoang vành trái 22

hình 3.7 VỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV trái so vỚi chiỀu cao xoang vành 23

hình 3.8 DỰng hình vỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV trái cao hơn 1/3 trên xoang vành 24

hình 3.9 Phim chỤp cẮt lỚp vi tính mô tẢ vỊ trí xuẤt phát cỦa 25

ĐMV trái so vỚi chiỀu trưỚc – sau so vỚi tâm xoang 25

hình 4.1 Sơ đỒ mô tẢ đmv phẢi xuẤt phát bẤt thưỜng tẠi xoang vành trái 28

hình 4.2 ĐMV phẢi xuẤt phát 1/3 trên xoang vành (1) và thẤp hơn 1/3 trên xoang vành (2) 30

hình 4.3 Sơ đỒ mô tẢ vỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV phẢi theo chiỀu trưỚc – sau 31

hình 4.4 Sơ đỒ mô tẢ vỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV trái so vỚi 32

chiỀu cao xoang vành 32

hình 4.5 Sơ đỒ mô tẢ vỊ trí xuẤt phát cỦa ĐMV trái 34

Trang 10

Các nghiên cứu về sự cấp máu cho tim đã chỉ ra nhiều bất thường về vị trí xuất phát của ĐMV như ĐMV trái xuất phát từ xoang vành phải hay trực tiếp từ ĐMV phải, thân động mạch phổi và ngược lại, ĐMV phải lại xuất phát

từ thân ĐMV trái, xoang vành trái Bất thường này là nguyên nhân của đau ngực, thiếu máu cơ tim hay nặng hơn là đột tử [3]

Ngày nay, với những kỹ thuật nghiên cứu ngày càng phát triển, việc nghiên cứu về giải phẫu xoang ĐMV đã có nhiều bước tiến Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về xoang ĐMV, vị trí tách của ĐMV trái và phải từ xoang vành Chính từ các nghiên cứu này đã giúp cho các nhà giải phẫu học mô tả được các dạng của xoang ĐMV, từ đó đưa những dạng điển hình vào các sách giáo khoa giải phẫu Bên cạnh đó, sự hiện diện của những biến thể giải phẫu của xoang động mạch vành như biến đổi về kích thước xoang ĐMV, vị trí tách bất thường của các ĐMV trái và phải so với xoang ĐMV cũng được đề cập tới Hiểu biết rõ về những biến đổi giải phẫu của xoang ĐMV giúp giải thích được các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu lâm sàng và có thái độ xử trí chính xác với bệnh mạch vành, giúp cho các nhà can thiệp mạch có những bước đi đúng đắn trong chiến lược can thiệp Áp dụng các kỹ thuật hiện đại để nghiên cứu về xoang ĐMV đem lại góc nhìn mới về giải phẫu cũng như hạn chế được nhiều sang chấn cho bệnh nhân

Trang 11

Với các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét một số đặc điểm giải phẫu các xoang ĐMV trên phim chụp cắt lớp vi tính đa

dãy” nhằm mục tiêu: Xác định chiều cao của các xoang vành trên phim

chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và mô tả vị trí của lỗ xuất phát của các ĐMV

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm giải phẫu cơ bảncủa cácĐMV

Hình 1.1 Mô tả đường đi của ĐMV trái và phải[3]

1.1.1 ĐMV phải

ĐMV phải xuất phát từ lỗ vành phải, trong xoang vành phải Nó chạy

ra trước trong khe giữa tiểu nhĩ phải và thân động mạch phổi rồi vòng sang phải xuống dưới trong lớp mô mỡ ở rãnh vành để ra sau [1] Tới đầu rãnh gian thất sau, nơi gặp nhau giữa rãnh vành, rãnh gian nhĩ và rãnh gian thất thì

chia thành hai nhánh tận: nhánh gian thất sau và nhánh sau thất trái Nhánh

gian thất sau chạy xuống dưới, gần như vuông góc với ĐMV phải, trong rãnh

Trang 13

gian thất sau để tận hết ở đỉnh tim và tiếp nối với ĐM gian thất trước Một số trường hợp động mạch gian thất sau có thể xuất phát từ động mạch mũ của ĐMV trái Nhánh thất trái sau thường tiếp tục đi theo hướng của ĐMV phải trong rãnh vành sang trái, rồi cho các nhánh vào mặt sau thất trái Nhưng trong trường hợp động mạch gian thất sau xuất phát từ động mạch mũ thì các nhánh này không có [3]

1.1.2 ĐMV trái

ĐMV trái bắt đầu từ lỗ vành trái, ở 1/3 trên của xoang vành trái Nó đi

ra trước trong khe giữa thân động mạch phổi và tiểu nhĩ trái rồi tận cùng bằng

hai nhánh: nhánh gian thất trước chạy trong rãnh gian thất trước tới mỏm tim và nối với ĐMV phải; nhánh mũ chạy trong rãnh vành tới bờ trái rồi xuống mặt hoành của tim [1] Trong một số trường hợp ĐMV trái có 3 nhánh tận là nhánh

gian thất trước, nhánh mũ và nhánh trung gian (động mạch phân giác) [3]

1.2 Giải phẫu xoang ĐMV

1.2.1 Giải phẫu điển hình xoang ĐMV

Xoang động mạch chủ (xoang Valsalva) là chỗ phình ra của mô động mạch chủ, giới hạn phía trên là khớp nối xoang ống, phía dưới là vòng van động mạch chủ Xoang động mạch chủ có 3 thành phần:

- Xoang cho lỗ xuất phát của ĐMV trái và được gọi là xoang vành trái

- Xoang cho lỗ xuất phát của ĐMV phải và được gọi là xoang vành phải

- Xoang còn lại không có lỗ xuất phát của các ĐMV nên gọi là xoang không vành

Về vị trí giữa các xoang vành, David M.Fiss [4] mô tả xoang vành phải nằm bên phải và ra trước trong xoang động mạch chủ và chứa lá van bán nguyệt bên phải Xoang vành trái nằm bên trái và phía sau trong xoang động mạch chủ và nó bao gồm cả lá van bán nguyệt bên trái Xoang không vành nằm phía sau xoang vành phải và có lá van không vành

Trang 14

1.2.2 Kích thước của xoang vành

Kích thước của xoang vành bao gồm chiều cao xoang, các chỉ số trước – sau và trong – ngoài của xoang trong thời kỳ tâm thu, khi xoang động mạch chủ đầy máu Chiều cao xoang vành được tính là khoảng cách từ mặt phẳng đáy của lá van tương ứng tới mặt phẳng nền (sinotubular junction) của xoang [5]

Hình 1.2 Mô phỏng kích thước xoang vành [5]

1.3 Lỗ xuất phát của các ĐMV

1.3.1 Giải phẫu điển hình

Các ĐMV phải và trái là hai nhánh đầu tiên của động mạch chủ, chúng xuất phát từ hai lỗ ở khoảng 1/3 trên của các xoang vành phải và trái, ngay phía dưới bờ tự do của các van bán nguyệt tương ứng ở thì tâm thu [2]

Hai lá van có lỗ ĐMV xuất phát từ bờ tự do (thuộc thành xoang động mạch chủ) của nó được gọi là các lá van vành, lá van còn lại không có lỗ xuất phát của ĐMV được gọi là lá van không vành

Trang 15

Hình 1.3 Vị trí của lỗ ĐMV so với vòng van động mạch chủ [6]

Hình 1.4 Lỗ xuất phát của ĐMV và các thành phần liên quan [7]

1 Động mạch chủ; 2.Các lá van động mạch chủ; 3 Trục dọc của xoang vành; 4 Mặt phẳng nền; 5 Lỗ xuất phát của ĐMV phải; 6 Lỗ xuất phát của

ĐMV trái

Trang 16

Hình 1.5 Mô phỏng vị trí bình thường của lỗ tách các động mạch vành [8]

1.3.2 Biến đổi giải phẫu lỗ xuất phát các ĐMV

1.3.2.1 Biến đổi về vị trí xuất phát

Lỗ xuất phát của ĐMV thường ở ngay phía dưới bờ tự do của các van bán nguyệt Tuy nhiên, vị trí xuất hiện của các lỗ này có thể thay đổi ở trên hay dưới mặt phẳng nền (mặt phẳng nền là mặt phẳng ngang quabờ tự do của các van bán nguyệt hay qua vị trí khớp nối xoang ống – sinotubular junction) Banchi báo cáo về vị trí của các lỗ xuất phát so với mặt phẳng nền như sau: lỗ tách của ĐMV trái có 48% là ở ngang mức mặt phẳng nền (tức là 1/3 trên xoang vành), 34% ở phía trên (cao hơn 1/3 trên xoang vành) và 18% ở phía dưới mặt phẳng nền (thấp hơn so với 1/3 trên xoang vành) Đối với ĐMV phải thì có 71% là xuất phát ngang mức, 19% ở phía trên và 10% xuất phát dưới mặt phẳng nền [9] Nghiên cứu này phù hợp với những mô tả giải phẫu điển hình về vị trí lỗ xuất phát của các ĐMV

Nghiên cứu trên của Banchi cũng cho thấy rằng lỗ xuất phát của ĐMV trái và phải đều có những biến đổi giải phẫu

Trang 17

Volrdaver Z và các cộng sự của mình đã quan sát 50 quả tim của người trưởng thành bằng phương pháp phẫu tích để đánh giá các biến đổi vị trí của các lỗ xuất phát Họ chia làm 4 nhóm: (1) lỗ xuất phát của cả ĐMV phải và trái đều ở dưới mặt phẳng nền, chiếm 56%; (2) lỗ xuất phát của ĐMV phải ở bên dưới và lỗ xuất phát của ĐMV trái ở trên so với mặt phẳng nền, chiếm 30%; (3) lỗ xuất phát của ĐMV phải ở trên và của ĐMV trái là ở dưới so với mặt phẳng nền, chiếm 8%; (4) lỗ xuất phát của cả ĐMV trái và phải đề ở trên mặt phẳng nền chỉ chiếm 6% Thỉnh thoảng, lỗ xuất phát của ĐMV trái hoặc phải xuất phát phía trên mặt phẳng nền ≥ 1cm, tác giả gọi loại này là lỗ xuất phát cao – bất thường về giải phẫu (high take-off position) [10]

Alexander RW và Griffith GC nghiên cứu 54 trường hợp bất thường về

vị trí xuất phát đã báo cáo 2 trường hợp có lỗ xuất phát của cả ĐMV trái và phải đều cao – bất thường về giải phẫu; 5 trường hợp chỉ có bất thường của lỗ ĐMV phải và 3 trường hợp có lỗ ĐMV trái bất thường [11]

Gonzales và Angulo A cùng các cộng sự đã báo cáo trường hợp lỗ xuất phát của ĐMV tại vị trí 1.5 cm trên mặt phẳng nền Họ ghi nhận trường hợp

Trang 18

bệnh cơ tim giãn Sự kết hợp này sẽ dẫn đến tình trạng đột tử do nhồi máu cơ tim trong khi những bệnh nhân chỉ mắc bệnh cơ tim giãn vẫn có khả năng phục hồi và tỷ lệ nhồi máu cơ tim là thấp hơn rất nhiều [8]

Theo B Pejkovic và cộng sự [7], 71% lỗ tách ở ngang mức van, 19% cao hơn từ 0.2 – 10mm, 10% thấp hơn từ 0.3 – 2mm Dù nằm ở trên hay dưới mặt phẳng nền thì các lỗ xuất phát của ĐMV cũng không cách mặt phẳng nền quá 1cm, khác với những báo cáo của các nhà nghiên cứu trên khi xuất hiện

cả những trường hợp lỗ xuất phát cách mặt phẳng nền > 1cm

Khi xét theo chiều trước – sau của các van B.Pejkovic nhận thấy rằng 87% lỗ xuất phát của ĐMV phải nằm ở phần sau và phần giữa xoang vành phải, còn lại có13% ở phần trước Với ĐMV trái, 85% tách ở phần sau hoặc giữa xoang vành trái và chỉ 15% là ở phần trước xoang vành trái

1.3.2.2 Bất thường về số lượng lỗ xuất phát

Bruce F.Waller [8] và các cộng sự báo cáo về sự xuất hiện của các lỗ xuất phát “nhỏ” ngay từ xoang vành phải Các lỗ xuất phát này tạo nên các nhánh cấp máu phụ cho buồng thất Tác giả cũng báo cáo trường hợp có 5 lỗ

Hình 1.7 Lỗ xuất phát của ĐMV phải ở phía trên mặt phẳng nền.[8]

Trang 19

xuất phát của ĐMV trong 2 xoang vành Ở xoang vành phải là lỗ xuất phát của ĐMV phải và 2 lỗ xuất phát của ĐMV phụ Ở xoang vành trái là các lỗ xuất phát của ĐMV trái và động mạch gian thất trước (LAD)

Hình 1.8 Mô phỏng bất thường 5 lỗ xuất phát của ĐMV[8]

Hình 1.9 Ảnh chụp bất thường 5 lỗ xuất phát của ĐMV[8]

Ngoài ra sự bất thường giải phẫu về nguyên uỷ của ĐMV phải và trái cũng đã được nhiều tác giả báo cáo như ĐMV trái, động mạch mũ xuất phát

từ xoang vành phải hay trực tiếp từ ĐMV phải, thân động mạch phổi Và

Trang 20

ngược lại ĐMV phải lại xuất phát từ thân ĐMV trái, xoang vành trái Bất thường này là nguyên nhân của đau ngực, thiếu máu cơ tim hay đột tử [2]

Andrew N.Pelech [13] nghiên cứu về các bất thường giải phẫu trên chụp mạch chọn lọc nhận thấy rằng có tới 99,08% trường hợp có ĐMV phải xuất phát từ xoang vành phải, trường hợp ĐMV phải xuất phát từ xoang vành trái chỉ chiếm 0,92% Còn đối với ĐMV trái thì có 0,15% lỗ xuất phát của nó nằm ở xoang vành phải, rất nhỏ so với vị trí xuất phát bình thường ở xoang vành trái

1.4 Các nghiên cứu trong nước về giải phẫu xoang ĐMV

Việc nắm rõ giải phẫu và các biến thể giải phẫu của xoang vành, vị trí tách của các ĐMV giúp các nhà lâm sàng có thể dự đoán được nguyên nhân, giải thích được các dấu hiệu lâm sàng và đề ra hướng điều trị cho bệnh mạch vành Ngoài ra còn giúp cho các nhà can thiệp mạch trong việc đề ra các chiến lược điều trị can thiệp các bệnh mạch vành

Trong luận văn thạc sĩ y học của Vũ Duy Tùng, nghiên cứu trên 1108 bệnh nhân đạt tiêu chuẩn không có bệnh lý mạch vành hoặc có tổn thương nhưng không có ý nghĩa lâm sàng bằng phim chụp cắt lớp vi tính hệ mạch vành của họ Tác giả đã báo cáo trong 1102 trường hợp bệnh nhân có ĐMV trái thì có 1101 trường hợp được tách từ xoang vành trái chiếm tỷ lệ 99.68% còn 1 trường hợp tách từ xoang vành phải chiếm 0.09% Trong số 1101 bệnh nhân có ĐMV trái xuất phát từ xoang vành trái thì có 6 trường hợp ĐMV trái xuất phát phía trên của xoang vành trái chiếm tỷ lệ 0.55% Trong 1108 bệnh nhân thì tất cả đều có ĐMV phải chiếm 100% trong đó 1107 bệnh nhân ĐMV phải xuất phát từ xoang vành phải chiếm tỷ lệ 99.91%, 1 bệnh nhân xuất phát

từ xoang vành trái chiếm tỷ lệ 0.09% Chỉ có 3 bệnh nhân chiếm 0.27% có ĐMV phải tách cao hơn so với mặt phẳng nền của xoang vành phải còn lại

Trang 21

99.73% ĐMV phải xuất phát từ 1/3 trên của xoang vành [3] Tuy nhiên, các biến nghiên cứu của tác giả chưa bao gồm các kích thước của xoang vành

1.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp chụp cắt lớp vi tính 64 dãy

xoang ĐMV:

1.5.1 Ưu điểm:

- Hạn chế sang chấn cho bệnh nhân

- Dựng lại hình ảnh 3D sinh động, rõ nét, giúp nhận xét chính xác hơn

về các đặc điểm giải phẫu của xoang ĐMV và lỗ xuất phát các ĐMV

- Đo được chính xác chiều cao xoang vành, chiều cao lỗ xuất phát ĐMV so với xoang vành…

1.5.2 Nhược điểm:

- Một số trường hợp khó đánh giá hình ảnh cắt lớp xoang ĐMV: bệnh nhân không nằm yên, tư thế chụp không đúng… dẫn tới khó xác định giới hạn xoang ĐMV

- Giá thành cao

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tương nghiên cứu

2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 40 bệnh nhân, được chụp động mạch vành (ĐMV) tại Khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 03/2010 đến tháng 12/2013

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn BN

Bệnh nhân không có bệnh lý mạch vành hoặc có tổn thương (hẹp, tắc) nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng, được chẩn đoán trên phim chụp cắt lớp vi tính 64 dãy tại bệnh viên Hữu Nghị Hà Nội

Hình ảnh Xoang động mạch vành rõ nét, nhận định được trên phim chụp cắt lớp vi tính

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu

- Máy cắt lớp vi tính 64 dãy Lightspeed plus (GE-Mỹ) tại bệnh viện Hữu Nghị

- Máy bơm thuốc tĩnh mạch tự động

- Thuốc cản quang không ion

- Phần mềm xử lý hình ảnh GE - workstation V4.3.0

- Hình ảnh thu được in trên máy in Lase và lưu dữ liệu trên đĩa CD

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu thập thông tin trên các tư liệu đĩa lưu trữ tại khoa Thu thập các thông tin của các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2013 liên quan đến vấn đề nghiên cứu dựa vào biến số nghiên cứu, ghi vào mẫu, lập bảng nghiên cứu và phân tích số liệu thu được

Trang 23

2.2.2 Quá trình thực hiện kỹ thuật

Khai thác bệnh sử và tiền sử các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn: tuổi, giới, lý

do vào viện, tiền sử liên quan bệnh mạch vành

Chụp cắt lớp vi tính theo Protocol chuẩn đã quy định

Xử lý hình ảnh

Đọc kết quả theo mẫu bệnh án nghiên cứu

2.2.3 Kỹ thuật chụp

Chụp cắt lớp vi tính theo Protocol chuẩn

2.2.4 Hình ảnh thu được tái tạo theo các loại ảnh sau

- MIP (Maximum Intensity Projection) dựng theo ba hướng không

gian là mặt phẳng vành (đứng ngang), mặt phẳng trục (đứng dọc) và mặt phẳng ngang

- MPR (Multiplaner recontructions)

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn giải phẫu (2006), Tim , Giải phẫu người , NXB y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn giải phẫu
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2006
8. Bruce F.Waller, Charles M.Orr, Nasser (1992), “Anatomy, Histology, and Pathology of Coronary Arteries”, A Review Relevant to New Interventional and Imaging Techniques-Part I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy, Histology, and Pathology of Coronary Arteries”
Tác giả: Bruce F.Waller, Charles M.Orr, Nasser
Năm: 1992
9. Banchi A: Cited in Blake HA, Manion WC, Mattingly TW, Baroldi G (1964), “Coronary artery anomalies” Circulation, 30: 927-937 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coronary artery anomalies” "Circulation
Tác giả: Banchi A: Cited in Blake HA, Manion WC, Mattingly TW, Baroldi G
Năm: 1964
10. Vlodaver Z, Neufeld HN, Edwards JE (1975), “Coronary ArterialVariations in the Normal Heart in Congenital Heart Diseuse”Academic Press, New York, 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coronary ArterialVariations in the Normal Heart in Congenital Heart Diseuse
Tác giả: Vlodaver Z, Neufeld HN, Edwards JE
Năm: 1975
11. Alexander RW, Griffth GC (1956), “Anomalies of the coronary arteries and their clinical significance”, Circulation 14: 800-808 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anomalies of the coronary arteries and their clinical significance”, "Circulation
Tác giả: Alexander RW, Griffth GC
Năm: 1956
12. Gonzales-Angulo A, Reyes HA, Wallace SA (1966) “Anomalies of the origin of coronary arteries. Special reference to single coronary artery”, Angiology, 17: 96 – 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anomalies of the origin of coronary arteries. Special reference to single coronary artery”, "Angiology
14. Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước (2008), CT ngực, Nhà xuất bản Y học, tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: CT ngực
Tác giả: Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
15. Nguyễn Lân Việt, Phạm Việt Tuân, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự, Nghiên cứu mô hình bệnh tật ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Viện tim mạch Việt Nam trong thời gian 2003-2007, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 52, tháng 01 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
17. Guillen Pons-Lado, Ruben Leta-Pentracca (2006), Basic and Performance of Cardiac Cpmputed Tomography, Atlas of Non- Invassive Coronory Agiography by Multidetector Computed Tomography, 2, 4-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of Non-Invassive Coronory Agiography by Multidetector Computed Tomography
Tác giả: Guillen Pons-Lado, Ruben Leta-Pentracca
Năm: 2006
2. R.Virmani, Patrick K.C.Chun, Robert E.Goldstein, Max Robinowitz, McAllister (1984), Acute Takeoffs of the Coronary Arteries Along the Aortic Wall andCongenital Coronary Ostial Valve-Like Ridges: Association WithSudden Death Khác
3. Vũ Duy Tùng (2009), Nghiên cứu giải phẫu động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính 64 lớp, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Khác
4. David M.Fiss (2007), Normal coronary anatomyand anatomic variations Khác
7. B.Pejkovic, I.Krajnc, F.Anderhuber (2008), Anatomical Variations of Coronary Ostia, Aortocoronary Angles and Angles of Division of the Left Coronary Artery of the Human Heart Khác
13. Andrew N.Pelech, MD (2009), Coronary Artery Anomalies, Emedicine Speciaties Khác
16. Phạm Mạnh Hùng, Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch, Hội tim mạch học Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w