Ngô Quý Châu – Phó giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Chủ nhiệm Bộ môn Nội tổng hợp Trường Đại học Y Hà Nội vì đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -
TỐNG QUANG HIẾU
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
DO LAO TỪ THÁNG 10/2013 ĐẾN THÁNG 9/2014 TẠI TRUNG
TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2009 – 2015
Hà Nội – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -
TỐNG QUANG HIẾU
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
DO LAO TỪ THÁNG 10/2013 ĐẾN THÁNG 9/2014 TẠI TRUNG
TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2009 – 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BS VŨ VĂN GIÁP
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong những năm học tại trường
TS.BS Vũ Văn Giáp – Bác sỹ Trung tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch
Mai – là người trực tiếp hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn của tôi
GS.TS.BS Ngô Quý Châu – Phó giám đốc Bệnh viện Bạch Mai,
Giám đốc Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Chủ nhiệm Bộ môn Nội tổng hợp Trường Đại học Y Hà Nội vì đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được nghiên cứu tại Trung tâm
Các thầy, cô trong hội đồng khoa học, các thầy, cô trong các bộ môn, đặc biệt bộ môn Nội tổng hợp đã góp nhiều công sức giảng dạy, đào tạo tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án bệnh viện Bạch Mai, các nhân viên Trung tâm Hô hấp, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Bố Mẹ tôi, người đã sinh thành, nuôi dưỡng, hướng nghiệp cho tôi và những người thân, bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Tống Quang Hiếu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp tiến hành dưới sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học, khóa luận hay tài liệu tham khảo nào
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Tống Quang Hiếu
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cấu trúc giải phẫu, sinh lý của màng phổi 3
1.1.1 Giải phẫu học của màng phổi 3
1.1.2 Cấu trúc mô học của màng phổi 3
1.1.3 Sinh lý học của màng phổi 3
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh 4
1.2 Tình hình dịch tễ của bệnh lao và tràn dịch màng phổi do lao 4
1.3 Lâm sàng 5
1.3.1 Về tuổi mắc bệnh 5
1.3.2 Triệu chứng cơ năng 5
1.3.3 Triệu chứng toàn thân 6
1.3.4 Triệu chứng thực thể 7
1.4 Cận lâm sàng của tràn dịch màng phổi do lao 7
1.4.1 Phản ứng Mantoux 7
1.4.2 X quang tim phổi (thẳng, nghiêng): 8
1.4.3 Siêu âm màng phổi 9
1.4.4 Chụp CT-Scanner ngực 9
1.4.5 Chọc hút dịch và các xét nghiệm dịch màng phổi 9
1.5 Các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao 10
1.5.1 Chẩn đoán giải phẫu bệnh học màng phổi 10
1.5.2 Các xét nghiệm VSV lao 11
2 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Thời gian nghiên cứu 14
2.2 Địa điểm nghiên cứu 14
2.3 Đối tượng nghiên cứu 14
2.3.1 Được chẩn đoán TDMP dựa vào 14
2.3.2 Chẩn đoán nguyên nhân do lao 14
2.4 Thiết kế nghiên cứu 14
Trang 62.4.1 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.2 Lâm sàng 14
2.4.3 Cận lâm sàng 15
2.4.4 Các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao 17
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 17
3 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 18
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng 18
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng 20
3.2 Kết quả phương pháp chẩn đoán TDMP do lao 27
3.2.1 Kết quả sinh thiết màng phổi 27
3.2.2 AFB đờm 27
3.2.3 So sánh kết quả AFB đờm và tổn thương nhu mô phổi trên X-quang 28 3.2.4 Kết quả VSV DPQ 28
3.2.5 Liên quan giữa xét nghiệm VSV DPQ với tổn thương phế quản trên nội soi 29
3.2.6 Kết quả VSV DMP 30
3.2.7 Liên quan giữa xét nghiệm vi sinh DMP với lymphocytecyte DMP 31
4 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32
4.1 Lâm sàng, cận lâm sàng TDMP do lao 32
4.1.1 Lâm sàng 32
4.1.2 Cận lâm sàng 34
4.2 Các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao 37
4.2.1 Sinh thiết màng phổi 37
4.2.2 Nhuộm soi tìm AFB đờm 37
4.2.3 Vi sinh DMP 38
4.2.4 Vi sinh DPQ 39
5 KẾT LUẬN 40
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7complex Polymerase Chain Reaction
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo các nhóm tuổi, giới 18
Bảng 3.2: Vị trí tràn dịch 19
Bảng 3.3: Triệu chứng cơ năng 19
Bảng 3.4: Triệu chứng toàn thân 20
Bảng 3.5: Triệu chứng thực thể 20
Bảng 3.6: Kết quả máu lắng 20
Bảng 3.7: Kết quả CRPhs 21
Bảng 3.8: Phân loại TDMP dựa siêu âm 21
Bảng 3.9: Đặc điểm TDMP trên X-quang 22
Bảng 3.10: Liên quan mức độ TDMP và triệu chứng lâm sàng 23
Bảng 3.11: Tổn thương nhu mô trên phim CT 23
Bảng 3.12: Kết quả phản ứng Mantoux 24
Bảng 3.13: Màu sắc dịch màng phổi 24
Bảng 3.14: Kết quả sinh hóa DMP 25
Bảng 3.15: Tế bào DMP 25
Bảng 3.16: Hình ảnh nội soi phế quản 26
Bảng 3.17: Kết quả sinh thiết màng phổi 27
Bảng 3.18: Kết quả AFB đờm 27
Bảng 3.19: So sánh kết quả AFB đờm và tổn thương nhu mô trên X-quang 28 Bảng 3.20: Kết quả vi sinh DPQ 28
Bảng 3.21: Liên quan giữa xét nghiệm VSV DPQ và tổn thương phế quản trên nội soi 29
Bảng 3.22: Kết quả vi sinh DMP 30
Bảng 3.23: Liên quan giữa xét nghiệm vi sinh DMP với lymphocytecyte DMP 31
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tràn dịch màng phổi (TDMP) là một tình trạng bệnh lý do nhiều
nguyên nhân, còn gặp nhiều trên lâm sàng ở nước ta cũng như trên thế
giới, trong đó TDMP do laochiếm tỷ lệ hàng đầu trong các nguyên
nhân
Ở các nước phát triển thì TDMP do lao thường là nguyên nhân
đứng thứ hai sau ung thư với tỷ lệ khoảng 17-30% [1] Tại Mỹ hàng
năm có khoảng 1000 bệnh nhân TDMP do lao và cứ 30 bệnh nhân lao
thì có 1 bệnh nhân bị TDMP [2]
Ở Việt Nam, theo thống kê của Viện Lao và bệnh phổi trung
ương từ 1979-1983, hàng năm số bệnh nhân vào điều trị tại Viện do
TDMP chiếm 7-11% tổng số bệnh nhân
Nguyễn Xuân Triều (1998) nghiên cứu 203 bệnh nhân thì TDMP do lao chiếm 60,1%[3].Trịnh Thị Hương, Ngô Quý Châu (2007), nghiên cứu 768 bệnh nhân thì TDMP do lao là 37,6%[4]
Việc chẩn đoán TDMP trên lâm sàng không khó nhưng việc chẩn đoán nguyên nhân lao vẫn còn nhiều khó khăn, mặc dù đã áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại
Ngày nay, có nhiều phương tiện giúp cho việc chẩn đoán TDMP do lao, bao gồm: mô bệnh học sinh thiết màng phổi, các bằng chứng vi sinh vật
về lao(như: nhuộm soi tìm AFB, nuôi cấy tìm vi khuẩn lao, PCR-MTB) Mỗi phương pháp có khả năng phát hiện, ưu điểm, nhược điểm khác nhau, do đó trên lâm sàng, tùy vào trường hợp bệnh nhân mà ta nên lựa chọn, hoặc phối hợp các phương pháp với nhau
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Trang 102
“Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét giá trị các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao từ tháng 10/2013 đến tháng 9/2014 tại Trung tâm
Hô hấp bệnh viện Bạch Mai” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao
2 Nhận xét giá trị các phương pháp chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao
Trang 113
1.1 Cấu trúc giải phẫu, sinh lý của màng phổi
1.1.1 Giải phẫu học của màng phổi
Màng phổi là một bao thanh mạc kín bao quanh phổi, màng phổi
gồm 2 lá: màng phổi thành và màng phổi tạng Màng phổi tạng bọc và
dính chặt vào nhu mô phổi, màng phổi thành phủ mặt trong lồng ngực,
mặt trên cơ hoành và mặt bên của trung thất Hai lá liên tiếp nhau ở rốn
phổi Giữa 2 lá là một khoang ảo gọi là khoang màng phổi [5]
Bình thường, khoang màng phổi có từ 7-14ml dịch để 2 lá có thể
trượt lên nhau dễ dàng, dịch này được tiết ra từ màng phổi thành, rồi
được hấp thu bởi màng phổi tạng Những trường hợp bệnh lý gây tích
đọng dịch trong khoang màng phổi gọi là tràn dịch màng phổi [6]
1.1.2 Cấu trúc mô học của màng phổi
Về tổ chức học, màng phổi có cấu trúc như sau:
Lớp trung sản: là những tế bào hình đài, liên kết chặt chẽ với nhau
Lớp liên kết trung sản: lớp này ở lá thành có có những khoảng trống có tác dụng lưu thông hệ thống bạch mạch với lớp dưới trung mô
Lớp xơ chun nông
Lớp liên kết dưới màng phổi, lớp này có nhiều mạch máu và bạch mạch
Lớp xơ chun sâu: tiếp giáp với nhu mô phổi ở màng phổi tạng và tiếp giáp với thành ngực ở màng phổi thành [6], [7]
1.1.3 Sinh lý học của màng phổi
Bình thường, khoang màng phổi chứa 1 lượng dịch rất mỏng Dịch này được tạo ra và tái hấp thu do sự hằng định của: (a) áp lực thẩm thấu, (b) áp
Trang 124
lực keo của huyết tương, (c) áp lực thủy tĩnh, (d) áp lực âm trong khoang màng phổi
Sự tích đọng dịch ở khoang màng phổi là do:
Thay đổi tính thấm của mao mạch
Thay đổi áp lực keo trong huyết tương
Thay đổi áp lực thủy tĩnh của mạch máu
Cản trở của lưu thông hệ bạch mạch [6]
Một giả thuyết khác coi TDMP do lao là sự đáp ứng dị ứng quá mạnh của màng phổi ở bệnh nhân trước đó đã mẫn cảm với trực khuẩn lao, khi sinh thiết màng phổi người ta thấy 80% kết quả mô bệnh học là nang lao[8]
Tràn dịch màng phổi do lao là dịch tiết, dựa theo phân loại của RW Light(2001) [9] để phân biệt dịch tiết với dịch thấm
Dịch tiết: Protein > 30g/l; Rilvatar (+), LDH (dmp)/ LDH (ht)> 0,6
Dịch thấm: Protein < 30g/l; Rilvatar (-); LDH (dmp)/ LDH (ht) < 0,6
1.2 Tình hình dịch tễ của bệnh lao và tràn dịch màng phổi do lao
Ở các nước phát triển thì TDMP do lao thường là nguyên nhân đứng thứ hai sau ung thư với tỷ lệ khoảng 17-30% [10] Tại Mỹ hàng năm có khoảng 1000 bệnh nhân TDMP do lao và cứ 30 bệnh nhân lao thì có 1 bệnh nhân bị TDMP [11]
Trang 135
Ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ TDMP do lao thường đứng hàng thứ nhất trong các nguyên nhân gây ra TDMP Theo Hà Văn Như (1989) nghiên cứu trên 290 bệnh nhân TDMP cho thấy 78,6% là do nguyên nhân do lao[12] Đặng Thị Hương, Hoàng Thị Thái, Nguyễn Đình Kim (1991) nhận xét qua 336 bệnh nhân thấy TDMP do lao chiếm tỷ lệ cao nhất [13] Có lẽ đây
là đặc điểm nổi bật của TDMP ở các nước đang phát triển
lưu bớt dịch màng phổi, mức độ đau còn tùy thuộc vào từng cá thể
Trang 146
Tỷ lệ đau ngực trong TDMP do lao cũng khác nhau theo từng nghiên cứu cụ thể: theo Nakamuza E CS(1990) thấy có 57,5% trong số 273 bệnh nhân TDMP do lao có đau ngực [17]
Thường là do dịch màng phổi kích thích vào màng phổi nên chủ yếu là
ho khan, từng cơn, ho khi thay đổi tư thế, nếu có ho đờm hoặc máu kèm theo thì thường có tổn thương thêm nhu mô phổi[6]
1.3.3 Triệu chứng toàn thân
Trang 15Điển hình nhất trong TDMP là hội chứng 3 giảm, gồm:
- Rung thanh giảm hoặc mất
- Gõ đục vùng thấp, nếu diện đục thay đổi theo tư thế bệnh nhân là TDMP tự do, nếu diện đục không thay đổi theo tư thế là TDMP khu trú, có thể xác định được đường cong Damoiseau nếu TDMP mức
Kỹ thuật: tiêm vào trong da ở 1/3 trên mặt trong cẳng tay 0,1 ml tương ứng với 5 đơn vị Tuberculin Đọc kết quả sau 72 giờ bằng cách đo đường kính ngang của cục sẩn bằng thước nhựa có vạch mm
Phân loại mức độ theo chương trình chống lao quốc gia
Trang 161.4.2 X quang tim phổi(thẳng, nghiêng)
Vai trò của X-quang tim phổi có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi Đây là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả, có thể thực hiện rộng rãi ở mọi tuyến, cho kết quả nhanh
Hình ảnh TDMP:
• TDMP tự do: dịch tập trung tại vùng thấp, giới hạn trên của mức dịch lõm xuống và có ranh giới rõ (đường cong Damoiseau), bóng mờ của dịch xoá mờ góc sườn hoành Mức độ tràn dịch từ ít, trung bình, nhiều
Mức độ tràn dịch màng phổi
Vừa 1-2l Đám mờ đậm, đều, chiếm 1/2đến
2/3 trường phổi, trung thất bị đẩy sang bên đối diện Có thể thấy đường cong Damoiseau
Nhiều >2l Đám mờ đậm, đều, chiếm toàn bộ
trường phổi, khe gian sườn giãn rộng, trung thất bị đẩy sang bên đối diện, cơ hoành bị đấy xuống
thấp
Trang 179
• TDMP khu trú gồm có: TDMP rãnh liên thuỳ, TDMP hoành, TDMP trung thất Hình ảnh X-quang là hình đám mờ đều khu trú ở một vị trí màng phổi bất kỳ và không thay đổi hoặc ít thay đổi khi bệnh nhân thay đổi tư thế
• TDMP kết hơp với TKMP: phía dưới là vùng tràn dịch mờ đậm đều, phía trên là vùng tràn khí quá sáng, thuần nhất, ranh giới giữa 2 vùng là đường nằm ngang [22]
• Ngoài ra trên phim chụp X-quang ngực có thể thấy hình ảnh tổn thương lao như: lao thể nốt, lao hang, lao thâm nhiễm đỉnh phổi
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Triều, TDMP mức độ ít và trung bình chiếm 88,7% và hình ảnh tổn thương trên nhu mô phổi kèm theo là 15,9% [23]
1.4.3 Siêu âm màng phổi
Là một thăm dò đơn giản, dễ làm, giúp xác định vị trí tràn dịch, mức độ tràn dịch, qua siêu âm có thể hướng dẫn để chọc dò dịch màng phổi
Theo RW Light (2001) siêu âm có thể phát hiện lượng dịch màng phổi
từ 5-50ml với độ nhạy 100%, trong khi X-quang chỉ chẩn đoán khi TDMP
>100ml[9]
1.4.4 Chụp CT-Scanner ngực
CT-Scanner có thể chẩn đoán những trường hợp trên phim X-quang thẳng không nhìn thấy, đặc biệt là những trường hợp TDMP mức độ ít hay TDMP thể hoành Nó còn giúp đánh giá tổn thương nhu mô phổi
1.4.5 Chọc hút dịch và các xét nghiệm dịch màng phổi
Theo Ngô Quý Châu(2004) TDMP do lao chủ yếu là dịch vàng chanh 82,1%, dịch máu chiếm tỷ lệ thấp 16,4%.[24]
Trang 18Glucose dịch màng phổi thấp hơn glucose trong máu
Men LDH dịch màng phổi tăng
Các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đều cho rằng lymphocytecyte tăng cao trong dịch màng phổi có giá trị khá đặc trưng của TDMP do lao và có giá trị định hướng chẩn đoán
Hinshaw H.C và CS(1969) nhận xét tỷ lệ tế bào lymphocyte> 90% trong dịch màng phổi nghĩ đến nguyên nhân do lao [26] Theo Bùi Xuân Tám(1991) đưa ra nhận xét tỷ lệ lymphocyte trong dịch màng phổi > 50% đã
có giá trị chẩn đoán nguyên nhân do lao [27]
Ngoài ra, trong dịch màng phổi có thể có bạch cầu đa nhân trung tính, hồng cầu, tế bào nội mô màng phổi
1.5 Các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao
1.5.1 Chẩn đoán giải phẫu bệnh học màng phổi
Bệnh phẩm là lá thành màng phổi được lấy qua sinh thiết màng phổi
mù, hoặc qua nội soi thành ngực
Trang 1911
Ưu điểm: độ nhạy, độ đặc hiệu cao
Nhược điểm:
• Tai biến sau thủ thuật: TKMP, chảy máu, nhiễm trùng…
• Cần trang thiết bị hiện đại nếu sinh thiết qua nội soi lồng ngực
1.5.2 Các xét nghiệm VSV lao
Bệnh phẩm có thể là đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi
Nguyên lý phương pháp: nhuộm Ziehl-Neelsen được sử dụng cho
nhuộm soi AFB Chất nhuộm carbon fuchsin (đỏ fuchsin) dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ gắn hữu cơ với acid mycolic có trong vách tế bào vi khuẩn lao và không bị mất màu với xanh methylen, tạo hình ảnh trực khuẩn bắt màu hồng
đỏ đặc trưng cho vi khuẩn họ Mycobacteria trong vi trường, khi soi đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học
Kỹ thuật: bệnh phẩm được lấy từ bệnh nhân được dàn lên lam kính,
nhuộm bằng kĩ thuật Ziehl-Neelsen và soi trực tiếp
Kết quả: nhận định kết quả theo Hiệp hội chống lao quốc tế [28]
• Không có AFB trên 100 vi trường: âm tính
• Có từ 1 đến 9 AFB trên 100 vi trường: dương tính
• Có từ 10 đến 99 AFB trên 100 vi trường: dương tính +
• Có từ 1 đến 10 AFB trên 1 vi trường: dương tính ++
• Có trên 10 AFB trên 1 vi trường: dương tính +++
Ưu điểm: nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém
Nhược điểm:
• Độ nhạy thấp
Trang 2012
• Dễ bỏ sót do nhiều yếu tố: lấy bệnh phẩm không đúng, phụ thuộc vào kỹ thuật nhuộm soi, phụ thuộc vào kĩ thuật viên
• Không biết vi khuẩn lao còn sống hay chỉ là xác vi khuẩn
Nguyên lý phương pháp: người ta sử dụng môi trường lỏng MGIT là
môi trường nuôi cấy vi khuẩn lao Khi có vi khuẩn lao trong mẫu bệnh phẩm, chúng sẽ tiêu thụ Oxygen Nồng độ khí Oxygen trong canh cấy ảnh hưởng tới quá trình phát quang của chất huỳnh quang ở đáy ống nuôi cấy Lượng Oxygen lớn làm ngăn cản sự phát quang, máy sẽ tự động ghi lại mức phát quang nhờ vào bộ cảm biến, rồi đưa ra kết quả dương tính hay âm tính dựa vào mức phát quang thu được
Kỹ thuật: bệnh phẩm sau khi được xử lý, mẫu bệnh phẩm được cấy vào
ống MGIT đã được chuẩn bị, ống MGIT sẽ được đưa vào máy, tự động quá trình nuôi cấy Thời gian nuôi cấy khoảng 2 tuần
Ưu điểm:
• Thời gian nuôi cấy ngắn hơn so với nuôi cổ điển
• Độ nhạy cao hơn các phương pháp cổ điển
Nhược điểm:
• Tốn kém
• Đòi hỏi có labo hiện đại: tủ ấm, môi trường, hóa chất…
Trước đây, việc nuôi cấy vi khuẩn lao thường được tiến hành trên môi trường đặc Lowenstein-Jensen Nếu trong bệnh phẩm có vi khuẩn lao qua nuôi cấy sẽ thấy khuẩn lạc
Ưu điểm:
Trang 21• Thời gian nuôi cấy dài 4-8 tuần
• Kết quả chỉ dương tính khi vi khuẩn còn sống
• Không phân biệt được chủng Mycobacteria gây bệnh
Nguyên lý phương pháp: kỹ thuật này nhằm tạo ra hàng triệu bản copy
của đoạn DNA nhỏ, đặc hiệu đã biết và đoạn DNA thường được phát hiện dễ dàng bằng điện di trên gen thạch hoặc lai với acid nucleic
Trang 2214
2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ 1/10/ 2013 đến 30/09/2014
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu: các bệnh nhân tham gia
nghiên cứu thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
2.3.1 Được chẩn đoán TDMP dựa vào
Chọc dò màng phổi có dịch hoặc được chẩn đoán TDMP trên xét
nghiệm chẩn đoán hình ảnh (X-quang,siêu âm, cắt lớp vi tính)
2.3.2 Chẩn đoán nguyên nhân do lao
Bằng mô bệnh học sinh thiết màng phổi hoặc có bằng chứng vi khuẩn
lao (qua nhuộm soi tìm AFB, nuôi cấy tìm vi khuẩn lao, PCR-MTB)
2.4 Thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu mô tả chùm ca bệnh Thu thập số liệu nghiên cứu theo bệnh án mẫu
2.4.2 Lâm sàng
Khó thở
Đau tức ngực
Ho khan, ho đờm hoặc ho máu
Sốt
Hạch ngoại vi
Trang 23Phân loại mức độ theo chương trình chống lao quốc gia
• Phản ứng âm tính: tại chỗ tiêm không tạo nốt sẩn hoặc đường kính nốt sẩn < 5mm, hoặc chỉ có quầng đỏ
• Phản ứng nghi ngờ: đường kính nốt sẩn 5-9 mm
Trang 24 Phản ứng Rivalta: dương tính hay âm tính
Gồm các tế bào: lymphocyte, bạch cầu đa nhân trung tính, hồng cầu
< 70%
70-90%
>90%
Nội soi phế quản được làm tại trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai bởi các bác sỹ của trung tâm hô hấp Các dạng tổn thương có thể gặp là
- Viêm xung huyết niêm mạc phế quản
- Giả mạc trắng
- Xơ, chít hẹp
- Loét, chảy máu
- Tổn thương thâm nhiễm sùi
- Viêm mủ
- Mảng sắc tố đen
Trang 2517
2.4.4 Các phương pháp chẩn đoán TDMP do lao
Được làm tại khoa Giải phẫu bệnh, bệnh viện Bạch Mai
Trang 2618
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo các nhóm tuổi, giới ( n=357)
Trang 27Bảng 3.3: Triệu chứng cơ năng (n=357)
Trang 2820
Bảng 3.4: Triệu chứng toàn thân (n=357)
Trang 29Bảng 3.8: Phân loại TDMP dựa siêu âm (n=302)
Trang 3022
Bảng 3.9: Đặc điểm TDMP trên X-quang (n=233)
• Mức độ tràn dịch: TDMP mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất 51,9%
• Tổn thương nhu mô chiếm 19,8% các trường hợp